1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 17 Lớp 2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GDBVMT :Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng là làm cho môi trường nơi công cộng sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT.. Các hoạt động Hoạt động của GV.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2009

TIẾT 1 CHÀO CỜ

………

TIẾT 2+3: TẬP ĐỌC

TÌM NGỌC

I Mục tiêu

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu ND : Câu chuyện kể về nhũng con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa.(

TL được CH 1,2,3)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ ( 5’) Thời gian biểu.

-Gọi 2 em đọc bài Thời gian biểu

-Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng

ngày ?

-Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời

gian biểu để làm gì ?

-Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới (34’)

- Giới thiệu: Treo bức tranh và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

-Thái độ của những nhân vật trong tranh ra

sao?

- Chó và Mèo là những con vật rất gần

gũi với cuộc sống Bài học hôm nay sẽ

cho các em thấy chúng thông minh và

tình nghĩa ntn?

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm

rãi

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc câu

- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát

âm đã ghi trên bảng

- Hát

- 2HS lên bảng Bạn nhận xét

-Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai

- Rất tình cảm

- Mở SGK trang 139

-Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp đọc câu

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: bỏ

Trang 2

c) Đọc từng đoạn

- GV chia đoạn:

- YC HS đọc đoạn

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng

một số câu dài và luyện đọc

d) Luyện đọc nhóm:

-YC HS đọc nhóm bàn

e) Thi đọc giữa các nhóm

-YC HS thi đọc:

g) Đọc đồng thanh

- YC đọc đồng thanh

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn (20’)

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn

đáp

- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai

đã làm gì?

Câu 1)Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

Câu 2) Ai đánh tráo viên ngọc?

- Thái độ của chàng trai ra sao?

Câu 3)Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được

ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn?

-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang

về?

-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã làm

gì ?

-Lần này con nào sẽ mang ngọc về ?

-Chúng có mang ngọc về được không ? Vì

tiền, thả rắn, toan rỉa thịt thả

- 5 HS đọc 5 đoạn

- Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương

- Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa

đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lên cao.//

-HS luyện đọc nhóm bàn

- HS thi đua đọc

- Đọc đồng thanh

- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi

-Do chàng cứu con rắn là con của Long Vương ,Long Vương tặng chàng viên ngọc quý

- Một người thợ kim hoàn

- Rất buồn

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất

- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay

- Mèo đội trên đầu

- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao

Trang 3

sao ?

-Mèo nghĩ ra kế gì ?

-Qụa có bị mắc mưu không và nó phải làm gì ?

-Thái độ của chàng trai như thế nào khi thấy

ngọc ?

- Luyện đọc lại (15’)

4 Củng cố (4’)

- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

5 Dặn dò (1’)

- Về nhà đọc và TLCH

-Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- Nhận xét tiết học.

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc

- Mừng rỡ

-Chó, Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa -Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh

Bổsung;………

………

………

TIẾT 4; TOÁN

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I Mục tiêu

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.

- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?

- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Em đi ngủ lúc mấy giờ?

- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?

- GV nhận xét

3 Bài mới (32’)

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

Trang 4

Giới thiệu: GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên

bài lên bảng.

Bài 1:

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS

nhẩm, thông báo kết quả

- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu

HS có cần nhẩm để tìm kết quả không?

Vì sao?

- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu cầu

HS nhẩm kết quả

- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm

kết quả 16 – 9 không? Vì sao?

- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9

- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo

hướng dẫn trên

- Gọi HS đọc chữa bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Bắt đầu tính từ đâu?

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên

bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các

phép tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100 – 42

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 ( a,c)

- Viết lên bảng ý a,c và yêu cầu HS nhẩm

rồi ghi kết quả sau:

-Nhận xét

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết điều gì?

- Tính nhẩm

- 9 cộng 7 bằng 16

- Không cần Vì đã biết 9 + 7 =

16 có thể ghi ngay 7 + 9 = 16

Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi

- Nhẩm 16 – 9 = 7

- Không cần vì khi lấy tổng trừ

đi số hạng này sẽ được số hạng kia

- 16 trừ 7 bằng 9

- Làm bài tập vào Vở bài tập

- 1 HS đọc chữa bài Các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Bài toán yêu cầu ta đặt tính

- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục

- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị

- Làm bài tập

- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính

- 4 HS lần lượt trả bài

- Nhẩm

- Đọc đề bài

- Lớp 2A trồng được 48 cây,

Trang 5

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài

Tóm tắt

2A trồng: 48 cây

2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây

2B trồng: …… cây?

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố (3’)

-Trò chơi : Heo con tìm mẹ

5 Dặn dò(1’)

- HS về nhà ôn lại các bảng cộng, bảng

trừ có nhớ

- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép

trừ

- Nhận xét tiết học

lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây

- Số cây lớp 2 B trồng được

- Bài toán về nhiều hơn

- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp

Bài giải Số cây lớp 2B trồng là:

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây

Bổ sung:…

………

……….

TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC

GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (TT)

I Mục tiêu

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệâ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

- GDBVMT :Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng là làm cho môi trường nơi công cộng sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT.

II Chuẩn bị

- GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định (1’)

2 Bài cũ (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng

- Em phải làm gì để giữ trật tự nơi công

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

Trang 6

cộng?

- Em phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công

cộng?

- GV nhận xét

3 Bài mới (27’)

Giới thiệu: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng(tiết 2)

 Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra

 Phương pháp: Trực quan, thực hành, vấn

đáp

- Yêu cầu một vài đại diện HS lên báo

cáo kết quả điều tra sau 1 tuần

- GV tổng kết lại các ý kiến của các

HS lên báo cáo

- Nhận xét về báo cáo của HS và

những đóng góp ý kiến của cả lớp

- Khen những HS báo cáo tốt, đúng

hiện thực

 Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai sai”

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

- GV phổ biến luật chơi:

+ Mỗi dãy sẽ thành một đội chơi Mỗi

dãy phải cử ra đội trưởng để điều khiển

đội của mình

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi

nghe GV đọc các ý kiến, các đội chơi

phải xem xét ý kiến đó đúng hay sai đưa

ra tín hiệu (giơ tay) để xin trả lời

+ Mỗi ý kiến trả lời đúng – đội ghi được

5 điểm

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét HS chơi

- GV phát phần thưởng cho các đội

thắng cuộc

PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1 Người lớn mới phải giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng

2 Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là

góp phần bảo vệ môi trường

3 Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công

- Một vài đại diện HS lên báo cáo

- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất – sẽ trở thành đội thắng cuộc trong trò chơi

Trang 7

4 Không được xả rác ra nơi công cộng

5 Xếp hàng trật tự mua vé vào xem

phim

6 Bàn tán với nhau khi đang xem trong

rạp chiếu phim

7 Bàn bài với nhau trong giờ kiểm tra

 Hoạt động 3: Tập làm người hướng dẫn

viên

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

- GV đặt ra tình huống

Là một hướng dẫn viên dẫn khách

vào thăm Bảo tàng, để giữ gìn trật tự,

vệ sinh, em sẽ dặn khách phải tuân

theo những điều gì?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút,

một số đại diện HS lên trình bày

- GV nhận xét

- GDBVMT :Tham gia và nhắc nhở bạn

bè giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng là

làm cho môi trường nơi công cộng sạch,

đẹp, văn minh, góp phần BVMT.

- GV khen những HS đã đưa ra những

lời nhắc nhở đúng

4 Củng cố (3’)

-GV nêu câu hỏi HSTL

5 Dặn dò(1’)

- Chuẩn bị:

- Nhận xét tiết học

- Hết thời gian, một số đại diện HS lên trình bày Chẳng hạn: Kính mời quý khách thăm Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, tôi xin nhắc nhở các quý khách những vấn đề sau:

1/ Không vứt rác lung tung ở Viện Bảo tàng

2/ Không được sờ vào hiện vật trưng bày

3/ Không được nói chuyện trong khi đang đi tham quan

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung của các

HS trong lớp

Trang 8

Bổ sung:…

………

……….

Thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2009

TIẾT 1 KỂ CHUYỆN

TÌM NGỌC

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1Ổn định (1’)

2 Bài cũ ( 5’) Con chó nhà hàng xóm.

-Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :

Con chó nhà hàng xóm và TLCH

–Câu chuyện nói lên điều gì ?

_ Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới (30’)

Giới thiệu:

Tuần trước các em đã kể lại câu chuyện

Con chó nhà hàng xóm Vẫn đề tài về động

vật, hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện

Tìm ngọc.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào

tranh minh họa để kể cho các bạn trong

nhóm cùng nghe Mỗi nhóm 6 HS

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1

bức tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu

chuyện

- Yêu cầu HS nhận xét bạn

- Chú ý khi HS kể tập thể GV có thể giúp

đỡ từng nhóm bằng các câu hỏi sau:

Tranh 1 ;Do đâu chàng trai có được viên ngọc

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- HS nêu

-HS kể theo nhóm Trong nhóm mỗi HS kể về 1 bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn

- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bức tranh do GV yêu cầu

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Cứu 1 con rắn Con rắn đó là

Trang 9

- Thái độ của chàng trai ra sao khi được

tặng ngọc?

Tranh 2; Chàng trai mang ngọc về và ai đã

đến nhà chàng?

- Anh ta đã làm gì với viên ngọc?

- Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm gì?

Tranh 3; Tranh vẽ hai con gì?

- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà

người thợ kim hoàn?

Tranh 4; Tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo?

Tranh 5; Chó và Mèo đang làm gì?

- Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ?

Tranh 6; Hai con vật mang ngọc về, thái độ

của chàng trai ra sao?

- Theo con, hai con vật đáng yêu ở điểm

nào?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

 Phương pháp: Thực hành, thi đua

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

4 Củng cố (3’)

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? Khen

ngợi về điều gì ?

5 Dặn dò(1’)

con của Long Vương Long Vương đã tặng chàng trai viên ngọc quí

- Rất vui

- Người thợ kim hoàn

- Tìm mọi cách đánh tráo

- Xin đi tìm ngọc

- Mèo và Chuột

- Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc

- Trên bờ sông

- Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến

- Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó

- Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo

- Mừng rỡ

- Rất thông minh và tình nghĩa

- 6 HS kể nối tiếp đến hết câu chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- 1 HS kha,ù giỏi kể.

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh, tình nghĩa

Trang 10

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1

- Nhận xét tiết học

Bổ sung:………

………

………

TIẾT 2; CHÍNH TẢ

TÌM NGỌC

I Mục tiêu

- Nghe và viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc

- Làm đúng BT2 ; BT(3) a/b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ ( 5’) Trâu ơi!

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV

đọc

- Nhận xét từng HS

3 Bài mới (30’)

Giới thiệu:

- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ

nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu

chuyện Tìm ngọc và làm các bài tập

chính tả

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đoạn trích này nói về những nhân vật

nào?

- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được

ngọc quý?

- Chó và Mèo là những con vật thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Trong bài những chữ nào cần viết hoa?

Vì sao?

- Hát

- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra

ngoài, nông gia, quản công.

- HS dưới lớp viết vào nháp

- Chó, Mèo và chàng trai

- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo

- Rất thông minh và tình nghĩa

- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa

Trang 11

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Gọi HS tìm từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu.

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua

làm bài

- GV chữa và chốt lời giải đúng

Bài 3 a

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu làm nhóm

Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang

tôm.

- Nhận xét

4 Củng cố (3’)

- YC HS lên bảng viết lại các chữ bị sai

5 Dặn dò(1’)

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- Nhận xét tiết học

- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…

- 1 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con

- Điền vào chỗ trống vần ui hay

uy.

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập.

- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý

- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm

-HS các nhóm làm trên băng giấy to

-Lên dán bảng

-2 HS lên bảng viết

Bổ sung:……….

………

TIẾT 3 ÂM NHẠC HỌC HÁT: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG TỰ CHỌN

(GV ÂM NHẠC SOẠN VÀ DẠY)

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w