- Hiểu nội dung bài : Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiênnhiên.. *CH 2: Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió.. *CH 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2009
Tập đọc:
Ông Mạnh thắng Thần Gió
I/ Mục đích, yêâu cầu:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: đồng bằng, hoành hành
- Hiểu nội dung bài : Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiênnhiên Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên quyết tâm LĐ Con người cũngcần kết bạn với thiên nhiên, sống thân ái hoà thuận với thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- BP ghi câu cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài :Thư trung thu và TLCH
- Nhận xét ghi điểm
- HD h/s nêu cách đọc toàn bàị
- HS đọc bài và TLCH theo nội dung
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc mỗi em một câu
- hang núi, vững chãi, hoành hành, ngạo nghễ CN - ĐT
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 5 đoạn
- 1 HS đọc – lớp nhận xét+ Làm những điều ngang ngược trên khắp một vùngrộng, không kiêng nể ai
- 1 HSđọc đoạn 2 - lớp nhận xét+ Ông vào rừng/ lấy gỗ /dựng nhà
- Coi thường tất cả
- 1 học sinh đọc đoạn 3 – lớp nhận xét+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà/ thậtvững chãị
+ Hối hận về lỗi lầm của mình+ Chặt
- 2 HS đọc đoạn 4, 5 – lớp nhận xét
- HS luyện đọc trong nhóm 5 ( 5 hs một nhóm)
Trang 2* Luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc đồng thanh toàn bài
Tiết 2:
c/ Tìm hiểu bài
? Ngày xưa loài người sống ra saỏ
- GV đưa tranh ảnh
* CH 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông
Mạnh nổi giận
*CH 2: Kể việc làm của ông Mạnh chống
lại Thần Gió
*CH 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió
phải bó taỵ
+ Hành động của ông Mạnh cho thấy ông
là người ntn?
* CH 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió
trở thành bạn của mình?
* CH 5: Thần Gió tượng trung cho cái gì?
Ông Mạnh tượng trưng cho aỉ
? Bài văn cho biết điều gì?
* Luyện đọc lại
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 1
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
- HS đọc thầm và TLCH:
+ Loài người chưa biết làm nhà, phải sống trong các hangnúi, hốc đá
- HS quan sát tranh ảnh+ Gặp ông Mạnh Thần Gió xô ông ngã lăn quaỵ Khi ôngnổi giận,Thần Gió còn cười, coi thường ông
- HS kể:
+ Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà, cả 3 lần đều bị quậtđổ, nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi+ Chắc chắn, khó bị lung lay, ông đẵn những cây gỗ lớnnhất làm cột, chôn những viên đá to nhất để làm cột
- Hình ảnh cây cối xung quanh nhà đổ rạp, trong khi đóngôi nhà vẫn đứng vững chãị Điều đó chứng tỏ Thần Gióđã giận dữ lồng lộn, muốn tàn phá ngôi nhà NhưngThần Gió bất lực, không thể xô đổ ngôi nhà
- Cho thấy ông là người nhân hậu , biết tha thứ ÔngMạnh là người khôn ngoan Biết sống thân thiện vớithiên nhiên
- Ông thấy Thần Gió đã ăn năn ông đã an ủi và mờiThần Gió thỉnh thoảng tới nhà chơị
* Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên, ông Mạnh tượngtrưng cho con người, nhờ quyết tâm và lđ con người đãchiến thắng thiên nhiên, làm cho thiên nhiên trở thànhbạn của mình
- Con người cần phải biết yêu thương, có tình cảm, bảovệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh xanh,sạch, đẹp
- 1 hs đọc toàn bài
- HS đọc theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm – cả lớp nhận xét, bình chọn
Toán:
Bảng nhân 3
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Thành lập bảng nhân 3 và học thuộc lòng bảng nhân 3
- Thực hành nhân 3 và giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân, đếm thêm 3
Trang 3II/ Đồ dùng dạy học: 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn ba hình tròn.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ HD lập bảng nhân 3:
- GV đưa tấm bìa có 3 chấm tròn lên và hỏi:
? Có mấy chấm tròn ?
? 3 chấm tròn được lấy mấy lần?
? 3 được lấy mấy lần?
-GV: 3 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 3 chấm tròn
+ 3 được lấy một lần bằng 3
- GV viết và nói: 3 x 1= 3 đọc là 3 nhân 1 bằng 3
- GV đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi :
? Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn Vậy 3
chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 3 được lấy 2 lần
? 3 nhân 2 bằng mấỷ
- HD h/s lập công thức cho các số còn lại
* GV nêu : Đây là bảng nhân 3
-YC h/s đọc lại bảng nhân 3 vừa lập và HTL
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
c/ Thực hành:
Bài 1: Gọi HS nêu y/cầụ
- HD h/s dựa và bảng nhân 3 để nhẩm
- YC h/s làm bài và nêu kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : YC h/s đọc đề bài
- HD h/s tìm hiểu đề toán rồi giải
- YC h/s làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Gọi HS nêu y/cầụ
- Gọi HS đếm thêm 3 từ 3 đến 30
- Gọi 1 HS lên bảng viết – lớp viết vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò:
- 2 HS lên bảng làm bài lớp làm bảng con
- HS ≠ nhận xét
- HS nhắc lại
*HS quan sát và TL:
- Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- 3 được lấy 1 lần
-1 số nhân với 1 thì cũng bằng chính nó
- HS quan sát tấm bìa để nhận xét
- HS nhắc lại
- HS quan sát và trả lời :
- 3 chấm tròn được lấy 2 lần 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép nhân 3 x 2
- HS lập: 3 x 2 + 3 x 2 = 6
- HS thành lập và tìm kết quả
- HS dựa vào bảng nhân 3 vừa học để nhẩm
- 3 HS nêu miệng kết quả
- HS ≠ nhận xét
* 1 HS đọc cả lớp đọc thầm
- HS làm vào VBT – 1 HS lên bảng
Bài giảiSố HS mười nhóm có là:
3 x 10 = 30 (hs)
Đ/ S: 30 học sinh.
* Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- HS đếm và viết vào vở
Trang 4- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2009
Toán Luyện tập
I/ Mục tiêu :Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3
- Áp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Củng cố kĩ năng đếm thêm 2 và thêm 3
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh bài tập 3, 4
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ HD luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu y/cầụ
- HD h/s điền 1 ý ở câu a rồi cho HS tự làm
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu
- HD h/s làm bài mẫu
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Gọi học sinh đọc đề toán.
- HD h/s hiểu đề toán
- YC h/s làm bàị
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề toán
- HD h/s làm tương tự bài 3
- GV nhận xét đánh giá
Bài 5 : Gọi HS nêu y/cầu
- HD h/s làm bài rồi sửa
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- HS ≠ nhận xét
- HS nhắc lại
* Số? (Điền số thích hợp vào ô trống)
- HS làm VBT – 5 HS lên bảng làm
* Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
- HS làm VBT – 5 HS lên bảng làm
* 1 HS đọc đề toán – lớp đọc thầm
- HS làm VBT – 1 HS lên bảng làm
Bài giảiSố lít dầu 5 can đựng là :
3 x 5= 15 ( l) Đ/S: 15 lít dầu
* 1 HS đọc đề toán – lớp đọc thầm
- HS làm VBT – 1 HS lên bảng làm
Bài giảiSố kilôgam gạo ở 8 túi có là:
3 x 8 = 24 (kg)Đáp số: 24 kg gạọ
* Số? (Điền số thích hợp vào chỗ chấm)
- HS làm vào vở và nêu kết quả
Kể chuyện:Ông mạnh thắng Thần Gió
I/ Mục đích, yêu cầu :
- Biết sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió
Trang 5- Biết dựa vào tranh minh họa kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên kết hợp lờikể với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ.
- Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
- Đặt được tên khác phù hợp với nội dung chuyện
II/ Đồ dùng dạy học: -Tranh ảnh minh họa
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Cho HS kể lại chuyện “Chuyện bốn mùa”
? Câu chuyện cho ta biết điều gì ?
- Nhận xét ghi điểm từng HS
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ HD kể chuyện:
Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu BT
- GV treo tranh và y/cầu HS quan sát và sắp xếp lại
thứ tự các tranh theo đúng nội dung câu chuyện
- Mời đại diẹn nhóm trình bày
-Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV nhận xét chốt lại thứ tự đúng
Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
- YC h/s tập kể nối tiếp trong nhóm theo tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Yêu cầu nhận xét nhóm bạn sau mỗi lần kể
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Gọi HS nêu y/cầu
- YC các nhóm thảo luận và đặt tên cho phù hợp
- Nhận xét ghi điểm từng em
c/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 6 HS nối tiếp kể mỗi em 1 đoạn kể
- Câu chuyện nói về 4 mùa trong năm, mỗimùa đều có vẻ đẹp và ích lợi riêng
- Đại diện các nhóm trình bàỵ
- 1 HS lên bảng xếp theo thứ tự 4 - 2 - 3- 1
* Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
- HS thảo luận nhóm 4 tập kể nối tiếp trongnhóm
- Các nhóm thi kể
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
* Đặt tên khác cho câu chuyện
- Các nhóm t/luận nối tiếp nhau nêu ý kiến:Ông Mạnh và Thần Gió./ Ông Mạnh đã chốnglại Thần Gió ra saỏ/ Vì sao ông Mạnh và ThầnGió kết bạn / Thần Gió và ngôi nhà
Chính tả:
Nghe – viết: Gió
I/ Mục đích, yêu cầu :
Trang 6- Nghe - viết chính xác không mắc lỗi bài thơ “ Gió” Trình bày đúng bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ
- Làm đúng các bài tập phân biệt s/ x; iêc / iêt
II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn bài thơ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, cho điểm HS
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ HD nghe - viết:
* GV đọc mẫu bài thơ
? Bài thơ viết về ai?
? Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được
nhắc đến trong bài thơ?
? Bài viết này có mấy khổ thơ?
? Mỗi khổ thơ có mấy câu? Mỗi câu thơ có mấy chữ ?
? Khi viết chúng ta cần chú ý điều gì ?
- GV đọc bài viết
- GV đọc bài cho HS viết
+ GV theo dõi chỉnh sửa cho HS
- GV đọc lại bài
* Thu bài chấm điểm và nhận xét
c/ HD làm bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu – GV chọn bài 2b
- YC h/s tự làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 3 : Cho HS nêu y/cầu – GV chọn bài 3b
- GV chia lớp theo nhóm
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Mời 4 nhóm cử đại diện lên bảng trình bày
- GV nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 3 HS lên bảng viết – cả lớp viết bảng con cái tủ , khúc gỗ , cửa sổ
- HS ≠ nhận xét
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe – 3 HS đọc lại
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi với mọi nhà, gió cù anh mèomướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưanhững cánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gióthèm ăn quả lê,
- Bài viết có 2 khổ thơ
- Mỗi khổ có 4 câu và mỗi câu có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữđầu dòng thơ phải viết hoa ,
gió , khẽ , rủ , bay bổng , ngủ , quả , bưởi
- HS viết bangr con
- HS nghe - 1 h/s đọc lại
- HS nghe viết bài vào vở
- HS nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
* Điền vào chỗ trống: iêc hay iêt?
- HS bài vào VBT – 1 HS lên bảng làm
+ làm việc - bữa tiệc - thời tiết - thương tiếc.
- HS đọc
* Tìm tiếng có vần iêc hay vần iêt?
- Chia thành 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 2 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng làm bài
+ Vần iêc / iêt : Chảy xiết - tai điếc – liếc
mắt, …
- Các nhóm ≠ nhận xét chéo
Trang 73/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thể dụcBài 39: *Đứng kiểng gĩt, hai tay chống hơng (dang ngang)
*Trị chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
I/ MỤC TIÊU:
- Ơn động tác RLTTCB.Yêu cầu HS thực hiện tương đối chính xác
- Học trị chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” Y/cầu biết cách chơi và tham gia được vào trị chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
Sân trường và cái cịi , dụng cụ trị chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ PHẦN MỞ ĐẦU
GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
HS chạy thành 1 vịng trịn trên sân tập, đi thường
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
2/ PHẦN CƠ BẢN :
a/ Ơn đứng kiểng gĩt, hai tay chống hơng
G.viên hướng dẫn cách kiểng gót
c/ Trị chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
Tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
3/ PHẦN KẾT THÚC :
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng
Trang 8Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2009
Tập đọc:
Mùa xuân đến
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được sự tươi vui, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm…
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiênthay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió
- GV nhận xét, đánh giá
- HD cách đọc (ngắt, nghỉ, đọc diễn cảm)
- HD h/s nêu cách đọc toàn bài
* Đọc trong nhóm
- HS đọc và TLCH theo nội dung
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu Nắng vàng, rực rỡ HSCN - ĐT
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thoảng qua + Đoạn 2 : Tiếp đến Trầm ngâm + Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét+ Loại cây có hoa trắng, quả màu nâu, vàng hay xanh nhạt, ăn có vị ngọt hoặc chua
- 1 HS đọc – lớp nhận xét+ Đẹp bề ngoài, có vẻ chải chuốt
- 1 HS đọc – lớp nhận xét+ Nhưng trong trí nhớ thơ ngây của chú/ còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mận trắng,/ biết nởcuối đông để báo trước mùa xuân tới//
- HS luyện đọc trong nhóm (nhóm 3 HS)
Trang 9* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
c/ Tìm hiểu bài
* CH1: Dấu hiệu nào báo trước mùa xuân đến?
+ Em còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân
đến nữa?
* CH 2: Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời
và mọi vật khi mùa xuân đến
* CH 3: Tìm những từ ngữ trong bài giúp em
cảm nhận được:
+ Hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?
+ Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim
? Bài văn cho biết điều gì?
* Luyện đọc lại
- HS nhẩm đọc lại bài
- Cho HS thi nđọc
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1
- lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
- HS đọc thầm và TLCH+ Hoa mận vừa tàn là dấu hiệu mùa xuân đến+ Hoa đào, hoa mai nở Trời ấm hơn Chim én bay về
+ Khi mùa xuân đến, bầu trời thêm xanh, nắng càng rực rỡ, cây cối đâm chồi, nảy lộc, ra hoa Chim chóc bay nhảy, hót vang khắp các vườn cây
+…Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng
+ Chích choè nhanh nhảu, Khướu lắm điều, Chào mào đỏm dáng, Cu gáy trầm ngâm
+ Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn
- HS nhẩm đọc trong nhóm
- HS thi đọc trước lớp
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than.\
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ về thời tiết
- Biết dùng các cụm từ Bao giờ?, Lúc nào?, tháng mấy?, Mấy giờ? Thay cho cụm từ Khi nào? đểhỏi thăm thời điểm
- Biết đặt vàtrả lời câu hỏi về thời gian theo mẫu: Khi nào?
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng thống kê bài tập 2 Mẫu câu bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 101/ Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ HD làm bài tập:
* Bài 1 : Gọi HS nêu y/cầu.
- YC h/s làm việc theo nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên kể về các tháng trong
năm ? Mùa xuân bắt đầu từ tháng nào và kết thúc
vào tháng nào?
- YC h/s làm bài vào vở
Bài 2: Gọi HS nêu y/cầu
- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
- Mời các nhóm trình bày
- Nhận xét bài làm HS
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- YC h/s tự làm bài
3/ Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng đặt câu có từ chỉ đặc diểm loàivật
- HS nhắc lại
* 1 HS nêu - lớp đọc thầm theo
- Lớp chia thành 4 nhóm để thảo luận
- Các nhóm cử đại diện lên bảng kể
- Mùa xuân bắt đầu từ tháng giêng (Tháng 1)và kết thúc vào tháng ba
- HS viết bài vào VBT
* 1 HS nêu -lớp đọc thầm
- HS làm theo nhóm 4 HS
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bài làm của các nhóm
* 1 HS đọc đề bài
- HS làm vào VBT – 1 HS lên bảng
a/ Ông Mạnh nổi giận quát:
- Thật độc các b/ Đêm ấy, Thần Gió lại đến dập cửa, thét:
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Thành lập bảng nhân 4 và học thuộc lòng bảng nhân này
- Áp dụng bảng nhân 4 để giải các bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 4
II/ Đồ dùng dạy học: - 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn 4 hình tròn.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
- HS lên viết tổng sau thành tích tương ứng :