1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 2 TUAN 20 CKTKN

26 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: - Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm.. - Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và yêu cầu các con dựng lại câu chuyện Chuyện bốn mùa - Nhận xét

Trang 1

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Hiểu ND: Con người chiến thắng thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên- nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên (TL được CH 1,2,3,4).

- HS K-G trả lời CH5.

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp ứng xử văn hóa.

- Ra quyết định: Ứng phó giải quyết vấn đề.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.

III Các hoạt động

1 Bài cu õ Thư Trung thu

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung thu.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 Bài mới :

v Giới thiệu bài:

v Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài, nói sơ lược ND bài.

- Yêu cầu HS dùng bút chì gạch dưới các từ cần nhấn

giọng trong sgk.

b) Luyện đọc từng câu:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu.

- GV theo dõi và sửa lỗi phát âm cho HS đồng thời

ghi bảng các từ HS đọc sai.

- Gọi vài HS đọc lại các từ ghi trên bảng.

c) Luyện đọc từng đoạn trước lớp:

- GV chia đoạn.

- Bài tập đọc được chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành.

+ Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.

+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.

+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.

+ Đoạn 5: Phần còn lại.

- Treo bảng phụ và HDHS ngắt nhịp.

- YCHS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào sgk.

+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//

+ Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật

vững chãi.//

- Từ đó,/ Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho

ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả/ và hương

thơm ngào ngạt của các loài hoa.//

- GV đọc mẫu.

- YCHS đọc nối tiếp từng đoạn.

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải.

- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không hiểu.

d) Luyện đọc từng đoạn trong nhóm:

- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm.

- Gọi 2 nhóm đọc

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Thư Trung thu

và trả lời câu hỏi cuối bài.

- 1 HS khá, giỏi đọc lại cả bài Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS đọc 1 câu (1 lượt).

- Đọc lại các từ ghi trên bảng.

- HS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào sgk.

- 1 HS khá, giỏi đọc lại (1 lần).

- HS khá, giỏi đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt).

- 1 HS đọc phần chú giải Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- HS đọc theo nhóm.

- 2 nhóm HS đọc trước lớp.

1

Trang 2

TIẾT 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

v Tìm hiểu bài:

vTìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3.

- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?

- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm gì?

- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?

- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió.

(Cho nhiều HS kể)

- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà ntn?

- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba lần Thần

Gió đều quật đổ ngôi nhà của ông nên ông mới

quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.

Liệu lần này Thần Gió có quật đổ nhà của ông

Mạnh được không? Chúng ta cùng học tiếp phần

còn lại của bài để biết được điều này.

- Gọi HS đọc phần còn lại của bài.

- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay?

- Thần Gió có thái độ thế nào khi quay trở lại gặp

ông Mạnh?

- Aên năn có nghĩa là gì?

- Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn

của mình?

- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần Gió?

- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió tượng

trưng cho ai?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

- HDHS rút ra nội dung bài Ghi bảng.

v Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài.

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho

điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương

các nhóm đọc tốt.

- GV chọn và đọc mẫu 1 đoạn (Lưu ý

HS về giọng điệu)

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại.

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện

theo vai hoặc đọc nối tiếp.

3 Củng cố – Dặn do ø:

- Hỏi: Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc.

- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.

- Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay.

- Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ.

- Ngạo nghễ có nghĩa là coi thường tất cả.

- Oâng vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết dựng một ngôi nhà thật vững chãi Oâng dẫn những cây gỗ thật lớn làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường.

- Là ngôi nhà thật chắc chắn và khó bị lung lay.

- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp.

- Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững, chứng tỏ Thần Gió phải bó tay.

- Thần Gió rất ăn năn.

- Aên năn là hối hận về lỗi lầm của mình.

- Oâng Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi nhà ông.

- Vì ông Mạnh có lòng quyết tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó.

- Oâng Mạnh tượng trưng cho sức mạnh của người, còn Thần Gió tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên.

- Câu chuyện cho ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và lao động, nhưng người cần biết cách sống chung (làm bạn) với thiên nhiên.

- Nêu nội dung bài.

- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc một đoạn truyện.

- 1 HS khá, giỏi đọc lại.

- HS thi đọc lại truyện theo vai hoặc đọc nối tiếp.

- Con thích ông Mạnh vì ông Mạnh đã chiến thắng được Thần Gió…

- Con thích Thần Gió vì Thần đã biết ăn năn về lỗi

Trang 3

Chuẩn bị: Mùa xuân đến lầm của mình và trở thành bạn của ông Mạnh…

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

KỂ CHUYỆN

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I Mục tiêu

- Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1).

- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự.

- HS K-G biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2); đặt được tên khác cho câu chuyện (BT3)

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp ứng xử văn hóa.

- Ra quyết định: Ứng phó giải quyết vấn đề.

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Chuyện bốn mùa.

- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và yêu cầu

các con dựng lại câu chuyện Chuyện bốn mùa

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau kể

lại câu chuyện Oâng Mạnh thắng Thần Gió và đặt

tên khác cho câu chuyện này.

- Ghi tên bài lên bảng.

v Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội

dung câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.

- Y/c HS quan sát tranh.

- Hỏi: Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức tranh

nào minh họa nội dung thứ nhất của chuyện Nội

dung đó là gì?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3.

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội

dung câu chuyện.

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Một số nhóm có

4 em, một số nhóm có 3 em và giao nhiệm vụ cho

các em tập kể lại chuyện trong nhóm:

+ Các nhóm có 4 em kể chuyện theo hình thức nối

tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn truyện tương ứng

với nội dung của mỗi bức tranh.

+ Các nhóm có 3 em kể theo hình thức phân vai:

người dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió.

- Tổ chức cho các nhóm thi kể.

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt.

v Đặt tên khác cho câu chuyện

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tên gọi

mà mình chọn.

- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu cho HS

giải thích vì sao con lại đặt tên đó cho câu chuyện?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài sau.

- Hát

- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.

- Theo dõi và mở sgk trang 15.

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội

dung câu chuyện Oâng Mạnh thắng Thần Gió.

- Quan sát tranh.

- Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện.

- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện.

- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà.

- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện.

- Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của chuyện Đó là Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay.

- Thần Gió ra sức tìm cách để xô đổ ngôi nhà của ông Mạnh nhưng phải bó tay, ngôi nhà của ông Mạnh vẫn đứng vững trong khi cây cối xung quanh bị đổ rạp.

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh:

4, 2, 3, 1.

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm.

- Các nhóm thi kể theo hai hình thức trên.

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Ví dụ: Con người đã thắng gió ntn? / Oâng Mạnh và Thần Gió / Oâng Mạnh và Thần Gió đã kết bạn với nhau ntn? / Bạn của ông Mạnh / Chuyện Thần Gió và ngôi nhà của ông Mạnh…

3

Trang 4

- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

CHÍNH TẢ

GIÓ

I Mục tiêu

- N-V chính xác bài CT, biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ.

- Làm được BT 2b, BT3a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ: Thư Trung thu

- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá, lặng lẽ,… (cái

tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi

- GV nhận xét và cho điểm HS.

3 Bài mới

v Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ.

- Bài thơ viết về ai?

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được

nhắc đến trong bài thơ.

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu

thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý

những điều gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng Sau

đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho

HS thi làm bài nhanh 5 em làm xong đầu tiên được

tuyên dương.

Bài 2

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai

HS ngồi cạnh nhau làm thành một cặp chơi Các HS

oẳn tù tì để chọn quyền đố trước HS đố trước đọc 1

trong các câu hỏi của bài để bạn kia trả lời Nếu sau

30 giây mà không trả lời được thì HS đố phải đưa ra

câu trả lời Nếu HS đố cũng không tìm được thì hai

bạn cùng nghĩ để tìm và từ này không được tính

điểm Mỗi từ tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có

nhiều điểm hơn là người thắng cuộc.

4 Củng cố – Dặn do ø

- Hát

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào bảng con.

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng.

- 3 HS lần lượt đọc bài.

- Bài thơ viết về gió.

- Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cù anh mèo mướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưa những cánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na.

- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ.

- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì các một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai.

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều.

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi.

- Viết các từ khó, dễ lẫn.

- Viết bài theo lời đọc của GV.

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở.

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào bảng con

- Đáp án: làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc.

- HS chơi trò tìm từ Đáp án:

+ mùa xuân, giọt sương Có thể cho HS giải thêm một số từ khác:

+ Buổi đầu tiên trong ngày (buổi sáng)/ Màu của cây lá (sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu, có trong nước sông (phù sa)/ Từ dùng để khen người gái có khuôn mặt đẹp (xinh)…

Trang 5

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về

nhà viết lại bài cho đúng.

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân (TL được CH 1,2; CH3 (mục a hoặc b))

- HS K-G TL được đầy đủ CH3.

II Các hoạt động

1 Bài cu õ Oâng Mạnh thắng Thần Gió

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Oâng Mạnh

thắng Thần Gió.

- GV đọc mẫu toàn bài, nói sơ lược ND bài

- Yêu cầu HS dùng bút chì gạch dưới các từ cần

nhấn giọng trong sgk

- Nhấn giọng các từ ngữ sau: đầy, nhanh nhảu,

lắm điều, đỏm dáng, trầm ngâm.

b) Luyện đọc từng câu:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- GV theo dõi và sửa lỗi phát âm cho HS đồng thời

ghi bảng các từ HS đọc sai

- Gọi vài HS đọc lại các từ ghi trên bảng

c) Luyện đọc từng đoạn trước lớp:

- GV chia đoạn

+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.

+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Treo bảng phụ và HDHS ngắt nhịp

- Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng câu: Vườn

cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay

nhảy.//

- Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn

sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, /

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏicuối bài

- 1 HS khá, giỏi đọc lại cả bài Cả lớp theo dõivà đọc thầm theo

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HSđọc 1 câu (1 lượt)

- Đọc lại các từ ghi trên bảng

- HS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào sgk

5

Trang 6

biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.

- YCHS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào sgk

- GV đọc mẫu

- YCHS đọc nối tiếp từng đoạn

- - Gọi 1 HS đọc phần chú giải khướu, đỏm

dáng, trầm ngâm.

- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không hiểu

d) Luyện đọc từng đoạn trong nhóm:

- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong

nhóm

- Gọi 2 nhóm đọc

v Tìm hiểu bài:

- GV đọc mẫu lại bài lần 2

- Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân

đến?

- Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa

xuân đến nữa?

- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và

mọi vật khi mùa xuân đến

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm

nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa

xuân?

- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể

hiện qua các từ ngữ nào?

- Theo con, qua bài văn này, tác giả muốn nói

với chúng ta điều gì?

- HDHS rút ra nội dung bài Ghi bảng

- v Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV chọn và đọc mẫu 1 đoạn (Lưu ý

HS về giọng điệu)

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện

theo vai hoặc đọc nối tiếp

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn do ø:

- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và trả lờo câu hỏi:

- 1 HS khá, giỏi đọc lại (1 lần)

- HS khá, giỏi đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)

- 1 HS đọc phần chú giải Cả lớp theo dõi vàđọc thầm theo

- HS đọc theo nhóm

- 2 nhóm HS đọc trước lớp

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùa xuânđến

- Hoa đào, hoa mai nở Trời ấm hơn Chim énbay về…

- HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi Vídụ: Khi mùa xuân đến bầu trời thêm xanh,nắng càng rực rỡ; cây cối đâm chồi, nảy lộc,

ra hoa; chim chóc bay nhảy, hót vang khắpcác vườn cây

- Hương vị của mùa xuân: hoa bưởi nồng nàn,hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng

- Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choènhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏmdáng, cu gáy trầm ngâm

- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như cóthêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn

- Nêu nội dung bài

- 1 HS khá, giỏi đọc lại

- HS thi đọc lại truyện theo vaihoặc đọc nối tiếp

Trang 7

Con thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân đến?

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc

lại bài

Chuẩn bị: Mùa nước nổi

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN.

I.Mục tiêu

- Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)

- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu

hỏi: Khi nào?

- Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: Trong tiết Luyện từ và câu tuần này,

các con sẽ được mở rộng vốn từ về Thời

tiết, biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm cảm

cho phù hợp với từng câu, biết các cụm từ

hỏi thời điểm rất hay và thú vị.

v Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS

- GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc

HS 1: Khi nào cậu cảm thấy vui nhất?

HS 2: Tớ vui nhất khi được điểm tốt

- Đọc yêu cầu

- HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở

Bài tập tiếng Việt 2, tập hai.

se se lạnh

oi nồngnóng bức

Trang 8

- Nhận xét, tuyên dương từng nhóm.

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế

cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng

mấy, mấy giờ.

- Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi

với nhau để làm bài Các con hãy lần lượt thay

thế các từ mà bài đưa ra vào vị trí của từ khi

nào trong từng câu văn, sau đó đọc câu đã có

từ được thay thế lên và bàn bạc với nhau xem

từ đó có thể thay thế cụm từ khi nào hay

không Các con cần chú ý, câu hỏi có từ khi

nào là câu hỏi về thời điểm (lúc) xảy ra sự

việc

- Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài Ví dụ: Cụm

từ khi nào trong câu Khi nào lớp bạn đi thăm

viện bảo tàng? Có thể thay thế bằng những

cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã

thay thế từ

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Khi nào ta dùng dấu chấm?

- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn

GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu, các nhóm

phải tìm ra sau câu đó dùng dấu gì Nhóm nào

có tín hiệu nói trước (giơ tay, phất cờ) và nói

đúng được 10 điểm Nói sai bị trừ 5 điểm

VD: - Mùa xuân đẹp quá!

- Hôm nay, tôi được đi chơi

- Tổng kết trò chơi

- Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi với

các cụm từ vừa học

- Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc từng cụm từ

- HS làm việc theo cặp

- Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng

mấy, mấy giờ.

Đáp án:

b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy.

d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bảng nhóm:Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/ Không!/ Sáng ra

ta sẽ mở cửa mời ông vào

- Đặt ở cuối câu kể

- Ơû cuối các câu văn biểu lộ thái độ, cảmxúc

- Dấu chấm cảm

- Dấu chấm

Trang 9

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

- GV: Chữ mẫu Q Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động:

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- Yêu cầu viết: P

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.

- Viết : Phong cảnh hấp dẫn

- GV nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới

- GV nêu mục đích và yêu cầu.

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang

chữ cái viết thường đứng liền sau chúng.

v Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

* Gắn mẫu chữ Q

- Chữ Q cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ Q và miêu tả:

+ Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ O, nét

2 là nét cong dưới có 2 đầu uốn ra ngoài không

đều nhau.

- GV viết bảng lớp.

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét móc ngược

trái Dừng bút trên đường kẽ 4.

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống

đường kẽ 2, viết nét cong trên có 2 đầu uốn ra

ngoài, dừng bút ở giữa đường kẽ 2 và đường kẽ 3.

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

2 HS viết bảng con.

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.

- GV nhận xét uốn nắn.

v: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Quê hương tươi đẹp.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái.

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Quê lưu ý nối nét Q và uê.

3 HS viết bảng con

- HS viết bảng con.

- HS nêu câu ứng dụng.

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con.

- Dấu nặng (.) dưới e

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

9

Trang 10

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.

- Chấm, chữa bài.

- GV nhận xét chung.

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.

- Chuẩn bị: Chữ hoa R

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Gió

- Gọi 3 HS lên bảng viết.

hoa sen, cây xoan, sáo, giọt sương, xương cá, cây sung.

- Nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới

- Trời đang nắng thì có mưa, sau đó lại nắng ngay

người ta gọi là mưa bóng mây Cơn mưa bóng mây

đáng yêu và ngộ nghĩnh như đứa trẻ Để thấy rõ điều

đó, hôm nay, chúng ta cùng nghe và viết bài Mưa bóng

mây, sau đó làm bài tập chính tả.

v Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc bài thơ Mưa bóng mây.

- Cơn mưa bóng mây lạ ntn?

- Em bé và cơn mưa cùng làm gì?

- Cơn mưa bóng mây giống các bạn nhỏ ở điểm nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi

câu thơ có mấy chữ?

- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?

- Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng?

- Giữa các khổ thơ viết ntn?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó

viết.

- Tìm trong bài các chữ có vần: ươi, ươt, oang, ay?

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.

- Thu chấm 1 số bài.

- Nhận xét bài viết.

v Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- GV đổi tên bài thành: Nối mỗi từ ở cột A với

mỗi từ thích hợp ở cột B.

- GV chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2 vào 4 tờ

giấy to phát cho mỗi nhóm.

- Nhận xét, chữa bài cho từng nhóm.

- Hát

- HS thực hiện yêu cầu của GV.

- Bức tranh vẽ cảnh trời vừa mưa vừa nắng.

- 1 HS đọc lại bài.

- Thoáng mưa rồi tạnh ngay.

- Dung dăng cùng đùa vui.

- Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc xong đã cười.

- Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 5 chữ.

- Viết hoa.

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

- Để cách một dòng.

- Thoáng, mây, ngay, ướt, cười.

- 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con.

- Đáp án: chiết cành tiết kiệm chiếc lá tiếc nhớ

Trang 11

- Tổng kết cuộc thi.

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS chú ý học lại các trường hợp chính tả cần

phân biệt trong bài.

- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

hiểu biết biếc xanh

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP LÀM VĂN

TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA

I Mục tiêu

- Đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1).

- Dựa vào gợi ý, viết được đoạn văn ngắùn (từ 3 đến 5 câu) về mùa hè (BT2).

II Chuẩn bị

- GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ Bài tập 1 viết trên bảng lớp.

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Đáp lời chào, lời tự giới thiệu.

- Gọi HS đóng vai xử lý các tình huống trong bài tập

2 sgk trang 12.

- Nhận xét, cho điểm HS.

3 Bài mới

- Trong giờ Tập làm văn này, các con sẽ học cách

viết một đoạn văn tả cảnh mùa trong năm.

v Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- GV đọc đoạn văn lần 1.

- Gọi 3 – 5 HS đọc lại đoạn văn.

- Bài văn miêu tả cảnh gì?

- Tìm những dấu hiệu cho con biết mùa xuân đến?

- Mùa xuân đến, cảnh vật thay đổi ntn?

- Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng cách nào?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn

v Hướng dẫn viết được một đoạn văn có từ 3 đến

5 câu nói về mùa hè

Bài 2

- Qua bài tập 1, các con đã được tìm hiểu một đoạn

văn miêu tả về mùa xuân Trong bài tập 2, các con

sẽ được luyện viết những điều mình biết về mùa

hè.

- GV hỏi để HS trả lời thành câu văn.

- Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?

- Mặt trời mùa hè ntn?

- Khi mùa hè đến cây trái trong vườn ntn?

- Mùa hè thường có hoa gì? Hoa đó đẹp ntn?

- Con thường làm gì vào dịp nghỉ hè?

- Con có mong ước mùa hè đến không?

- Mùa hè con sẽ làm gì?

- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào nháp.

- Gọi HS đọc và gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn.

- Hát

- Thực hiện yêu cầu của GV.

- Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

- Theo dõi.

- Đọc.

- Mùa xuân đến.

- Mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức, không khí ấm áp Trên các cành cây đều lấm tấm lộc non Xoan sắp ra hoa, râm bụt cũng sắp có nụ.

- Trời ấm áp, hoa, cây cối xanh tốt và tỏa ngát hương thơm.

- Nhìn và ngửi.

- HS đọc.

- Mùa hè bắt đầu từ tháng 6 trong năm.

- Mặt trời chiếu những ánh nắng vàng rực rỡ.

- Cây cam chín vàng, cây xoài thơm phức, mùi nhãn lồng ngọt lịm…

- Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời.

- Chúng con được nghỉ hè, được đi nghỉ mát, vui chơi…

- Trả lời.

- Trả lời.

- Viết trong 5 đến 7 phút.

11

Trang 12

- GV chữa bài cho từng HS Chú ý những lỗi về câu

từ

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết đoạn văn vào Vở nháp.

- Chuẩn bị: Tả ngắn về loài chim.

- Nhiều HS được đọc và chữa bài.

Thứ hai , ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TOÁN

BẢNG NHÂN 3

I Mục tiêu

- Lập được bảng nhân 3

- Nhớ được bảng nhân 3

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)

- Biết đếm thêm 3

- Làm được 1,2,3

II Chuẩn bị

- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nộidung bài tập 3 lên bảng

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Luyện tập.

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Trong giờ toán này, các em sẽ được học bảng

nhân 3 và áp dụng bảng nhân này để giải các

bài tập có liên quan

v Hướng dẫn lập bảng nhân 3

- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và hỏi:

Có mấy chấm tròn?

- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

- Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân này)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm

bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn

được lấy mấy lần?

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2

lần

- 3 nhân với 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu

HS đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự

như trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới

- Nghe giới thiệu

- Quan sát hoạt động của GV và trả lời: Có 3chấm tròn

- Ba chấm tròn được lấy 1 lần

- Ba được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1 bằng 3

- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấmtròn được lấy 2 lần

- 3 được lấy 2 lần

- Đó là phép tính 3 x 2

- 3 nhân 2 bằng 6

- Ba nhân hai bằng sáu

- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, , 10 theohướng dẫn của GV

Trang 13

GV ghi phép tính đó lên bảng để có 3 bảng

nhân 3

- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các

phép tính trong bảng đều có 1 thừa số là 3,

thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau

đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân

3 này

- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

v Luyện tập, thực hành.

Bài 1:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi

cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?

- Có tất cả mấy nhóm?

- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép

tính gì?

- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài

giải vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS

Bài 3:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

- Tiếp sau đó là 3 số nào?

- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?

- Tiếp sau số 6 là số nào?

- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?

- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng

số đứng ngay trước nó cộng thêm 3

- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài

rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa

tìm được

4 Củng cố – Dặn do ø

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa

học

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho

thật thuộc bảng nhân 3

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nghe giảng

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần, sauđó tự học thuộc lòng bảng nhân

- Đọc bảng nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có 10 nhóm nhưvậy Hỏi tất cả bao nhiêu HS?

- Một nhóm có 3 HS

- Có tất cả 10 nhóm

- Ta làm phép tính 3 x 10

- Làm bài:

- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồiviết số thích hợp vào ô trống

- Số đầu tiên trong dãy số này là số 3

- Tiếp sau số 3 là số 6

- 3 cộng thêm 3 bằng 6

- Tiếp sau số 6 là số 9

- 6 cộng thêm 3 bằng 9

- Nghe giảng

- Làm bài tập

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

13

Ngày đăng: 17/05/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG NHÂN 3 - LOP 2 TUAN 20 CKTKN
3 (Trang 12)
BẢNG NHÂN 4 - LOP 2 TUAN 20 CKTKN
4 (Trang 15)
BẢNG NHÂN 5 - LOP 2 TUAN 20 CKTKN
5 (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w