1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, lỵ , GIUN sán ppt _ DƯỢC LÝ (điều dưỡng, hộ sinh)

72 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU1.Nêu được cách phân loại thuốc chữa bệnh tiêu chảy, bệnh lỵ, giun sán 2.Nêu được tính chất tác dụng, tác dụng phụ, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều lượng và bảo quản c

Trang 1

THUỐC CHỮA TIÊU CHẢY, LỴ

GIUN SÁN

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay

nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

MỤC TIÊU

1.Nêu được cách phân loại thuốc chữa bệnh tiêu chảy, bệnh lỵ, giun sán

2.Nêu được tính chất tác dụng, tác dụng phụ, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều lượng

và bảo quản các thuốc chữa tiêu chảy và

chữa lỵ, giun sán trong bài.

Trang 3

THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY

Vài nét về bệnh tiêu chảy

Tiêu chảy là hiện tượng đi đại tiện bất thường từ 3 lần trở lên trong ngày, phân lỏng

hoặc lẫn nhiều nước, thường gặp trẻ em từ 6

tháng đến 5 tuổi

Nguyên nhân: nhiễm khuẩn đường ruột, Ký sinh trùng, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn, RLTH,

lọan khuẩn đường ruột.

Khi bị tiêu chảy, cơ thể bị mất nhiều nước

và muối khoáng dẫn đến rối loạn tuần hoàn,

nhiễm độc thần kinh, nếu không được điều trị kịp thời có thể bị tử vong( nhất là trẻ em) => Bù

nước và chất điện giải kịp thời

Trang 4

Thuốc chữa tiêu chảy

Dựa vào tác dụng, có thể chia thuốc tiêu chảy thành các nhóm sau:

+ Thuốc kháng khuẩn ( kháng sinh, sulfamid kháng khuẩn): Berberin, Ganidan

( Sulfaguanidin), Metronidazol, Tinidazol…

+ Thuốc chống nhiễm độc do hấp phụ (than thảo mộc, kaolin)

+ Thuốc bù nước và bổ sung chất điện giải (Ringer lactate, Oresol, Hydrid

tablet)

+ Các chế phẩm vi sinh: Biosubtyl, Antibio, Ultralevure

Trang 5

+ Thuốc làm giảm nhu động ruột:

Opizoic, cồn Paregorique, Loperamid,

Diphenoxylat

=> Giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch ruột, thường dùng trị tiêu chảy kèm theo co thắt và đau bụng nhiều Không dùng khi tiêu chảy do nhiễm khuẩn, nhiễm độc,viêm kết tràng, trẽ em < 2 tuổi

Trang 6

THUỐC CHỮA LỴ

Vài nét về bệnh lỵ

Lỵ là bệnh do nhiễm khuẩn cấp tính ở đường tiêu hóa, có tính chất lây truyền và đôi khi phát thành dịch

Có hai loại lỵ:

- Lỵ trực khuẩn (do Shigella và Escherichia coli) - Lỵ amib ( do Entamoeba histolytica)

Bệnh thường biểu hiện bằng triệu chứng

đi đại tiện nhiều lần trong ngày, phân có lẫn

chất nhầy và có máu, đau quặng…

Trang 9

Giun đũa Giun kim

Trang 10

Giun móc Giun chỉ

Trang 11

Giun xoắn

Trang 12

Giun xoắn

Trang 13

Giun Lươn

Trang 14

Sán lá gan Sán lá phổi

Trang 17

80% dân số nhiễm giun đũa).

Giun và sán có thể ký sinh ở nhiều nơi trên

cơ thể (ruột, gan, phổi, máu…) Có nhiều loại

giun sán sống ký sinh trong cơ thể người (giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc, sán dây, sán lá…)

Trang 18

Khi giun sán ký sinh trong cơ thể người, chúng sẽ gây nhiều tác hại đến sức khỏe , đặc biệt giun sán có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như : tắc ruột, giun chui ống mật,

áp xe gan, viêm não, bệnh phù voi, thiếu

máu…

Các thuốc điều trị bệnh giun sán thường phổ tác dụng khác nhau Vì vậy, trong điều trị phải tiến hành xét nghiệm để lựa chọn thuốc thích hợp cho từng người bệnh

Trang 19

2 Phân loại thuốc trị giun sán

Thuốc trị giun

- Thuốc tác dụng trên giun ký sinh ở ruột (giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn) gồm có : Piperazin, Mebendazol,

Albendazol, Thiabendazol, Pyrantel, Levamisol

- Thuốc tác dụng trên giun cư trú ở ngoài ruột (giun chỉ sống ở mạch bạch huyết) như: Dietylcarbamazin, Suramin, Ivermectin

Trang 20

Nguyên tắc sử dụng thuốc giun sán

 Xét nghiệm để xác định giun sán bị nhiễm từ đó chọn thuốc thích hợp

 Dùng thuốc đúng cách, đúng liều

 Ưu tiên chọn thuốc có độc tính thấp, hiệu lực cao, sẵn có và rẻ tiền

 Sau khi dùng thuốc giun có thể dùng thuốc tẩy muối để đẩy giun ra

Trang 21

THUỐC ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY

ORESOL Tên khác: oral Rehydration Salts (O.R.S)

Trang 23

Khi không có sẵn Oresol, có thể áp dụng các giải pháp sau cũng có hiệu quả tốt.

+ Dùng muối ăn và đường (saccarose) theo tỷ lệ 1:8 ( lấy 1 thìa cà phê muối và 8 thìa

cà phê đường hòa tan trong một lít nước sôi để nguội dùng uống trong ngày)

+ Nước cháo muối ( lấy 6 bát nước, một nắm gạo, 1 nhúm muối, đun tới khi nào gạo nỡ hết rồi chắt lấy nước cho bệnh nhân uống

Nên cho bệnh nhân uống sớm nước cháo muối, nước dừa ngay tại nhà Nếu trẻ còn đang

bú thì vẫn tiếp tục cho bú và cho bệnh nhân

ăn uống nhiều chất dinh dưỡng (loại dễ tiêu

hóa) hơn thường ngày

- Bảo quản

Để nơi khô ráo tránh ẩm

Trang 24

Tên khác: Men tiêu hóa sống

- Nguồn gốc

Biosubtyl được chế tạo từ vi khuẩn

Bacillus subtilis ( một loại vi khuẩn không gây bệnh cho người) Khi vào cơ thể, Bacillus

subtilis phát triển nhanh và có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh

- Tác dụng

Có tác dụng đối lập với các vi khuẩn gây bệnh như Shigella và E coli, cung cấp men tiêu hóa (amilase, protease) và chống loạn khuẩn

ruột

Trang 25

- Chỉ định

Tiêu chảy, viêm ruột mạn tính, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng, trẻ em đi ngoài phân sống do loạn khuẩn ruột

Người lớn uống 2 gói trong ngày

Trẻ em uống 1 gói trong ngàyDạng thuốc: 1g chứa 105 – 107 chủng

Bacillus subtilis sống, dưới dạng bột đông khô

- Bảo quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ 400C

Trang 26

+ Kích thích sự tăng trưởng của vi khuẩn đường ruột do tổng hợp vitamin nhóm B.

Trang 30

-Liều dùng:

Dạng thuốc: viên nang 2 mg

Tiêu chảy cấp: Khởi đầu uống 2 viên, 4

giờ sau nếu còn tiêu chảy uống thêm 1 viên

Trang 31

Tiêu chảy mãn: Khởi đầu uống 2 viên,

điều chỉnh liều đến khi phân đặc lại Trung bình 2-6 viên/ ngày Ngay khi phân trở lại bình

thường cần phải giảm dần liều, nếu táo bón thì ngưng dùng thuốc

Trang 32

- Thành phần:

Diphenoxylat……….2,5mgAtropin………0,025mg

- Tác dụng:

Diphenoxylate là một chất chống tiêu chảy kiểu morphine, có tác dụng làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch

Atropine, với hàm lượng trong công thức, không có tác dụng chống tiêu chảy, nhưng

được kết hợp với diphenoxylate nhằm tránh lệ thuộc diphenoxylate

Trang 33

- Chỉ định

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn

do tăng nhu động ruột

- Liều Dùng

Người lớn :

Tiêu chảy cấp : liều khởi đầu là 2 viên,

sau đó cứ mỗi lần đi phân lỏng uống thêm 1

viên (tối đa 8 viên/ngày)

Tiêu chảy mạn : 1-2 viên/ngày.

Trẻ em trên 30 tháng : 0,5 mg/kg/ngày hay 1-

4 viên/ngày

Trang 34

Liên quan đến atropine :

Glaucome góc đóng, nguy cơ bị bí tiểu do rối loạn niệu đạo, tuyến tiền liệt

Liên quan đến diphenoxylate :

- Không dùng cho trẻ dưới 30 tháng

- Đợt cấp của viêm đại tràng xuất huyết

- Phụ nữ mang thai và cho con bú

- Vàng da do gan

- BẢO QUẢN: Nơi khô mát

Trang 35

Attapulgit là hydrat nhôm, magnesi silicat chủ yếu của một loại đất sét vô cơ có thành

phần và lý tính tương tự như kaolin

Atapulgit hoạt hóa (chứa trong hầu hết các chế phẩm có trên thị trường) là atapulgit được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ

Trang 36

- Tác dụng:

- Có khả năng bao phủ cao, vào ruột sẽ tạo một lớp màng đồng nhất, có tác dụng che chở

- Có khả năng hấp phụ độc chất và khí độc là những tác nhân gây kích ứng niêm mạc

- Có tính chất cầm máu tại chỗ nên chống xuất huyết khi ruột bị kích thích

- Thuốc không bị hấp thu, được thải qua đường tiêu hóa

Trang 37

- Chống chỉ định: Dị ứng với thuốc

Trang 38

( Coscinium fenestatum Colebr), họ Tiết dê ( Menispermaceae), dùng dưới dạng muối hydroclorid.

Trang 39

- Tác dụng

Là kháng sinh thực vật có tác dụng với lỵ trực khuẩn, lỵ amip, tụ cầu và liên cầu khuẩn, làm tăng tiết mật và tăng nhu động ruột

Trang 41

- Biệt dược: direxiode

- Tác dụng: sát trùng ruột, trị amib

Trang 42

Trẻ em trên 30 tháng:

+ Tiêu chảy: 5-10mg/kg/ngày chia 3-4

Trang 43

- Biệt dược: Flagentyl

- Tác dụng: diệt amib ở mô

- Chỉ định: bệnh amib ruột, amib gan

- Tác dụng phụ: Buồn nôn, đau dạ

dày, viêm lưỡi, viêm miệng, nổi mề đay, giảm bạch cầu

- Chống chỉ định: mẫn cảm, phụ nữ có thai cho con bú

- Cách dùng

- Viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas và nhiễm khuẩn âm đạo: dùng liều duy nhất 2 gam, điều trị cho cả 2 vợ chồng

Trang 44

- Nhiễm Giardia intestinalis:

+ Người lớn: 2 gam liều duy nhất

+ Trẻ em: 30 mg/kg/ngày liều duy nhất

- Amib ruột+ Người lớn: 2 gam liều duy nhất

+ Trẻ em: 30mg/kg/ngày liều duy nhất

- Amib gan+ Người lớn: 1,5g/ngày x 5 ngày

+ Trẻ em: 30mg/kg/ngày x 5 ngày

- Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng

Trang 45

mang kén và nhiễm amip ở gan)

+ Viêm niệu đạo, âm đạo do trùng roi

Trichomonas vaginalis

Trang 46

Phụ nữ bị nhiễm Trichomonas vaginalis:

+ PO: 2g một lần/ngày và mỗi tối đặt một viên Flagystatin 0,5g x 10 ngày

+ Điều trị cả vợ lẩn chồng

Trang 47

Bệnh do VK kỵ khí:

+ A: 1-1,5g/ngày chia 3 lần+ E: 20 - 30 mg/ kg/24 giờ chia 3 lần

Bệnh do giardia intestinalis:

+ Người lớn: 750mg – 1000mg/ngày x 5

Trang 48

- Tác dụng không mong muốn

Nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm miệng, kém ăn, mệt mõi, miệng có vị kim loại

- Chống chỉ định

Phụ nữ có thai, đang cho con bú, người mẫn cảm với thuốc, bệnh ở hệ thần kinh trung ương đang tiến triển, giảm bạch cầu

Trang 50

Dametin, Mebadin

- Tác dụng:

+ Tác dụng mạnh trên lỵ amib cấp tính+ Trị sán lá gan

Trang 51

Cần tiêm thuốc sâu vào bắp thịt Không tiêm tĩnh mạch vì dễ gây độc cho tim Nếu cần điều trị

đợt thứ hai, phải ngừng thuốc ít nhất 6 tuần.

- Tác dụng không mong muốn

Tim đập yếu, chóng mặt, buồn nôn, hạ huyết

áp, đau và liệt cơ, viêm dây thần kinh.

Trang 52

THUỐC TRỊ GIUN

PIPERAZIN

Piperascat, Vermitox, Antepar, Entacyl

+ Tác dụng:

Piperazin có tác dụng làm liệt mềm các sợi

cơ của giun, làm giun mất khả năng bám vào

thành ruột, nên bị tống ra ngoài do nhu động

Trang 53

Trị giun đũa

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

75mg/kg/ngày tối đa 3,5 g/ngày x 3 ngày (tính

theo piperazin hexahydrat).

Từ 2 - 12 tuổi: 75 mg/kg/ngày, tối đa 2,5 g/ngày x 3 ngày.

Dưới 2 tuổi: 50 mg/kg/ngày, dưới sự giám sát của thầy thuốc.

Trị giun kim

Trẻ em và người lớn: 75 mg/kg/ngày Dùng 7 ngày liên tiếp Sau 2 - 4 tuần dùng một đợt nữa.

Nên điều trị đồng thời các thành viên trong gia đình.

Trang 54

+ Tác dụng phụ:

Thuốc có phạm vi an toàn rộng, tác dụng phụ nhẹ và hiếm, chóng mặt, buồn ngủ, co giật, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, yếu cơ…

+ Bảo quản : nơi khô, chống ẩm

Trang 55

sán nhưng yếu

Mebendazol ức chế hấp thu glucose trong cơ thể giun dẫn đến thiếu hụt năng lượng cần cho sự hoạt động của cơ giun => giun bị chết dần

Thuốc không ảnh hưởng đến chuyển hóa glucid ở người

Trang 56

+ Uống 1 liều duy nhất với loại viên 500mg.

Tẩy giun lươn: uống 200mg/lần, 2/lần/ngày dùng liên tục trong 3 ngày.

Trang 57

+ Dạng thuốc: viên nén 100mg, 500mg, xiro chứa 20mg/ml ( đóng lọ 30ml).

+ Tác dụng không mong muốn

Có thể gây buồn nôn, nôn, đi lỏng…

Trang 58

ALBENDAZOL Alben, Zoben, Zentel

+ Tác dụng

Tác dụng tốt với giun lươn, giun kim, giun móc, giun đũa, giun tóc; thuốc còn có tác dụng với sán dây và ấu trùng sán

+ Tác dụng không mong muốn

Có thể gây rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt

Trang 59

+ Cách dùng liều lượng.

Tẩy giun kim, giun móc, giun đũa, giun tóc:

A và E trên 2 tuổi: uống một liều duy nhất 400mg, có thể điều trị lại sau 3 tuần

E dưới 2 tuổi uống 1 liều duy nhất 200mg

có thể điều trị lại sau 3 tuần

Tẩy giun lươn, sán dây:

A và E trên 2 tuổi : 400mg/lần/ngày x 3 ngày, có thể điều trị lại sau 3 tuần

E dưới 2 tuổi : 200mg/lần/ngày x 3 ngày,

có thể điều trị lại sau 3 tuần

Tẩy ấu trùng sán lợn ở não:

A: 15mg/kg thể trọng, dùng trong 30 ngày Có thể điều lặp lại sau 3 tuần

Trang 61

PYRANTEL Combantrin, Helmintox, Anthel, Panatel-125 + Tác dụng và cơ chế tác dụng

Có tác dụng tốt với giun kim, giun đũa, giun móc, giun mỏ.

Thuốc làm tê liệt giun (do phong bế thần kinh cơ trên giun) làm cho chúng bị thải theo

phân nhờ nhu động ruột.

Trang 62

- Trị giun kim, giun đũa: Uống một liều duy nhất, 10 - 12mg/kg với giun kim dùng liều thứ 2 sau 2 tuần.

+ Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh ẩm, tránh nhiệt độ cao và tránh ánh sáng.

+ Thận trọng

Pyrantel gây tác dụng đối lập với Piperazin khi phối hợp.

Trẽ em nhỏ hơn 2 tuổi

Trang 64

- Brugia malayi: 6mg/kg/ngày chia 2-3 lần/ngày x 6 ngày.

- Wuchereria bancrofti: 6mg/kg/ngày chia 2-3 lần/ngày x 12 ngày

+ Dạng thuốc: viên 100mg; 50mg

+ Tác dụng khơng mong muốn

Dị ứng, buồn nơn, nhức đầu, chĩng mặt, sốt phát ban, mẩn ngứa (thuốc tiêu hủy

phôi -> dị ứng+ viêm não và hôn mê) phịng ngừa bằng cách dùng liều tăng dần và uống kèm với thuốc kháng Histamin hoặc

Prednisolon

+ Chống chỉ định: mẩn cảm

+ Bảo quản :Để nơi khơ ráo, chống ẩm

Trang 65

TETRACLORUR ETYLEN

- Biệt dược: Didakene

- Tác dụng: tác dụng đặc hiệu trên

giun móc và một số giun khác

- Chỉ định: tẩy giun móc cho người lớn và trẻ em trên 16 tuổi

- Dạng thuốc: viên nang 0,5ml – 1ml

Trang 66

- Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh

ánh sáng, tránh ẩm

- Chú ý:

Không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ

em < 16 tuổi, suy gan thận và thiếu

máu nặng

Cấm uống rượu và thức ăn có dầu mỡ khi đang dùng thuốc cũng như trước và sau khi dùng thuốc từ 1-2

ngày

Trang 67

Mintezol

+ Tác dụng: Thuốc diệt giun do ức chế men fumarate reductase đặc hiệu ở ty thể của tế bào giun

+ Chỉ định: giun lươn, giun xoắn

+ Tác dụng phụ: Buồn nôn, chóng mặt, đđau thượng vị, tiêu chảy, vàng da, buồn ngủ,

nhức đầu, mờ mắt, hạ huyết áp, ngứa

sốt…

+ Chống chỉ định:

Mẫn cảm thuốc

Phụ nữ có thai, nuôi con bú

Trẻ < 15kg, rối loạn chức năng gan, thận

Trang 68

+ Chỉ định và liều dùng

Trị giun lươn, Xoắn : 25mg/kg x 2 lần/ngày x 2 ngày, uống sau ăn Không quá 3 gam/ ngày Kết quả điều trị 93%

Ấu trùng di trú ở da: 25mg/kg x 2 lần/ngày x 2 ngày Nếu tổn thương vẩn còn sau 2 ngày ngưng điều trị có thể thêm 1 đợt nửa hoặc dùng dạng kem thoa chứa 15%

Trang 70

Người lớn và trẻ em từ 8 tuổi trở lên uống 2g

( 4 viên) chia làm 2 lần cách nhau một giờ.

Trẻ em từ 2-8 tuổi uống 1g ( 2 viên) chia làm 2 lần cách nhau một giờ

Trẻ em dưới 24 tháng tuổi uống 500mg ( 1 viên) chia làm 2 lần cách nhau một giờ

3 giờ sau khi uống lần 2 uống 1 liều thuốc tẩy muối

Trang 71

Không dùng chung với thuốc gây nôn vì

có thể gây trào ngược các đốt sán lên đường tiêu hóa => Bệnh ấu trùng sán ( nhất là sán lợn)

+ Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ẩm

Ngày đăng: 01/02/2021, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w