Các bạn nghe cách chơi và luật chơi: khi người dẫn chương trình đưa ra hiệu lệnh đội nào bắt chước tiếng kêu của con vật nhanh nhất và to nhất sẽ là đội chiến thắng và nhận được một c[r]
Trang 1Tuần thứ: 17 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI
Thời gian thực hiện số tuần: 4 tuần;Tên chủ đề nhánh 1: Động vật nuôi Thời gian thực hiện số tuần: 1 tuần;
- Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻ
- Trẻ biết lễ phép chào cô, chào bố mẹ
- Mở cửa, thôngthoáng phòng học
- Lấy nước uống, sắp xếp giá cốc,
- Trẻ biết cất đồ dùng, tư trangcủa mình đúng nơi quy định
- Tủ đựng đồ của trẻ
- Túi ni nông, hộp,
Chơi
Cho trẻ chơi tự do
với đồ chơi trong lớp
- Trẻ biết chơi đoàn kết, hòa đồng với các bạn trong lớp
- Đồ chơi trong các góc
- Rèn luyện kỹ năng vận độngtập tốt các động tác phát triểnchung
- Giáo dục trẻ ý thức rèn luyệnthân thể để có sức khỏe tốt
- Sân tập bằngphẳng an toànsạch sẽ
- Đĩa nhạc bài hát Gà trống, mèo con và cúncon”
- Kiểm tra sức khoẻ trẻ
ĐỘNG VẬT
Trang 2Từ ngày 28/12/2020 đến 15/01/2021
trong gia đình
Từ ngày 28/12/2019 đến 01/01/2021
HOẠT ĐỘNG.
- Cô đón trẻ, nhắc trẻ biết chào cô, chào bố
mẹ
- Trao đổi ngắn với phụ huynh tình hình sức
khỏe của trẻ ở nhà ngày hôm trước
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng gọn gàng, đúng
nơi quy định
- Cô kiểm tra tư trang của trẻ, nhắc trẻ
không để đồ vật không an toàn trong túi
quần áo
- Trẻ tự cất đồ dùng đúng nơi quy định
Trẻ tự kiểm tra túi quần áo, lấy cho cô những đồ vật không an toàn trong túi quần áo của trẻ
- Cô hướng dẫn, quan sát trẻ chơi tự do với
- Đi kết hợp các động tác xoay cổ tay, bả
vai, eo, gối
*Trọng động:
- Hô hấp: Hít vào thật sâu; thở ra từ từ
- Tay vai: Vỗ 2 tay vào nhau (phía trước,
-Trẻ tập cùng cô các động tác phát triển chung
- Đi nhẹ nhàng làm cánh chim bay
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 3*Góc phân vai.
- Bán hàng, Phòng
khám của bác sĩ thú y
- Thích chơi với bạn đoàn
kết, thể hiện vai chơi của mình
- Bộ đồ chơi bán hàng,bộ đồ chơi bác sĩ, đồ chơi cáccon vật nuôi trònggia đình
*Góc xây dựng
- Xây dựng lắp ghép
công viên, vườn bách
thú, trại chăn nuôi
- Trẻ biết phối hợp cùng nhau, biết xếp chồng, xếp
kề, xếp cạnh những khối
gỗ, tạo thành công viên, vườn bách thú, trang trại
- Các khối gỗ, gạch, thảm cỏ, hàng rào, cây, hoa
lá, sỏi, hột hạt, con vật nuôi tronggia đình
- Bài hát, sắc xô, dụng cụ âm nhạc
- Một số tranh vẽ
có hình ảnh vềmột số vật nuôi
trong gia đình
* Góc thiên nhiên.
- Cho trẻ tưới cây,
cùng cô lau lá cây
- Trẻ biết cách chăm sóc cây
- Trẻ yêu thích lao động
- Bình tưới, khăn lau, cây xanh
HOẠT ĐỘNG
Trang 4- Cô giới thiệu góc chơi: góc xây dựng, sách,
phân vai, nghệ thuật, âm nhạc
- Hôm nay con chơi ở góc nào?
2.1 Thỏa thuận phân vai chơi
- Cho trẻ thoả thuận vai chơi ở các góc
- Nếu trẻ chưa thỏa thuận được vai chơi thì cô
sẽ gợi mở bằng các câu hỏi: Con thích chơi ở
góc chơi nào? Con sẽ rủ bạn nào vào chơi cùng
với con? Ai thích chơi ở góc xây dựng (góc
phân vai, góc nghệ thuật )
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở
các góc, bổ xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho
trẻ
2.2 Cho trẻ chơi.
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải
đoàn kết không tranh giành đồ chơi của bạn,
- Bao quát trẻ chơi nắm bắt khả năng chơi của
trẻ
- Góc nào còn lúng túng Cô chơi cùng trẻ,
giúp trẻ thao tác sử dụng đồ dùng đồ chơi, thể
hiện vai chơi, giải quyết mâu thuẫn khi chơi
- Giúp trẻ liên kết các góc chơi, vai chơi
2.3.Nhận xét góc chơi: Cuối buổi chơi, hướng
trẻ vào việc nhận xét sản phẩm trong góc chơi
- Thỏa thuận vai chơi với nhau
- Cô nhận xét, tuyên dương các góc chơi, Phối
hợp nhắc trẻ thu dọn đồ chơi trong các góc
- Cùng cô cất dọn đồ chơi
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 5- Rèn kỹ năng diễn đạt mạch lạc cho trẻ.
- Trẻ biết đặc điểm và ích lợicủa một số động vật nuôitrong gia đình
- Địa điểm thoáng mát, sạch sẽ
- Địa điểm QS
- Câu hỏi đàm thoại
*Trò chơi vận động
- Mèo đuổi chuột,
Rồng rắn lên mây
* Trò chơi dân gian
- Trò chơi dân gian:
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
- Và thuộc bài hát
- Sân chơi sạch
sẽ, an toàn
*Chơi tự do - Trẻ biết cách chơi đảm bảo
an toàn cho bản thân
- Trẻ biết chơi đoàn kết nhường nhịn và chia sẻ với các bạn
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn
HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức.
Trang 6- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ, chỉnh đốn trang
phục cho trẻ gọn gàng
- Cho trẻ ra sân lối đuôi nhau vừa đi vừa hát
bài” Đi chơi”
- Vừa đi vừa hát
2 Tiến hành:
2.1 Hoạt động có chủ đích.
* Cô và trẻ cùng dạo chơi quanh sân trường và
quan sát thời tiết
+ Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Các con phải mặc như thế nào?
- Giáo dục trẻ: Mặc phù hợp với thời tiết để
giữu sức khỏe cho cơ thể
* Trò chuyện về một số động vật nuôi trong
gia đình
- Cho trẻ quan sát tranh có những con vật gì?
- Những con vật này được nuôi ở đâu?
- Cho trẻ kể tên một số con vật nuôi trong gia
đình trẻ
- Những con vật đó đem lại lợi ích gì?
- Giáo dục trẻ: Biết bảo vệ và yêu quý những
con vật nuôi trong gia đình
Trang 7động
Ăn
* Trước khi ăn.
- Vệ sinh rửa tay, rửa
mặt trước khi ăn
xà phòng
- Bàn ghế
* Trong khi ăn.
- Chia cơm thức ăn cho
trẻ
- Giới thiệu các món ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn
- Đảm bảo xuất ăn cho trẻ
- Trẻ biết thức ăn có nhiềuchất dinh dưỡng, giúp cơ thểkhẻ mạnh
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất
- Bàn ăn
- Cơm vàthức ăn
* Sau khi ăn.
- Nhạc nhẹ không lời những bài hát ru ngủ
HOẠT ĐỘNG
- Hướng dẫn cho trẻ cách vệ sinh cá nhân trước
khi ăn
- Quan sát và thực hiện
Trang 8- Cô cho trẻ nhắc lại thao tác rửa tay, rửa mặt sau
đó cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt rồi vào kê
bàn ăn
- Hướng dẫn trẻ cách kê bàn, ghế - Trẻ kê bàn ghế cùng cô
- Cô giới thiệu các món ăn
- Trẻ ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn ngon
miệng, ăn văn minh lịch sự (không nói chuyện
riêng, không làm rơi thức ăn, khi ho hay hắt hơi
quay ra ngoài, thức ăn rơi nhặt cho vào đĩa )
- Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ qua các món ăn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ ăn cơm
- Cô cho trẻ cùng dọn dẹp chỗ ngồi ăn
- Hướng dẫn trẻ lau mặt, uống nước, vệ sinh răng
miệng sạch sẽ sau khi ăn
- Cô cho trẻ nghỉ ngơi , nhẹ nhàng để chuẩn bị
- Cô thay đồ ngủ cho trẻ
- Trẻ lấy gối, thay đồ rồivào chỗ ngủ
- Cho trẻ ngủ
- Cô ở bên cạnh trông chừng giấc ngủ cho trẻ, sửa
lại tư thế để trẻ ngủ thoải mái
- Không gây tiếng động làm trẻ giật mình
- Trẻ ngủ
- Sau khi trẻ ngủ dậy cô cùng trẻ dọn chỗ ngủ và
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 9- Cho trẻ chơi trò
chơi trên phần mềm
máy tính Kidsmart
- Biết cách sử dụng các bộphận của máy tính
- Trẻ có kỹ năng thao tác vớichuột trên máy, kĩ năng quansát ghi nhớ
- Máy tính
- Thực hiện bài tập
trong sách
- Rèn kỹ năng cầm bút, cách giở sách
- Trẻ làm quen với môn họctrong sách
- Sách cho trẻ, tranh mẫu của
- Nhận xét, nêu
gương bé ngoan cuối
tuần
- Trẻ biết nhận xét đánh giá những việc làm đúng, sai của mình, của bạn, có ý thức thi đua
- Cờ đỏ, bảng
bé ngoan, phiếu bé ngoan
Trả
trẻ
- Trẻ biết lấy đúng đồ dùng cá nhân và biết chào hỏi cô giáo,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
-Trao đổi tình hình của trẻ với phụ huynh học sinh
- Tư trang, đồ dùng cá nhân của trẻ
HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức cho trẻ vận động,ăn quà chiều
- động viên trẻ ăn ngon miệng
- Vận động, ăn quà chiều
Trang 10- Cô hỏi trẻ tại sao phải đánh răng hàng
ngày?
- Cô giới thiệu bàn chải và hướng dẫn trẻ
thực hiện
- Cho trẻ thực hiện cùng cô
- Để không bị sâu răng
+ Hỏi trẻ cầm bút bằng tay nào?
+ Con thích tô màu gì?
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ
- Cô cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ lên biểu diễn
- Trẻ nhận bé ngoan
- Nhắc nhở trẻ lấy đúng đồ dùng cá nhân của
mình, biết chào cô, bố mẹ và bạn bè trước
khi ra về
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học
tập, sức khoẻ các hoạt động của trẻ
- Lấy đồ dùng cá nhân, chào cô, chào bố mẹ ra về
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020
Tên hoạt động: Thể dục “Bò chui qua cổng”.
Hoạt động bổ trợ: CTVĐ: Đuổi bắt , Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con.
I Mục đích - yêu cầu.
1 Kiến thức:
Trang 11- Trẻ biết tên bài tập “Bò chui qua cổng”
- Trẻ biết lần lượt thực hiện các động tác
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo và phát triển cơ chân và tay
- Biết cách chơi, chơi đúng luật
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú, có ý thức tham gia tập luyện, chăm tập thể dục để cơ thể khoẻmạnh
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Sân tập sạch sẽ, nhạc bài hát, loa đài
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ “cho trẻ bỏ giày,
dép cao ra, chỉnh lại trang phục cho gọn gàng”
- Cô cho trẻ hát bài “Gà trống, meo con và cún
con”
- Cô trò chuyện cùng trẻ:
+ Con vừa hát bài hát có tên là gì?
- Trong bài hát nhắc đến ai?
- Đó là những con vật sống ở đâu?
- Thế các con có yêu quý các con vật đó
không?
- GD: Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng
2 Giới thiệu bài:
- Các con ơi! Muốn có một cơ thể khỏe mạnh
thì hàng ngày các con phái làm gì?
- Vậy thì hôm nay cô cùng các con sẽ tập bài
thể dục “Bò chui qua cổng” để chúng mình có
một cơ thể khỏe mạnh nhé!
3 Nội dung:
3.1 Hoạt động 1: Khơi động.
- Trẻ khởi động theo nhạc kết hợp đi các kiểu
chân theo hiệu lệnh của cô Đi thường, đi bằng
gót chân, đi bằng mũni bàn chân, đi khom lưng,
- Trẻ hát
- “Gà trống, meo con và cúncon”
Trang 12chạy chậm, chạy nhanh Sau đó đi về hàng
chuyển đội hình thành hàng ngang
3.2 Hoạt động 2: Trọng động.
a Bài tập phát triển chung.
- Hô hấp: Hít vào thật sâu; thở ra từ từ
- Tay vai: Vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, trên
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
+ TTCB: Bàn tay, cẳng chân áp sát sàn, lưng
thẳng, đấu ngẩng mắt hướng về phía trước
+ TH: Bò tay nọ chân kia, bò tới cổng chui
qua cổng, sao cho không chạm vào cổng, bò
qua cổng thì đứng dậy đi về cuối hang đứng
- Cô làm mẫu lần 3: chậm
- Mời 2 trẻ làm thử
- Cho trẻ lần lượt thực hiện 2 lần
- Cô quan sát sửa sai cho trẻ
- Cho 2 tổ thi đua
- Củng cố tên bài vận động
c Trò chơi: Tung bóng.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi,
luật chơi
+ Cách chơi: Cô đặt 4 cái ghé quấn dây thừng
xung quanh làm nhà của gà, dây cách mặt đất
40cm
- Vẽ một vòng tròn ở góc khác làm nhà cáo,
chọn một trẻ đóng làm cáo và những trẻ còn
lại là gà đang đi trên sân để kiếm ăn khi
cáo chạy đến cô hô tất cả đàn gà phải chạy
thật nhanh chui qua dây để vào trong nhà
+ LC: Bạn nào bị bắt thì phải đổi vai chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Củng cố, nhận xét chung
3.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
của cô
- Trẻ tập các động tác theonhạc cùng cô
Trang 13- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng tròn giả làm
chim bay, cò bay
4.Củng cố:
- Hôm nay các con được tập bài tập gì?
- Giáo dục trẻ phải chăm ngoan học giỏi
thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 14
I Mục đích- yêu cầu:
1 Kiến thức
- Trẻ biết tên bài thơ “Gà mẹ đếm con.”
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ và trả lời được một số câu hỏi của cô
2 Kỹ năng:
- Trẻ trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3 Thái độ:
- Trẻ mạnh dạn trả lời câu hỏi của cô
- Qua bài thơ trẻ cảm nhận được tình yêu của mẹ với con
+ Con vừa hát bài hát có tên là gì?
+ Trong bài hát có nhắc đến con vật gì?
- GD: Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con
- Trẻ hát
- Đàn gà trong sân
- Trẻ kể
Trang 15vật nuôi có trong gia đình.
2 Giới thiệu bài:
- Các con ạ hôm nay cô có 1 bài thơ rất hay nói
về gà mẹ đếm con Muốn biết gà mẹ đếm con
như thế nào các con cùng lắng nghe cô đọc bài
thơ “Gà mẹ đếm con” nhé!
3 Nội dung:
3.1 Hoạt động 1: Cô đọc diễn cảm
- Cô đọc lần 1: Diễn cảm kết hợp cử chỉ, điệu
bộ
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ “Gà mẹ
đếm con”
- Cô đọc lần 2: Qua các slides
+ Giảng nội bài thơ: Bái thơ nói về gà mẹ đếm
gà con của mình nhưng chỉ sợ bị lạc mất con lên
đếm đi đếm lại
- Cô đọc lần 3: kết hợp chỉ chữ dưới tranh
3.2 Hoạt động 2: Đàm thoại
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
- Của tác giả nào?
- Trong bài thơ nói về ai?
- Qua bài thơ này con có cảm nhận gì?
3.3 Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ.
- Cô cho trẻ đọc bài thơ cùng cô 2- 3 lần
- Tổ chức cho trẻ đọc thơ theo tổ, nhóm, cá
nhân, thi đua 3 tổ
-> Sau mỗi lần trẻ đọc cô bao quát, nhận xét và
sửa lỗi nói ngọng, phát âm sai cho trẻ
- Giáo dục trẻ: trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo
vệ những con vật nuôi
4 Củng cố:
- Các con vừa được học bài thơ gì?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý và bảo vệ các con vật
nuôi trong gia đình
Trang 165 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ chuyển hoạt động
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
.
.
.
Thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2020 Tên hoạt động: KPXH “Tìm hiểu về động vật nuôi trong gia đình” Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” I Mục đích – yêu cầu. 1 Kiến thức: - Trẻ biết gọi tên, các đặc điểm đặc trưng của một số động vật nuôi trong gia đình như : Mèo, chó, gà, vịt
- Biết lợi ích của chúng
- Trả lời được câu hỏi trắc nghiệm của cô
2 Kỹ năng:
- Biết so sánh, nhận xét những điểm giống và khác nhau giữa gà và vịt
- Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ có chủ định
- Trẻ biết sử dụng máy tính bảng
3 Thái độ:
- Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Video, Slides các động vật nuôi trong gia đình
- Tranh thức ăn của các động vật nuôi trong gia đình
- Phòng học thông minh, máy tính bảng
- Câu hỏi trắc nghiệm, hình ảnh
- Sáp mầu
2 Địa điểm tổ chức:
- Phòng học thông minh
Trang 17+ Con vừa hát bài hát có tên là gì?
- Trong bài hát nhắc đến ai?
- Đó là những con vật sống ở đâu?
- Thế các con có yêu quý các con vật đó không?
- GD: Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô cùng các con cùng “Tim hiểu về
động vật nuôi trong gia đình.” Nhé!
3 Nội dung
3.1 Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại.
*Quan sát hình ảnh 1: Hình ảnh con chó:( Cô
quảng bá video, slides cho trẻ xem)
*Câu hỏi trắc nghiệm:
- Câu hỏi đúng, sai
+ Đây là tranh con chó đúng hay sai?( Cho trẻ
xem hình ảnh về con chó)
A Đúng
B Sai
+ Con chó là động vật nuôi trong gia đình đúng
hay sai?( Cho trẻ xem hình ảnh về con chó được
nuôi ở gia đình)
A Đúng
B Sai
- Câu hỏi có nhiều lựa chọn
- Trò chuyện về đăc điểm bên ngoài:
Trang 18* Quan sát 2: Hình ảnh con mèo.
* Câu hỏi trắc nghiệm:
- Câu hỏi đúng, sai
+ Đây là hình ảnh con mèo đúng hay sai?( Cho
trẻ xem hình ảnh về con mèo)
A Đúng
B Sai
+ Con mèo là động vật nuôi trong gia đình đúng
hay sai?( Cho trẻ xem hình ảnh về con mèo được
nuôi ở gia đình)
A Đúng
B Sai
- Câu hỏi có nhiều lựa chọn
- Trò chuyện về đăc điểm bên ngoài:
+ Con mèo có mấy phần?
- A Đầu, thân, đuôi
- A Tai, mắt, mũni, miệng
- A Chân, lông
- A Lông
- A Chuột
Trang 19*Mở rộng
- Ngoài những con vật nuôi trong gia đình như:
chó, mèo còn có những con khác như, vịt, gà,
ngan, ngỗng trâu, bò, lợn
- Cho trẻ xem thêm 1 số con như: vịt, gà, ngan,
ngỗng trâu, bò, lợn
+ Thế nhà các con có nuôi những con vật gì?
+ GD: trẻ yêu quý chăm sóc và bảo vệ chúng
+ Chó giũn nhà, mèo thích bắt chuột,
*So sánh con gà với con vịt.
- Giống nhau: Gia cầm, đẻ trứng, có 2 chân, dùng
để làm thực phẩm, là động vật nuôi trong gia
đình
- Khác nhau: Vịt chân có màng, bơi được ở dưới
nước
4 Củng cố.
- Các con vừa được học gì?
- GD: Trẻ yêu mến và chăm sóc can vật nuôi có
trong gia đình
5 Kết thúc.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):