1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY ppt _ DƯỢC LÝ

25 269 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chảy không do nhiễm khuẩn• Tiêu chảy do thẩm thấu: Khi trong ruột có những chất không được hấp thu lại có tính thẩm thấu như uống sorbitol, glycerin, thuốc nhuận tràng có ỉactulose,

Trang 1

THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

• Tiêu chảy là tình trạng tăng số lần đại tiện, tăng thể tích phân, gây mất nước và chất điện giải Nguyên nhân của tiêu chảy là do mất cân bằng giữa hấp thu và bài tiết nước và chất điện giải.

Trang 3

Tiêu chảy do nhiễm khuẩn

Các vi khuẩn ở ruột gây các hậu quả sau:

Phóng thích enterotoxin gây tăng bài tiết anion (E.coli

và Vibrio choỉlerae).

• Phóng thích cytotoxin tiêu hủy tế bào gây xuất huyết

ruột (C difficile E.coli).

Gây sưng viêm ruột nên tăng- bài tiết (Shigella

dysenteriae, E.coli, Campylobacter jejuni hoặc

Salmonella).

Gây tổn thương hấp thu (E.coli) Sự sinh sản quá mức

của vi trùng hoặc nấm ở ruột người suy giảm miễn

dịch cũng làm giảm hấp thu nước và chất điện giải.

Trang 4

Tiêu chảy không do nhiễm khuẩn

• Tiêu chảy do thẩm thấu: Khi trong ruột có những chất không được hấp thu lại có tính thẩm thấu như uống sorbitol, glycerin, thuốc nhuận tràng có ỉactulose, magie Bệnh Celiac gây kém hấp thu các chất dinh dưỡng

• Tiêu chảy do phóng thích các chất gây bài tiết nước và chất điện giải như histamin, eicosanoid (dị ứng với thức ăn), serotonin, chất P (từ khối u carcinoid), VIP (vasoactive intestinal pẹptid),

gastrin, prostaglandin (từ khối u ở ruột, tụy, vỏ

thượng thận, phổi, tuyến giáp)

Trang 5

Tiêu chảy không do nhiễm khuẩn

• Tiêu chảy do rối loạn nhu động: Bệnh tiểu đường (thoái hóa dây adrenergic điều hòa vận chuyển ion ở ruột), cắt ruột, do thuốc cường giao cảm, kháng sinh (ampicillin, erythromycin), antacid chứa magie, theòphyllin, indomethacin, chế phẩm chứa Fe2+, levodopa, propranolol

Trang 6

Dựa vào triệu chứng, chia ra 2 loại tiêu chảy:

•Tiêu chảy cấp (< 14 ngày ): Nguyên nhân do virus, vi khuẩn và do thức ăn (thức ăn gây dị ứng, thức ăn có chất xơ, nhiều mỡ, gia vị)

•Tiêu chảy mạn (> 30 ngày): Thực phẩm gây tiêu chảy, bệnh viêm ruột, bệnh lỵ, cường giáp

Trang 7

Điều trị bệnh tiêu chảy

• Giải quyết nguyên nhân gây tiêu chảy

• Trị bằng bồi hoàn nước dạng uống (Oral

rehydration therapy = ORT)

• Thuốc kháng nhu động ruột: opoid và dẫn xuất tổng hợp

Trang 8

Giải quyết nguyên nhân gây tiêu

chảy

• Trị nhiễm trùng bằng kháng sinh, cắt bỏ khối u tiết các chất gây tiêu chảy như carcinoid, u tiết VIP, thay đổi chế độ ăn để trị tiêu chảy do bệnh Celiac và các bệnh tiêu chảy do kém hấp thu khác

Trang 9

Trị bằng bồi hoàn nước dạng uống

(Oral rehydration therapy = ORT)

• Để bù nước và chất điện giải đã mất, thường sử dụng ORS (Oral rehydration salt) của WHO với thành phần như sau: Glucose 20g, NaCl 3,5g,

Trisodium citrat 2,9g hoặc 2,5g NaHCO3, KCl

1,5g Khi dùng mở gói giấy nhôm hàn kín hòa tan vào 1 lít nước đun sôi để nguội

• Thận trọng: bệnh tim mạch, gan, thận Nếu mất nước nặng (> 10% thể trạng) hay bệnh nhân

không uống được có thể IV dung dịch Ringer

lactat

Trang 10

Thuốc kháng nhu động ruột: opoid và

dẫn xuất tổng hợp

• Các thuốc này làm chậm nhu động ruột, chậm di chuyển các chất trong ruột, kéo dài thời gian hấp thu nước và chất điện giải nên tăng độ đặc của khối phân, thuộc nhóm này có opIat và các dẫn xuất tổng hợp

Chống chỉ định: TIêu chảy do nhiễm khuẩn (vì

giảm loại trừ vi khuẩn), viêm kết tràng, trẻ em dưới 2 tuổi

Trang 11

Opoid và dẫn xuất tổng hợp:

Diphenoxylat, difenoxin

• Diphenoxylat là opiat, dẫn xuất của meperidin Acid

diphenoxylic (difenoxin) là chất chuyển hóa có hoạt tính với thời gian tác động dài hơn diphenoxylat.

• Liều dùng trị tiêu chảy người lớn: Diphenoxylat 5- 20mg (không quá 20mg/ngày) Difenoxin khởi đầu 2mg, sau đó lmg mỗi lần đi lỏng (tối đa 8mg/ngày).

• Tác dụng phụ: Buồn nôn, ói mửa, chướng bụng, buồn ngủ, chóng mặt, táo bón, khoái cảm, phản ứng quá mẫn.

• Chống chỉ định: Vàng da do gan.

Trang 13

Opoid và dẫn xuất tổng hợp:

Loperamid

• Tác dụng phụ: Đau bụng, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tắc ruột, phản ứng quá mẫn Dùng thuốc này cho bệnh nhân tiêu chảy cấp có triệu chứng nhưng không có sốt hoặc sốt nhẹ, phân không có máu

• Liều dùng người lớn : Khởi đầu 4mg, sau đó 2mg mỗi lần đi lỏng Liều tối đa 16mg/ngày.Chế phẩm: Viên nén, viên nang 2mg, dung dịch lmg / 5 ml

Trang 14

Thuốc hấp phụ

• Thuốc này hấp phụ độc tố, vi khuẩn, thuốc, dịch tiêu hóa, khí Thuốc hấp phụ chỉ chữa triệu chứng với liều lớn, dùng ngay sau khi tiêu chảy, không tác dụng với loại tiêu chảy cấp nặng Thuốc này không độc vì không hấp thu vào tuần hoàn nhưng hiệu quả chưa được chứng minh

Trang 15

Thuốc hấp phụ: Calci polycarbophil

• Là nhựa polyacryl thân nước tổng hợp, có khả năng hấp phụ 1 lượng nước gấp 60 lần trọng lượng của nó Thuốc này hiệu quả và an toàn để trị các triệu chứng tiêu chảy, được FDA (Mỹ) khuyên dùng

• Liều người lớn: lgxl-4/ngày (không quá 6 ngày) Liều trẻ em: 0,5gxl-4/ngày

Trang 16

Thuốc hấp phụ: Kaolin, pectin

• Kaolin là aluminum silicat hydrat hóa thiên nhiên Pectin là carbohydrat phức tạp, ly trích từ vỏ quả cam Kaolin thường phối hợp với pectin

(Kaopectate) là bột hấp phụ độc tố vi khuẩn được

sử dụng rộng rãi nhất Trị tiêu chảy cấp ít khi trị tiêu chảy mạn Không dùng chung thuốc khác vì tạo phức hợp không tan

• Tác dụng phụ: Táo bón

• Liều người lớn: 1,2-1,5 g sau mỗi lần đi lỏng (tối

đa 9g /ngày)

Trang 17

Thuốc hấp phụ: Dioctahedral

smectite

• Là aluminum magnesium silicat thiên nhiên, có tác dụng bảo vệ niêm mạc ruột nhờ khả năng bao phủ và hấp phụ Smecta gắn với glycoprotein của dịch nhầy nên làm tăng khả năng đề kháng của lớp dịch nhầy với các tác nhân kích thích niêm mạc ruột Thuốc này không hấp thu qua màng ruột nên dung nạp tốt, đào thải qua phân

Trang 18

Thuốc hấp phụ: Dioctahedral

smectite

Chỉ định: Tiêu chảy cấp và mạn ở người lớn và

trẻ em, hội chứng kích thích ruột ở người lớn và

sự trào ngược dạ dày-thực quản ở trẻ em.

• Liều người lớn: 3 gói /ngày chia 2-3 lần Liều trẻ em: 1-3 gói/ngày

Chế phẩm: Mỗi gói chứa 3g hoạt chất, dạng bột

pha thành dung dịch uống

Tác dụng phụ: Tăng táo bón (hiếm gặp), có thể

tiếp tục dùng thuốc với liều lượng giảm Vì ảnh hưởng đến hấp thu nên uống xa thuốc khác

Trang 19

Thuốc trị tiêu chảy khác: Bismuth

subsalicylat

• Bismuth subsalicylat (BSS) là hoạt chất của viên

Peptobismol Sau khi uống BSS trở thành ion

salicylat và bismuth oxychlorid

Cơ chế

• Bismuth oxychlorid có tác dụng diệt khuẩn.

• Salicylat ức chế tổng hợp prostaglandin (chất trung gian

gây bài tiết mạnh ở ruột) để ức chế bài tiết ở ruột và ức

chế viêm.

Trang 20

Thuốc trị tiêu chảy khác: Bismuth

subsalicylat

Chỉ định: Trị tiêu chảy do nhiễm trùng và viêm ruột

cấp như trị và phòng ngừa trong thời gian ngắn

dạng tiêu chảy nhẹ như tiêu chảy du lịch do E.coli.

liều/24giờ Liều tối đa salicylat 1632mg/24giờ Liều trị tiêu chảy lớn và dùng nhiều lần nên bất tiện.

Tác dụng phụ: Táo bón, lưỡi và phân có màu đen

hay xám.

Chống chỉ định: Trẻ em bị thủy đậu hay cảm cúm

vì nguy cơ hội chứng Reye do salicylat.

Trang 21

Thuốc trị tiêu chảy khác:

Somatostatin và octreotid

• Somatostatin là hormon và cũng là chất truyền

thần kinh của ruột Octreotid (Sandostatin) là dẫn

xuất tổng hợp của somatostatin So với somatostatin, octreotid có sinh khả dụng lớn hơn

và thời gian tác dụng dài hơn, có thể SC thay vì chỉ IV như somatostatin

Cơ chế: Làm giảm nhu động ruột và kích thích

hấp thu nước, chất điện giải

Trang 22

Thuốc trị tiêu chảy khác:

Somatostatin và octreotid

Chỉ định: Trị tiêu chảy do phóng thích nhiều

hormon ruột từ các khối u ở ruột (serotonin, kinin, chất P từ carcinoid và u tiết VIP) Các loại tiêu chảy này tuy hiếm gặp nhưng không đáp ứng với thuốc trị tiêu chảy thông thường

• Trị tiêu chảy do AIDS, mở thông ruột hồi (Ileostomy), tiểu đường

Tác dụng phụ: Buồn nôn, ói, tiêu chảy, đau bụng

(5-10% bệnh nhân)

Trang 23

Thuốc trị tiêu chảy khác: Probiotic

Lactobacillus

• Thuốc này nhằm bổ sung các vi khuẩn ruột bình thường trong đã bị mất trong thời gian uống kháng sinh Thuốc này được chứng minh có lợi trong tiêu chảy du khách và tiêu chảy cấp ở trẻ em

Trang 24

Thuốc trị tiêu chảy khác: Lactase

• Chỉ định cho người không đủ lượng lactase trong ruột non

• Lactose là 1 disaccharid có trong sữa và các thực phẩm có sữa Lactose cần được biến thành glucose và galactose nhờ enzym tiêu hóa lactase mới được hấp thu hoàn toàn Nếu không có lactase, lactose sẽ kéo nước vào lòng ruột và gây tiêu chảy Liều dùng 1-2 viên nang, uống với sữa hoặc các sản phẩm có sữa

Trang 25

Thuốc chống nhiễm trùng

• Dùng kháng sinh trị tiêu chảy du kháchtừ trung bình đến nặng có dấu hiệu nhiễm khuẩn như sốt, phân có máu, người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch Không dùng kháng sinh khi nghi nhiễm

E-coli gây xuất huyết ruột (EHEC) với triệu chứng

phân máu, đau bụng, không sốt hoặc sốt nhẹ Tùy loại vi khuẩn gây tiêu chảy mà dùng kháng sinh thích hợp để tiêu diệt tác nhân gây nhiễm trùng

Ngày đăng: 02/02/2021, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w