1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 2 tuan 20 chuan

33 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 20
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị 1.Giáo viên : Tranh : Ông Mạnh thắng Thần Gió trong sách.. -GV cho học sinh quan sát tranh ảnh về dông bão, sức mạnh của Thần Gió.. -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG :Tuần 20

Tập đọcTập đọc

Mĩ thuậtToánChào cờ

5859209620

Bài : Ông Mạnh thắng Thần Gió (T1) Bài : Ông Mạnh thắng Thần Gió (T2)

Bài : Vẽ theo mẫu: Vẽ cái túi xáchBài :Bảng nhân 3

Thể dục

ToánKể chuyệnÂm nhạcChính tả

39

97202039

Bài : Đứng kiễng gót …Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau

Bài : Luyện tập Bài : Ông Mạnh thắng Thần Gió Bài : Ôn tập bài hát:Trên con đường đến … Bài : Gió : Nghe viết

Thứ tư

Ngày

23 /1 2008

123

45

Tập đọcToánLTVCTập viết

609820

2020

Bài : Mùa xuân đếnBài : Bảng nhân 4Bài : Từ ngữ về thời tiết.Đặt và trả lơì câu hỏi khi nào?

Bài : Chữ hoa Q Bài : Trả lại của rơi (t2)

Thể dục

Chính tảToánThủ công

40

409920

Bài :1Số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản Tròchơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau

Bài : (Tập chép): Mưa bóng mây Bài : Luyện tập

Bài : Cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng (t2)

Thứ sáu

Ngày

25/1/ 2008

1234

Đạo đứcTLVănToánTNXHSHTT

201002020

Bài : Tả ngắn về bốn mùa Bài : Bảng nhân 5

Bài : An toàn khi đi các phương tiện giao thông

SH :Tuần 20

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2008

TIẾT 1:TẬP ĐỌC

Trang 2

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ.

I.Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức :

•-Đọc trơn cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, lời nhân vật ông Manh, Thần Gió

-Bước đầu biết chuyển giọng phù hợp với việc thể hiện nội dung từng đoạn

- Hiểu những từ ngữ khó : đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ

-Hiểu ý nghĩa bài : Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng chothiên nhiên Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm vàlao động Nhưng con người cũng cần “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuậnvới thiên nhiên

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rành mạch ,rõ ràng

3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sốngxung quanh xanh, sạch, đẹp

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên : Tranh : Ông Mạnh thắng Thần Gió trong sách

2.Học sinh : Sách Tiếng việt-Tập2

III.Các hoạt động

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1.Bài cũ :

-Goị 2 em đọc thuộc lòng bài “Thư

trung thu”

-Mỗi Tết Trung thu Bác Hồ nhớ tới ai ?

-Những câu thơ nào cho thấy Bác Hồ

rất yêu thiếu nhi ?

-Bác khuyên các em những điều gì ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới :

- Giới thiệu bài

-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh về

dông bão, sức mạnh của Thần Gió

Hoạt động 1 : Luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm rõ,

chính xác, giọng đọc nhẹ nhàng, phân

biệt lời các nhân vật

-Quan sát tranh-Ông Mạnh thắng Thần Gió

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết -HS luyện đọc các từ :hoành hành, lăn quay,ngạo nghễ, quật đổ, ngào ngạt làm xong, đổ

Trang 3

Đọc từng đoạn trước lớp.

-Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý

cách đọc

-Hướng dẫn đọc chú giải

-Giảng thêm từ : lồm cồm :

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc theo nhóm

- Đọc đồng thanh

-Nhận xét hs đọc hay nhất

-Giảng thêm : Người xưa chưa biết

cách chống lại gió mưa, nên phải ở

trong các hang động, hốc đá

-Kể việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió ?

-Giáo viên cho học sinh xem tranh một

ngôi nhà có tường đá, có cột to, chân

cột kê đá tảng

-Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở

rạp, giận dữ, ăn năn, ngào ngạt

- Hs đọc từng đoạn trước lớp

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.-Luyện đọc câu dài :

+Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//

+Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôinhà thật vững chãi.//

-Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồnglộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//

-Từ đó Thần Gió thường đến thăm ông,/ đemcho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cảvà hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//-6 HS đọc chú giải: đồng bằng, hoành hành,ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn : lồng lộn,

an ủi

-Chống cả hai tay để nhổm người dậy

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)

CN , Đồng thanh

-1 em đọc đoạn 1-2 Lớp đọc thầm -Gặp ông Mạnh, Thần Gió xô ông ngã lănquay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cườingạo nghễ, chọc tức ông

- Thần Gió quả có sức mạnh vô địch

-Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả ba lầnnhà đều bị quật đổ nên ông quyết định xâymột ngôi nhà thật vững chãi, ông đẵn nhữngcây gỗ lớn nhất làm coat chọn những viên đáthật to làm tường

-Thần Gió và ông Mạnh trở nên thân thiện,

Trang 4

thành bạn của mình ?

- Hành động kết bạn với Thần Gió của

ông Mạnh cho thấy ông là người thế

nào ?

-Ông Mạnh tượng trưng cho ai ? Thần

Gió tượng trưng cho cái gì ?

-Câu chuyện nêu ý nghĩa gì ?

- Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

-Nhận xét tuyên dương

3 Củng cố -Dặn dò :

-Câu chuyện nói lên điều gì?

- Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên,

bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường

sống xung quanh xanh, sach, đẹp

-Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc bài.Chuẩn bị bài

nhũn nhặn hơn

-Nhân hậu, biết tha thứ, ông cũng rất khônngoan, biết sống thân thiện với thiên nhiên

-Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên, ôngMạnh tượng trưng cho con người

-Ý nghĩa:

Nhờ quyết tâm và lao động con người đãchiến thắng thiên nhiên làm cho thiên nhiêntrở thành bạn của mình

-Chia nhóm đọc theo phân vai : nguời dẫnchuyện, ông Mạnh, Thần Gió

-Nhờ quyết tâm và lao động con người đãsống thân ái hòa thuận với thiên nhiên nênloài người ngày càng mạnh thêm, càng pháttriển

•-Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1,2,3 ,4,5 10) và học thuộc bảng nhân 3

•-Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác,nhanh nhẹn

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên : Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn

2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, bộ đồ dùng

III.Các hoạt động

Trang 5

1.Bài cũ :

-Viết các tổng sau dưới dạng tích :

-Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới :

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 3

-Giới thiệu các tấm bìa có 3 chấm tròn

- Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?

-Lấy 1 tấm gắn lên bảng và nói : Mỗi tấm có 3

chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 3 chấm tròn

được lấy 1 lần ta viết : 3 x 1 = 3 Đọc là ba

nhân một bằng ba

-GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn lên

bảng rồi gọi HS trả lời : 3 được lấy mấy lần ?

-Viết : 3 x 2 = 3 + 3 = 6

-Như vậy 3 x 2 = 6 Viết 3 x 2 = 6 dưới 3 x 1 = 3

-Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 3 (từ 3 x 2

đến 3 x 10) với các tấm bìa còn lại

-Tương tự 3 x 2 = 6 GV hướng dẫn học sinh lập

tiếp các công thức 3 x 3 = 9 → 3 x 10 = 30

-Khi có đủ từ 3 x 1 → 3 x 10 = 30 Giáo viên

giới thiệu : Đây là bảng nhân 3

-Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1:Bài yêu cầu gì?

-Cho học sinh sử dụng bảng nhân 3 nêu tích của

mỗi phép nhân

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề

-Bài cho biết gì?

-Bài hỏi gì?

-Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải?

-Nhận xét, cho điểm

- 2 em lên bảng.Lớp làm bảng con

2 + 2 + 2 = 6 2 x 3 = 6

4 + 4 + 4 = 12 4 x 3 = 12

5 + 5 + 5 = 15 5 x 3 = 15

7 + 7 = 14 7 x 2 = 14-Bảng nhân 3

-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

-HS đọc :”ba nhân một bằng ba”-Thực hành theo nhóm : học sinh thựchành lập tiếp : 3 x 2 với các tấm bìavà ghi ra nháp

-3 được lấy 2 lần 3 x 2 = 6-Thực hành : học sinh thực hành lậptiếp các công thức 3x3 =9 →3x10 =30

-HS đọc : 3 x 1 = 3 3 x 5 = 15

3 x 2 = 6 3 x 6 = 18

3 x 3 = 9 ……

3 x 4 = 12 3x10 = 30 -HTLbảng nhân 3

-Đồng thanh

Bài 1 :Tính nhẩm

- nhiều em đọc kết quả tính

3x3= 9 ; 3x8=16 ; 3x1= 3 3x5=15; 3x4=12 ; 3x10=30 3x9=27; 3x6=18; 3x2= 6

- Bài 2 : 1 em đọc đề

Tóm tắt

1 nhóm : 3 học sinh

10 nhóm : ? học sinh

Giải

Số học sinh 10 nhóm:

Trang 6

Bài 3 :

-GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viếtø các số

còn thiếu vào ô trống

-Các số trong ô trống có đặc điểm gì ? Số đứng

sau bằng số đứng trước cộng với mấy ?

-GV : Như vậy sẽ tìm được từng số thích hợp ở

mỗi ô trống để có dãy số : 3.6.9.12.15.18.21.24

27.30

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố -Dặn dò :

-Đếm thêm 3 từ 3→30 và đếm bớt 3 từ 30→ 3

-Học thuộc bảng nhân 3

- Nhận xét tiết học

3 x 10 = 30 (học sinh)Đáp số : 30 học sinh

Bài 3 : Đếm thêm 3 viếtø các số cònthiếu vào ô trống

HS làm vở-1 em đọc 3.6.9

3 6 9 1

2 1 5 1 8 21 2 4 2 7 30

-Nhận xét : bắt đầu từ số thứ hai, mỗisố đều bằng số đứng ngay trước nócộng với 3

-HS đếm thêm 3 và đếm bớt 3

3.6.9.12.15.18.21.24.27.30

Thứ ba ngày 22 tháng1 năm 2008

TIẾT1: THỂ DỤC

ĐỨNG KIỄNG GÓT ,HAI TAY CHỐNG HÔNG(DANG NGANG)

TRÒ CHƠI : CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU

I/ Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức: Ôn 2 động tác:RLTTCB Học trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

2.Kĩ năng: Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi

3.Thái độ :Yêu thích thể dục thể thao

II/ Chuẩn bị:

- Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ

- chuần bị còi, kẻ sân cho trò chơi

III/ Các hoạt động :

1.Phần mở đầu :

-Phổ biến nội dung :

-Giáo viên theo dõi

-Tập hợp hàng

-Đứng vỗ tay hát

-Chạy thành 1 vòng hàng dọc 70- 80 m

Trang 7

2.Phần cơ bản :

-Học động tác đứng kiễng gót ,hai tay

chống hông -Giáo viên làm mẫu vừa giải thích cho HS

tập theo từ 2-5 lần

-Giáo viên sửa tư thế đứng kiễng gót ,hai

tay chống hông

-Học đứng kiễng gót ,hai tay chống

hông(dang ngang)-Gv hô “Chuẩn bị …bắt đầu… thôi”

-Cho ôn phối hợp 2 động tác

-Giáo viên sửa chữa

-Học trò chơi :”Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”

-Gv nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi ;

-Các em đọcđồng thanh sau tiếng “ ba”

đồng loạt chạy về trước đổi chỗ cho

nhautheo từng đôi 1 khi gặp nhau đưa tay

trái vỗ vào tay bạn để chào nhau rồi chạy

về đích quay vào tâm chuẩn bị chơi tiếp

-Nhận xét

3.Phần kết thúc :

-Giáo viên hệ thống lại bài

-Nhận xét giờ học

-Đi thường theo vòng tròn ngược chiềukim đồng hồ.Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần.-Xoay một số khớp cổ chân, đầu gối, vai,hông

-Xoay cổ tay, vai, gối, hông

-Hs học theo đứng kiễng gót ,hai tay chốnghông 4-5 lần

-Do cán sự lớp điều khiển

-Hs tập cá nhân ,tổ ,nhóm-Cả lớp cùng quan sát ,nhận xét-Hs học đứng kiễng gót ,hai tay chốnghông(dang ngang)4-5 lần

-Hs tập cá nhân ,tổ ,nhóm-Cả lớp cùng quan sát ,nhận xét-Hs ôn phối hợp 2 động tác

-Hs chuyển đội hình 2 hàng dọc quay vàonhau

-Học trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”(6-8 phút)

Hs đọc “Chạy đổi chỗ.Vỗ tay nhau.Một!Hai! ba!”

Cùng đổi chỗ

-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, vỗ tay hát-Cúi người

-Nhảy thả lỏng

T IẾT2 : TOÁN

LUYỆNTẬPI.Mục đích yêu cầu

1.Kiến thức :

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hành tính

- Giải bài toán đơn về nhân 3 Tìm các số thích hợp của dãy số

Trang 8

2 Kĩ năng : Tính nhanh, đúng chính xác.

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2

2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp

III.Các hoạt động

1.Bài cũ :

-Cho 3hs lên làm bài mỗ em 2 phép tính

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Bài tập

Bài 1 : yêu cầu gì ?

-Hướng dẫn học sinh làm bài vào

bảng con,Làm theo mẫu sau : 3 x 3 = 9

Cho 2hs lên làm bài mỗ em 3 phép tính

-Nhận xét ghi điểm

Bài 3 : Gọi HS đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải vào vở,

1em giải trên bảng

-Nhận xét ghi điểm

Bài 4 : Yêu cầu HS làm bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải vào vở,

1em giải trên bảng

-Nhận xét, cho điểm

Bài 5 : Yêu cầu gì ?

-Em hãy nêu đặc điểm của mỗi dãy số ?

-Cho hs nêu miệng

Điền số vào ô trống :Thừa

- Bài 3: 1 em đọc đề

Tóm tắt

1 can : 3 lít

5 can :… lít? Giải

Số lít dầu có trong 5 can :

3 x 5 = 15 (l)

Đáp số : 15 l dầu

Bài 4: 1 em đọc đề

-Tóm tắt : 1 túi : 3 kg

8 can :… kg? Giải

Số gạo có trong 8 túi là:

3 x 8 = 24 (kg) Đáp số : 24 kg gạoBài5: Điền số :

Trang 9

-Nhận xét – cho điểm

3 Củng cố -Dặn dò :

-Học thuộc bảng nhân

-Viết thành phép nhân :3+3+3 + 3 + 3 = 15

-Nhận xét tiết học

- Học bài.Chuẩn bị bài mới

-Bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng sốđứng ngay trước nó cộng với 3 hoặc 2

1.Kiến thức :

•- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung truyện

•- Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉnét mặt

-Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánhgiá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trườngsống xung quanh xanh, sạch đẹp

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên : Tranh “Ông Mạnh thắng Thần Gió”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc câu chuyện

III.Các hoạt động

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

“ Chuyện bốn mùa”

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới :

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Quan sát tranh

Bài1: Xếp lại thứ tự các tranh cho đúng

nội dung câu chuyện

2em kể 2 đoạn của câu chuyện

-Ông Mạnh thắng Thần Gió

-1 em nhắc lại

Bài1: Xếp lại thứ tự các tranh cho đúngnội dung câu chuyện

Trang 10

-Quan sát tranh 4 bức tranh

-GV nhắc học sinh chú ý : để xếp lại thứ

tự 4 tranh theo đúng nội dung câu chuyện,

các em phải quan sát kĩ từng tranh được

đánh số nhớ lại nội dung câu chuyện

-GV nhận xét, sửa chữa lại các tranh

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện

Bài2:Kể toàn bộ câu chuyện

-GV gọi học sinh kể toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

Hoạt động 3 : Đặt tên khác cho câu

chuyện

Bài3:Đặt tên khác cho câu chuyện

-Giáo viên ghi lên bảng một số tên tiêu

biểu

-Từng em tiếp nối nhau đặt tên cho câu

chuyện

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố - Dặn dò :

Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện nói lên điều gì ?

-Tập kể lại chuyện cho người thân nghe

-Nhận xét tiết học

-Cả lớp quan sát tranh và xác định lại thứtự các tranh

-4 em lên bảng mỗi em cầm một tờ tranhtheo thứ tự tranh từ trái qua phải đúng nhưnội dung truyện

-Nhận xét, sửa chữa

Bài 2: Kể toàn bộ câu chuyện

-Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhóm 3 em kể theo vai

Bài3: Đặt tên khác cho câu chuyện-Ông Mạnh và Thần Gió

-Bạn hay thù

-Thần Gió và ngôi nhà nhỏ

-Con người chiến thắng Thần Gió

-Ai thắng ai ?-Chiến thắng Thần Gió

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thayđổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Phải biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiênnhiên, bảo vệ môi trường

Trang 11

3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu hiện tượng thời tiết đều có ích cho cuộc sống.

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên : Viết sẵn bài thơ “Gió” Viết sẵn BT 2b, 3b2

III.Các hoạt động

1.Bài cũ :

-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ

các em hay sai

-Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới :

-Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả

a/ Nội dung bài viết chính tả:

- Bảng phụ Viết sẵn bài thơ “Gió”

-Giáo viên đọc mẫu bài thơ Gió

-Trong bài thơ gió có một số ý thích và các

hoạt động như con người Hãy nêu những

ý thích và hoạt động ấy?

b/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

c/ Hướng dẫn trình bày

-Bài viết có mấy khổ thơ ? mỗi khổ có

mấy câu, mỗi câu có mấy chữ ?

-Những chữ nào bắt đầu bằng r, gi, d ?

-Những chữ nào có dấu hỏi, dấu ngã ?

d/ Viết bài

-Giáo viên đọc cho HS viết

-Đọc lại Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

Cho hs làm bài vào vở 2 em lên bảng

chửa bài

Gv cùng lớp nhận xét ghi điểm

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-2 em lên bảng: Nặng nề, lặng lẽ, Lớpviết bảng con: lo lắng, no nê, la hét, lê la

- Gió

-2 em nhìn bảng đọc lại

-Gió thích chơi thân với mọi nhà, gió cùmèo mướp, gió rủ ong mật đến thăm hoa,gió đưa những cánh diều bay lên, gió rucái rủ, gió thèm ăn quả nên trèo bưởi trèona

-HS nêu từ khó :khe khẽ, bay bổng, trèona…

-Viết bảng

-Bài viết có 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4 câu,mỗi câu có 7 chữ

-gió, rất, rủ, ru, diều

-ở, khẽ, rủ, bẩy, ngủ, quả, bưởi

-Nghe đọc từng câu từng từ viết vở

-Dò bài

Bài 2:- Điền vào chỗ trống iêt/ iêc

b/ iêt hay iêc ? làm việc, bữa t iệc thời tiết , thương tiếc

Trang 12

-GV : Cho học sinh chọn câu b làm bảng

con

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng

3.Củng cố- Dặn dò :

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết

đúng chính tả và làm bài tập đúng

– -Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Bài 3:Tìm các từ chứa tiếng có vần iêt/iêc

- Chảy xiết

- Tai điếc

- Một HS làm trên bảng lớp

- Nhận xét

Thứ tư ngày 23 tháng1 năm 2008

TIẾT1: TẬP ĐỌC

MÙA XUÂN ĐẾNI.Mục đích yêu cầu

1.Kiến thức :

•-Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

•-Biết đọc với giọng tươi vui, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm

•-Biết một vài loại cây, loài chim trong bài Hiểu các từ ngữ : nồng nàn, đỏm dáng, trầmngâm Hiểu ý nghĩa bài Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắcthiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần

2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi,trở nên tươi đẹp bội phần

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên : Tranh “Mùa xuân đến”

2.Học sinh : Sách Tiếng việt-tập 2

III.Các hoạt động

1.Bài cũ :Gọi 2 em đọc bài “Ông Mạnh

thắng Thần Gió” và TLCH

-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi

-Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài :đọc tươi vui,

-2 em đọc và TLCH

-Thần Gió đã xô ông Mạnh ngã

-Đẵn gỗ làm lại ngôi nhà that vững chãi…-vẽ ăn năn…

-Mùa xuân đến

-Theo dõi đọc thầm

Trang 13

nhấn giọng ở các từ gợi tả gợi cảm.

Đọc từng câu :

-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em

-Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn

- Hướng dẫn luyện đọc câu dài trên bảng

phụ :

-Kết hợp giảng từ : tàn : khó, rụng, sắp hết

tàn

Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?

-Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các em còn

biết dấu hiệu nào của các loài hoa báo

mùa xuân đến ?

-Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi

vật khi mùa xuân đến ?

-Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm

nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa

xuân, vẻ riêng của mỗi loài chim ?

Cho 1 em đọc lại toàn bài

-Bài văn có ý nghĩa gì ?

-1 em đọc lần 2

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết.-HS luyện đọc các từ ngữ: rực rỡ, nảy lộc,nồng nàn, khướu, lắm điều

-HS tiếp nối nhau đọc nội dung từng đoạn Đoạn 1 : từ đầu …thoảng qua

Đoạn 2 :Vườn cây … trầm ngâm

Đoạn 3 : còn lại

-Nhưng trong trí nhớ thơ ngây của chú/ cònmãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mậntrắng,/ biết nở cuối đông để báo trước mùaxuân đến.//

-HS luyện đọc câu, lớp theo dõi nhận xét.-2 em nhắc lại giảng từ : tàn

-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm.Đọc cả bài

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nốitiếp nhau

-Nhận xét

-Đọc thầm

-Hoa mận tàn báo mùa xuân đến

-Hoa đào, hoa mai nở Đó là những loàihoa người dân hai miền thường rang trínhà trong dịp Tết

+Sự thay đổi của bầu trời : ngày thêmxanh, nắng vàng càng rực rỡ

+Sự thay đổi của mọi vật : vườn cây đâmchồi, nảy lộc, ra hoa tràn ngập tiếng chimhót và bóng chim bay nhảy

+Hương vị riêng của loài hoa : hoa bưởinồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảngqua

+Vẻ riêng của mỗi loài chim :chích chòenhanh nhảu, khướu lắm điều, chào màođỏm dáng, cu gáy trầm ngâm

Ý nghĩa:Ca ngợi cảnh đẹp của mùa xuân

Trang 14

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

-Nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố -Dặn dò :

-Qua bài văn em biết những gì về mùa

xuân ?

-Nhận xét tiết học

-Tập đọc bài nhiều lần

-3-4 em thi đọc cả bài văn

Nhận xét

-Mùa xuân là mùa rất đẹp Khi mùa xuânđến, bầu trời và mọi vật tươi đẹp hẳn lên…

TIẾT2: TOÁNBẢNG NHÂN 4

I.Mục đích yêu cầu

1.Kiến thức :

•-Lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1.2.3 ………… 10) và học thuộc bảng nhân 4

•-Thực hành nhân 4, giải bài toán và đếm thêm 4

2.Kĩ năng : Học thuộc bảng nhân 4, tính kết quả của phép nhân đúng, nhanh, chính xác.3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

2.Học sinh : Sách, vở, nháp

III.Các hoạt động

1.Bài cũ : Tính nhẩm :

-Nhận xét

2.Bài mới :

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 4

- Giáo viên giới thiệu các tờ bìa mỗi tờ

bìa có 4 chấm tròn

-Gv gắn 1 tờ bìa lên bảng và nêu : mỗi

tấm

bìa có 4 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa, tức

là 4 chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết :

4 x 1 = 4

-Giáo viên gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 4

chấm tròn lên bảng và hỏi : 4 chấm tròn

được lấy mấy lần ?

-Bảng con -3 x 4 = 12 -4 x 3 = 12-2 hs lên bảng làm-6 x 3 = 18 2 x 5 = 10-Bảng nhân 4

-Nhận xét : mỗi tờ bìa có 4 chấm tròn

Trang 15

-GV nói : 4 x 2 = 4 + 4 = 8

như vậy 4 x 2 = ?

-Viết tiếp : 4 x 2 = 8

-Ghi bảng tiếp : 4 x 3 = 12

-Đây là bảng nhân 4

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1 :Cho hs đọc yêu cầu của bài

Cho 3 hs lên làm, lớp làm vào Bảng con

Chữa bài ,nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải vào

vở, 1em giải trên bảng

-Nhận xét ghi điểm

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Các số cần tìm có đặc điểm gì ?

-Yêu cầu học sinh làm vào vở, 1em làm

trên bảng

-Nhận xét ghi điểm

3.Củng cố -Dặn dò :

-2 em HTL bảng nhân 4

-Em hãy đếm thêm từ 4→40 và từ 40→4

- Nhận xét tiết học

-Học bảng nhân 4

-Hs làm bài, sửa bài

Tóm tắt

1 ô tô : 4 bánh xe

5 ô tô :… bánh xe?

Giải

Số bánh xe của 5 ô tô :

4 x 5 = 20 (bánh xe) Đáp số : 20 bánh xe

Bài3:-Đếm thêm 4 và viết số thích hợp vào

TIẾT3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THỜI TIẾT

Trang 16

ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

I.Mục đích yêu cầu

1.Kiến thức :

•-.Biết dùng các cụm từ : bao giờ lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nàođể hỏi về thời điểm.Biết dùng dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đãcho

2.Kĩ năng : Đặt câu và trả lời câu hỏi thành thạo

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên : 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở BT1 Viết nội dung BT3

2.Học sinh : Sách, vở, nháp

III.Các hoạt động

1.Bài cũ:

-Nêu tên các tháng hoặc nêu những đặc

điểm của mỗi mùa ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Bài mới :

-Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Làm bài tập

Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Giáo viên giơ bảng con ghi sẵn các từ :

+nóng bức ,ấm áp ,giá lạnh…

-Em hãy noí tên mùa hợp với từ ngữ :

nóng bức, giá lạnh, ấm áp

-Giáo viên ghi bảng và nêu đó là các từ

ngữ chỉ thời tiết của từng mùa

-cho 1 em đọc , cả lớp đọc thầm

-Cho vài em đọc các từ

-Nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Làm bài miệng

-Cho hs nêu đề bài

-Đọc từng câu văn, lần lượt thay cụm từ

khi nào trong câu văn đó bằng các cụm

từ : bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ

Kiểm tra xem trường hợp nào thay được,

không thay được

-2hs-Tháng 10, 11,12là: Mùa đông

-Ngày khai trường : Mùa thu

-HS nhắc đề bài

Bài1: Chọn những từ ngữ trong ngoặc đơnđể chỉ thời tiết của từng mùa

(nóng nực ,ấm áp, giá lạnh, mưa phùn, gióbấc, se, se lạnh, oi nóng.)

-nóng bức : mùa hạ Mùa hạ nóng bức

-Ấm áp :mùa xuân Mùa xuân ấm áp

-Giá lạnh: mùa đông Mùa động giá lạnh.-Nhận xét Nhiều em đọc lại

Bài 2: hãy thay cụm từ khi nào trong cáccâu dưới đây

-1 em nêu yêu cầu Đọc thầm

-HS làm vở

-1 số học sinh trình bày kết quả

-Bạn làm bài tập này khi nào ?

Ngày đăng: 31/10/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng rồi gọi HS trả lời : 3 được lấy mấy lần ? - lop 2 tuan 20 chuan
Bảng r ồi gọi HS trả lời : 3 được lấy mấy lần ? (Trang 5)
1.Giáo viên : 6  bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở BT1. Viết nội dung BT3. - lop 2 tuan 20 chuan
1. Giáo viên : 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở BT1. Viết nội dung BT3 (Trang 16)
w