Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1THUOÁC CHOÁNG LO AÂU
Khoa Dược – Bộ môn Dược lý
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2CÁC RỐI LOẠN LO ÂU
Do thần kinh qúa nhạy cảm tiết ra nhiều catecholamin
1 Triệu chứng cơ năng:
nhịp tim nhanh, thở nhanh
run tay chân
tiết nhiều mồ hôi
hồi hộp, siết chặt ở ngực (dấu hiệu của lo sợ)
Trang 32 Triệu chứng tâm lý:
Cảm giác có chuyện ghê gớm sắp xảy ra
Cảm giác bị ngộp thở
Mất ngủ, tâm trạng lúc nào cũng đề phòng, khó tập trung, và suy giảm sinh lý, khó tập trung vào một việc
Trang 5 CẦN PHÂN BIỆT LO ÂU BÌNH THƯỜNG VÀ LO ÂU BỆNH LÝ:
LO ÂU BÌNH THƯỜNG
Phù hợp tình huống và mất khi được giải quyết
Điều trị: Trấn an - Liệu pháp tâm lý đơn giản
LO ÂU BỆNH LÝ
Không nguyên nhân rõ hoặc quá mức so với mong đợiTriệu chứng thường nặng, gây khó chịu, kéo dài, ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày
Kèm những ý nghĩ hoặc hành vi có vẽ quá mức hoặc vô lý
Điều trị: Khám toàn diện về cơ thể và tâm thần
Điều trị phù hợp theo nguyên nhân
Trang 6THUỐC CHỐNG LO ÂU
I PHÂN LOẠI RỐI LOẠN LO ÂU
1 Rối loạn lo âu tồn thể
2 Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
3 Rối loạn hoảng sợ
Trang 7Điều trị rối loạn hoảng sợ: BZD, SSRI, TCA, MAOI
BZD: Benzodiazepines
SSRI: Selective Serotonin Reuptake Inhibitor
TCA: Tricyclic Antidepressant
Trang 81 RỐI LOẠN LO ÂU TOÀN THỂ
Lo âu quá mức/hàng ngày 6 tháng
Lo âu, căng thẳng vận động (run, bứt rứt, đau đầu)
Tăng hoạt động thần kinh tự trị (thở dốc vã mồ hôi, hồi hộp)
Sự cảnh giác nhận thức (dễ bực tức, giật mình)
Khó tập trung, RL giấc ngủ
Trang 9ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC:
BZD (T1/2=8-15h) xem xét từng trường hợp cụ thểAlprazolam, chlordiazepoxid, clonazepam
Diazepam, lorazepam
Buspiron
Giảm triệu chứng nhận thức
Tác dụng chậm
Không gây lệ thuốc thuốc
Trang 10BUSPIRON
Tác dụng dược lý
Thuốc có hiệu lực làm giảm lo âu, bồn chồn
Không có tác dụng an thần - gây ngủ, giãn cơ và chống co giật
ƯU ĐIỂM
Tác dụng tốt đối với các rối loạn tâm lý
Không gây tổn thương nhận thức và tâm thần vận động Không gây lệ thuộc thuốc và hội chứng thiếu thuốc
Không gây tương tác với alcol và các thuốc ức chế TKTƯ khác
Trang 11NHƯỢC ĐIỂM
Khởi phát tác dụng chậm: cần 7 đến 10 ngày sử dụng thuốc mới có hiệu quả chống lo âu Thời gian đạt tác dụng tối ưu là 3-4 tuần
Thuốc dùng cho trạng thái lo âu tổng quát, không thể dùng cho các cơn hoảng sợ Muốn có tác dụng tức thời nên dùng BZD
Trang 12Các công dụng khác của buspiron
Chống trầm cảm liên quan tới rối loạn lo lắng tổng quát và trầm cảm nguyên phát
Thường dùng để tăng đáp ứng của các thuốc chống trầm cảm tiêu chuẩn
Liều dùng chống trầm cảm ( 40 - 60 mg/ ngày) lớn hơn liều dùng chống lo âu (15 - 30 mg/ ngày) Liều tối đa 60 mg/ ngày
Trang 13Các công dụng khác của buspiron
Trị trạng thái kích động do sa sút trí tuệ, chậm phát triển trí tuệ, tổn thương não do chấn thương
Rối loạn tăng hoạt động do rối loạn tập trung và tính tự kỷ ở trẻ em
Rối loạn tiền mãn kinh
Rối loạn lo âu xã hội, rối loạn stress sau chấn thương
Lệ thuộc nicotin, giảm thèm rượu, nhức đầu do căng thẳng mạn tính, rối loạn vận động
Trang 14Tác dụng phụ:
Thường gặp nhất: Buồn nôn, nhức đầu chóng mặtLúc bắt đầu dùng thuốc: Nóng nảy, hơi buồn ngủ Mệt mỏi
Đôi khi: Chứng tâm thần chậm chạp
Cơn hưng cảm, rối loạn vận động
Trang 15(Xanax)
Lo lắng Lo lắng liên quan trầm cảm, Rối loạn hoảng sợ
0,5-6mg/ngày 10mg/ngày
Trang 16THUỐC CHỐNG LO ÂU KHÔNG THUỘC LOẠI BZD
DƯỢC
KHOẢNG LIỀU THƯỜNG DÙNG
Trang 17SSRI (BN có trầm cảm kết hợp):
Fluoxetine
Paroxetine, venlafaxin, sertraline
kết hợp SSRI + BZD (giảm liều dần BZD sau 2-3 tuần)
Trang 18ĐIỀU TRỊ TÂM LÝ LIỆU PHÁP:
1 Liệu pháp nhận thức ứng xử
2 Hành vi và nâng đỡ
3 Kỹ năng đối phó:
- Gia nhập một nhĩm hỗ trợ về Rối loạn lo âu
- Hành Động
- Hãy để quá khứ qua đi
- Phá vỡ vịng lẩn quẩn
- Hãy tự chăm sĩc bản thân
- Tuân thủ chặt chẽ kế hoạch điều trị
- Hồ hợp với tập thể
Trang 21ĐIỀU TRỊ TÂM LÝ:
LIỆU PHÁP NHẬN THỨC- HÀNH VI VÀ NÂNG ĐỠ
"đối diện và đáp trả"
Ngăn chặn đáp ứng: tiếp cận tình huống gây lo âu
Liệu pháp hành vi: làm giảm các cố gắng để đè nén và tránh né các ý nghĩ ám ảnh
Trang 22ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC:
SSRI (Fluoxetine, fluvoxamine, paroxetine, sertraline)
Giảm triệu chứng ám ảnh TDP nhất thời (RL giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, ứt rứt)
Fluvoxaxim là thuốc lựa chọn điều trị khởi đầu OCD, bắt đầu liều thấp: 25-50 mg/ ngày để tránh tác dụng phụ lúc đầu
CLOMIPRAMIN: tăng liều từ từ trong 2-3 tuần để tránh TDP (liều cao 200-250mg/ngày) hiệu qủa sau 6 tuần điều trị và tiếp tục cải thiện trong 6 tuần tiếp theo
Trang 24RỐI LOẠN HOẢNG SỢ
Cơn lo âu dữ dội (hoảng loạn) tái diễn, không giới hạn vào bất cứ tình huống hoặc hoàn cảnh đặc biệt nào
RL hoảng loạn thường kèm ám ảnh sợ khoảng rộng
TRIỆU CHỨNG TÂM THẦN: sợ hãi cực độ kèm theo cảm giác sắp chết hoặc bị hủy diệt BN không xác định được nguồn gốc sự sợ hãi, bối rối, không tập trung
TRIỆU CHỨNG CƠ THỂ: tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở, vã mồ hôi, tìm cách thoát ra nhanh nơi đang ở để tìm giúp đỡ
Giữa cơn có cơn lo âu chờ đợi, 20% BN ngất trong cơn hoảng loạn (thở trong túi giấy để làm giảm kiềm)
Trang 25 ĐIỀU TRỊ BẰNG TÂM LÝ
1.ĐIỀU TRỊ NHẬN THỨC:
HƯỚNG DẪN: về tin tưởng
Thông tin về sai lầm của BN về cơn hoảng loạnTHƯ GIÃN: Giúp BN kiểm soát mức độ lo âu
TẬP THỞ: Kiểm soát sự tăng thông khí trong cơn hoảng loạn
2 ĐIỀU TRỊ HÀNH VI
Liên quan đến tiếp cận với trình tự tăng dần BN với kích thích gây sợ, theo thời gian BN sẽ được giải mẫn cảm với trãi nghiệm này
Trang 26THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM 3 VÒNG (TCA)
150-300mg
150-200mg MAOI
cuối cùng vì tác dụng phụ
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Trang 27ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN HOẢNG SỢ
1 Thuốc SSRI và BZD: Thuốc hàng đầu
SSRI: PAROXETINE (làm êm dịu nhanh)
SERTRALINE, FLUVOXAMINE
BZD: ALPRAZOLAM được dùng rộng rãi để trị chứng hoảng loạnï, (CLONAZEPAM, LORAZEPAM có tác dụng tương đương), dùng lâu không có dung nạp tác dụng chống hoảng loạn
BZD khởi phát tác dụng nhanh nên được dùng khi cần nhưng gây lạm dụng và lệ thuộc thuốc, không trị được các bệnh tâm thần kèm theo BZD chống chỉ định với rối loạn stress sau chấn thương
Trang 28ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN HOẢNG SỢ
2 Thuốc TCA và MAOI: Thuốc hàng thứ 2 và 3
TCA: CLOMIPRAMIN, IMIPRAMIN tăng liều từ từ để tránh kích thích qúa mức, cần dùng đủ liều sau 8-12 tuần để có hiệu qủa
Bệnh nhân mắc chứng hoảng sợ thường tăng nhạy cảm với sự lo lắng, mà TCA cũng gây lo lắng lúc khởi đầu sử dụng, vì vậy sử dụng loại thuốc này để trị chứng hoảng sợ phải dùng liều khởi đầu thấp hơn liều khởi đầu thường dùng
Trang 29Liều tối đa 250 mg/ ngày
Dùng thận trọng khi bệnh nhân có tiền sử co giật, tổn thương đầu
Tác dụng phụ: khô miệng, chóng mặt, run, táo bón, buồn nôn, rối loạn thị giác, mất ngủ, nhức đầu
Ngoài ra còn gây tăng cân, rối loạn tình dục
IMAO: PHENELZINE ít gây kích thích hơn SSRI và TCA
Trang 30Lưu ý bệnh nhân:
Bắt đầu sử dụng thuốc SSRI: sẽ có tăng lo lắng trong 1
- 2 tuần đầu và các tác dụng phụ khác như buồn nôn, nhức đầu, mất ngủ cho nên phải giảm liều, dùng 1 - 3 tuần tác dụng phụ sẽ giảm
Bắt cứ thuốc chống trầm cảm nào cũng cần vài tuần (4
- 6 tuần) mới khởi phát tác dụng và cần ít nhất 6 - 12 tuần mới phát huy tác dụng đầy đủ
Thời gian chữa trị: cần 12 - 24 tháng để qua cơn cấp, sau đó điều trị duy trì để tránh tái phát Sau thời gian điều trị duy trì ít nhất 8 tháng thì ngừng thuốc từ từ dù là nhóm thuốc nào, thuốc SSRI cần 2- 4 tháng, BZD cần thời gian dài hơn
Trang 31XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý