1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC TRỊ mất NGỦ ppt _ DƯỢC LÝ (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

73 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược

Trang 1

THUỐC TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ

Khoa Dược – Bộ mơn Dược lý

Bài giảng pptx các mơn chuyên ngành dược hay

nhất cĩ tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

1 Các chất dẫn truyền của hệ TKTW

Nhóm có phân tử nhỏ

Tác dụng nhanh, gây đáp ứng cấp của hệ TK

Tổng hợp ở đầu tận cùng

Phần lớn ảnh hưởng lên kênh ion

Gồm:

Acetylcholin Serotonin (5-hydroxytryptamin) Noradrenalin Glycin, GABA

Glutamat Dopamin

Trang 3

Nhóm có phân tử lớn

Bản chất là peptid

Do ribosom/thân noron tổng hợp

Tác dụng mạnh và kéo dài hơn

Tác dụng đóng kênh Ca, thay đổi chuyển hoá tế bào

Gồm:

Endorphin, enkephalin, dynorphin

chất P…

Trang 5

Thuốc tác động trên hệ TKTW

1 Thuốc ức chế TKTW

Thuốc gây mê

Thuốc gây tê

Thuốc trị rối loạn giấc ngủ – chống lo âu

Thuốc giảm đau trung ương

Thuốc điều trị động kinh

2 Thuốc kích thích TKTW

3 Thuốc trị rối loạn tâm thần

Thuốc ức chế tâm thần – Thuốc chống trầm cảmThuốc điều hoà hoạt động tâm thần

Trang 6

DƯỢC LÝ TÂM THẦN

Nghiên cứu các thuốc có tác dụng:

làm dịu hoặc kích thích tâm thần sự điều chỉnh lại một số tổn thương:

 về hành vi, về tâm trạng, khí sắc

 hoặc tư duy, suy nghĩ trong các trạng thái trầm cảm, hưng cảm, mất thân bằng cảm xúc

Trang 7

PHÂN LOẠI: Có 4 nhóm

Thuốc ức chế hay thuốc an tâm thần

 Thuốc trị rối loạn giấc ngủ : barbiturat, benzodiazepin

 Thuốc chống lo âu, hoảng sợ

 Thuốc ức chế tâm thần: dẫn xuất phenothiazin, dẫn xuất piperazin

Các thuốc hưng thần

 Thuốc chống trầm cảm: thuốc loại ba vòng, IMAO

 Thuốc kích thích tâm thần: loại amphetamin, cafein

Thuốc điều hoà hoạt động tâm thần: các muối lithium

Các chất gây loạn tâm thần: gây rối loạn hoạt động tâm thần và gây ảo giác, không trong điều trị

Trang 8

GÂY NGỦ

Ức chế thần kinh trung ương

 tạo trạng thái buồn ngủ và đưa dần đến giấc ngủ sinh lý

Sinh lý giấc ngủ:

Là hiện tượng sinh lý có nhịp điệu, được đặc trưng bởi:

Ức chế chức năng vỏ não

Làm mờ ý thức

Giãn cơ

Làm chậm chức năng thực vật

Các giai đoạn của giấc ngủ:

Trang 9

TẦN SỐ 8-12/s TẦN SỐ 15-22/s TẦN SỐ 4-8/s

Sóng 

Sóng 

Sóng 

Trang 10

10

Trang 11

GIAI ĐOẠN GIẤC NGỦ SÓNG ĐIỆN NÃO

1 NGỦ LƠ MƠ , ,  Rất dễ thức

4 GIẤC NGỦ NÃO  Rất khó thức

Sợ hải trong đêm

19

5 GIẤC NGỦ REM  Nhãn cầu cử động

Giật mi mắt

23-24

Trang 12

Hai loại giấc ngủ:

Giấc ngủ sóng chậm (2-4)

Giấc ngủ REM

Giấc ngủ sóng chậm:

Yên tĩnh, hoạt động TKTV giảm

Giấc ngủ REM

 Xảy ra sau khi ngủ 80-100 phút, kéo dài 5-10 phút

 Giấc mơ tích cực, giảm trương lực cơ, co giật nhẹ đầu chi, nhãn cầu cử động

Trang 13

 Đặc điểm giấc ngủ:

 Bản chất giấc ngủ

 Những yếu tố gây ngủ

 Các điểm canh gác

Trang 14

14

Trang 15

II THUỐC AN THẦN

Làm giảm lo âu ở người bệnh

Làm êm dịu hệ thần kinh mà không có một ảnh hưởng nào trên chức năng vận động và trí tuệ

An thần và gây ngủ chỉ là hai giai đoạn của một qúa trình Do đó đối với cùng một loại thuốc, tác động an thần và gây ngủ tùy loại, liều lượng

An thần  ngủ  mê  hôn mê tử vong

Trang 16

Liều

Tác động TKTW

Hôn mê Suy nhược hành tủy

Trang 17

17

Trang 18

NGUYÊN TẮC CHUNG KHI DÙNG THUỐC

Liều lượng tùy thuộc từng người

Chia liều trong ngày cho phù hợp

Dùng trong thời gian ngắn

Tránh dùng chung với các thuốc ức chế thần kinh khác

Cần tìm ra nguyên nhân mất ngủ trước khi dùng thuốc

Trang 19

Tiêu chuẩn của một loại thuốc ngủ lý tưởng

Thuốc khởi phát nhanh Thời gian tác dụng ngắn, không tích lũy Không gây dung nạp và lệ thuộc thuốc Có khoảng điều trị rộng, độ an toàn cao Dễ điều chỉnh liều theo đáp ứng bệnh nhân Không gây tương tác với thuốc khác

Trang 20

A THUỐC NGỦ NHÓM BARBITURATES

Các barbiturat là thuốc độc bảng B, hiện nay ít dùng

O=C

NH NH

OC OC

C R1 R2 Barbiturat

5

1 2

6

Trang 21

2 LIÊN QUAN GIỮA CẤU TRÚC VÀ TÁC DỤNG

Thay đổi cấu trúc:

Ảnh hưởng đến độ ion hoá và tính tan trong lipid

thay đổi mức độ khuyếch tán của thuốc vào não và ái lực của thuốc đối với lipid cường độ tác dụng thay đổi

Thay thế một H ở C5 : có tác dụng gây ngủ nhưng rất yếu

Thay thế hai H ở C5 bằng các chuỗi R1 và R2 : tăng tác dụng gây ngủ Nhưng nếu mỗi chuỗi quá 5C thì tác dụng gây ngủ lại giảm

Trang 22

R1 hoặc R2 là gốc phenyl: có thêm tác dụng chống

co giật, nếu thay cả 2 H ở C5 bằng phenyl tác dụng gây ngủ mất hẳn

Thay O ở C2 bằng S: có tác dụng gây mê nhanh, mạnh và ngắn (thiopental)

Thay H ở N1 và N3 bằng CH3: tác dụng mạnh và ngắn hạn

Trang 23

TÁC DỤNG

Chống co giật, gây mê

Với liều gây mê, barbiturat ức chế tủy sống, làm giảm phản xạ đa xinap và có thể làm giảm áp lực dịch não tủy khi dùng ở liều cao

Barbiturat (phenobarbital) chống cơn co giật do: động kinh, độc tố uốn ván, ngộ độc strychnin do làm giảm tính bị kích thích của vỏ não

Trang 24

Trên hệ thống hô hấp

Ức chế trực tiếp trung tâm hô hấp ở hành não nên barbiturat làm giảm biên độ và tần số các nhịp thở

Liều cao, thuốc huỷ hoại trung tâm hô hấp, làm giảm đáp ứng với CO2, có thể gây nhịp thở Cheyne-Stockes

Trên hệ thống tuần hoàn

Ở liều gây ngủ, thuốc ít ảnh hưởng đến tuần hoàn Liều gây mê, thuốc làm giảm lưu lượng tim và hạ huyết áp Liều độc gây ức chế cơ tim

Trang 25

4 DƯỢC ĐỘNG

Hấp thu: Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua ống tiêu hoá

Phân bố: Barbiturat gây mê gắn vào mô mỡ

Sự tái phân phối từ TKTƯ đến các mô là một đặc điểm đặc biệt của thuốc an thần - gây ngủ (thiopental)

Chuyển hóa: Gây cảm ứng enzyme microsom gan Đào thải: Chủ yếu qua thận

Thuốc có thể qua nhau thai và sữa mẹ

Trang 26

26

Trang 27

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Trang 28

28

Trang 29

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

GABA Các receptor của GABA gắn với kênh Cl- và có

4 dưới đơn vị (2, 2 hay 1, 1, 1, 1), GABA gắn vào đơn vị , còn benzodiazepin gắn vào , receptor được họat hóa, mở kênh Cl- Ion Cl- đi từ ngoài vào trong tế bào thần kinh gây hiện tượng ưu cực hoá và tác dụng trên receptor glutamat

Receptor của GABA

Trang 30

30

Trang 31

R-GABA-A: thụ thể dạng kênh, nơi gắn GABA và BZD R-GABA-B: gắn G-protein, liên quan ức chế AMPc

Trang 32

Cl-Tác dụng phenobarbital lên kênh GABA

Trang 33

Na +

Ca++ K +

G P

Cơ chế tác dụng của phenobarbital trên kênh glutamat

Trang 34

34

Trang 35

Gây mê (thiopental)

Chống co giật: động kinh, uốn ván, ngộ độc

strychnine (phenobarbital)

Trang 36

6 ĐỘC TÍNH - TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, mất khả năng phối hợp vận động

Phenobarbital đôi khi gây kích động tăng

nh y cảm ở trẻ em, rối loạn trí nhớ ạy cảm ở trẻ em, rối loạn trí nhớ ở người già, phát ban, dị ứng gặp ở 1% - 2% bệnh nhân

RL chuyển hoá porphyrin

Giảm prothrombin huyết

Trang 37

Ngộ độc cấp:

Với liều gấp 5-10 lần liều gây ngủ, thuốc có thể gây nguy hiểm đến tính mạng

Qúa liều gây mất PX, hạ thân nhiệt, giãn đồng tử, suy hô hấp, trụy mạch, hôn mê

Trang 38

Ngộ độc mãn

Thường gặp ở các bệnh nhân lạm dụng thuốc dẫn đến gây lệ thuộc thuốc bao gồm:

Quen thuốc và nghiện thuốc

Người quen thuốc có thể dung nạp từ 10 - 15 liều gây ngủ trong 24 giờ

Còn người nghiện thuốc nếu ngừng sử dụng thuốc đột ngột sẽ gây hội chứng thiếu thuốc nặng và nguy hiểm hơn so với hội chứng thiếu thuốc do các loại ma túy khác

Trang 39

7 CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Suy hô hấp, mẫn cảm thuốc, suy gan nặng

Rối loạn chuyển hoá porphyrin

Phụ nư õcó thai vì có thể gây dị dạng thai nhi

Phụ nữ cho con bú

Trẻ sơ sinh có thể gây xuất huyết

Lưu ý : không ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn tới cơn

co giật

Trang 40

8 TƯƠNG TÁC THUỐC

 Rượu, các thuốc ức chế thần kinh khác

 Làm giảm tác dụng: Griseofulvin, hocmon steroid, quinidin

 Phenobarbital gây tự cảm ứng, dùng lâu dài tác dụng giảm

Trang 41

9 CHẾ PHẨM VÀ CÁCH DÙNG

Trị mất ngủ:

Mất ngủ đầu hôm:

Secobarbital (Immenoctal, seconal)50-200mg/ngày Pentobarbital (Nembutal) 100mg/ngày

Mất ngủ cuối giấc:

Amobarbital Eunoctal) 65-200mg/ngày

Butabarbital (Butisol) 50-10mg/ngày

Chống co giật:

Phenobarbital (gardenal)

50-100mg/ lần, 2-3 lần/ ngày

Liều tối đa: 250mg/ lần, 500mg/ ngày

Gây mê:

Thiopental (Pentotal) 2-3ml dd 2,5% (50-75mg)TM Cảm ứng thuốc mê khác 3-4mg/kg TM

Trang 42

Có tác dụng gây ngủ khi mất ngủ có liên quan đến sự lo âu, bồn chồn

Chống co giật, gây giãn cơ

Không có tác dụng giảm đau

Trang 43

2 Cơ chế tác dụng: Benzodiazepines

Receptor của BZD ở nhiều vùng trên não, R nầy là một phần của phức hợp R :

“GABAA - kênh Cl“

Khi BZD gắn vào R nầy làm tăng hiệu ứng ức chế của GABA, làm tăng tần số mở “kênh Cl” dưới tác dụng khởi động của GABA, Cl- đi từ ngoài vào trong tế bào gây tình trạng quá phân cực

Trang 44

44

Trang 46

3 Dược động

Thuốc hấp thu tốt ở ruột non, tính tan trong lipid và sự gắn kết với protein huyết tương ảnh hưởng đến sự phân bố thuốc

Chuyển hóa bởi enzyme microsom ở gan và phần lớn được đào thải qua đường tiểu ở dạng glucuronid

Lorazepam, oxazepam, estazolam qua pha II liên hợp với acid glucuronic đào thải

Chú ý thuốc có thể qua nhau thai và sữa mẹ

Trang 47

Một số BZD (diazepam, clorazepate, prazepam, halazepam) được biến đổi thành những chất chuyển hóa có hoạt tính như nordazepam, oxazepam T1/2 thay đổi tùy loại, có th å ngắn như triazolam (2-4 giờ) ểå ngắn như triazolam (2-4 giờ) hay dài như Flurazepam, prazepam (50-100 giờ)

Phần lớn được đào thải qua thận

Trang 48

Diazepam Midazolam

Nordiazepam Oxazepam

inaction

Trang 49

4 Tác dụng dược lực

TKTƯ phụ thuộc liều, bắt đầu từ an thần, gây ngủ, gây mê rồi hôn mê

An thần, chống lo âu, hồi hộp, căng thẳng Gây ngủ: kéo dài toàn thể giấc ngủ, ngủ sâu Gây mê

Chống co giật, động kinh Làm giãn cơ

Trang 50

4 Tác dụng dược lực

TKTƯ phụ thuộc liều, bắt đầu từ an thần, gây ngủ, gây mê rồi hôn mê

Chống lo âu An thần - gây ngủ Gây mê

Chống co giật Làm giãn cơ Ngoài ra: làm quên ký ức gần Liều cao, ức chế trung tâm hô hấp và vận mạch

Ngoại biên

Giãn mạch mạch vành khi tiêm tĩnh mạch

Trang 51

5 CHỈ ĐỊNH

 Giảm ưu phiền, lo lắng và ổn định những trạng thái kích thích bồn chồn do căng thẳng thần kinh gây ra

Alprazolam (Xanax) Diazepam (valium, seduxen)

 Trị rối lọan giấc ngủ, tiền mê:

Flunitrazepam (Rohypnol) Triazolam

 Chống co giật:

Diazepam Lorazepam, Clonazepam, Clorazepat

 Chống co thắt cơ vân:

Trang 52

6 Độc tính - Tác dụng phụ

Thường gặp: buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi

Tổn thương về nhận thức: lorazepam, triazolam, midazolam, ít xảy ra với diazepam và clorazepat Người cao tuổi nhạy cảm nhiều

Vài loại gây tác dụng nghịch lý (Nitrazepam, Flurazepam liều cao trong thời gian dài): gia tăng lo lắng và kích động

Trang 53

Mất phối hợp vận động

Gia tăng độc tính ở người già, bệnh nhân suy gan, dùng chung với cimetidin, rượu và các thuốc ức chế thần kinh khác

Suy hô hấp : Chỉ xảy ra với người có bệnh hô hấp nặng, quá liều, phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh khác

Trang 54

ban đầu, xảy ra từ vài tuần đến vài tháng sau khi ngừng thuốc

Hội chứng rebound

ngủ, kích thích, đau và yếu cơ, run, chán ăn ít thấy hơn: buồn nôn, trầm cảm, mất điều hòa, tăng phản xạ, rối loạn thần kinh thị giác

Trang 55

ĐỂ GIẢM LẠM DỤNG VÀ LỆ THUỘC BZD CẦN:

Nhận biết đối tượng có nguy cơ lạm dụng thuốc cao

BN cần tư vấn về:

Thời gian dùng

Khả năng xảy ra HC cai thuốc

Giảm liều từ từ trước khi ngưng thuốc

Trang 56

7 Chống chỉ định

Glaucom

Lái tàu xe, vận hành máy móc

Suy nhược cơ, suy hô hấp, ngộ độc rượu

Không uống rượu bia trong lúc uống thuốc

Thận trọng: người già, trẻ em

phụ nữ có thai - đang cho con bú suy gan

Trang 57

Chất đối kháng benzodiazepin: FLUMAZENIL

Đối kháng đặc hiệu trên receptor của BZD

Tiêm tĩnh mạch, t1/2 = 0,7 - 1,3 giờ do chuyển hoá nhanh ở gan

Flumazenil (Romazicon) 0,1 mg/ml, tiêm tĩnh mạch Tổng liều 1mg tiêm trong 1 - 3 phút đủ làm mất tác dụng của liều điều trị của BZD

Trang 58

Khi ngừng thuốc đột ngột gây mất ngủ dội ngược

Gây chứng quên về trước, kích thích bồn chồn, lo lắng ban ngày, rối loạn tâm thần

Dễ đưa đến hội chứng cai thuốc

Trang 59

ZOLPIDEM (Stinox)

Có cấu trúc hoá học và cơ chế tác động giống BZD Gây ngủ mạnh, có tác dụng giãn cơ và chống co giật yếu Tác dụng lên R BZD1

Trang 61

Khởi đầu tác dụng chậm (1-2 giờ)

Nếu dùng hơn 4 tuần gây dung nạp thuốc, ngừng thuốc đột ngột gây mất ngủ dội ngược

Trang 62

ESTAZOLAM

Khởi phát giấc ngủ chậm (1-2 giờ)

Dùng cho bệnh nhân mất ngủ ngắn hạn

Chất chuyển hoá có hoạt tính gây tích lũy nên tránh dùng cho người cao tuổi, người bệnh gan thận

Ngừng thuốc đột ngột gây mất ngủ dội ngược

Trang 63

ZALEPTON

Là loại không BZD, gắn chuyên biệt vào BZD1

Ít gây chứng quên, lệ thuộc thuốc, ảnh hưởng đến chức năng tâm thần vận động so với BZD

Giống zolpidem về chế độ liều dùng, khởi đầu tác động, chỉ định và tác dụng phụ nhưng thời gian tác động ngắn hơn Flurazepam và quazepam

Trang 64

Ưu điểm:

Khởi phát nhanh và giữ tác dụng suốt đêm

Tác dụng an thần cho trường hợp kích động, lo lắng ban ngày

Trang 65

ESZOPICLONE (Lunesta)

Dùng lâu dài (6 tháng) không bị quen thuốc hay nghiện thuốc, mặc dù vẫn phải ở nhóm thuốc kiểm soát như benzodiazepin

ZOPICLONE (Imovane)

Cả zopiclone và Eszopiclone đều có tác dụng phụ là có vị đắng sau khi uống.

Trang 66

TÊN THUỐC BIỆT DƯỢC KHOẢNG LIỀU DÙNG

BARBITURAT Secobarbital

Pentobarbital

Seconal Nembutal

100-200mg 100-200mg BENZODIAZEPIN

Flurazepam Dalmane Flunitrazepam Rohypnol,noriel 1-2mg Temazepam Restoril 15-30mg Triazolam Halcion 0,125-0,25mg Quazepam Doral 7,5-15mg

Estazolam Prosom 1-2mg Lorazepam Ativan, temesta 2-4mg Loprazepam Havlane 1-2mg Nitrazepam Mogadon 5-10mg

Zolpidem Ambien 5-10mg Zalepton Sonata 5-10mg

Trang 67

Theo dõi sử dụng thuốc an thần:

 Mục tiêu dùng thuốc an thần:

Điều chỉnh liều: phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân, phù hợp với chức năng các tạngLý tưởng: bệnh nhân yên tỉnh, thư giãn

Trang 68

Công cụ theo dõi

Dựa thang điểm Ramsay cải tiến (dùng thuốc an thần để bệnh nhân đạt mức 3: gọi biết)

THANG ĐIỂM RAMSAY CẢI TIẾN

1. Kích thích, lo âu

2. Yên tĩnh, hợp tác, định hướng được

3. Gọi biết

4. Đáp ứng với lay gọi nhẹ

5. Không thể đánh giá (liệt)

Trang 69

NGUYÊN NHÂN

Do bệnh tật Stress

Do ăn uống, môi trường

 ĐIỀU TRỊ

Thuốc

Thư giản tâm lý

Vệ sinh giấc ngủ:

- Phòng ngủ

- Chú ý ăn uống gần giờ ngủ

- Tránh ngủ ngày nhiều, thức dậy đúng giờ

- Tạo thời khóa biểu tốt: ngủ và thức dậy

Trang 71

Cần hỏi thêm về thói quen về giấc ngủ:

Phòng ngủ

Xem sách báo, xem truyền hình hay phim bộ

Ban ngày người bệnh có ngủ không, có làm việc gì không !

Giải thích và hướng dẫn vệ sinh giấc ngủ có thể giúp người bệnh ngủ ngon mà chưa cần đến thuốc

men.

Trang 72

1

Day 2

Day 3

Day 4

Day 5

Day 6

Day 7

1 Đêm qua bạn vào giường lúc mấy giờ?

2 Bạn phải chờ bao lâu mời ngủ được?

3 Bạn thức giấc khoảng bao lần trong khi

ngủ?

4 Bạn ngủ được tất cả bao nhiêu giờ đêm

qua?

5 Bạn thức dậy buổi sáng lúc mấy giờ?

6 Nói chung, bạn cảm thấy như thế nào khi

thức dậy?

TRẢ LỜI 3 CÂU SAU MỖI TỐI

7 Bạn ngủ ngày bao nhiêu lâu?

8 Bạn có uống cà-phê hay rượu trong ngày

không?

9 Dùng thang điểm từ 1 đến 5, bạn tự đánh

giá hoạt động trong ngày

Câu hỏi # 6: rất khoẻ khoắn - hơi khoẻ một chút - mệt mỏi

# 7: cafein trong vòng 6 giờ trước khi ngủ, rượu trong vòng 1 giờ trước khi ngủ # 9: 5 = đầy sinh lực, 4 3 2 1 Lừ đừ muốn ngủ

Ngày đăng: 23/01/2021, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm