1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

GIAO AN LOP 4 - TUAN 14

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 66,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa. - GV giải thích mẫu. [r]

Trang 1

Tuần 14

Ngày soạn: 7/12/2018 Ngày giảng:Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018

Toán TiÕt 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:3’

- Kiểm tra bài tập HS làm tiết trước

- Nhận xét

B Bài mới 12-14

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

(Gọi HS lên bảng viết bằng phấn màu)

-Vậy khi chia một tổng cho một số ta có thể

+Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đề chia hết cho số chia thì ta

có thể chia từng số hạng của tổng cho số chia rồi cộng các kết quả lại với nhau

- Cách 1: ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21

- Cách 2 :( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21

b * 18 : 6 + 24 : 6

- Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

Trang 2

- Gọi 2 HS đọc bài toỏn

- BT cho biết gỡ, hỏi gỡ?

- Gọi 1 HS nờu hướng giải toàn bài

2 Tớnh bằng 2 cỏch (theo mẫu)

a ( 27 – 18 ) : 3

- cỏch 1: ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3

- Cỏch 2: ( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3

b ( 64 – 32 ) : 8

- Cỏch 1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4

- Cỏch 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4

3

-HS đọc đề bài, nờu túm tắt bài toỏn

-Tớnh số nhúm HS của từng lớp sau dố cộngcỏc kết quả lại với nhau

Tập đọc Tiết 27: CHÚ ĐẤT NUNG

A.Kiểm tra bài cũ ( 5’)

-2 HS nối tiếp nhau đọc bài: Văn hay chữ

tốt-trả lời cõu hỏi về nội dung bài

B.Bài mới

2 HS đọc

Trang 3

1.Giới thiệu chủ điểm và bài học : 2'

- Giới thiệu bằng tranh minh hoạ

2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài : 28’

a)Luyện đọc: 10’

-1 HS khá đọc cả bài;Lớp theo dõi

-Bài chia làm mấy đoạn?

- 3 HS đọc nối tiếp lần 1, kết hợp sửa phát

âm và câu khó

- HS đọc thầm chú giải

- Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

G V kết hợp HD cho HS quan sát tranh minh

hoạ, nhận biết đồ chơi của cu Chắt, hiểu

nghĩa các từ: đống rấm, hòn rấm.

-GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó

-Đọc nối tiếp lần 3, gọi HS nhận xét, động

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:

+Cu Chắt có những đồ chơi nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm lướt, trả lời:

? Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?

? Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với

nhau như thế nào?

? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- GV ghi ý chính đoạn 2

* Đoạn 3:

- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm ý trả lời:

? Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

-3 đoạn, H S đánh dấu đoạn:

+ Đoạn 1: “Tết trung thu… đi chăn trâu”+ Đoạn 2: “ Cu Chắt…lọ thuỷ tinh”

+ Đoạn 3: còn lại-HS đọc tiếp nối theo đoạn lượt 1; kết hợpquan sát tranh minh hoạ, đọc phần Chú giải ở cuối bài

-kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp,

-HS đọc tiếp nối lượt 2, 3

đc làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đep Còn chú bé đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu

2 Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột.

- Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng

- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn quần áo đep của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa

3 Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung.

- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê

- Chú đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp

Trang 4

? Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi

-Lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài

-HS luyện đọc theo nhóm( phân vai)

-Vài nhóm HS đọc trước lớp

-GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương HS đọc

tốt

C.Củng cố,dặn dò:(4’)

-Câu chuyện có nội dung chính gì?

* Liên hệ: Em học được được điều gì qua bài

- GV nhận xét tiết học

-Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau

- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần Giờ sau

chúng ta sẽ học tiếp phần 2 của câu chuyện

ông Hòn Rấm

- Ông chê chú nhát

+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát+chú bé Đất muốn được được xông pha, muốn trở thành người có ích

+Phải rèn luyện trong thử thách con ngườimới mạnh mẽ, cứng cỏi

I Mục tiêu

- HS nghe - viết đúng, đep đoạn văn trong bài " chiếc áo búp bê"

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âc/ ât, tìm đúng các tù có vần âc/ ât

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ(3’)

- Yêu cầu HS viết, đọc: Tiềm năng, phim truyện,

hiểm nghèo, huyền ảo, chơi chuyền

- Nhận xét

B Bài mới :(32’)

1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu bài học

2 Hướng dẫn nghe- viết:

- Gọi HS đọc đoạn văn

? Bạn nhỏ khâu cho búp bê chiếc áo như thế nào?

- 2 em viết bảng, lớp viết nháp

- 2 em đọc các từ, nhận xét

- HS nghe, nêu tên bài

- 1 em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm+ Chiếc áo rất đep

Trang 5

? Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?

- Hướng dẫn HS viết từ khó: búp bê, phong

phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc soát bài

- Chấm 5- 7 bài, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu 2 dãy lên bảng làm bài tập tiếp sức

- Nhận xét, bổ sung

- Chốt lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

Bài tập 3a:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS làm việc theo

- Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì

- Đổi vở soát lỗi

- 1 HS nêu yêu cầu: Điền vào ô trống tiếng bắt đầu bằng x hay s:

- HS thi làm bài tiếp sức

- HS ghi bài Rèn viết chính tả

Khoa học TiÕt 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để:

- Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách

- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

- Hiểu được sự cần thiết phải đun nước sôi trước khi uống

* BVMT: GD hs biết cách giữ vệ sinh nguồn nước sinh hoạt và bảo vệ môi trường.

II

Đồ dùng dạy học :

- Hình trạng 57, 58(SGK)

- Phiếu học tập, dụng cụ lọc nước đơn giản

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu giờ học

2 Hoạt động:

- 2 HS nêu -> nhận xét

- HS nêu tên bài

Trang 6

* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

GVchia nhóm, yêu cầu các nhóm thực hành

và thảo luận theo các bước trong SGK /56

- GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động theo

nhóm: Đọc thông tin trong SGK trang 57 và

trả lời câu hỏi vào phiêú học tập

- GV nhận xét, bổ sung

=> KL: Quy trình sản xuất nước sạch của

nhà máy nước (SGV/ 114)

* Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm đôi.

- GV nêu câu hỏi thảo luận:

? Nước đựơc làm sạch bằng cách trên đã

uống được ngay chưa? Tại sao?

? Muốn có nước uống chúng ta cần phải

làm gì? Tại sao?

- GV nhận xét, bổ sung

=> KL: Nước được sản xuất từ nhà máy

phải đảm bảo ba tiêu chuẩn

- Chưa uống được ngay

- Phải đun nước sôi trước khi uống, để diệt những vi trùng có trong nước

- Có ba cách làm sạch nước: lọc nước, khửtrùng nước, đun sôi

- Giữ vệ sinh nguồn nước…

Đạo đức TiÕt 14: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (TIẾT1)

I Mục tiêu

- Hs hiểu vì sao cần biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Có thái độ lễ phép, khính trọng, vâng lời thầy cô

- Biết chào hỏi lễ phép, có hành vi thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô

Trang 7

*GDQTE: quyền được giáo dục, được học tập của các em trai và gái; bổn phận của học

sinh là kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

*KNS : -Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô.

- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng ,biết ơn với thầy cô

II.Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

Hoạt động khởi động:(3’)

- Kiểm tra bài cu:

+ hãy báo cáo những công việc em đã thực

hiện thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,

- Nêu yêu cầu hoạt động: Thảo luận xử lí

tình huống, sắm vai tiểu phẩm: Giờ ra

chơi, các bạn đang chơi ngoài sân thì Bình

chạy đến bảo: "Các bạn ơi, cô Vân dạy

chúng ta hồi lớp 3 bị ốm, chiều nay chúng

mình đến thăm cô nhé" Nếu là bạn của

Bình, các em sẽ làm gì?

- Cho hs thảo luận

- Gọi đại diện trình bày

- Thảo luận cả lớp: Trong các cách ứng xử

trên, cách nào phù hợp nhất, vì sao?

- Kết luận: Các bạn cần phải đến thăm cô

giáo, đó là việc làm thể hiện lòng biết ơn

thầy cô giáo

Hoạt động 2(10’)

Thảo luận nhóm

- Gọi hs đọc phiếu bài tập

- yêu cầu HS thảo luận

- Gọi đại diện trình bày

+ Vì sao cần biết ơn các thầy cô giáo?

- 2 em báo cáo, lớp nhận xét

- HS nêu tên bài

* Hoạt động nhóm

- Thảo luận nhóm 4: tìm ra cách xử lí vàsắm vai thể hiện tình huống

- Lần lượt trình bày cách xử lí tình huốngtheo nhiều cách khác nhau

+ các bạn cần phải đến thăm cô giáo, đó làviệc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo

* Hoạt động nhóm bàn

- Thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập

1.Đánh dấu vào các câu trả lời em cho làđúng:

Biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô dạychúng ta điều hay, điều mới

Biết ơn thầy cô giáo vì ngoài việc dạy dỗthầy cô còn yêu thương giúp đỡ chúng ta Biết ơn thầy cô giáo thể hiện truyềnthống tốt đep của dân tộc ta

Trang 8

+ Em cần làm gì để thể hiện sự biết ơn

thầy cô?

- Kết luận: (Theo từng nội dung: Vì sao

cần biết ơn các thầy cô giáo; những việc

cần làm để thể hiện điều đó)

Hoạt động 3(5’)

Liên hệ thực tế

- Nêu yêu cầu:

+ Em đã làm gì để thể hiện sự biết ơn thầy

- 3-5 HS

- Quyền được học tập, được giáo dục

- Bổn phận kính trọng, biết ơn thày giáo, côgiáo

- HS đọc ghi nhớ

- HS ghi bài, thực hành theo bài học

Toán TIÊT 1 I./Mục đích - yêu cầu:

- Giúp HS ôn tập chia tổng cho 1 số; chia một hiệu cho một số

- Ôn tập chia số có sáu chữ số cho số có một chữ số; nhân với số có ba chữ số

- Ôn tập toán tìm trung bình cộng

- Rèn kĩ năng đặt tính, tính cẩn thận, trình bày khoa học

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ bài 3

III./ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A./ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trang 9

- Bài 1: (7’)

- Gọi HS nêu yêu cầu?

- Biểu thức có dạng gì? Nêu quy tắc tính?

a) (36 + 54) : 9 = (36 + 54) : 9 =

b (80 – 32 ) : 8 = (80 – 32 ) : 8 =

- GV nhận xét

- Gọi HS nhắc lại quy tắc chia một tổng cho

một số, chia một hiệu cho một số

Bài 2: Đặt tính rồi tính: (10)

- Gọi HS nêu yêu cầu?

- Khi đặt tính cần lưu ý điều gì?

- HS nêu yêu cầu

- Chia một tổng cho một số; chia mộthiệu cho một số

- HS thực hiện tính.

- 2 HS lên bảng thực hiện Lớp nhậnxét

- 2 Hs nêu

- HS nêu yêu cầu

- Đặt tính thẳng cột

- HS thực hiện tính 4 HS lên bảng.Đ/a: a) 71 536; b) 51 142

170 : 10 = 17 (l)

Trang 10

- Nhận xét tiết học.

- Hoàn thành bài tập 4

Đáp số: 17 lít

Ngày soạn: 8/12/2018 Ngày giảng:Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2017

Toán TiÕt 67 : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- áp dụng phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ :

- Tính chính xác và yêu thích môn học

III Đồ dùng dạy học

- SGK Toán 4

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- GV kiểm tra VBT của HS dưới lớp

- Nhận xét, chữa bài

B Bài mới (32’)

1 Giới thiệu bài :

- Dựa vào kiểm tra bài cu để giới thiệu cách

chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia :

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu HS nêu rõ các bước thực hiện

? Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết hay

- Đặt tính và tính:

+ HS 1: 4578 : 2 =+ HS 2: 1233 : 9 =

- Thứ tự từ trái sang phải

128472 6

08

24 21412 07

12

1 Vậy : 128472 : 6 = 21412

- Là phép chia hết

230859 5

Trang 11

phép chia có dư ?

b Phép chia 230859 : 5 (có dư )

- GV viết phép chia lên bảng và yêu cầu HS

đặt tính để thực hiện phép chia này

? Phép chia này là phép chia hết hay phép

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS tự làm bài vào vở

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

?Muốn biết mỗi bể có bao nhiêu l xăng em

làm như thế nào, cô mời các em làm vào vở

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

? Có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?

? Một hộp có mấy chiếc áo ?

? Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu

chiếc áo ta phải làm phép tính gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

09 4 Vậy : 230859 : 5 = 46171 ( dư 4)

1 Đặt tính rồi tính:

278157 3 158735 3

08 08

21 92719 27 52911

Một bể :…? l xăng

Bài giải:

Số lít xăng ở mỗi bể có là:

128 610 : 6 = 21435 ( l ) Đáp số: 21 435 lít xăng

3 Tóm tắt:

Có : 187 250 cái áo

1 hộp : 8 cái

Có thể xếp nhiều nhất …hộp và thừa hộp?

Bài giải:

Thực hiện phép chia, ta có:

187 250 : 8 = 23 406 ( dư 2 )Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23

406 hộp và còn thừa 2 áo

Đáp số: 23 406 hộp và còn thừa 2 áo.

Trang 12

Luyện từ và câu TiÕt 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I/Mục tiêu:

-Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với từ nghi vấn ấy

-Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

II/Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:(4’)

- Câu hỏi được dùng để làm gì? Cho ví dụ

-Em nhận biết được câu hỏi nhờ những dấu

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài

treo bảng phụ ghi sẵn câu trả lời

- Phân tích lời giải

? Câu hỏi dùng để làm gì?

? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi?

- GV chốt : tác dụng và dấu hiệu nhận biết

câu hỏi

*Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu

- Gọi HS làm bài trên bảng

-GV cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giải

a) Hăng hái và khoẻ nhất là ai?

b) Trước giờ học, em thường làm gì?

c) Bến cảng như thế nào?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

3 Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi dưới đây

-HS tự tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

Trang 13

hỏi chấm ở cuối câu.

*Bài tập 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Trao đổi theo cặp

-Yêu cầu HS tìm câu nào là câu hỏi, câu nào

không phải là câu hỏi không được dùng dấu

chấm hỏi

-HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét, cùng GV chốt lại lời giải

đúng

? Thế nào là câu hỏi?

- GV chốt : tác dụng của câu hỏi

C.Củng cố, dặn dò:(3’)

-Hệ thống nội dung bài

- Nhắc HS sử dụng đúng câu hỏi

- GV nhận xét tiết học

-Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau

5 Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là câu hỏi và ko được dùng dấu “?”

+2 câu là câu hỏi : a, d vì chúng dùng để hỏi điều mà bạn chưa biết

+3 câu không phải là câu hỏi : b ), c ), e) vì câu b) là nêu ý kiến của người nói Câu c) , e) là nêu ý kiến đề nghị

- HS lắng nghe vŕ ghi nhớ

Kể chuyện TiÕt 14: BÚP BÊ CỦA AI?

- Tranh minh hoạ truyện

III/Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:(5’)

-1 HS kể lại câu chuyện em dược nghe,

được đọc thể hiện tinh thần kiên trì vượt

khó

- Nhận xét

B.Bài mới:(32’)

1.Giới thiệu câu chuyện.

- Nêu mục tiêu bài

2.GV kể chuyện:

-GV kể lần 1: chỉ tranh minh hoạ, giới

thiệu lật đật.

-GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ

3.Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu:

*Bài tập 1:

-HS nêu yêu cầu

-Làm việc theo nhóm đôi, trao đổi thực

hiện yêu cầu

-Lớp theo dõi

-HS nghe kể kết hợp quan sát tranh minh hoạ

1 Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh.

+Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùngcác đồ chơi khác

+Tr2: Mùa đông, không có váy áo bị lạnh

Trang 14

-Đại diện HS phát biểu.

-GV cùng lớp nhận xét; tìm ra lời thuyết

minh đúng cho mỗi tranh

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ lời thuyết minh

cho 6 tranh của truyện

*Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu

? Kể chuyện bằng lời của búp bê là như

thế nào?

? Khi kể phải xưng hô thế nào?

- 1 HS kể mẫu đoạn đầu câu chuyện

- Từng cặp HS thực hành kể

- Vài HS thi kể trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét, bình chọn bạn kể

hay nhất

C.Củng cố, dặn dò:(2’)

-Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì?

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện trên cho

người thân nghe

cóng, búp bê tủi thân khóc

+ Tr3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố + Tr4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô

+ Tr5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê + Tr6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới

2.Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê.

- Là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện.

- xưng tôi, tớ, mình, em

* Đoạn mẫu : “ Tôi là một con búp bê rất

đáng yêu Lúc đầu, tôi ở nhà chị Nga Chị Nga ham chơi, chóng chán Dạo hè, chị thích tôi, đòi bằng được me mua tôi Nhưng ít lâu sau, chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác Chúng tôi ai cung bị bụi bám đầy người, rất bẩn.”

Ngày soạn: 9/12 /2018

Ngày giảng:Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018

Toán Tiết 68: LUYỆN TẬP I/Mục tiêu :

Giúp HS rèn kĩ năng:

-Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

-Thức hiện quy tắc chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III/Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:(5’)

-2 HS lên bảng thực hiện tính

- HS dưới lớp làm nháp, gọi 2 HS mang

VBT lên GV chấm bài làm giờ trước

- Nhận xét

B.Bài mới:(32’)

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học

2 Luyện tập

*Bài 1 ( SGK – 78 )

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính,

- GV theo dõi, giúp HS yếu

- Gọi HS chữa bài Vài HS chia miệng

- GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả

435 124 : 9 537009 : 5

1 Đặt tính rồi tính:

67 494 7 42 789 5

44 9 642 27 8557

29 28

14 39

Ngày đăng: 02/02/2021, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w