Giaùo vieân Hoïc sinh -Em hãy dựa vào tranh 1kể -3 HS lên kể 3 đoạn theo yêu lại phần đầu câu chuyện:Sự cầu tích hoà ba beå -Tranh 2 keå noäi dung chính caâu chuîeân -Tranh 3 keát thuùc [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Đạo đức Trung thực trong học tập
Tập đọc Dế mèn bênh vực kẻ yếu tt Toán Các số có 6 chữ số
Khoa học Trao đổi chất ở người Thứ hai
Thể dục Bài 5 Toán Luyện tập Kể chuyện Chuyện kể đã nghe, đã đọc Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ, đoàn kết, trung hậu
Thứ ba
Kĩ thuật Cắt vải theo đường vạch dấu Tập đọc Chuyện kể nước mình
Toán Hàng và lớp Tập làm văn Kể lại hành động của nhân vật
Lịch sử Nước âu lạc
Thứ tư
Kĩ thuật Khâu thường Toán So sánh các số có nhiều chữ số Luyện từ và câu Dấu hai chấm
Chính tả 10 năm cõng bạn đi học Khoa học Vai trò của vi ta min Thứ năm
Thể dục Bài 4 Toán Triệu và lớp triệu Tập làm văn Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể
chuyện Địalí Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
Mĩ thuật Bài 2 Thứ sáu
HĐNG Sinh hoạt học nội quy trường, lớp
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 2005.
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Trung thực trong học tập I.MỤC TIÊU:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
- Chúng ta cần phải trung thực trong học tập
- Mọi trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt hơn, đựơc mọi người tin tưởng, yêu quý, không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất gây mất niềm tin
- Trung thực trong học tập là thành thật, không giả dối, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
2.Thái độ:
- Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập
- Đồng tình với hành vi trung thực –Phản đối hành vi không trung thực
3.Hành vi:
-Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập -Biết thực hiện hành vi trung thực Phê phán hành vi giả dối
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ1: Kể tên
những việc
làm đúng
sau
HĐ 2: Sử lí
tình huống
-Tại sao cần phải trung thực trong học tập
-Nhận xét
- tổ chức cho HS Thảo luận nhóm
+Nêu tình huống
-Nếu em là bạn Long em sẽ làm gì? Vì sao em làm như thế?
-Tổ chức cho HS trao đổi lớp
KL – chốt
-Tổ chức làm việc theo nhóm
-Chia nhóm và thảo luận Ghi lại kết quả
-Các HS trong nhóm lần lượt nêu tên 3 hành động trung thực, không trung thực trong học tập
-Các nhóm dán kết quả
-Nhận xét bổ xung
-Nghe
-Hình thành nhóm và thảo luận
Trang 3HĐ 3: Đóng
vai thể hiện
tình huống
HĐ 4: Tấm
gương trung
thực
3.Dặn dò:
-Đưa 3 tình huống bài tập 3 SGK lên bảng
-Yêu cầu
-Cách sử lí của nhóm … thể hiện sự trung thực hay không?
-Nhận xét, khen gợi các nhóm
-Tổ chức HS làm việc theo nhóm
-Khuyến khích các nhóm xd tình huống mới
-Theo dõi, giúp đỡ
-Để trung thực trong học tập
ta cần phải làm gì?
KL:Việc học tập sẽ thực sự giúp em tiến bộ nếu em trung thực
-Tổ chức
-Nhận xét tuyên dương
-Nhận xét tiết học
Tìm cách sử lí cho mỗi tình huống và giải thích vì sao lại giải quyết theo cách đó
-Đại diện 3 nhóm trả lời
TH1: ……
-Nhóm khác nhận xét và bổ xung
-Nêu:
-Làm việc theo nhóm, cùng nhau lựa chọn bàn bạc tình huống và cách sử lí và phân chia vai, thể hiện, tập luyện với nhau
-Mỗi nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình huống ở bài tập 3 và tự xây dựng tình huống mới
-Nhắc lại
-Thảo luận cặp đôi về tấm gương trung thực trong học tập
-Đại diện một số cặp kể trước lớp
-Nhận xét
Trang 4Môn: TẬP ĐỌC.
Bài: Dế mèn bênh vực kẻ yếu TT
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ và câu
-Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò, yếu đuối, bất hạnh
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra
5’
2.Bài mới
HĐ 1: Luyện
đọc 10’
HĐ 2: Tìm
-Gọi HS lên đọc bài mẹ ốm
-Gọi HS đọc:
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài
Cho HS đọc
-Yêu cầu đọc đoạn -HD đọc câu văn dài
-Ghi những từ khó lênbảng
-Đọc mẫu
-Yêu cầu:
-Giải nghĩa thêm nếu cần
-Đọc diễn cảm bài
-Thực hiện
-2HS đọc phần 1 bài dế mèn bênh vực kẻ yếu
-Nhận xét
-Nghe và nhắc lại tên bài học
- Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp
-Luyện đọc câu dài
-Phát âm từ khó
-Nghe
-Nối tiếp đọc cá nhân đồng thanh
-2HS đọc cả bài
-Lớp đọc thầmchú giả
-2HS đọc từ ngữ ở chú giải -1HS đọc đoạn 1
Trang 5hiểu bài 10’
HĐ 3: đọc diễn
cảm 10’
3.Củng cố dặn
dò: 3’
-Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
-Dế mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?
-Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
-Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào?
-Nhận xét – chốt lại
-Đọc diễn cảm bài và HD
-Nhận xét tuyên dương
-Nhận xét tiết học -Nhắc HS về nhà tập kể chuyện
-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí kẻ canh gác…
-1HS đọc phần 1 đoạn 2 Tôi cất tiếng … cái chày giã gạo -Nêu:
-1HS đọc phần 2 đoạn 2: tôi thét … hết
-Dến mèn phân tích nhà nhện giàu có …
-Trao đổi trả lời
-Nhận xét
-Nghe
-Luyện đọc trong nhóm -Một số nhóm thi đọc
-Thi đọc cá nhân
Môn: TOÁN Bài: Các số có 6 chữ số.
I:Mục tiêu:
Giúp HS
- Ôn tập các hàng liền kề: 10 đơn vị =1 chục, 10 chục = 100, 10 trăm = 1000, 10nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 100 nghìn
- Biết đọc và viết các số có 6 chữ số
II:Chuẩn bị:
- Các hình biểu diễn đơn vị: chục trăm nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như sách giáo khoa
- Các thẻ ghi số
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 6ND – TL Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra.4’
2.Bài mới
-Giới thiệu
bài
HĐ1:Ôn tập
về các hàng
đơn vị chục,
nghìn, trăm,
chục nghìn
HĐ 2: Giới
thiệu số có 6
chữ số
-Kiểm tra một số vở của HS
-Nhận xét – ghi điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Yêu cầu:
-Mấy đơn vị bằng một chục?
(1Chục bằng bao nhiêu đơn vị?)
-Mấy chục bằng một trăm?
(1trăm bằngmấy chục?) -Mấy trăm = 1nghìn? (1nghìn
= mấy trăm?
-Mấy nghìn bằng 1chục nghìn?(ngược lại?) -Mấy chục nghìn = 100 nghìn? (ngược lại?)
-Số 100000 có mấy chữ số đó là các chữ số nào?
-Treo bảng các hàng của số a)Giới thiệu 432516
Giới thiệu:
-Có mấy trăm nghìn?
-Có mấy chục nghìn?
-Có mấy nghìn
-Có mấy trăm?
-Có mấy chục?
-Có mấy đơn vị?
b)Giới thiệu cách viết 432516 Yêu cầu viết số:
-2HS lên bảng làm bài đã giao ở tiết trước
-Nhận xét
-Quan sát và trả lời
+10 đơn vị = 1chục,ngược lại
+10 chục = 100
100 = 10 chục
10 trăm = 1nghìn 1nghìn = 10 trăm -10 nghìn = 1 chục nghìn 1chục nghìn = 10 nghìn
10 chục nghìn = 1trăm nghìn 1trăm nghìn = 10 chục nghìn -1HS lên bảng viết số 100000 -Có 6 chữ số: đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải chữ số 1
-Quan sát
-Nghe
-4trăm nghìn
3chục nghìn
2nghìn
5trăm 1chục 6đơn vị
-Lên bảng viết số theo yêu cầu
-2HS lênbảng viết Lớp viết vào bảng con.432516
Trang 7HĐ 3: Luyện
tập thực hành
3.Củng cố
dặn dò
-Nhận xét
-Khi viết số chúng ta viết từ đâu?
-Chốt lại:
c)Giới thiệu cách đọc 432516 -Nhắc lại cách đọc
-cách đọc số 432516 và32516 có gì giống và khác nhau?
Bài 1: Gắn thẻ
Nhận xét
Bài 2:
-Yêu cầu
-Nêu cấu tạo thập phân của số?
Bài 3:
-Chỉ số yêu cầu HS đọc
-Nhận xét
Bài 4:
Tổ chức thi viết:
-Chữa bài
Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về làm bài tập
-Có 6 chữ số
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải Cao đến thấp
-Nghe
-Nối tiếp đọc
-Khác về cách đọc phần nghìn, số 432516 có 432nghìn Còn 32516 chỉ có 32 nghìn… -2HS lên bảng đọc và viết số, lớp viết vào vở bài tập
313241, 523453, …
-HD tự làm bài vào vở bài tập
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
-tám trăm ba mương hai nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên bảng viết: 832 753 -Lần lượt đọc số trước lớp mỗi HS đọc từ 3 đến 4 số
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở bài tập Viết số theo đúng thứ tự đọc
Thø ba ngµy th¸ng n¨m 2005
Môn: TOÁN
Bài: Luyện tập
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố về đọc viết các số có 6 chữ số
- Nắm được thứ tự số của các số có 6 chữ số
II.Chuẩn bị
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 8ND – TL Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra
2.Bài mới
-Giới thiệu
bài
HD luyện tập
3.Củng cố
dặn dò:
-Kiểm tra một số bài của giờ trước
-Chữa bài cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
Bài 1:
-Yêu cầu:
+Viết lên bảng số: 653267, yêu cầu đọc
+Hãy phân tích số trên:
-yêu cầu viết, đọc số: 4trăm nghìn, 2 chục nghìn, 5nghìn, 3 trăm, 0 chục, 1 đơn vị?
-Đọc: Bảy trăm hai mươi tám nghìn ba trăm linh chín và yêu cầu HS viết số và nêu rõ số gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy trăm mấy chục, mấy đơn vị?
-Yêu cầu đọc và phân tích số 425736
Bài 2a: -Yêu cầu
-Nhận xét chữa bài
Bài 3:
-yêu cầu tự viết số vào vở bài tập
-Chữa bài và cho điểm
Bài 4:
-yêu cầu HS tự điền số vào dãy số
-Nhận xét tiết học -Nhắc HS về nhà làm bài tập
-3HS lên bảng làm bài
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-sáu trăm năm mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi bảy
-Số 653267 gồm:
- 1HS lên bảng viết và đọc số
-Viết số: 728 309 vào bảng con và nêu số gồm: …
-Thực hiện:
-Thực hiện đọc các số: 2453,
65243, 765243, 53620,
-1Hs lên bảng làm bài
-Lớp vào vào vở
-Đổi vở kiểm tra
-HS làm bài và nhận xét
a)Dãy các số tròn trăm nghìn b)Dãy các số tròn chục nghìn c)Dãy các số tròn trăm
d)Dãy các số tròn chục
e)Dãy các số tự nhiên liên tiếp
Trang 9Môn: Khoa học
Bài: Sự trao đổi chất ở người.TT I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất sảy ra ở bên trong cơ thể
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể Và giữa cơ thể với môi trường
II.Đồ dùng dạy – học
-Các hình SGK
-Phiếu học nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Xác định
những cơ quan trực
tiếp tham gia vào
quá trình trao đổi
chất
MT:Kể được những
biểu hiện bên
ngoài của quá trình
trao đổi chất và
những cơ quan thực
hiện quá trình đó
Nêu được vai trò
cơ quan tuần hoàn
-yêu cầu
-Nhận xét ghi điểm -Giới thiệu bài
Giao nhiệm vụ quan sát hình SGK và thảo luận câu hỏi
-Kiểm tra giúp đỡ các nhóm thảo luận
-Ghi tóm tắt ý chính lên bảng
-Nêu lại ý chính
-3HS lên bảng trả lời câu hỏi -Thế nào là quá trình trao đổi chất?
-Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì?
- Mở sách GK trang 8 quan sát và thảo luận theo cặp Nói tên và chức năng của từng cơ quan Hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn -Cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
-Đại diện các nhóm trình bày
Tên cơ quan Chức năng Dấu hiệu bên ngoài của quá trình trao đổi chất.
Tiêu hoá Hô hấp Bài tiết
Trang 10HĐ 2: Tìm hiểu
mối quan hệ giữa
các cơ quan trong
việc thực hiện trao
đổi chất ở người
MT:Trình bày sự
phối hợp hoạt động
của cơ quan tiêu
hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết của
việc thực hiện trao
đổi chất giữa cơ
thể với môi trường
3.Củng cố
dặn dò:
-Yêu cầu quan sát hình 5 và làm vào bài tập
-Chỉ định trình bày
-Hàng ngày cơ thể phải lấy gì và thải ra những gì?
-Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất được thực hiện?
-Điều gì sảy ra nếu trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
KL: Trang 9 SGK
- Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà họcghi nhớ
-2HS đọc lại
-Thực hiện quan sát, tìm các từ còn thiếu
-Thảo luận cặp đôi kiểm tra bổ xung thêm các từ còn thiếu trình bày mối liên hệ giữa các
cơ quan: tiêu hoá, hô hấp, bài tiết
-Thực hiện
-2HS nêu
-Nêu:
-Nêu và giải thích
-2HS đọc phần bạn cần biết
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài Mười năm cõng bạn đi học.
I.Mục đích – yêu cầu.
- Nghe – viết đúng đoạn văn: Mười năm cõng bạn đi học
-Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn s/x, ăng/ăn Tìm đúng các chữ có vần ăn/ăng hoặc âm đầu s/x
II.Đồ dùng dạy – học
- Chuận bị bài 2a
III.Các hoạt động dạy – học
1: Kiểm tra -Đọc: nở nang, bẻo lắm, -Nghe – và nhắc lại tên bài
Trang 115’
2.Bài mới
HĐ 1: Viết
chính tả 20’
HĐ 2: Luyện
tập 12 – 14’
3.Củng cố dặn
dò: 3’
chắc nịch, nóng nực.
-Nhận xét cho điểm
-Dấn dắt ghi tên bài
Đọc đoạn viết
-Bạn sinh đã làm gì để giúp bạn đỡ Hanh?
-Việc làm của Hân đáng trân trọng ở điểm nào?
-Nhắc HS khi viết bài
-Đọc cho HS viết
-Đọc lại bài
- Chấm 5 – 7 bài
Bài 2:
Bài tập yêucầu gì?
-Giao việc:
-Truyện đáng cười ở chỗ nào?
-Nhận xét chữa bài
Bài 3:
-Nhận xét chấm một số vở
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện viết
học
-Nghe
-Đọc thầm lại đoạn viết, -Cõng bạn đi học suốt 10 năm
-Tuy còn nhỏ nhưng không quả khó khăn, …
-Viết bảng con:
-Viết chính tả
-Đổi vở soát lỗi
-2HS đọc đề bài
- Làm bài vào vở BT
San –rằng – chăng – sin- băn khoăn- sao – xem
-Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà dẫm phải chân…
-Đọc yêu cầu SGk -Tự làm bài vào vở -Sáo và sao
-Dòng 1 Sáo tên 1 loài chim -Dòng 2 bỏ sắc thành sao b)Làm tưông tự a
Môn: Kĩ thuật.
Bài:Cắt Vải Theo đường Vạch Dấu.
I Mục tiêu
- HS biết cách vạch dấu trên vải theo đường vạch dấu
Trang 12- Vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy trình, đúng kĩ thuật
-Giáo dục ý thức an toàn lao động
II Chuẩn bị
- Mẫu vải đã được vạch dấu theo đường thẳng và đường cong, đã cắt một
khoảng 7-8cm theo đường vạch dấu
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Một số sản phẩm của HS năm trước
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Quan sát
và nhận xét
HĐ 2: HD thao
tác kĩ thuật
a.Vạch dấu
trên vải
-Chấm một số sản phẩm tiết trước
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Nhận xét chung
-Giới thiệu bài
-Giới thiệu mẫu, HD quan sát
-Nêu hình dạng và cách cắt vải theo đường vạch dấu?
-Nêu tác dụng của đường vạch dấu trên vải?
-Nhận xét
Yêu cầu quan sát hình 1a,1b nêu cách vạch dấu?
-Đính vải lên bảng và yêu cầu:
-Một số điểm cần lưu ý:
+Vuốt thẳng vải
+Dùng thước có cạnh thẳng
Đặt thước đúng 2 điểm đánh dấu
-Vạch đường cong
-Tự kiểm tra
-Quan sát và nhận xét
-Đường vạch dấu thẳng hạoc đường vạch dấu cong, vạch dấu trên vải và cắt theo đường vạch -Nêu: Để cát vải được chính xác không bị lệch
-Quan sát và thực hiện theo yêu cầu của GV
-1HS lên bảng thực hiện đánh dấu hai điểm cách nhau 15cm và thực hiện nối
-Quan sát lắng nghe
Trang 13b Cắt vải theo
đường vạch
dấu
HĐ 3: Thực
hành vạch dấu
và cắt theo
đường vạch
dấu
HĐ 4: Nhận
xét đánh giá
3.Nhận xét –
dặn dò
-Yêu cầu quan sát hình 2a, 2b nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu?
-Nhận xét bổ xung
Lưu ý:
+Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
+Mở rộng hai lưỡi kéo
-Nêu yêu cầu thực hành
Lưu ý mỗi đường vạch dấu cách nhau khoảng 3 -4 cm
-Nêu các tiêu chuẩn đánh giá
-Nhận xét – đánh giá
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị giờ sau
-Quan sát và nêu:
-Nghe
-1HS đọc phần ghi nhớ
-Tự kiểm tra dụng cụ và vật liệu thực hành của mình
-Mỗi HS thực hiện vạch hai đường thẳng mỗi đường thẳng dài 15cm và hai đường cong có độ dái tương ứng Và cắt
-Trưng bày sản phẩm theo bàn -Dựa vào tiêu chuẩn nhận xét bình chọn sản phẩm đẹp
Thứ tư ngày tháng năm 2005
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Bài:.Mở rộng vốn từ nhân hậu_Đoàn kết I.Mục đích – yêu cầu:
-mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ trong chủ điểm:Thưông người như thể thương thân
-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
-Hiểu nghĩa 1 số từ và đơn vị cấu tạo từ hán việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu