• Các giun sán ký sinh ở người thuộc 2 nhóm: các giun hình ống và các sán dẹp gồm sán lá và sán dải sán dây... Nguyên tắc sử dụng thuốc trị giun sán • Mỗi loại giun sán nhạy cảm với 1 th
Trang 1THUỐC TRỊ GIUN SÁN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2• Các giun sán ký sinh ở người thuộc 2 nhóm: các giun hình ống và các sán dẹp gồm sán lá và sán dải (sán dây)
Trang 3Nguyên tắc sử dụng thuốc trị giun
sán
• Mỗi loại giun sán nhạy cảm với 1 thuốc đặc hiệu nên cần xác định loại giun sán gây nhiễm bằng cách xét nghiệm các bệnh phẩm
• Ngoại trừ chỉ định đặc biệt, các thuốc dùng đường uống được uống với nước trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn
• Sau khi chấm dứt điều trị giun ống 2 tuần nên xét nghiệm lại phân
• Liều dùng cho trẻ em không nên dựa vào trọng lượng cơ thể, nên dựa vào diện tích bề mặt
Trang 4Nguyên tắc sử dụng thuốc trị giun
sán
• Hầu hết thuốc trị giun sán bị chống chỉ định trong trường hợp có thai, trẻ em hoặc loét dạ dày ruột, xơ gan.
• Đối với giun, phải uống 2 lần cách 2-3 tuần vì thuốc chỉ giết con trưởng thành không giết trứng hay ấu trùng.
• Vì đời sống của giun đường ruột có hạn định (có loài chỉ sống 1 — 2 tháng), cho nên nếu điều trị bằng thuốc kết hợp với làm sạch môi trường, chống lây lan tái nhiễm thì
sẽ giảm tỉ lệ bệnh và đẩy lùi dần bệnh.
• Trong chu trình tự nhiễm của giun lươn, việc sử dụng bừa bãi 1 số thuốc gây suy giảm miễn dịch như corticoid làm bệnh nhiễm giun lươn bùng phát lan tỏa Nên tầm soát
giun lươn trước khi sử dụng corticoid.
Trang 5• Úc chế giun tròn do ngăn tổng hợp vi ống Thuốc này cũng diệt cả ấu trùng trong bệnh nang sán,
ấu trùng sán dây, nhiễm giun đũa và giun móc và diệt cả trứng của giun đũa, giun móc và giun tóc
• Trị giun đũa, giun tóc, giun móc và giun kim
• Bệnh nang sán: Bệnh ấu trùng sán dây thần kinh
(Neurocystocercosis)
Trang 6• Trị bệnh sán lá (sán lá gan cừu).
• Trị bệnh sán Paragonimus phổi
Trang 7• Làm bất động ấu trùng giun chỉ và thay đổi cấu trúc bề mặt của giun, tạo điều kiện cho hệ thống miễn dịch của ký chủ tiêu diệt chúng
• Trị giun chỉ Bancroft, giun chỉ Mã Lai, Loa Loa: Thuốc lựa chọn hiệu quả cao, ít độc tính nặng
• Trị giun chỉ Onchocerca
Trang 8IVERMECTIN
• Diệt hầu hết giun hình ống ký sinh đường ruột hoặc ngoài ruột
• Làm liệt giun tròn và động vật chân đốt do tăng cường các tín hiệu dẫn truyền thông qua GABA
• Đối với bệnh giun chỉ Onchocerca, ivermectin diệt
ấu trùng không có hiệu lực với giun trưởng thành nhưng ức chế phóng thích ấu trùng trong vài tháng sau khi điều trị Liều lập lại ivermectin làm giảm sản sinh ấu trùng lâu dài
Trang 9• Suramin ức chế các enzym chuyển hóa carbohydrat cũng như sản sinh ATP của giun
• Được sử dụng rộng rãi trị nhiễm giun chỉ
Onchocerca, nhiễm tiypanosome giai đoạn máu
bạch huyết Nếu điều trị sớm suramin loại trypanosome khỏi máu và bạch huyết trong 30 phút và duy trì độ 3 tháng
•
Trang 10MEBENDAZOL
• Ức chế tổng hợp vi ống (microtubule) nên ức chế sinh sản của giun.
• Ức chế không hồi phục thu nhận glucose, cạn dự trữ glycogen, ATP của giun.
Trang 11• Trị giun kim: người lớn và trẻ em (trên 2 tuổi) uống 1 liều duy nhất 100 mg Dùng lại liều trên sau 2-4 tuần, kết quả điều trị 90 - 100%.
• Trị giun đũa, giun tóc, giun móc và Trichostrongylus
Người lớn và trẻ em (trên 2 tuổi) = 100 mg X 2/ngày,
trong 3 ngày hoặc 500 mg, 1 liều duy nhất, lập lại liều trên sau 2-3 tuần Kết quả điều trị: 90 - 100% (giun đũa, giun kim); kết quả điều trị thấp với giun tóc và giun móc
• Trị giun Capillaria: 200mg X 2/ngày > 21 ngày.
• Giun xoắn: 200 - 400 mg/ngày, 3 ngày Sau đó 400— 500
mg, 10 ngày với bữa ăn nhiều chất béo.
Trang 12• Là hợp chất phosphat hữu cơ nên ức chế cholinesterase của giun trưởng thành khiến giun
di chuyển từ đám rối tĩnh mạch bàng quang đến tiểu động mạch phổi và bị hệ miễn dịch ở đây tiêu diệt
• Thuốc này không tác dụng trên trứng của
S.haematobium vì vậy trứng sống sẽ còn xuất
hiện trong nước tiểu vài tháng sau khi giun trưởng thành đã chết Thuốc này chỉ tác dụng với
Schistosoma haematebium không tác dụng với S.mansoni hoặc S.japonicum.
Trang 13• Diệt sán do ức chế phosphoryl hóa - oxy hóa ở ti
thể sán nên giảm ATP
• Trị hầu hết các loại sán dải: Sán dải bò (T
saginata) sán dải heo (T solium), sán dải cá (Diphyllobothrium latum) và sán dải lùn (Hymenolepis nana) thuốc hàng thứ 2.
Trang 14• Kết hợp với ADN của ký sinh trùng Tác động trên con đực mạnh (hơn trên con cái) làm nó di chuyển từ ruột tới gan rồi chết ở đó, các con cái sống sót trở lại ruột thì ngừng đẻ trứng
• Chỉ trị nhiễm Schisotoma mansoni Thuốc có hiệu
quả đối với tất cả giai đoạn của bệnh này, kể cả khi gan lách to tiến triển và cả với loài kháng prazỉquentel Thuốc ít hiệu quả đối với trẻ em nên cần liều cao hơn người lớn
Trang 15• Gây liệt giun đũa do ức chế tác động của acetylcholin trên tấm động cơ vân của giun nên giun dược loại ra ngoài nhờ nhu động ruột
• Là thuốc thay thế trị giun đũa, người lớn PO 3,5 g/ngày/2 ngày (nếu nặng tiếp tục uống 3 -4 ngày hoặc sau 1 tuần uống lại liều trên), trẻ em 75 mg/ kg/ngày (liều tối đa 2,5 g) 2 ngày liên tiếp, trước hoặc sau bữa ăn sáng đạt kết quả 80%
Trang 16• Làm tăng tính thấm màng tế bào giun đối với ion
Ca2+, đưa đến tăng co cơ rồi liệt cơ và giun chết
• Tác động trên sán lá và sán dải
Trang 17PYRANTEL PAMOAT
• Chất chủ vận tại receptor nicotin, gây khử cực tại chỗ nối thần kinh cơ của sán giống acetylcholin làm sán bị liệt cứng Có thể xem pyrantel là chất
ức chế thần kinh-cơ loại khử cực
• Có hoạt tính cao trên giun đũa, giun kim
Trang 18• Diệt giun do can thiệp sự tập hợp của vi ống, ức chế sản sinh ATP do giảm thu nhận glucose Ngoài ra thiabendazol còn kháng viêm, là tính chất quan trọng để làm giảm triệu chứng trong 1
số bệnh do ký sinh trùng và phục hồi miễn dịch của ký chủ
• Trị giun lươn, Giòi da di chuyển