Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1THUỐC CHỐNG TRẦM
CẢM
Khoa Dược – Bộ mơn Dược lý
Bài giảng pptx các mơn chuyên ngành dược hay
nhất cĩ tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2THUỐC HƯNG THẦN
THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Các thuyết về nguyên nhân
trầm cảm dựa vào các chất trung gian hoá học
Thiếu hụt NA tại các sináp qua hệ
TKTW
Giảm lượng serotonin
Thiếu hụt Dopamin
1.2 Di truyền
Trang 4Mất ăn ngon
Rối loạn giấc ngủ
Rối loạn tâm thần vận động:
chậm chạp, trì trệ trong suy nghĩ, lời nói, cử động
đứng ngồi không yên
Trang 5Mất sinh lực: Mệt mỏi, thấy không còn sức
Mặc cảm tự ti và ý tưởng bị tội
Thiếu quyết đoán và tập trung
giảm
Ý tưởng tự sát
Lo âu, trạng thái u uất cả ngày
Loạn thần: ảo giác, hoang tưởng
Trang 6Adrenalin
Acid phenylacetic
Phenylalanin Tyrosin DOPA
Octopamin NA
Trang 8s n
MAO
MAO
Trang 9CHỌN LỰA ĐIỀU TRỊ 1.Trị liệu tâm lý:
Tâm lý trị liệu cá nhân
Tâm lý trị liệu nhóm Liệu pháp hành vi nhận thức
2 Trị liệu cơ thể:
Bằng thuốc: Tất cả các thuốc chống
trầm cảm đều nhằm duy trì các amin
dẫn truyền thần kinh
Loại thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Loại ức chế thu hồi serotonin chọn lọc
Các thuốc ức chế monoaminooxydase
Trang 102 PHÂN LỌAI : chia ra 4 loại
2.1 Hợp chất 3 vòng
clomipramin, trimipramin
nortriptylin
Doxepin
Trang 122.3 Loại ức chế MAO (MAOI)
KHÔNG CHỌN LỌC, KHÔNG HỒI PHỤC
Phenelzin, isocarboxazid, tranylcypromin
CHỌN LỌC, HỒI PHỤC Moclobemid, toloxaton
Trang 142.1 THUỐC CHỐNG TRẦM
CẢM LOẠI 3 VÒNG
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ
Ức chế thu hồi serotonin ở nơron trung ương, do đó làm tăng serotonin tự do ở hạnh nhân não và hạ khâu não, chống được tâm trạng buồn rầu, thất vọng, muốn tự sát
Trang 15Ức chế thu hồi NA về hạt dự trữ
ở tận cùng thần kinh làm tăng tính hoạt động
Kháng cholinergic trung ương và ngoại
biên
Tác dụng chống trầm cảm chỉ
xuất hiện 10 - 20 ngày dùng thuốc Dấu hiệu sớm của chống trầm cảm là trở lại ăn ngon miệng
Trang 16Tác dụng trên amin não: làm tăng tác dụng của các amin: Imipramin và những chất cùng nhóm với amin bậc
3 cản trở sự thu serotonin và norepinephrin, ít có hiệu quả trên sự thu hồi dopamin
s n
n
s n
Thuốc 3 vòng
Trang 17Bệnh trầm cảm
Cơ chế tác động của TCA
David S Baldwin, Jon Birtwistle, An Atlas of Depression, The Parthenon Publishing Group, 2002
Trang 1818
Trang 21TÁC DỤNG DƯỢC LÝ KHÁC
Trên TKTW
Không gây tình trạng giữ nguyên tư
thế và không gây hạ nhiệt, làm giảm đau nhẹ, an thần
Kháng cholinergic trung ương nhưng
không làm hạ thân nhiệt
Chống co giật do choáng điện hoặc
pentatrazol
Đối kháng với reserpin
Trang 22Trên TKTV
Tăng tác dụng của adrenalin và
nordrenalin
Đối kháng tác dụng với các thuốc
cường giao cảm gián tiếp
Liều cao hoặc điều trị kéo dài,
thuốc ức chế trung tâm giao cảm, Huỷ giao cảm, làm giãn đồng tử và nhu động ruột
Kháng histamin
Trên tim mạch
Liều thấp làm tăng huyết áp Liều
cao ức chế cơ tim, giảm cung lượng tim và hạ huyết áp.
Chống loạn nhịp tim, liều cao gây
bloc nhĩ thất
Trang 23DƯỢC ĐỘNG
Thuốc hấp thu bằng đường uống không hoàn toàn, chịu tác động qua gan lần đầu đáng kể, tan nhiều trong lipid, gắn mạnh vào protein huyết tương và mô
T 1/2 từ 16 giờ (amitriptylin) đến 80 giờ (protriptylin)
Trang 24CHỈ ĐỊNH
TCA là thuốc chống trầm cảm được
lựa chọn đầu tiên
Hiệu quả nhất với loại chậm tâm
thần vận động, chán ăn
Các trầm cảm nội sinh và ngoại sinh
Viêm dây thần kinh
Chứng đái dầm của trẻ trên 6 tuổi
(2,5mg/ kg hoặc 50 mg/ ngày)
Mỗi đợt điều trị có thể kéo dài từ
vài ngày đến vài tháng Kết qủa chống trầm cảm chỉ rõ sau 10 -20 ngày
Trang 25Desipramin 25 200/ buoåi toái
Protritylin 10 - 20 15 - 60
Trang 26THẬN TRỌNG
Bắt đầu liều nhỏ, uống nhiều lần,
tăng dần cho đến khi có tác dụng phụ hoặc tác dụng điều trị Nếu sau 3 tuần, không có tác dụng thì: Thay đổi thuốc và giảm liều dần tuỳ từng trường hợp
Cần kiểm tra chặt chẽ: vì lúc đầu
hoạt động tâm thần vận động cải thiện nhanh hơn là trầm cảm
Trang 27• CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Hoang tưởng, ảo giác
Rối lọan tim mạch
Glaucom, u tuyến tiền liệt
Người cao tuổi, có xơ vữa
mạch
Động kinh, nghiện rượu
Trang 28ĐỘC TÍNH-TÁC DỤNG PHỤ
Loạn thần: ác mộng, lo lắng, ảo ảnh,
hoang tưởng, lú lẫn, cơn hưng cảm, dẫn đến dễ tự tử
Rối loạn thần kinh: co giật, loạn cảm
giác, mất ngủ
Rối lọan TKTV: táo bón, khô miệng , hạ huyết áp thế đứng
Rối loạn chuyển hoá: tăng cân
Rối loạn nội tiết và tình dục: mất
kinh, giảm khả năng tình dục
Ngưng đột ngột gây cholinergic rebound,
cần giảm liều từ từ
Trang 29TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng chung với MAOI gây tăng huyết
áp, sốt, hoang tưởng, co giật, choáng, hôn mê, có thể gây tử vong
Imipramin có thể phối hợp với thuốc
an thần thứ yếu làm giảm được mất ngủ, hoang tưởng, lo lắng, tự tử
Phối hợp với thuốc nhuận tràng để
chống táo bón
Phối hợp với thuốc sulfarlem để
chống khô miệng
Làm tăng tác dụng của thuốc kích
thích thần kinh trung ương và estrogen
Làm giảm tác dụng hạ huyết áp
của guanethidin, clonidin
Trang 3030
Trang 312.2 LOẠI ỨC CHẾ MONOAMIN OXIDASE
Cơ chế tác dụng: Ức chế MAO-A là enzym thoái hoá NA, serotonin, tyramin nên làm tăng nồng độ của NA, 5-HT và DA ở sinap
DƯỢC ĐỘNG
Hấp thu tốt qua đường uống Sau khi ngừng thuốc tác dụng kéo dài từ 7 ngày (tranylcypromin) đến 2-3 tuần (phenelzin, isocarboxazid)
Moclobemid ức chế MAO-A có hồi phục nên ít gây tương tác với tyramin, thời gian tác động ngắn hơn các thuốc trong nhóm
Trang 32Bệnh trầm cảm
Cơ chế tác động của IMAO
David S Baldwin, Jon Birtwistle, An Atlas of Depression, The Parthenon Publishing Group, 2002
Phenelzine
Tranylcypromine
Trang 33s
s s
n
MAO IMAO
Cơ chế tác dụng:
Ức chế MAO-A là enzym thoái hoá NA, serotonin, tyramin nên làm tăng nồng độ của NA, 5-HT và DA ở sinap
Trang 34IMAO KHÔNG CHỌN LỌC:
Ức chế cả MAO-A và MAO-B
Phenelzin, Isocarboxazid, Tranylcypromin
Chỉ định: các trạng thái trầm cảm
Trang 35TÁC DỤNG PHỤ - ĐỘC TÍNH:
Kháng muscarin, tăng cân, kích thích
TKTW gây bồn chồn , mất ngủ, vã mồ hôi, kích thích thao cuồng, lú lẫn, ảo giác, tăng phản xạ, co giật
Gây hạ huyết áp thế đứng
Tổn thương tế bào gan
Ức chế enzym chuyển hoá thuốc
Trang 38Gắn protein huyết tương 50%, thải trừ qua thận
Viên nang 200mg Ngày uống ba viên trong bữa ăn
Trang 39 Tuy loại này ít tác dụng phụ, nhưng
khi kết hợp với các thuốc cũng cần theo dõi cẩn thận Chỉ dùng thuốc này ít nhất là 2 tuần sau khi dùng MAOI cổ điển
Trang 40 TƯƠNG TÁC THUỐC
Không phối hợp IMAO với :
Trang 41CƠ CHẾ TÁC DỤNG:
Ức chế chọn lọc thu hồi serotonin
Ức chế hệ tiết muscarin, histamin
và 1 - adrenergic
DƯỢC ĐỘNG: Fluoxetin hấp thu tốt bằng đường uống, chất chuyển hoá có hoạt tính là norfluoxetin, T 1/2 = 7-9 ngày, dài hơn chất mẹ Fluoxetin ức
Sertralin và paroxetin có T 1/2 dài
Trang 42TÁC DỤNG:
Chống trầm cảm của SSRI tương tự
TCA SSRI thích hợp với bệnh nhân béo phì và bệnh nhân đề kháng với TCA
Trị cơn hoảng sợ, ăn vô độ và trị
lệ thuộc nicotin
Không ức chế alpha-adrenergic,
cholinergic
Trang 43Bệnh trầm cảm
Cơ chế tác động của SSRI
David S Baldwin, Jon Birtwistle, An Atlas of Depression, The Parthenon Publishing Group, 2002
Trang 44ĐỘC TÍNH - TÁC DỤNG PHỤ:
Độc tính cầp ít hơn MAOI và TCA nên nguy cơ quá liều cũng ít hơn
Tác dụng phụ: buồn nôn, chán ăn, mất ngủ và rối loạn sinh dục
SSRI không tương tác với thức ăn nhưng có phản ứng serotonin như tăng thân nhiệt, cứng cơ, trụy tim mạch nếu dùng chung với MAOI
Trang 45Paroxetin 10 10 - 20 Citalopram 10 20
Fluvoxamin 50 50 – 300 Citalopram 10 - 20 100
Trang 47•
XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý