Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành
dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_ho me.php?use_id=7046916
Trang 2- Tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của tim -> tiếp nhận máu ở thì tâm trương (suy tim
tâm trương) hoặc tống máu ở thì tâm thu (suy tim tâm thu).
- Biểu hiện LS nổi bật: mệt mỏi, khó thở và ứ dịch
1 Định nghĩa
Trang 42 Nguyên nhân
a Nguyên nhân cơ bản: bệnh động mạch
vành, tăng huyết áp và bệnh cơ tim
Trang 5b Nguyên nhân thúc đẩy:
- Sự không tuân thủ điều trị
- Các yếu tố huyết động
- Sử dụng thuốc không phù hợp
- Thiếu máu cục bộ cơ tim hay nhồi máu cơ
tim …
Trang 7TÁI ĐỊNH DẠNG THẤT
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM
7
Trang 83 Phân độ suy tim
a Theo triệu chứng cơ năng:
- Độ 1: suy tim không làm hạn chế vận động
- Độ 4: không hoạt động thể lực nào là
không gây khó chịu cho bệnh nhân
Trang 9b Theo giai đoạn tiến triển của bệnh: theo Hội tim mạch học Mỹ
- GĐ A: nguy cơ cao suy tim nhưng không có bệnh tim thực thể hoặc triệu chứng cơ năng
- GĐ B: bệnh tim thực thể nhưng không có
triệu chứng cơ năng
Trang 10- GĐ C: bệnh tim thực thể và trước đây hoặc hiện tại có triệu chứng cơ năng
- GĐ D: suy tim kháng trị
Trang 11Giai đoạn Ví dụ
A Nguy cơ cao suy tim không
bệnh tim thực thể hoặc triệu chứng cơ năng suy tim
THA, Bệnh xơ vữa ĐM, ĐTĐ, Béo phì, H/C chuyển hóa hoặc sử dụng thuốc độc với tim, tiền sử bệnh cơ tim
B Có bệnh tim thực thể nhưng
không triệu chứng suy tim.
Tiền sử NMCT Tái cấu trúc thất trái Bệnh van tim không triệu chứng cơ năng
C Có bệnh tim thực thể trước kia
hoặc hiện tại có triệu chứng cơ năng suy tim.
Bệnh tim thực thể kèm khó thở, mệt, giảm gắng sức
D Suy tim kháng trị, cần can thiệp
Trang 134 Chẩn đoán
a Chẩn đoán xác định
Tiêu chuẩn chính và tiêu chẩn phụ
=> Chẩn đoán: 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ
Trang 14TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Tiêu chuẩn Framingham
Tiêu chuẩn chính Tiêu chuẩn phụ
Tràn dịch màng phổi Dung tích sống giảm 1/3 Tim nhanh (>120 lần/phút)
Tiêu chuẩn chính hay phụ
Giảm 4,5 kg/5 ngày điều trị suy tim
Chẩn đoán xác định suy tim
2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Trang 15TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Tiêu chuẩn xác định suy tim (Châu Âu)
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM
1 Triệu chứng suy tim: khó thở lúc nghỉ hoặc gắng
sức, mệt, phù chân
Và
2 Dấu hiệu suy tim: nhịp tim nhanh, thở nhanh, ran ở
phổi, tràn dịch màng phổi, TMC nổi, phù ngoại biên và gan to
Và
3 Bằng chứng khách quan về bất thường cấu trúc hoặc chức năng tim lúc nghỉ: tim to, T3, âm thổi tim, siêu âm tim bất thường, tăng peptide thải natri niệu
Trang 16b Chẩn đoán xác định nguyên nhân:
- Khai thác bệnh sử
- Khám lâm sàng: khả năng làm công việc hàng
ngày, tình trạng dịch trong cơ thể, đo huyết áp thế đứng, đo chiều cao và cân nặng
- Cận lâm sàng: điện tâm đồ, phim ngực trước sau, siêu âm tim, huyết đồ
Trang 17- Xét nghiệm BNP: B-type Natriuretic Peptide,
tiết ra từ tâm thất để đáp ứng với hiện tượng thay đổi áp lực trong tim xuất hiện khi tình
trạng suy tim trở nên nặng hơn
- Phân suất tống máu: Là xét nghiệm giúp
đánh giá khả năng co bóp của cơ tim
Trang 18Khám lâm sàng, ECG, X-quang
ngực và siêu âm tim
Natriuretic peptides
BNP <100 pg/ml
NT-proBNP <400 pg/ml
BNP 100-400 pg/ml NT-proBNP 400-2000 pg/ml
BNP >400 pg/ml NT-proBNP >2000 pg/ml
Loại trừ suy tim Nghi ngờ suy tim Chẩn đoán suy tim
CHẨN ĐOÁN SUY TIM
Trang 205 Điều trị
a Mục tiêu điều trị: mục tiêu chính là giảm tỷ
lệ tử vong
Trang 21Điều trị bằng dụng cụ
21
Trang 22b Điều trị không dùng thuốc và giáo dục bệnh nhân:
- Định nghĩa và nguyên nhân suy tim
- Các triệu chứng
- Thuốc điều trị: CĐ, CCĐ
- Yếu tố nguy cơ: cai thuốc, huyết áp, đường huyết, cân nặng
Trang 23- Chế độ ăn: giảm muối, tránh dùng quá nhiều dịch, uống rượu, bổ sung dinh dưỡng
Trang 25hệ thống giãn mạch PGI2, bradykinin, ANP (yếu
tố nhĩ làm tăng đào thải Na)
Trang 28ĐIỀU TRỊ THEO GIAI ĐOẠN
Giai đoạn D Giai đoạn C
Giai đoạn B Dụng cụ trợ thất,
ghép tim
Giai đoạn A Thuốc co cơ tim
Kháng aldosterone, Nesiritide Tái tạo mạch, phẫu thuật van tim Tái đồng bộ tim nếu có block nhánh Hạn chế muối, lợi tiểu và digoxin
UCMC và chẹn beta ở tất cả bn UCMC hoặc chẹn thụ thể ở tất cả bn; Chẹn beta ở bn thích hợp Điều trị THA, ĐTĐ, RL lipid; UCMC hoặc chẹn thụ thể ở một số bn
Giảm yếu tố nguy cơ, giáo dục bệnh nhân và gia đình
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM
28
Trang 30- Nhóm thuốc cơ bản hàng đầu
- Sử dụng khi giảm LVEF ≤ 40%
- Có thể phối hợp Aspirin liều thấp trên bệnh suy tim + thiếu máu cơ tim cục bộ
- Lưu ý: + Kiểm tra chức năng thận và điện giải
+ Không điều chỉnh liều nếu có biểu hiện của suy thận
hoặc tăng Kali máu
Trang 32Tên thuốc Liều khởi
đầu
Liều duy trì tối đa
Số lần sử dụng/ ngày
Trang 33ƯC thụ thể beta
- carvedilol, bisoprolol, metoprolol và
nebivolol
- Chống lại hiện tượng bù trừ của cơ thể
bằng cách tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm
Trang 34- Sử dụng cho tất cả các bệnh nhân có triệu chứng cơ năng của suy tim và có giảm
phân số tống máu thất trái (LVEF ≤ 40%)
Trang 36- Không tăng liều khi bệnh nhân ko dung nạp liều trước đó, triệu chứng xấu đi, tụt huyết áp quá mức (ví dụ bệnh nhân hoa mắt chóng mặt) hoặc nhịp tim quá chậm (<50 lần/phút).
- Tránh dừng chẹn bêta đột ngột
Trang 38dù đã điều trị ức chế men chuyển và chẹn beta giao cảm.
Trang 39Nhóm thuốc kháng Aldosteron
- Spinolacton và eplerenon
- Sử dụng khi LVEF ≤ 35%
- Suy tim từ trung bình đến nặng
- Đã sử dụng liều tối ưu của chẹn beta và
ức chế men chuyển (hoặc chẹn thụ thể
angiotensin) nhưng đáp ứng chưa đầy đủ
Trang 40- Kiểm tra chức năng thận và điện giải đồ Không
sử dụng nhóm thuốc này khi độ thanh thải
creatinin <30ml/phút hoặc kali máu >5mmol/L
- Không được phép tăng liều nếu thấy chức
năng thận cảu bệnh nhân xấu đi hoặc tăng kali máu
Trang 45Chống chỉ định:
+ Triệu chứng của tụt huyết áp.+ Hội chứng lupus
+ Suy thận nặng
Trang 48- Digoxin và Digitoxin Digitoxin bị tích lũy
trong cơ thể rất lâu, trung bình tới 21 ngày
=> phạm vi điều trị hẹp, dễ tích lũy và gây độc tính
Trang 50- Chỉ định: có triệu chứng cơ năng của suy tim, phân số tống máu thất trái ≤40% và
có loạn nhịp nhĩ -> giảm triệu chứng
nhưng không giảm tỉ lệ tử vong
Trang 51- Digoxin đào thải bởi thận, nên giảm liều
hoặc tránh dùng ở bệnh nhân suy thận Digitoxin được đào thải bởi gan nên tránh dùng ở bệnh nhân suy gan
- CCĐ, tdf: đọc
Trang 53Một số điều kiện làm tăng nhạy cảm với
digoxin: K+, Ca2+…
Tương tác thuốc:
- Quinidin (giảm thanh thải ở thận),
Amodarone, Verapamil => tăng
- Cholestyramin, Neomycin, Antacid,
Phenobarbital, Phenytoin,
Phenylbutazone, Metoclopramide => giảm
Trang 54Thuốc lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu
- Làm giảm triệu chứng phù phổi và phù ngại
- Suy tim nhẹ: hoặc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai
- Suy tim từ vừa đến nặng: lợi tiểu quai ít tác dụng trên chức năng thận
Trang 55Lưu ý:
- Kiểm tra chức năng thận và điện giải đồ
- Kiểm soát chặt chẽ tình trạng mất nước và cân nặng
Trang 56www.themegallery.com
Thank You!