Bài cũ: “Người công dân số Một ”tt - Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời - câu hỏi nội dung bài - Giáo viên nhận xét cho điểm.. - Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho v
Trang 1Thái sư Trần Thủ ĐộLuyện tập
Em yêu quê hươngNuôi dưỡng gà
Diện tích hình trònCánh cam lạc mẹMRVT: Công dânÔn tập: Chín năm kháng chiến…độc lập (45 – 54 )Tung và bắt bóng TC: Bóng chuyền sáu
Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạngLuyện tập
Tả người (kiểm tra viết)Sự biến đổi hóa học (tt)Ôn tập: Hát mừng – TĐN số 5
Luyện tập chungNối các câu ghép bằng quan hệ từChâu Á (tt)
Kể chuyện đã nghe đã đọcTung và bắt bóng Nhảy dây
Lập chương trình hoạt độngGiới thiệu biểu đồ hình quạtNăng lượng
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật
- Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
- Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vìtình riêng mà làm sai phép nước
Trang 2II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
“Người công dân số Một ”(tt)
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và
trả lời
- câu hỏi nội dung bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
“Thái sư Trần Thủ Độ”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
cho học
- sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … tha cho”
- Đoạn 2: “ Một lần khác … thưởng
cho”
- Đoạn 3 : Còn lại
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc cho
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
-Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 , trả lời
câu
- hỏi:
+ Khi có người muốn xin chức câu đương,
Trần Thủ Độ đã làm gì ?
+ Cách cư xử này của Trần Thủ Độ có ý
gì ?
- Học sinh đọc trả lời câu hỏi
Hoạt động cá nhân, lớp
-1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng
- đoạn của bài văn
HS đọc đoạn 1
- Ông đã đồng ý nhưng yêu cầu chặt mộtngón chân để phân biệt với những ngườicâu đương khác
- Có ý răn đe những kẻ có ý định mua quanbán tước, làm rối loạn phép nước
- HS đọc lại đoạn văn
- HS luyện đọc từ khó và thi đọc diễn cảm
Trang 3- GV giúp HS giải nghĩa từ : kiệu , quân
hiệu, thềm cấm, khinh nhờn, kể rõ ngọn
ngành
+ Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử trí ra sao ?
- GV giúp HS giải nghĩa từ : xã tắc, thượng
phụ, chầu vua, chuyên quyền, hạ thần, tâu
xằng
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào ?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào ?
* GV chốt: Trần Thủ Độ là người cư xử
gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình
riêng mà làm sai phép nước
-Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để
tìm
- nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét
- của ông Thiện ?
- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng
- Ông cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước
- HS đọc lại đoạn văn theo sự phân vai-Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh thi đọc diễn cảm từngđoạn, cả
- bài
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh nêu
Tiết 2 :TOÁNTiết 96 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
Trang 42.Bài mới: “Luyện tập “.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải bài
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, bút đàm
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên chốt
- C = r 2 3,14
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên chốt lại cách tìm bán kính khi biết
+ Tính nửa chu vi hình tròn
+ Xác định chu vi của hình H : là nửa chu vi hình
tròn cộng với độ dài đường kính Từ đó tính chu vi
hình H
- 2 Học sinh
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Học sinh đọc đề
- Tóm tắt
- 3 HS lên bảng làm – lớp làm vào nhápa/ 9 x 2 x 3,14 =56,52 (m)
b/ 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (m)c/ 212 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm)
- Học sinh đọc đề
- Học sinh giải
– Nêu công thức tìm bán kính và đườngkính khi biết chu vi
r = C : 3,14 : 2
d = C : 3,14a/ Đường kính hình tròn là:
15,7 : 3,14 = 5 (m)b/ Bán kính hình tròn là:
18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm)
- Học sinh đọc đề
- Giải Nêu công thức tìm C biết d.a/ Chu vi bánh xe đó là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)b/ Nếu xe đạp đi 10 vòng thì được:
2,041 x10 = 20,41 (m) Nếu xe đạp đi 100 vòng thì được:
2,041 x 100 = 2,041 (m) Đáp số: a/ 20,41 m ; b/ 2,041 m
- Học sinh đọc đề – Thảo luận nhómlàm
- bài
Chu vi hình tròn:
6 x 3,14 = 18,84 (cm) Nữa chu vi hình tròn:
18,84 : 2 = 9,42 (cm) Chu vi hình H:
9,42 + 6 = 15,42 (cm) Khoanh vào D
Trang 5I Mục tiêu:
Học sinh hiểu:
- Mọi người cần phải yêu quê hương
- Học sinh có những hành vi, việc làm thích hợp để tham gia xây dựng quê hương
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình
- Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương
- GDBVMT: Không bẻ cành, trồng cây có bóng mát
II Chuẩn bị:
- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Một số tranh minh hoạ cho truyện “Cây đa làng em”
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
“Hợp tác với những người xung quanh “
- Một số em trình bày sự hợp tác của
mình
- với những người xung quanh
- Nhận xét, ghi điểm
2Bài mới:
“Em yêu quê hương “(tiết 1)
-Hoạt động 1: Thảo luận truyện “Cây đa
- Học sinh nêu
-Hoạt động nhóm bốn, lớp
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh kể lại truyện
- Thảo luận nhóm 4
Trang 6- Vừa kể chuyện vừa sử dụng tranh
minh
- hoạ
Cây đa mang lại lợi ích gì gho dân làng?
Tại sao bạn Hà quyết định góp tiền để
cứu cây đa?
Trẻ em có quyền tham gia vào những
công việc xây dựng quê hương không?
Nói theo bạn Hà chúng ta cần làm gì
cho quê hương?
Kết luận:
Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp cho
làng, đã gắn bó với dân làng qua nhiều thế
hệ Cây đa là một trong những di sản của
làng Dân làng rất quí trọng cây đa cổ thụ
nên gọi là “ông đa”
Cây đa vì mối, mục nên cần được cứu
chữa Hà cũng yêu quí cây đa, nên góp tiền
để cứu cây đa quê hương
Chúng ta cần yêu quê hương mình và cần
có những việc làm thiết thực để góp phần
xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp
Tham gia xây dựng quê hương còn là
quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân mỗi
trẻ em
GDBVMT: Không bẻ cành, trồng cây có
bóng mát
-Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3/ SGK
Phương pháp: Động não
- Giao cho mỗi nhóm thảo luận một
việc
- làm trong bài tập 3
Kết luận:
Các việc b, d là những việc làm có ích
cho quê hương
Các việc a, c là chưa có ý thức xây dựng
quê hương
-Hoạt động 3: Làm bài tập 1/ SGK
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Nêu yêu cầu
- Theo dõi
- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo
- luận trước lớp
-Hoạt động nhóm 4
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
- Một số học sinh trình bày kết quảtrước
- lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 7-Nhận xét, bổ sung.
- Kết luận: Mỗi người chúng ta đều có
- Học sinh làm bài tập 2/ SGK
- Lần lượt đọc từng ý kiến và hỏi
Ai tán thành?
Ai không tán thành?
Ai lưỡng lự?
- Kết luận:
Các ý kiến a, b là đúng
Các ý kiến c, d chưa đúng
- Đọc ghi nhớ SGK
4.Dặn dò:
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, các tư
liệu
- về quê hương
- Vẽ tranh về quê hương em
- Làm bài tập cá nhân
- Học sinh giơ tay và giải thích lí do:
Vì sao
- tán thành? Vì sao không tán thành?
Vì sao
- lưỡng lự?
- Lớp trao đổi
- 2 học sinh đọc
Tiết 4: Kĩ thuậtTiết 20: NUÔI DƯỠNG GÀI.Mục tiêu:
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà
- Biết cách cho gà ăn uống
- Có ý thức nuôi dưỡng chăm sóc gà
II Chuẩn bị:
Hình ảnh bài học SGK
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 82.Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc
nuôi gà
GV nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn,
uống được gọi chung là nuôi dưỡng
GV tóm tắt nội dung của hoạt động 1: Nuôi
gà gồm hai công việc chủ yếu là cho gà ăn
và cho gà uống nhằm cung cấp nước và các
chất dinh dưỡng cần thiết cho gà
HĐ2: Tìm hiểu cách cho gà ăn uống
a/ Cho gà ăn:
-HS đọc nội dung mục 2a (SGK)
Nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh
trưởng
- HS nhớ lại những kiến thức đã học ở bài
20 trả lời câu hỏi mục 2a
GV tóm tắt cách cho gà ăn theo nội dung
SGK
b/ Cách cho gà uống:
HS đọc mục 2b và nêu cách cho gà uống
Nhận xét và nêu tóm tắt cách cho gà uống
nước theo SGK
GV kết luận:Khi nuôi gà cần cho gà ăn,
uống đủ lượng, đủ chất và hợp vệ sinh
Thức ăn nước uống dùng để nuôi gà phải
sạch sẽ, không bị ôi, mốcvà được đựng
trong máng sạch
HĐ3: Đánh giá kết quả học tập
Hãy đánh dấu x vào ở câu trả lời
đúng nhất
Muốn gà khỏe mạnh, mau lớn, đẻ nhiều
trứng cần phải nuôi dưỡng gà như sau:
- Cho ăn đủ lượng thức ăn theo tuổi gà
- Cho ăn ít nhưng phải đủ chất dinh dưỡng
- Cho ăn đủ lượng ,đủ chất dinh dưỡng, hợp
HS đọc nội dung mục I SGK Nêu mục đích
ý nghĩa của việc nuôi gà
HS nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh trưởng (gà con mới nở, gà giò, gà đẻ trứng)
Học sinh nêu
Học sinh làm bài
2 Học sinh nêu
_
I Mục tiêu:
- Giúp cho học sinh nắm được quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn
- Biết vận dụng tính diện tích hình tròn
Trang 9- Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn toán.
II Chuẩn bị:
+ HS: Chuẩn bị bìa hình tròn bán kính 3cm, kéo, hồ dán, thước kẻ
+ GV: Chuẩn bị hình tròn và băng giấy mô tả quá trình cắt dán các phần của hìnhtròn
III Các hoạt động:
Phương pháp: Bút đàm
- Nêu VD: tính diện tích hình tròn có
bán
- kính là 2 dm
- GV nêu vấn đề :
-Yêu cầu HS nêu cách tính S ABCD và
-Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Luyện tập
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh thực hiện
- 4 em lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét cách tính S hìnhtròn
- HS vận dụng trực tiếp công thức tínhdiện
- tích hình tròn
- 3 học sinh lên bảng sửa bàia/ 5 x5 x 3,14 =78,5 (dm2 )
b/ 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2 )c/ 53x 53x 3,14 = 1,1304 (m2 )-Học sinh đọc đề, giải
- 3 học sinh lên bảng sửa bài
Trang 10- GV lưu ý : Ở bài toán này đề bài đã cho
biết “mặt bàn là hình tròn” và yêu cầu HS
tưởng tượng về kích cỡ của mặt bàn nêu
trong bài toán
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2 )b/ Bán kính hình tròn: 7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích hình tròn:
3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,694 (dm2 )c/ Bán kính hình tròn: 0 , 4 ( )
10
4 2 : 5
- HS vận dụng công thức tính diện tích
- Học sinh đọc đề và tóm tắt
- Giải - 1 học sinh sửa bài
Diện tích mặt bàn hình tròn:
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (m2 ) Đáp số: 6,58,5 m2
- HS nêu lại công thức
Tiết 2 : CHÍNH TẢTiết 20 : CÁNH CAM LẠC MẸ
I Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Cánh cam lạc mẹ.”
- Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: âm đầur/d/gi, âm chính o/ô
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe,
HS viết: chài lưới, nổi dậy, khảng khái
Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 11Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài
chính tả,
- thong thả, rõ ràng, phát âm chính
xác các
- tiếng có âm, vần thanh học sinh địa
- phương thường viết sai
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh
- viết
- Giáo viên câu hoặc từng bộ phận
ngắn
- trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tảû
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý đến
- có chữ các con còn thiếu để xác định
- tiếng chưa hoàn chỉnh là tiếng gì?
- Giáo viên dán 4 tờ giấy to lên bảng
HS viết lại từ khó
- Học sinh theo dõi lắng nghe
- Học sinh viết bài chính tả
- Học sinh soát lại bài – từng cặp họcsinh
soát lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh các nhóm lần lượt lên bảngtiếp
- sức nhau điền tiếng vào chỗ trống
- Thứ từ các tiếng điền vào:
a/ giữa dòng – rò – ra – duy – gi – ra – giấy– giận – gi
b/ đông – khô – hốc – gõ – lò – trong – hồi– một
- Cả lớp nhận xét
- xô vào, khản đặc, râm ran
Trang 124.Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”
- Tìm các từ khó trong bài
_
Tiết 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂUTiết 39 :MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I Mục tiêu:
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân
- Bước đầu nắm được cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm công dân
- Bồi dưỡng học sinh thói quen dùng đúng từ trong chủ điểm
II Các hoạt động:
1 Bài cũ: Cách nối các vế câu ghép
- Giáo viên gọi 2, 3 học sinh đọc đoạn
văn
- đã viết lại hoàn chỉnh
- Giáo viên nhận xét bài cũ
2.Bài mới: MRVT: Công dân
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ công dân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên dán giấy kẻ sẵn luyện tập
lên
- bảng mời 3 – 4 học sinh lên bảng
làm bài
2,3 học sinh
Hoạt động cá nhân
1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân, các emcó thể
- sử dụng từ điển để tra nghĩa từ
“Công
- dân” học sinh phát biểu ý kiến
- VD: dòng b: công dân là người dâncủa
- một nước, có quyền lợi và nghĩa vụđối
- với đất nước
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp tục làm việc cá nhân,các
- em sử dụng từ điển để hiểu nghĩacủa từ
- mà các em chưa rõõ
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài
Công là củanhà nướccủa chung
Công làkhông thiênvị
Công là thợkhéo tay
Trang 13- Giáo viên nhận xét, chốt lại các từ
thuộc
- chủ điểm công dân
-Hoạt động 2: Học sinh biết cách dùng từ
thuộc chủ điểm
Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp
Bài 3:
- Cách tiến hành như ở bài tập 2
Bài 4:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng
3: Củng cố
- Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm công
dân đặt câu
Công bằngCông lýCông minhCông tâm
Công nhânCông nghệ
-Cả lớp nhận xét
-Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ côngdân
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Đồng nghĩa với từ công dân,nhân
- dân, dân chúng, dân
- Không đồng nghĩa với từ công dân,đồng
- bào, dân tộc nông nghiệp, côngchúng
- 1 học sinh đọc lại yêu cầu, cả lớpđọc
- thầm
- Học sinh trao đổi trong nhóm để trảlời
- câu hỏi, đại diện nhóm trả lời
- VD: Các từ đồng nghĩa với tìm được
Trang 14Tiết 4: LỊCH SỬTiết 20: ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
( 1945 – 1954)I.Mục tiêu: HS biết
- Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 – 1954 lập được bảng thống kê một số sự kiện theo thời gian ( gắn với các bài đã học)
- Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này
- HS biết yêu quê hương, đất nước
II Chuẩn bị:
Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Chiến dịch điện Biên Phủ được chia làm
mấy đợt Hãy thuật lại đợt tấn công cuối
cùng
Nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ
2.Bài mới:
HĐ1: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp làm 4 nhóm phát phiếu học
tập Mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi
1.Tình thế hiểm nghèo của đất nước ta sau
cách mạng tháng 8 thường được diễn ra
bằng cụm từ nào ? Em hãy kể tên ba loại “
giặc” mà cách mạng nước ta phải đương
đầu cuối năm 1945
2 “Chín năm làm một Điện Biên
Nên cành hoa đỏ nên thiên sử vàng!”
Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt đầu
và kết thúc vào thời gian nào ?
3.Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng dịnh điều
gì? Lời khẳng định ấy giúp em liên tưởng
tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lựơc lần thứ 2
(đã học ở lớp 4)
2 Học sinh
-HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung
Trang 154 Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho
là tiêu biểu nhất trong chín năm kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược
HĐ2: Làm việc cả lớp
Tổ chức cho hs thực hiện trò chơi theo chủ
đề “ Tìm địa chỉ đỏ”
GV dùng bảng phụ viết sẵn các địa danh
Chuẩn bị: “ Nước nhà bị chia cắt”
Nêu tình hình nước ta sau Hiệp định
Giơ-ne-vơ
-HS dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiệnnhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh đó
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: 1 còi, dây nhảy mỗi em một sợi, bóng 2 em 1 quả
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Phần mở đầu:
- Cán sự tập hợp lớp 4 hàng ngang báo
cáo
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ
buổi học
- Khởi động chung:
-Trò chơi “Kết bạn”
Phần cơ bản:
Ôân tập tung và bắt bóng bằng 2 tay, tung
bằng một tay bắt bằng 2 tay:
- Giáo viên tập trung học sinh lại có thể
thị phạm lại động tác
- Giáo viên phân học sinh theo đơn vị tổ
Chạy nhẹ nhàng 80-100m khởi động cáckhớp cổ tay, cổ chân, khuỷ tay, gối, khớpvai, hông, soạt ngang, soạt dọc
- Các tổ luyện tập
Trang 16về khu vực quy định tổ trưởng điều khiển tổ
mình ôn tập tung và bắt bóng bằng 2 tay
tập tung bóng bằng 1 bắt bóng bằng 2 tay
Giáo viên quan sát chung để kịp thời sửa sai
động tác cho học sinh
- Tập họp học sinh củng cố: bằng cách
chọn mỗi tổ 1 – 2 đại diện lên thi với nhau
các thành viên còn lại nhận xét giáo
viên nhận xét chung
- Ôân tập nhảy dây kiểu 2 chân chụm:
- Giáo viên có thể thị phạm lại động tác
nhảy dây kiểu chụm 2 chân cho học sinh
xem sau đó tiến hành ôn tập
- Giáo viên phân học sinh theo đơn vị tổ
về khu vực quy định tổ trưởng điều khiển tổ
mình ôn tập nhảy dây kiểu 2 chân chụm
tổ trưởng điều khiển các thành viên trong tổ
luân phiên luyện tập Giáo viên quan sát
chung để kịp thời sửa sai động tác cho học
sinh
Tập họp học sinh củng cố: bằng cách chọn
mỗi tổ 1 – 2 đại diện lên thi với nhau các
thành viên còn lại nhận xét giáo viên
nhận xét chung
Trò chơi bóng chuyền 6:
Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, quy định chơi Chia các đội đầu nhau
có thể nam theo nam, nữ theo nữ có thể
cho 1 nhóm chơi Chơi cho cả lớp xem lại
rồi sau đó chính thức chơi Lưu ý phải đảm
bảo an toàn quan quá trình chơi
Phần kết thúc:
- Giáo viên cho học sinh đứng tại chổ thả
lỏng
- Giáo viên tập hợp lớp nhận xét buổi
tập
- Bài tập về nhà: Ôn nhảy dây kiểu chụm
2 chân – tung và bắt bóng bằng 2 tay, tung
1 tay bắt bằng 2 tay
- Các tổ luyện tập
- Học sinh chơi
_
ND:14/1/09 Tiết 40 :NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc thể hiện sự thán phục, kính trong ông Đỗ Đình Thiện
Trang 17- Nắm được nội dung chính của bài văn biểu dương một công văn yêu nước, một công sản đãtrợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳ cách mạng gặp khó khăn về tàichính.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Aûnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGk
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “Thái sư Trần Thủ Độ”
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và
trả lời
- câu hỏi nội dung bài
2.Bài mới:
- Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
cho học
- sinh
Đoạn 1: “Từ đầu … hoà bình”
Đoạn 2: “Với lòng … 24 đồng”
Đoạn 3: “Kho CM … phụ trách quỹ”
Đoạn 4: “Trong thời kỳ … nhà nước”
Đoạn 5: Đoạn còn lại
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc cho
- Giáo viên cần đọc diễn cảm toàn bài
- ( giọng cảm hứng, ca ngợi thể hiện
sự trân
- trọng đề cao)
-Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài,
trả lời
- câu hỏi: Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình
Thiện
- được gọi là nhà tài trợ của Cách
- Học sinh trả lời câu hỏi
Hoạt động cá nhân, lớp
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng
- đoạn của bài văn
-Cho đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọc theo.-Hoạt động nhóm, lớp
- Vì ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúpnhiều
- tiền bạc cho cách mạng
- Vì ông Đỗ Đình Thiện đã giúp tàisản cho
- cách mạng trong lúc cách mạng khókhăn
- 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài
- Học sinh cả lớp đọc lướt bằng mắt
Trang 18- thời kỳ cách mạng.
a/ Trước Cách mạng
b/ Khi Cách mạng thành công
c/ Trong kháng chiến
d/ Sau khi hòa bình lập lại
-Giáo viên chốt: Đóng góp của ông Thiện
cho cách mạng là rất to lớn và liên tục
chứng tỏ là một nhà yêu nước, có tấm lòng
vĩ đại, khẳng khái, sẵn sàng hiến tặng số
tiền lớn của mình vì cách mạng
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh
các
- nhóm thảo luận trao đổi
- Việc làm của ông Thiện thể hiện
phẩm
- chất gì ở ông?
- Học sinh tự do nêu ý kiến
-Năm 1943: ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Dương
- Năm 1945: tuần lễ vàng: ủng hộchính
- phủ 64 lạng vàng, quỹ độc lập Trung
- ương: 10 vạn đồng Động Dương
- Trong kháng chiến chống Pháp: ủnghộ
- cán bộ khu 2 hàng trăm tấn thóc
- Sau hoà bình hiến toàn bộ đồn điềncho
- nhà nước
- Cả lớp nhận xét
-Các nhóm trao đổi trình bày trả lời
Ông là một công dân yêu nước có tinh thần dân tộc rất cao
- Ông là một người có tấm lòng vĩ đại,sẵn
- sàng hiến số tài sản của mình chocách
- mạng vì mong biến vào sự nghiệpchung
- Ông đã hiểu rõ trách nhiệm nghĩa vụcủa
- một người dân đối với đất nước Ôngxứng
- đáng được mọ người nể phục vàkính
- trọng
Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 19* GV chốt: Ông Đỗ Đình Thiện đã tỏ rõ
tính tinh thần khảng khái và đại nghĩa sẵn
sàng hiến tặng tài sản cho cách mạng vì
ông Hiểu rõ trách nhiệm người dân đối với
đất nước
-Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
- nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét
Dặn dò:
- Đọc bài
- Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”
- Vì sao vua nhà minh sai người ám
hại ông
- Giang Văn Minh ?
-Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cảbài
-Học sinh nêu
- Biểu tượng một công dân đất nước,một
- nhà tư sản đã trợ giúp cách mạng rất
- nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳcách
- mạng gặp khó khăn
Tiết 98 : TOÁNTiết 98 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng tính chu vi, diện tích hình tròn
- Vận dụng kết hợp tính diện tích hình tròn
-Giáo dục tính chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, bảng phụ
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “Diện tích hình tròn”
- Nêu quy tắc, công thức tính diện tích
hình
- tròn?
- Aùp dụng Tính diện tích biết:
2 học sinh
Trang 20r = 2,3 m ; d = 7,8 m
- Giáo viên nhận xét bài cũ
2Bài mới: “Luyện tập “
-Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
Phương pháp: đàm thoại
- Nêu quy tắc , công thức tính chu vi
-Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính diện tích hình tròn.
Giáo viên nhận xét
Bài 2: Tính diện tích hình tròn biết chu vi
tròn C
- Nêu cách tìm bán kính hình tròn?
Giáo viên nhận xét
-Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
a/ 6 x 6 x 3,14 = 113,04b/ 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 -Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
- 2 học sinh làm bảng phụ Bán kính hình tròn là:
6,28 : 2 : 3,14 = 1 (cm) Diện tích hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2 ) Đáp số: 3,14 (cm2 )Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
1học sinh làm bảng phụ Diện tích hình tròn nhỏ là:
0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2 ) Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1 (m)
Diện tích hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2 ) Diện tích thành giếng là:
3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2 ) Đáp số: 1,6014 m2
- HS nêu
Trang 21- Nắm cách trình bày một bài văn tả người.
- Dựa trên kết quả của những tiết tập làm văn tả người đã học, học sinh viết được một bàivăn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng,dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh cảm xúc
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý mọi người xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Một số tranh ảnh về nội dung bài văn
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn kết bài
trong đoạn văn tả người
- Giáo viên nhắc lại một số nội dung
chính
- để dựng đoạn kết bài và nhắc nhở
điểm
- lưu ý khi viết đoạn kết bài
2.Bài mới: Viết bài văn tả người
- Tiết học hôm nay các em sẽ viết
toàn bộ
- một bài văn tả người theo một trong
3
- đề đã nêu trong SGK
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài
Phương pháp: Phân tích, giảng giải
- Giáo viên mời học sinh đọc 4 đề bài
Hoạt động lớp
-1 học sinh đọc
- Học sinh theo dõi lắng nghe
Hoạt động cá nhân
- Học sinh viết bài văn
- Đọc bài văn tiêu biểu
Trang 22- nhân vật em yêu thích trong các
- văn tả người
-Hoạt động 2: Học sinh làm bài
Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài
- Đọc trước nội dung
- Phân tích ý hay
_
Tiết 4 :KHOA HỌC
Tiết 39 SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC ( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoáhọc
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78 81 SGK
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Sự biến đổi hoá học (tiết 1)
- Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
- Nếu ví dụ
2.Bài mới:“Sự biến đổi hoá học”.(Tiết 2)
Hoạt động 1: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Cho HS làm việc theo nhóm
- 2 Học sinh
Hoạt động nhóm, lớp
-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
a) Cho vôi sống vào nước
Trang 23b)Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh
vụn
c) Xi măng trộn cátd) Xi măng trộn cát và nướce)Đinh mới để lâu thành đingh gỉf) Thủy tinh ở thể lỏng trở thành thể rắn
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoáhọc?
- Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi líhọc? Tại
- sao bạn kết luận như vậy?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câuhỏi
- Các nhóm khác bổ sung
Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tínhchất,
không bị biến đổi thành chất khác
Xi măng + cát+ nước vữa xi măng
Tính chất hoàn toàn khác với tính chất của
ba chất tạo thành nó là cát, xi măng và nước
6 Đinh mới để lâu nhày thành đinh gỉ Hoá
học
Dưới tác dụng của hơi nước trong
KK , chiếc đinh bị gỉ Tính chất của đinh gỉ khác hẳn
tính chất của đinh mớiThủy tinh ở thể lỏng sau khi
được thổi thành các chai, lọ, để
nguội thủy tinh ở thể rắn học Lí
Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chấtcủa thủy
tinh vẫn không thay đổi
Trang 24Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Sự biến đổi từ chất này sang chất
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Năng lượng
- Nến, diêm, đèn pin
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp
- Nhóm trưởng điều khiển chơi 2 tròchơi
- Các nhóm giới thiệu các bức thư vàbức
- ảnh của mình
Tiết 5: HÁTTiết 20: ÔN TẬP BÀI HÁT : HÁT MỪNG – ÔN TẬP SỐ 5I.Mục tiêu:
- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của bài hát mừng Tập trình bày kết hợp gõ đệm
- HS thể hiện đúng cao độ, trường độ bài tập đọc nhạc số 5 Tập đọc nhạc, ghép lời kết hợp gõ phách
- HS yêu thích ca hát
II Chuẩn bị:
-Nhạc cụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
Ôn tập bài hát Mừng và tập đọc nhạc số 5
2 Phần cơ bản:
Nội dung : Ôn tập bài hát mừng
-GV hát mẫu một lần
- Chia lớp làm 2 dãy, dãy 1 hát, dãy 2 gõ
đệm theo nhịp và ngược lại
- GV hướng dẫn động tác phụ hoạ
2 học sinh
-HS hát lại 2 lần
HS theo dõi- làm theo