Thuộc nhóm này có GC hít và GC hệ thống systemic glucocorticosteroid, chất điều chỉnh leukotrien, chất chủ vận β 2 hít tác dụng dài kết hợp với GC hít, theophyllin phóng thích kéo dài, c
Trang 1THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2SINH LÝ BỆNH
• Hen suyễn là bệnh của đường dẫn khí được đặc trưng bởi sự sưng viêm mạn tính và tăng đáp ứng khí quản (bronchial hyperresponsiveness = đáp ứng quá độ của cơ trơn khí quản) với những kích thích khác nhau dẫn đến các cơn co thắt khí quản và tắc đường dẫn khí có hồi phục với mức
độ khác nhau
• Biểu hiện của cơn hen suyễn gồm có ho, khó thở, nặng ngực và thở khò khè
Trang 3SINH LÝ BỆNH
• Có hai thông số để phát hiện mức độ tắt nghẽn luồng khí là FEV1 (forced expiratory volume = thể
tích thở ra gắng sức ở giây đầu) và PEF (peak
expiratory flow = lưu lượng đỉnh)
Trang 4SINH LÝ BỆNH
• Hen suyễn được bắt đầu bằng pha nhạy cảm do tiếp xúc với dị nguyên (phấn hoa, protein trong bụi nhà ) dẫn đến hoạt hóa lymphocyt Th2, Th2tạo các cytokin (IL4, IL5) để biệt hóa và hoạt hóa eosinophil, sản sinh và phóng thích IgE, biểu lộ các receptor trên tế bào mast và eosinophil
Trang 5SINH LÝ BỆNH
• Lần tiếp xúc sau, dị nguyên gắn vào IgE trên bề mặt tế bào mast làm vỡ tế bào này (hiện tượng mất hạt) để phóng thích chất trung gian gây co thắt (Histamin ) và các chất hóa hướng động (LT B4, PAF ) để mở đầu đáp ứng hen suyễn gồm hai giai đoạn :
Trang 6SINH LÝ BỆNH
• Đáp ứng hen suyễn tức thì (IAR: Immediate
asthmatic response): Gây co thắt khí quản sau
vài phút tiếp xúc với dị nguyên và kéo dài 1,5-3 giờ Chữa trị IAR bằng chất chủ vận 2 hít (CV
β2), ngăn ngừa bằng β2, cromolyn hoặc theophyllin Corticosteroid không tác động trên IAR
Trang 7SINH LÝ BỆNH
• Đáp ứng hen suyễn muộn (LAR : Late asthmatic
response): Đặc trưng là sự sưng viêm, bắt đầu 3-4 giờ sau IAR, đạt tối đa sau 8-12 giờ và kéo dài vài ngày Các chất hóa hướng động tập trung và hoạt hóa các tế bào gây viêm đặc biệt là eosinophil và tế bào đơn nhân, các tế bào này phóng thích thêm chất trung gian gây viêm như PAF, PGD2, leukotrien gây giãn mạch, phù, co thắt phế quản, tăng tiết dịch và tổn thương biểu mô (do EMBP và CMP tiết từ eosinophil) Các tế bào Th 2 đóng vai trò quan trọng trong đáp ứng viêm.
• Chữa trị LAR bằng corticosteroid, ngăn ngừa bằng cromolyn.
Trang 8THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
• Dựa trên sinh lý bệnh hen suyễn, thuốc trị hen suyễn gồm thuốc giãn phế quản và thuốc kháng viêm
• Dựa trên phác đồ điều trị, thuốc trị hen suyễn gồm 2 nhóm :
• Thuốc kiểm soát bệnh (Controller): Là thuốc sử dụng hằng ngày trong thời gian dài để kiểm soát tình trạng bệnh, chủ yếu nhờ tác dụng kháng viêm Thuộc nhóm này có GC hít và GC hệ thống (systemic glucocorticosteroid), chất điều chỉnh leukotrien, chất chủ vận β 2 hít tác dụng dài kết hợp với GC hít, theophyllin phóng thích kéo dài, cromolyn, chất kháng IgE.
Trang 9THUỐC TRỊ HEN SUYỄN
• Dựa trên phác đồ diễu trị, thuốc trị hen suyễn gồm 2 nhóm :
• Thuốc làm giảm triệu chứng (Relievers): Là các thuốc dùng khi cần để làm giãn khí quản và làm giảm triệu chứng Thuộc nhóm này có chất chủ vận β 2 hít tác dụng nhanh (RABA = Rapid acting inhaled β 2 agonist), kháng cholinergic hít, theophyllin tác dụng ngắn,chất chủ vận β 2 uống tác dụng ngắn.
Trang 10Corticosteroid hít: ICS (Inhaled
Corticosteroid)
• Dùng đều dặn ICS sẽ ức chế viêm, giảm đáp ứng khí quản, nhờ đó làm giảm triệu chứng, giảm nguy cơ bệnh trở nặng và cải thiện chất lượng cuộc sống Hiện nay ICS là thuốc chống viêm dung nạp tốt và hiệu quả nhất với hen suyễn dai dẳng Tuy nhiên ICS không chữa khỏi bệnh, nếu ngừng thuốc có thể làm xấu đi sự kiểm soát bệnh
Trang 11Corticosteroid hít: ICS (Inhaled
Corticosteroid)
• Tác dụng phụ của ICS
• Tác dụng phụ tại chỗ: Nấm Candida hầu họng, khan
tiếng, ho do ICS kích thích đường hô hấp trên Khắc phục tác dụng phụ: Dùng ống bơm có buồng đệm (như MDI), súc miệng sau khi xịt thuốc, dùng tiền dược ciclesonid chưa có hoạt tính khi ở hầu họng, chỉ phát huy hoạt tính khi xuống phổi
Trang 12Corticosteroid hít: ICS (Inhaled
Corticosteroid)
• Tác dụng phụ của ICS
• Tác dụng phụ toàn thân (vết bầm da, suy vỏ thượng
thận, giảm tỉ trọng xương, đục thủy tinh thể, glaucome)
có thể xảy ra cho bệnh nhân dùng ICS liều cao, thời gian dài do tăng hấp thu vào tuần hoàn Vì vậy, chỉ dùng ICS liều cao, thời gian dài khi bệnh nặng hoặc khi cần dùng thêm corticosteroid PO và nhớ giảm đến liều tối thiểu có hiệu lực Nên chọn chế phẩm có sinh khả dụng F thấp, tiềm lực cao (như fluticason, budesonid) thì lượng thuốc dùng hàng ngày sẽ ít hơn, chỉ dùng 1-2 nhát/lần, 1-2 lần/ngày nên dễ tuân thủ và độc tính toàn thân thấp (F thấp nên hấp thu vào tuần hoàn thấp).
Trang 13Corticosteroid hệ thống (Systemic
corticosteroid: SCS)
• SCS là thuốc hiệu quả nhất với cơn hen suyễn
cấp không đáp ứng với thuốc giãn phế quản Tác dụng của SCS chỉ biểu lộ sau 4-6 giờ dùng thuốc Thường dùng prednison, prednisolon hoặc metylprednisolon 40-60 mg/ngày
Trang 14glaucomee, loãng xương, chậm lớn ở trẻ em Tuy
nhiên, nguy cơ không kiểm soát được cơn hen nặng lớn hơn nguy cơ của tác dụng phụ do liều cao SCS
Trang 15Chất kháng leukotrien (Leukotrien
antagonist = LA)
• Leukotrien tăng tiết chất nhầy, gây phù phế quản
và có thể gây co phế quản, LA làm giãn phế quản mức thấp và hay thay đổi nên thuốc này không kiểm soát hoàn toàn triệu chứng Khi sử dụng riêng lẻ tác dụng của LA kém ICS liều thấp, khi
sử dụng phối hợp LA kém chủ vận β2 hít tác dụng dài
Trang 18Chất chủ vận β 2 hít, tác dụng dài
Salmeterol, Bambuterol và Formoterol
•Làm giãn phế quản do tăng AMPC , ức chế nhiều
tế bào gây viêm như tế bào mast, basophil,
eosinophil nên giảm phóng thích chất trung gian Hai thuốc này có tác dụng dài do gắn gần vị trí tác động của receptor β2 nên kích thích liên tục
receptor này (salmeterol) hoặc có ái lực cao với receptor (formoterol)
Trang 19Chất chủ vận β 2 hít, tác dụng dài
• Phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức sẽ có tác dụng bảo vệ lâu dài hơn RABA
• Thêm vào chế độ liều thấp hoặc trung bình của ICS sẽ cải thiện triệu chứng và chức năng phổi, đặc biệt khi ICS liều trung bình dùng riêng lẻ không kiểm soát được hen Thêm chủ vận β2 hít tác dụng dài vào ICS có thể mang lại lợi ích nhiều hơn khi thêm LA, theophyllin hay tăng liều ICS
Trang 20Chất chủ vận β 2 hít, tác dụng dài
• Tác dụng phụ : ít tác dụng phụ hơn dường uống
Run (thường gặp), hồi hộp, tim nhanh, giảm K+ huyết, lờn thuốc nhanh nếu sử dụng liên tục hai tuần
• Thận trọng : Tiền sử loạn nhịp tim, bệnh mạch
vành, tăng huyết áp hoặc tiểu đường
Trang 22Methylxanthin : Theophyllin
• Trên adenosin (chất co phế quán, phóng thích chát trung gian từ tế bào mast) : Đối kháng cạnh tranh tại receptor adenosin -> giãn phế quản, giảm phóng thích chất trung gian
• Tác dụng : Theophyllin cố tác dụng giãn và bảo
vệ phế quản, điều chỉnh miễn dịch Theophyllin uống khởi đầu tác dụng chậm hơn β2 hít, nên không có lợi trong cơn cấp Tuy nhiên theophyllin làm giảm triệu chứng, đặc biệt hen suyễn về đêm
và có thể làm giảm nhu cầu ICS
Trang 23Methylxanthin : Theophyllin
• Thuốc phối hợp điều trị duy trì cho bệnh nhân không được kiểm soát hen đầy đủ bằng ICS Thêm theophyllin vào ICS hiệu quả hơn tăng liều ICS
• Thuốc chủ yếu điều trị duy trì khi không thể dùng ICS vì bất tiện hơn đường uống (trẻ em)
• Aminophyllin IV: Thuốc phôi hợp điều trị cơn cấp khi không đáp ứng với β2 hít liều cao, Ipratropium
và SCS
Trang 24Methylxanthin : Theophyllin
Tác dụng phụ - thận trọng
• Ở liều ≥ 10 mg/kg/ngày : Tác dụng phụ đáng kể và
làm giảm lợi ích theophyllin.
• Tác dụng phụ có thể giảm khi chọn liều cẩn thận và theo dõi nồng độ thuốc trong máu khi dùng liều cao
hoặc có biểu lộ độc tính ở liều thông thường hoặc các trường hợp làm thay đổi chuyển hóa theophyllin.
• Khi theophyllin huyết = 15-20 mg/1 : Chán ăn, ói mửa, buồn nôn là tác dụng phụ sớm và thường gặp nhất.
• Khi theophyllin huyết > 40 mg/1 : Động kinh hoặc loạn nhịp tim.
Trang 25• Liều dùng theophyllin : Nếu trước đây chưa dùng
theophyllin thì liều tấn công của người lớn 5-7.5 mg/kg, liều này ít gây tác dụng phụ trầm trọng Sau đó có thể tiêm truyền liên tục nếu bệnh được cải thiện
Trang 26Thuốc ổn định tế bào mast:
Cromolyn và Nedocromil
• Hai chất này rất ít tan nên hấp thu kém (< 10% nếu uống hoặc hít) Sử dụng dạng hít bằng ống bơm định sẵn liều (MDI) hoặc dạng dung dịch dùng máy khí dung
• Ức chế phóng thích chất trung gian từ tế bào mast nên làm giảm đáp ứng khí quản ở một sô' bệnh nhân
Trang 27Thuốc ổn định tế bào mast:
Cromolyn và Nedocromil
• Hiệu lực trị hen suyễn kém ICS Không có tác dụng giãn phế quản nên chỉ dùng phòng ngừa hen
• Phòng ngừa hen trước khi hoạt động gắng sức (dùng trước 10-20 phút)
Trang 28Thuốc ổn định tế bào mast:
Cromolyn và Nedocromil
• Thuốc kháng viêm dạng hít thay thế ICS cho trẻ
em bị hen suyễn nhẹ, dai dẳng Liều thường dùng 8-12 nhát ngày chia 3-4 lần, cải thiện tình trạng bệnh cao nhất sau 3-4 tuần Nhược điểm của thuốc này là dùng nhiều lần trong ngày (4 lần), hiệu quả kém, chế độ liều không đa dạng như glucocorticoid Vì vậy không được dùng nhiều để trị hen suyễn nhẹ, dai dẳng
Trang 29Thuốc ổn định tế bào mast:
Cromolyn và Nedocromil
• Tác dụng phụ — thận trọng: Do ít hấp thu nên dễ
dung nạp, là thuốc trị hen suyễn ít độc nhất hiện nay Đôi khi gây ho, khò khè, đau họng, khô miệng, nặng ngực Nedocromyl có vị đắng
Trang 30Chất chủ vận β 2 tác dụng dài đường uống
• Salbutamol, terbutalin, bambuterol
• Các thuốc này chỉ được dùng trong một số ít trường hợp cần giãn phế quản nhiều hơn Hay dùng cho trẻ em dưới
5 tuổi chưa biết sử dụng ống hít hay bệnh nhân hen suyễn kịch phát không thể dùng dạng hít vì dạng này gây ho và co thắt phế quản do kích thích tại chỗ.
• Tác dụng phụ của β 2 uống tác dụng dài cao hơn β 2 hít tác dụng dài như tim nhanh, lo lắng, run Tác dụng phụ trên tim mạch có thể xảy ra khi phối hợp β 2 uống tác dụng dài với theophyllin Không nên dùng β 2 uống tác dụng dài riêng lẻ mà phải luôn luôn phôi hợp với GC hít.
Trang 31Thuốc kháng IgE: Omalizumab
• Omalizumab là kháng thể đơn dòng của IgG, PM
= 149.000 Kháng thể này được trích từ môi
trường nuôi cấy tế bào trứng của chuột Trung
Quốc (Chinese hamster)
Trang 32Thuốc kháng IgE: Omalizumab
• Kháng thể đơn dòng này do tái tổ hợp cho giống kháng thể người nhằm chống IgE Omalizumab gắn vào IgE nên IgE không thể gắn vào receptor
FCεRI (FC epsilon receptor I) của nó trên tế bào mast, basophil, monocyt, lỵmphocyt, eosinophil nên ngăn phản ứng dị ứng ở giai đoạn rất sớm Sau khi chữa trị bằng omalizumab thì số lượng
FCεRI biểu lộ trên bề mặt basophil giảm 95%, vậy omalizumab làm giảm IgE tự do và giảm
FCεRI
Trang 33Thuốc kháng IgE: Omalizumab
• Thuốc được tiêm dưới da (SC), một liều duy nhất mỗi 2-4 tuần, sinh khả dụng 60% Đạt nồng độ đỉnh trong máu 7-8 ngày, t1/2 = 26 ngày Phức omalizumab-IgE được loại trừ ở gan, một lượng
ít hơn omalizumab được đào thải nguyên vẹn qua thận ít có bằng chứng thuốc này dược bắt giữ ở mô
Trang 34Thuốc kháng IgE: Omalizumab
• Trị hen suyễn kéo dài từ trung bình đến nặng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Omalizumab làm giảm sử dụng corticosteroid uống và hít có tăng nồng độ IgE trong máu và làm giảm tần suất cơn hen suyễn, omalizumab không làm giãn khí quản nên không trị cơn hen suyễn cấp
• Trị dị ứng : Viêm mũi dị ứng, dị ứng thức ăn
• Nên thêm omalizumab cho người bị hen suyễn từ trung bình đến nặng chưa được kiểm soát bệnh dầy đủ bằng chế độ ICS + β2, người bị biến chứng do corticosteroid hít hay uống hay bị tàn tật do hen suyễn
Trang 35Thuốc kháng IgE: Omalizumab
• Dễ dung nạp, thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ tiêm như đỏ, bầm, cứng, đau với tỉ lệ tương đương placebo Tỉ lệ kháng thể kháng omalizumab 1/1723, sốc phản vệ 1%, bệnh ác tính 20/4127 cao hơn so với thuốc trị hen suyễn khác (5/2236) Cần nghiên cứu thêm dể biết thật
sự omalizumab có gây ung thư hay không Liều dùng phụ thuộc mức IgE cơ thể bệnh nhân và thể trọng
Trang 38Chất chủ vận hít tác dụng nhanh
• Với cơn kịch phát từ nhẹ đến trung bình khởi đầu albuterol 6-12 nhát (nếu dùng ống bơm định sẵn liều MDI) hoặc 2.5 mg (xông khí dung nebulizer), lập lại mỗi 20 phút đến khi triệu chứng được cải thiện hoặc khi xuất hiện độc tính
Trang 39Chất chủ vận hít tác dụng nhanh
• Với cơn kịch phát nặng : Albuterol 2.5-5.0 mg mỗi
20 phút và ipratropium bromid 0.5 mg mỗi 3-4 giờ bằng máy xông khí dung hoặc albuterol 10-15 mg dùng liên lục trong 1 giờ
Trang 40Chất chủ vận hít tác dụng nhanh
• Tác dụng phụ : Run, tim nhanh, β2 hít ít tác dụng phụ hơn β2 uống
Trang 41Corticosteroid hệ thống (SCS)
• Các thuốc này không thường được xem là thuốc giảm triệu chứng hen suyễn nhưng chúng quan trọng để trị các cơn kịch phát vì nó ngăn tiến triển của các cơn nặng và giảm tỉ lệ tử vong
Trang 42Thuốc kháng cholinergic :
Ipratropium, oxitropium bromid
• Các chất kháng muscarin đối kháng tương tranh với acetylcholin tại receptor nên ngăn các tác động co phế quản của acetylcholin, vì vậy làm giãn cơ trơn phế quản
• Tác dụng giãn phế quản không đạt mức tối đa so với chủ vận β2 nhưng thời gian tác động dài hơn (12 giờ) Giãn phế quản tối đa 1,5-2 giờ và đạt 80% mức tối đa trong 30 phút so với chủ vận β2 trong cùng thời gian
Trang 43Thuốc kháng cholinergic :
Ipratropium, oxitropium bromid
• Ipratropium làm giảm triệu chứng kém RABA Khởi phát tác dụng chậm (15-20 phút), giãn phế quản kém RABA
• Thuốc thay thế cho bệnh nhân không dung nạp với thuốc giãn phế quản khác (tim nhanh, loạn nhịp tim do RABA hoặc cùng lúc IMAO) và đáp ứng không đầy đủ với các cách trị liệu tiêu chuẩn khác
Trang 44Thuốc kháng cholinergic :
Ipratropium, oxitropium bromid
• Tác dụng phụ: Ipratropium và oxitropium hít gây
khô miệng và vị đắng Ipratropium cải thiện chức năng phổi nên có lợi cho bệnh nhân COPD
• Chống chỉ định: Glaucome góc đóng, phì đại
tuyến tiền liệt
Trang 45• Theophyllin tác dụng ngắn có thể làm giảm triệu chứng hen Vai trò của theophyllin trị cơn cấp còn bàn cãi Theophyllin tác dụng ngắn có thể không tăng cường giãn phế quản so với RABA ở liều đầy đủ nhưng có thể mang lại lợi ích cho hoạt động đường hô hấp
• Tác dụng phụ : Không nên dùng theophyilin tác
dụng ngắn cho bệnh nhân đã điều trị lâu dài bằng theophyllin phóng thích kéo dài trừ khi nồng độ theophyllin huyết thấp hay có thể theo dõi
Trang 47• Là thuốc kháng histamin H1 đồng thời ổn định tế bào mast như cromolyn Được dùng phòng ngừa hen suyễn đường uống, không trị hen suyễn cấp, trị các bệnh dị ứng như viêm mũi, viêm kết mạc
• Tác dụng phụ : Buồn ngủ, khô miệng, chóng mặt, tăng thèm ăn, tăng cân, kích thích TKTƯ Liều dùng 1-2 mg X 2 lần/ngày Trẻ em < 2-3 tuổi : 1
mg X 2 lần/ngày Trẻ em 6 tháng-3 tuổi 0.5 mg X
2 lần/ngày