Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1THUỐC TRỊ LOÉT
DẠ DÀY
Trang 2Cơ chế tiết acid dịch vị và vị trí tác động của
các thuốc trị loét dạ dày
Trang 3Thuốc ức chế bơm proton
Omeprazol (prilosec), pantoprazol (profonic), lanzoprazol (prevacid), esomeprazol(nexium), rabeprazol (aliphex).
Ức chế ở giai đoạn cuối cùng nên rất hiệu quả
Uống lúc bụng no làm 50% SKD, uống lúc bụng đói bơm proton không hoạt động
Uống 30 phút sáng dạng viên bao tan ở ruột
3 ngày sau mới hoạt hóa đầy đủ bơm proton
Tác dụng phụ thấp hơn kháng H2, gồm có: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt, nhức đầu, vú to đàn ông, transaminase gan
Trang 4Chỉ định
Loét dạ dày-tá tràng:
Trị loét do NSAIDs:
− Ngừng NSAIDs: H2, PPI, sucralfat
− Không ngừng NSAIDs: liều NSAIDs, uống lúc no, ức chế COX2 PPI
Trị loét do NSAIDs: Misoprostol, PPI.
Ngừa loét do NSAIDs:
− Kháng H2 (pantoprazol IV)
− Sucralfat
− PPI
Trị GERD: PPI hiệu quả nhất.
Trị hội chứng Zolinger Ellison: PPI hiệu quả hơn trong kháng H2.
Thuốc ức chế bơm proton
Trang 5Thuốc ức chế bơm proton
Chỉ định
Loại trừ H pylori
Chế đôï 2 thuốc: Kháng acid (PPI hoặc RBC)+ 1 kháng sinh (clarithromycin, amoxicillin)
Chế độ 3 thuốc: Kháng acid (PPI hoặc RBC)+ 2 kháng sinh (clarithromycin, amoxicillin, metronidazol,
tetracyclin)
Clarithromycin 500mg × 2 lần/ngày + amoxicillin 1g ×
2 lần/ngày + PPI 2 lần/ngày }14 ngày.
Chế độ 4 thuốc: BSS + PPI hoặc kháng H2 + 2 trong 4 kháng sinh nêu trên.
RBC: Ranitidin bismuth citret.
BSS: Bismuth subsalicylat
Trang 6Sucralfat
C 22 H 6 O 11 [SO 3 Al 2 (OH) +
5 ]8 nH 2 O
Muối nhôm của disaccharid được sulfat hoá ở pH = 2-2,5
Tạo hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày: Phần anion tạo chất nhầy và dính cao vào ổ loét.
Kích thích thành lập PG, NaHCO3
Không ức chế tiết H + dịch vị.
Nhược điểm:
Liều lớn, dùng nhiều lần trong ngày (4 lần)
Uống tránh bữa ăn (tránh gắn protein và photphat c a ủa thức ăn)
Tương tác thuốc: SKD của phenytoin, digoxin,
theophyllin
Cách uống: Uống 1 giờ trước bữa ăn và lúc đi ngủ, thuốc chỉ tác dụng trong môi trường H+ nên tránh antacid hoặc kháng H2 30 phút trước hoặc sau khi uống sucralfat
Trang 7Hợp chất Bismuth
pH thấp = 3,5
Bismuth subsalicylat Bismuth oxid + acid salicylic
(Peptobismol) hydrogen sulfit Bismuth sulfit (phân đen)
Tripotassium dicitrato bismuthat (Trymo)
Cơ chế chống loét dạ dày
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Kích thích tiết PG
Ức chế H pylori
Tác dụng phụ thấp, dùng lâu dài bệnh não, loạn dưỡng xương, đen vòm miệng
Trang 8Misoprostol (Cytotec)
Dẫn xuất của PGE2
Cơ chế chống loét dạ dày
Kích thích tiết dịch nhầy và NaHCO3
Làm tăng sinh và duy trì lượng máu đến dạ dày Giảm sản xuất histamin tiết acid.
Nhược điểm
Uống 4 lần/ ngày (200mg × 4 lần/ ngày)
Tiêu chảy (30% BN) uống lúc bụng no và lúc đi ngủ
Gây co thắt tử cung tránh dùng cho phụ nữ mang
thai.
Chỉ định: Loét dạ dày do NSAIDS.
Trang 9Thuốc kháng cholinergic:
Pirenzepin, telenzepin
Ức chế tiết H+ kém cimetidin, hiệu quả trị loét dạ dày không chắc chắn
Phối hợp với cimetidin
Khi không đáp ứng hoặc không dung nạp với cimetidin
Khi đau về đêm
Tác dụng phụ: Rối loạn thị giác, bí tiểu, táo
bón, tim nhanh
CCĐ: Tăng nhãn áp, bệnh tim nặng, GERD
Trang 10Thuốc kháng H2
(Pepcid), nizatidin (Axid)
Loét dạ dày: PPI hiệu quả hơn Dùng kháng H2
1 lần lúc ngủ làm lành loét > 80-90% BN, 6-8 tuần (ngày 2 lần)
Không ngừng NSAIDs dùng PPI.
Ngừa chảy máu do stress: IV hay tiêm truyền kháng H2.
Trang 11Thuốc kháng H2
Tác dụng phụ : Thường gặp với cimetidin
Dễ dung nạp: Thường gặp tiêu chảy, táo bón, chóng mặt, đau đầu.
Kháng androgen: Cimetidin
Tăng tiết prolactin vú to đàn ông, chảy sữa không
do sinh đẻ: Cimetidin KP: Dùng liều thấp và không quá 8 tuần.
TKTƯ: Mê sảng, lẫn.
Loạn thể tạng máu: nhiều tế bào máu đôi khi gặp với cimetidin.
Tương tác thuốc
Ức chế tiết H+ HT ketoconazol.
Cimetidin: Ức chế CYP 450: Warfarin, phenytoin, theophyllin.
Cạnh tranh bài tiết qua ống thận với procainamid
Trang 12 Là muối baze yếu nên trung hòa acid dịch vị
Al(OH)3 + 3HCL AlCl3 (không tan) + 3H2O
Làm pH dịch vị ức chế hoạt tính pepsin,
H.pylori, làm mạnh hàng rào chất nhầy.
Làm giảm triệu chứng loét dạ dày: Giảm đau,
ợ chua, khó tiêu
Tác dụng trung hòa acid khi uống 1 giờ và sau
3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ
Trang 13 Ưu điểm: Tác dụng nhanh (khởi phát tác dụng
5 -15 phút sau khi uống)
Nhược điểm:
Dùng nhiều lần (4l/ ngày)
Nhiều tác dụng phụ (tiêu chảy)
Không có trong nhiều phác đồ điều trị
Chỉ hổ trợ cho thuốc trị đường tiêu hóa như trị khó tiêu vì tác dụng nhanh
Hay gây tương tác thuốc do làm tăng pH dạ dày
Trang 14 Tác dụng phụ do hấp thụ cation
NaHCO3 : Hấp thu hoàn toàn nhiễm kiềm, giữ nước
Antacid có calci, magiê [CaCO3, Mg(OH)2]: Hấp thụ kém hơn (chỉ có ý nghĩa ở người suy thận)
Táo bón (antacid có nhôm), tiêu chảy (antacid có magiê)
Bệnh thận, người cao tuổi: Tất cả antacid
STSH, tăng HA, phù: Antacid có natri
bicarbonat
Trang 15 Antacid làm tăng pH dịch vị nên cản trở hấp thu các thuốc cần môi trường acid như digoxin, phenytoin, isoniazid, ketoconazol
Antacid có ion hóa trị 2-3 (Mg2+, Ca2+, Al3+)
HT ciprofloxacin, tetracyclin
Khắc phục tương tác: Uống cách xa antacid 2 giờ
Trang 16Lựa chọn antacid
Chọn các antacid không gây tác dụng toàn thân (muối magiê và nhôm)
Các antacid gây tác dụng toàn thân như NaHCO3 (gây nhiễm kiềm) và CaCO3 ít được dùng
CaCO3 ít được dùng vì:
Gây tăng acid trở lại
Giảm đau và làm lành vết loét chậm
Gây táo bón
calci huyết
Hội chứng sữa kiềm ( calci huyết, nitơ huyết, nhiễm kiềm, suy thận): Liều lớn 4-8 g/ ngày, chung với sữa
Trang 17Lựa chọn antacid
Antacid dạng lỏng trung hoà acid cao hơn dạng viên
Phối hợp muối nhôm (trung hoà acid thấp, khởi phát chậm), muối magiê (trung hoà acid cao, khởi phát nhanh) để tăng hoạt tính và làm giảm tác dụng phụ (Al3+ gây táo bón, magiê gây tiêu chảy)
Antacid + simethicon: khí thải trong dạ dày
Antacid + alginat: Tạo bọt trên bề mặt dạ dày để ngăn trào ngược
Trang 18Xin chân thành cảm ơn !