1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 16(CKTKN)

44 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 71,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV höôùng daãn laïi, HS thöïc hieän ñaët tính vaø tính nhö noäi dung SGK trình baøy. -HS caû lôùp laøm baøi, sau ñoù moät HS trình baøy roõ laïi töøng böôùc thöïc hieän chia. -1 HS leân[r]

Trang 1

TUẦN 16 Thứ hai :

TẬP ĐỌC: KÉO CO I.MỤC TIÊU :

1.Đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trongbài

2.- Hiểu nghĩa các từ ngư õ: thượng võ, giáp

- Hiểu nội dung bài : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võcủadân tộc ta cần được gìn giữ, phất huy

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ “Tuổi Ngựa” và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-Gọi 1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

hỏi

+Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+Trò chơi kéo co thường diễn ra vào

những diệp nào ?

*Kéo co là một trò chơi vui mà ai cũng

biết nhưng luật chơi ở mỗi vùng lại

khác nhau Bài tập đọc hôm nay sẽ

giới thiệu cho các em biết cách chơi ở

một số vùng trên đất nước ta

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát và lắng nghe

+Bức tranh vẽ cảnh thi kéo co

+Trò chơi kéo co thường diễn ra ở cáclễ hội lớn, hội làng, trong các buổi hộidiễn, hội thao,…

-HS lắng nghe

-1 HS đọc bài-1 HS đọc thành tiếng

-HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 2

-1HS đọc phần chú giải.

-GV cho HS luyện đọc phát âm một số

từ ngữ HS thường đọc sai

-GV HD đoạn cần luyện đọc

Hội làng Hữu Trấp/thuộc huyện Quế

Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi

kéo co giữa nam và nữ Có năm/bên

nam thắng, có năm/bên nữ thắng

Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi

cũng rất là vui Vui ở sự ganh đua, vui

ở những tiếng hò reo khuyến khích

của người xem hội

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc với giọng sôi nổi, hào

hứng

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Phần đầu bài văn giới thiệu với

người đọc điều gì ?

+Em hiểu cách chơi kéo co như thế

nào ?

-Các em dựa vào phần mở đầu bài văn

và tranh minh hoạ để tìm hiểu cách

chơi kéo co

-Ý đoạn 1 : Cách thức chơi kéo co

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?

+Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp ?

-Ý chính đoạn 2: Cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi nội

dung và trả lời câu hỏi

-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Kéo co…bên ấy thắng

+ Đoạn 2:Hội làng Hữu Trấp… ngườixem hội

+Đoạn 3: phần còn lại

-HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+ Phần đầu bài văn giới thiệu cáchchơi kéo co

+Kéo co phải có hai đội và cả hai độicó số người đều nhau…

-2 HS nhắc lại

- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

+Đoạn 2 giới thiệu cách chơi kéo co ởlàng Hữu Trấp

+Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rấtđặc biệt so với cách thức thi thôngthường, ở đây cuộc thi diễn ra giữa bênnam và bên nữ…náo nhiệt của nhữngngười xem

-HS tự trả lời

Trang 3

+Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có

gì đặc biệt?

+Em đã thi kéo co hay xem kéo co bao

giờ chưa ? Theo em, trò chơi kéo co

bao giờ cũng rất vui ?

+Ngoài kéo co, em còn biết những trò

chơi dân gian nào khác ?

-Ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co ở

làng Tích Sơn

+Nội dung chính của bài này là gì ?

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Trò chơi kéo co có gì vui ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

+Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổicơm thi, chọi gà,…

-1 HS nhắc lại

Bài tập đọc giới thiệu kéo co là tròchơi thú vị và thể hiện tinh thầnthượng võ của người Việt Nam ta.-HS nhắc lại

- HS tiếp nối nhau đọc -3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- HS thi đọc toàn bài

-HS lắng nghe và thực hiện

KHOA HỌCKHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí:Trong suốt, không có màu, khống có mùi, không có vị, không có hình dạng nhấtđịnh Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

- Nêu được ví dụvề ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống:bơm xe,

- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung

II CHUẨN BỊ :

-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc

-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bôngthơm

Trang 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ

chứng minh ? 2) Em hãy nêu định nghĩa

về khí quyển ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì ? Bạn

nào đã phát hiện (nhìn, sờ, ngửi) thấy

không khí bao giờ chưa ?

-GV giới thiệu: Không khí có ở xung

quanh chúng ta mà ta lại không thể

nhìn, sờ hay ngửi thấy nó Vì sao vậy ?

Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ điều

đó

* Hoạt động 1: Không khí trong suốt,

không có màu, không có mùi, không có

vị

-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc

thuỷ tinh rỗng và hỏi Trong cốc có

chứa gì ?

-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ,

ngửi, nhìn nếm trong chiếc cốc và lần

lượt trả lời các câu hỏi:

+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?

+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có

vị gì ?

-GV xịt nước hoa vào một góc phòng

và hỏi: Em ngửi thấy mùi gì ?

+Đó có phải là mùi của không khí

không ?

-GV giải thích: Khi ta ngửi thấy có một

mùi thơm hay mùi khó chịu, đấy không

-HS dùng các giác quan để phát hiện

ra tình chất của không khí

+Mắt em không nhìn thấy không khí

vì không khí trong suốt và khôngmàu, không có mùi, không có vị.+ Không có mùi vị gì cả

+Em ngửi thấy mùi thơm

+Đó không phải là mùi của không khímà là mùi của nước hoa có trongkhông khí

-HS lắng nghe

-Không khí trong suốt, không có màu,

Trang 5

phải là mùi của không khí mà là mùi

của những chất khác có trong không khí

như là: mùi nước hoa, mùi thức ăn, mùi

hôi thối của rác thải …

-Vậy không khí có tính chất gì ?

-GV nhận xét và kết luận câu trả lời

của HS

* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi

bóng

GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng

trong 3 phút

-GV nhận xét, tuyên dương những tổ

thổi nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu

sắc, hình dạng

-Hỏi:

1) Cái gì làm cho những quả bóng

căng phồng lên ?

2) Các quả bóng này có hình dạng như

thế nào?

3) Điều đó chứng tỏ không khí có hình

dạng nhất định không ? Vì sao ?

* Kết luận: Không khí không có hình

dạng nhất định mà nó có hình dạng của

toàn bộ khoảng trống bên trong vật

chứa nó

-Hỏi: Còn những ví dụ nào cho em biết

không khí không có hình dạng nhất

định

* Hoạt động 3: Không khí có thể bị

nén lại hoặc giãn ra

-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang

65 hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả

lại thí nghiệm

+Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của

chiếc bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc

không có mùi, không có vị

2) Các quả bóng đều có hình dạngkhác nhau: To, nhỏ, hình thù các convật khác nhau, …

3) Điều đó chứng tỏ không khí khôngcó hình dạng nhất định mà nó phụthuộc vào hình dạng của vật chứa nó.-HS lắng nghe

-HS trả lời

-HS cả lớp

-HS quan sát, lắng nghe và trả lời:

+Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầykhông khí

+Trong vỏ bơm vẫn còn chứa khôngkhí

+Thân bơm trở về vị trí ban đầu,

Trang 6

bơm tiêm này có chứa gì ?

+Khi thầy dùng ngón tay ấn thân bơm

vào sâu trong vỏ bơm còn có chứa đầy

không khí không?

-Lúc này không khí vẫn còn và nó đã

bị nén lại dưới sức nén của thân bơm

+Khi thầy thả tay ra, thân bơm trở về

vị trí ban đầu thì không khí ở đây có

hiện tượng gì ?

-Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí

ban đầu

-Hỏi: Qua thí nghiệm này các em thấy

không khí có tính chất gì ?

-GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên

bảng

-GV tổ chức hoạt động nhóm

-Phát cho mỗi nhóm một chiếc bơm

tiêm mỗi nhóm quan sát và thực hành

bơm một quả bóng

-Các nhóm thực hành làm và trả lời:

+Tác động lên bơm như thế nào để

biết không khí bị nén lại hoặc giãn ra ?

-Kết luận: Không khí có tính chất gì ?

-Không khí ở xung quanh ta, Vậy để

giữ gìn bầu không khí trong lành chúng

ta nên làm gì ?

3.Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: Trong thực tế đời sống con người

đã ứng dụng tính chất của không khí

vào những việc gì?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn

cần biết

-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2

cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2

không khí cũng trở về dạng ban đầukhi chưa ấn thân bơm vào

-Không khí có thể bị nén lại hoặcgiãn ra

-Không khí trong suốt, không có màu,không có mùi, không có vị, không cóhình dạng nhất định, không khí có thể

bị nén lại hoặc giãn ra

-Chúng ta nên thu dọn rác, tránh đểbẩn, thối, bốc mùi vào không khí.-HS trả lời

-HS cả lớp

Trang 7

chiếc đĩa nhỏ.

TOÁNLUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữsố

-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm,

đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà

của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn

luyện kỹ năng chia số có nhiều chữ số

cho số có hai chữ số và giải các bài

toán có liên quan

b ) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV gọi HS đọc đề bài

-Cho HS tự tóm tắt và giải bài toán

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Muốn biết trong cả ba tháng trung

bình mỗi người làm được bao nhiêu sản

-2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn

-HS nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HSthực hiện 2 phép tính, cả lớp làmbài vào vở

-HS nhận xét bài bạn, 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau

-HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

- HS đọc đề bài

- tổng số sản phẩm đội đó làmtrong cả ba tháng

Trang 8

phẩm chúng ta phải biết được gì ?

-Sau đó ta thực hiện phép tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Cho HS đọc đề bài

-Muốn biết phép tính sai ở đâu chúng

ta phải làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-Vậy phép tính nào đúng ? Phép tính

nào sai và sai ở đâu ?

-GV giảng lại bước làm sai trong bài

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

- … chia tổng số sản phẩm cho tổngsố người

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

Tóm tắtCó : 25 người Tháng 1 : 855 sản phẩm Tháng 2 : 920 sản phẩm Tháng 3 : 1350 sản phẩm

1 người 3 tháng : … sản phẩm Bài giải

Số sản phẩm cả đội làm trong batháng là

855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sảnphẩm)

Trung bình mỗi người làm được là

3 125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số : 125 sản phẩm

-HS đọc đề bài

- … thực hiện phép chia, sau đó sosánh từng bước thực hiện với cáchthực hiện của đề bài để tìm bướctính sai

-HS thực hiện phép chia

12345 67

564 184 285 17-Phép tính b thực hiện đúng, phéptính a sai Sai ở lần chia thứ hai doước lượng thương sai nên tìm đượcsố dư là 95 lớn hơn số chia 67 sauđó lại lấy tiếp 95 chia cho 67, làmthương đúng tăng lên thành 1714

-HS cả lớp

ĐẠO ĐỨCYÊU LAO ĐỘNG ( tiết 1)

Trang 9

I/ MỤC TIÊU :

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được ích lợi của lao động

- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp vớikhả năng của bản thân

- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

- Biết được ý nghĩa của lao động, biết phê phán những biểu hiện chây lười laođộng

II CHUẨN BỊ :

- Nội dung bài “Làm việc thật là vui “- Sách Tiếng Việt –Lớp 2

- Nội dung một số câu truyện về tấm gương lao động của Bác Hồ của cácanh hùng lao động …và một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động

- Giấy ,bút vẽ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng

* Hoạt động 1 : Liên hệ bản thân

- Hỏi :Ngày hôm qua, em đã làm được

những công việc gì ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

Kết luận : Như vậy, trong ngày hôm

qua nhiều bạn trong lớp chúng ta đã

làm được nhiều công việc khác nhau

* Hoạt động 2:Phân tích truyện “Một

ngày của Pê-chi-a”

-Đọc một lần câu chuyện “Một ngày

của Pê-chi-a”

- Chia HS thành 4 nhóm

- Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các

câu hỏi như trong SGK

1/Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a

với những người khác trong truyện

- Lớp hát

- Học sinh nhắc lại

- 7 đến 8 HS trả lời :+ VD: Em đã làm được hết bài tậpmà thầy giáo giao về nhà

+ Em đã giúp mẹ lau nhà + Em cùng mẹ nấu cơm + Em dọn dẹp phòng của mình

HS dưới lớp lắng nghe

- 1HS nhắc lại câu chuyện

- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chínhcủa câu chuyện

- 1 HS đọc lại câu chuyện lần 2

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả

Câu trả lời đúng 1.Trong khi một người trong truyện

Trang 10

2/ Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế

nào sau chuyện xảy ra ?

3/ Nếu em là Pê-chi-a, em có làm như

bạn không? Vì sao?

- Nhận xét các câu trả lời của HS

*Kết luận :

- Lao động mới tạo ra được của cải,

đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc

cho bản thân và mọi người xung quanh

Bởi vậy, mỗi người chúng ta cần phải

biết yêu lao động

- Yêu cầu đọc bài “Làm việc thật là

vui”

Hỏi:Trong bà, em thấy mọi người làm

việc như thêù nào ?

Tiểu kết : Trong cuộc sống và xã hội,

mỗi người đều có công việc của mình,

đều phải lao động

* Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu thảo luận nhóm, bày tỏ ý

kiến về các tình huống sau :

1/Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây

xung quanh trường Hồng đế rủ Nhàn

cùng đi Vì ngoài trời lạnh, Nhàn nhờ

Hồng xin phép hộ với lí do bị ốm Việc

làm của Nhàn là đúng hay sai?

2 / Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài

vườn với bố thì Toàn sang rủ đi đá

bóng Mặc dù rất thích đi nhưng Lương

vẫn từ chối và tiếp tục giúp bố công

việc

hăng say làm việc (như người lái máycày, cày xới đất, mẹ Pê-chi-a hái quảchín đóng vào hòm, người công nhânlái máy liên hợp gặt lúa, người thợxây đã xây được bức tường gạch …)thì Pê-chi-a lại bỏ phí mất một ngàymà không làm gì cả

2/ Pê-chi-a sẽ cảm thấy hối hận, nuốitiếc vì đã bỏ phí một ngày Và có thểPê-chi-a sẽ bắt tay vào làm việc mộtcách chăm chỉ sau đó

3/ Nếu là Pê-chi-a em sẽ không bỏphí một ngày như bạn Vì phải laođộng mơí làm ra của cải, cơm ăn áomặc…để nuôi sống bản thân và xã hội

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung -Lắng nghe, ghi nhớ

- 1-2 HS nhắc lại

- 1-2 HS đọc

- Mọi người ai ai cũng làm việc bậnrộn

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả :

Câu trả lời đúng :1/Sai Vì lao động trồng cây xungquanh trường làm cho trường họcsạch đẹp hơn, các bạn học tập tốthơn Nhàn từ chối không đi là lười laođộng, không có tinh thần đóng gópchung cho tập thể

2/ Việc làm của Lương là đúng Yêulao động là phải thực hiện việc lao

Trang 11

3/ Để được cô giáo khen tinh thần lao

động, Nam cố sức bê thật nhiều bàn

ghế nặng và tranh làm hết công việc

của các bạn

4/ Vì sợ cô giáo mắng, các bạn chê

cười Vui không giám xin phép nghỉ để

về quê thăm ông bà ốm trong ngày lễ

tết trồng cây ở trường

- Nhận xét câu trả lời của HS

*Kết luận : Phải tích cực tham gia lao

động ở gia đình, nhà trường và nơi ở

phù hợp với sức khoẻ và hoàn cảnh của

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà sưu tầm các câu ca dao, tục

ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng

của người lao động

- Các tấm gương lao động của Bác Hồ,

Anh hùng lao động, các bạn trong lớp,

4/ Vui yêu lao động là tốt nhưng ởđây, ông bà đang ốm, rất cần sự thămhỏi, chăm sóc của Vui Ở đây, Vuinên về thăm ông bà, làm những việcphù hợp với sức và hoàn cảnh củamình

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 2 học sinh đọc ghi nhớ

- Lắng nghe

Thứ ba

KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA Đề bài: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các

bạn xung quanh

I/

MỤC TIÊU :

1/ Rèn kĩ năng nói:

- HS chọn được một câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) liên quanđến đồ chơi của mình hoặc của các bạn xung quanh

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện câu chuyện

2/ Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Đề bài viết sẳn trên bảng lớp

Trang 12

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Ổn định :

2/ Kiển tra bài cũ :

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện các em đã

được đọc hay được nghe có nhân vật là

những đồ chơi của trẻ em hoặc những con

vật gần gũi với trẻ em ( mỗi HS kể một

đoạn )

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- GV nhận xét và cho điểm

3/ Bài mới :

- Giới thiệu bài : tiết học trước các em đã

được giới thiệu với các bạn đồ chơi của

mình Hôm nay, các em sẽ kể những câu

chuyện về đồ chơi của em hoặc của bạn

em

- Hướng dẫn kể chuyện

- Tìm hiểu đề bài

- Gọi một HS đọc đề bài

- Đọc, phân tích đề bài, GV dùng phấn

màu gạch chân dưới những từ ngữ : Đồ

chơi của em, của bạn Câu chuyện của các

em kể phải là chuyện có thật, nghĩa là liên

quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn

em Nhân vật kể chuyện là em hoặc bạn

em

- Gợi ý kể chuyện

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc qua gợi ý

+ Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế

+ Em muốn kể câu chuyện về conthỏ nhồi bông của em

+ Em xin kể câu chuyện về chúsiêu nhân …

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện,trao đổi ý nghĩa truyện, sửa chữacho nhau

Trang 13

- Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS giới thiệu trong nhóm

-GV đi từng nhóm hướng dẫn lúc các

nhóm gặp khó khăn

-Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp GV

khuyến khích các bạn theo giỏi và hỏi lại

bạn về nội dung, các sự việ, ý nghĩa

truyện

- Gọi HS nhận xét từng bạn kể

- GV nhận xét chung và cho điểm từng

HS

4/ Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại câu chuyện và chuẩn bị

bài một phát minh nho nhỏ

- 3- 5 HS thi kể

-Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI I.MỤC TIÊU :

- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quenthuộc(BT1), tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quanđến chủ điểm ( BT2)

- Bước đầu biết sử dụng một số thành ngữ, tục ngữ trong những tình huống cụthể nhất định(BT3)

II CHUẨN BỊ :

 Giấy khổ to và bút dạ

 Tranh, ảnh một số trò chơi dân gian

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS dặt 2 câu

hỏi

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Khi

hỏi chuyện người khác, muốn giữ

phép lịch cần phải chú ý đến điều gì ?

-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn

và bài của bạn làm trên bảng

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

-3 HS lên bảng viết

+Một câu với người lớn tuổi và mộtcâu với người bạn cùng tuổi

-2 HS đứng tại chỗ trả lời

-Nhận xét câu trả lời và bài làm củabạn

Trang 14

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

cùng tìm hiểu về các trò chơi dân gian,

cách sử dụng một số thành ngữ, tục

ngữ có liên quan đến chủ đề : Trò

chơi-đồ chơi

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Chia nhóm yêu cầu HS trao đổi thảo

luận và nêu các trò chơi mà em biết,

GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn Nhóm nào làm xong trước dán

phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung

-Nhận xét, kết luận các từ đúng

+Hãy giới thiệu cách thức chơi một trò

chơi mà em biết ?

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc câu và giải nghĩa từ

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

+Dùng câu tục ngữ, thành ngữ để

khuyên bạn

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm BT3 và chuẩn bị

bài sau

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm nêu các tròchơi mà em biết

+Trò chơi rèn luyện sức mạnh : kéo

+HS tiếp nối nhau giới thiệu

-1 HS đọc thành tiếng

-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặcvở

-1 HS đọc thành tiếng

+ “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn” Cậunên chọn bạn mà chơi

+ “Chơi dao có ngày đứt tay” đấy.-HS lắng nghe

TOÁNTHƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

Trang 15

-Biết thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số

0 ở thương

-Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng

thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một

số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn

luyện kỹ năng chia số có nhiều chữ số

cho số có hai chữ số trường hợp có chữ

số 0 ở thương

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 9450 : 35 (trường hợp có

chữ số 0 ở hàng đơn vị của thương)

-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS làm

đúng thì cho HS nêu cách thực hiện tính

của mình trước lớp Nếu sai nên hỏi các

HS khác trong lớp có cách làm khác

không?

-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt

tính và tính như nội dung SGK trình bày

9450 35

245 270

000

Vậy 9450 : 35 = 270

-Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

-GV nên nhấn mạnh lần chia cuối cùng

0 chia 35 được 0, viết 0 vào thương bên

phải của 7

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm củabạn

-HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào nháp

-HS nêu cách tính của mình

-Là phép chia hết vì trong lần chiacuối cùng chúng ta tìm được số dư là

0

Trang 16

-GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại

phép chia trên

* Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có

chữ số 0 ở hàng chục của thương)

-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài Nếu HS làm

đúng thì cho HS nêu cách thực hiện tính

của mình trước lớp Nếu sai nên hỏi các

HS khác trong lớp có cách làm khác

không?

-GV hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt

tính và tính như nội dung SGK trình bày

2448 24

0048 102

00

Vậy 2448 :24 = 102

-Phép chia 2 448 : 24 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

-GV nên nhấn mạnh lần chiathứ hai 4

chia 24 được 0, viết 0 vào thương bên

phải của 1

-GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại

phép chia trên

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV cho HS tự đặt tính rồi tính

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày lời

giải của bài toán

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào nháp

-HS nêu cách tính của mình

-Là phép chia hết vì trong lần chiacuối cùng chúng ta tìm được số dư là

0

-Đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vàoVBT

-HS nhận xét sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau

-HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào VBT

Tóm tắt

1 giờ 12 phút : 97200 lít

1 phút : …lít Bài giải

1 giờ 12 phút = 72 phútTrung bình mỗi phút máy bơm bơmđược số lít nước là:

Trang 17

-GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3

-Gọi HS đọc đề bài

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-Muốn tính được chu vi và diện tích của

mảnh đất chúng ta phải biết được gì ?

-Bài toán cho biết những gì về cạnh

của mảnh đất ?

-Em hiểu như thế nào là tổng hai cạnh

liên tiếp?

-GV vẽ một hình chữ nhật lên bảng và

giảng hai cạnh liên tiếp chính là tổng

của một cạnh chiều dài và một cạnh

chiều rộng

-Ta có cách nào để tính chiều rộng chiều

dài mảnh đất ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau

97200: 72 = 1350 ( lít ) Đáp số : 1350 lít

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

-HS cả lớp

Thứ tư

TẬP ĐỌCTRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”

I.MỤC TIÊU :

1 Đọc thành tiếng:

- Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Đu-rê-ma, li-xa, A-di-li-ô, Ba-ra-ba)

A Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mê tín, ngay dưới mũi…

Trang 18

- Hiểu nội dung bài : Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùngmưu để chiến thắng kẻ ác đã tìm cách hại mình.

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

-Gọi HS lên bảng đọc tiếp nối bài và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

-1 HS đọc bài

-1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới

thiệu bức tranh kể lại một đoạn trong

những chuyện kì lạ của chú bé bằng gỗ

Bu-ra-ti-nô Đó là một chú bé có cái

mũi rất dài và trẻ em trên thế giới rất

thích chú

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-1HS đọc phần chú giải

-GV cho HS luyện đọc phát âm một số

từ ngữ HS thường đọc sai

-GV HD đoạn cần luyện đọc

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

-GV đọc mẫu,

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu

truyện, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão

Ba-ra-ba?

-Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và

trả lời câu hỏi

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát, lắng nghe

+Đoạn 2: Bu-ra-ti-nô hét lên…các lôạ

+Đoạn 3: phần còn lại

-HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu.-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm , trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi

Trang 19

+Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc

lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ?

+Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và

đã thoát thân như thế nào ?

+ Những hình ảnh, chi tiết nào trong

truyện em cho là ngộ ngĩnh và lí thú ?

+Truyện nói lên điều gì ?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan

của bài, lớp theo dõi

-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn

truyện, ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo,

A-li-xa.)

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và xem trước

bài mới

+Chú chui vào một cái bình bằng đấttrên bàn ăn, đợi Ba-ra-ba uống rượusay, từ trong bình thét lên: “Ba-ra-

ba ! Kho báu ở đâu, nói ngay !” khiếnhai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng làlời ma quỷ nên đã nói ra bí mật

+Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biếtchú bé gỗ đang ở trong bình đất, đãbáo với Ba-ra-ba để kiếm tiền, Ba-ra-

ba ném bình xuống sàn vỡ tan ti-nô bò lổm ngổm giữa những mãnhbình Thừa dịp bọn ác đang há hốcmồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài.+HS nêu

Bu-ra-+Nhờ trí thông minh Bu-ra-ti-nô đãbiết được điều bí mật về nơi cất khobáu ở lão Ba-ra-ba

-HS nhắc lại

-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo -HS luyện đọc trong nhóm

-3 đến 5 HS thi đọc

-HS lắng nghe và thực hiện

TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I.MỤC TIÊU :

- Dựa vào bài tập đọc “Kéo co” giới thiệu cách chơi kéo co của hai làng HữuTấp và làng Tích Sơn

- Biết giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê hương để mọi người hình dungđược diễn biến và hoạt động nổi bật

- Lời giới thiệu chân thật có hình ảnh

II CHUẨN BỊ :

 Tranh vẽ một số trò chơi ở quê em

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 20

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định

2 kiểm tra bài cũ

Gọi HS trả lời câu hỏi :

+Khi quan sát đồ vật cần chú ý đến

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS đọc bài tập đọc kéo co

+Bài kéo co giới thiệu những trò chơi

của những địa phương nào ?

-Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

-GV cho HS giới thiệu bằng lời của

mình

-Gọi HS trình bày

-GV nhận xét sửa chửa

Bài 2

-Gọi HS đọc yêu cầu

-GV giới thiệu tranh và cho HS quan

sát tranh minh hoạ và nói lên những

trò chơi ở trong tranh

+Ở địa phương mình hàng năm có

những lễ hội nào ?

+Ở lễ hội đó có những trò chơi nào ?

-GV giới thiệu dàn ý chính :

+Mở đầu : Tên địa phương em, tên lễ

hội hay trò chơi

+Nội dung :Hình thức trò chơi hay lễ

hội

-Thời gian tổ chức

- Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò

chơi

-Sự tham gia của mọi người

+Kết thúc : Mời các bạn có dịp về

-2 HS ngồi cùng bàn giới thiệu và chữacho nhau

Trang 21

thăm địa phương mình.

-Yêu cầu HS nhắc lại

c Kể trong nhóm:

-GV cho HS thực hiện kể trong nhóm

đôi

-GV quan sát giúp đỡ những nhóm

yếu

d Giới thiệu trước lớp

-GV gọi 1 số HS trình bày bài làm của

mình

-Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu

- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lượcMông –Nguyên, thể hiện:

+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện nhưHội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “ Sátthát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam

+ Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo( thể hiện ởviệc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thìquân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi, hoặc quân ta dùng kế cắmcọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)

- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quândân nhà Trần nói riêng

II CHUẨN BỊ :

-Hình trong SGK phóng to

-PHT của HS

-Sưu tầm những mẩu chuyện về Trần Quốc Toản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

Trang 22

2.KTBC :

-Nhà Trần có biện pháp gì và thu được

kết quả như thế nào trong việc đắp đê?

-Ở địa phương em nhân dân đã làm gì

để phòng chống lũ lụt ?

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ về hội nghị

Diên Hồng và giới thiệu

b.Phát triển bài :

GV nêu một số nét về ba lần kháng

chiến chống quân xâm lược Mông –

Nguyên

*Hoạt động cá nhân:

-GV cho HS đọc SGK từ “lúc đó… sát

thác.”

-GV phát PHT cho HS với nội dung

sau:

+Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời :

“Đầu thần … đừng lo”

+Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô

đồng thanh của các bô lão : “…”

+Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “…

phơi ngoài nội cỏ … gói trong da ngựa ,

ta cũng cam lòng”

+Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh

tay hai chữ “…”

-GV nhận xét, kết luận : Rõ ràng từ

vua tôi, quân dân nhà Trần đều nhất trí

đánh tan quân xâm lược Đó chính là ý

chí mang tính truyền thống của dân tộc

ta

*Hoạt động cả lớp :

-GV gọi một HS đọc SGK đoạn : “Cả

ba lần … xâm lược nước ta nữa”

-Cho cả lớp thảo luận : Việc quân dân

nhà Trần ba lần rút khỏi Thăng Long là

đúng hay sai ? Vì sao ?

*GV : Nhờ những mưu kế cao sâu mà

ta đã lấy yếu địch mạnh, lấy ít thắng

nhiều Đó chính là nghệ thuật quân sự

-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét

-HS lắng nghe

-HS đọc

-HS điền vào chỗ chấm cho đúngcâu nói, câu viết của một số nhânvật thời nhà Trần (đã trình bày trongSGK)

-Dựa vào kết quả làm việc ở trên,

HS trình bày tinh thần quyết tâmđánh giặc Mông –Nguyên của quândân nhà Trần

-HS nhận xét , bổ sung

-1 HS đọc

-Cả lớp thảo luận, và trả lời : Đúng

Vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta,

ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽyếu dần đi vì xa hậu phương : vũ khílương thảo của chúng sẽ ngày càngthiếu

Ngày đăng: 08/03/2021, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w