Về kỹ năng: - Xác định một câu cho trước có là mệnh đề hay không - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, biết mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong nhữ
Trang 1- HS biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
- Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃ Biết phủ định các mệnh đề có chứa ký hiệu phổbiến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃
- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương và mệnh đề đảo
- Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
2 Về kỹ năng:
- Xác định một câu cho trước có là mệnh đề hay không
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, biết mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của
một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
- Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề cho trước
- Xác định được tính đúng sai của mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
3 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán
chính xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …
HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…
C Tiến trình bài dạy:
Xét tính đúng, sai của các câu ở
bức tranh bên trái
Các câu trong bức tranh bên phải
có cho ta tính đúng sai không?
GV: Các câu bên trái là những
khẳng định có tính đúng sai:
•Phan- xi- păng là ngọn núi
cao nhất Việt Nam là Đúng
Trang 2Các câu bên trái là những mệnh
đề
GV: Các câu bên phải không thể
cho ta tính đúng hay sai và
những câu này không là những
mệnh đề
GV: Vậy mệnh đề là gì?
GV: Phát phiếu học tập 1 cho các
nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận đề tìm lời giải
GV: Gọi HS đại diện nhóm 1
trình bày lời giải
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải
HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có)
Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai
a)Hôm nay trời lạnh quá!b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 1800;e)Lan đã ăn cơm chưa?
3’
HĐ 2: Hình thành mệnh đề
chứa biến thông qua các ví dụ
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS suy
nghĩ và trả lời
GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi
một số nguyên thì câu 1 có là
mệnh đề không?
GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên
của n để câu 1 nhận được một
mệnh đề đúng và một mệnh đề
sai
GV: Phân tích và hướng dẫn
tương tự đối với câu 2
GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là
mệnh đề chứa biến
HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai
HS: Nếu ta thay n bởi một
số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề
HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh đề đúng, một mệnh
đề sai
Chẳng hạn:
Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng
Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai
2 Mệnh đề chứa biến:
Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao?Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;Câu 2: “5 – n = 3”
Minh nói: “2003 là số nguyên tố”
Hùng nói: “2003 không phải
Trang 3ta thêm (hoặc bớt) từ “không”
(hoặc từ “không phải”) vảotước
vị ngữ của mệnh đề đó
GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai
mệnh đề P và P ?
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS
suy nghĩ tìm lời giải
GV: Gọi HS nhóm 3 trình bày lời
giải, HS nhóm 4 và 5 nhận xét bổ
sung (nếu có)
GV: Cho điểm HS theo nhóm
hỏi …HS: Chú ý theo dõi …
HS: Nếu mệnh đề P thì P
và ngược lại
HS: Thảo luận theo nhóm tìm lời giải và ghi vào bảngphụ
HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và bổsung thiếu sót (nếu có)
số nguyên tố”
Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:
P: “ 3 là số hữu tỉ”
Q:”Hiệu hai cạnh của một tamgiác nhỏ hơn cạnh thứ ba”Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng
III MỆNH ĐỀ KÉO THEO:
10’ HĐ 4: Hình thành và phát biểu
mệnh đề kéo theo:
GV: Cho HS xem SGK để rút ra
khái niệm mệnh đề kéo theo
GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có)
và cho điểm HS theo nhóm
HĐ 5: Chỉ ra tính đúng sai của
mệnh đề kéo theo
GV: Vậy mệnh đề P⇒Qsai khi
nào? Và đúng khi nào?
HS: Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo
HS: Phát biểu mệnh đề
P⇒Q: “Nếu ABC là tam giác đều thì tam giác ABC
có ba đường cao bằng nhau”
Mệnh đề P⇒Qlà một mệnh đề đúng
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi…
Trang 4GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu
HS các nhóm thảo luận tìm lời
giả
GV: Gọi HS đại diện nhóm 3
trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có)
GV: Bổ sung (nếu cần) và cho
HS: Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải
HS: Trình bày lời giải …
HS: Nhận xét và bổ sung lời giải của bạn (nếu có)
GV: nêu câu hỏi và cho HS thảo
luận để tìm lời giải theo nhóm
sau đó gọi HS đại diện nhóm 6
trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có)
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)
và cho điểm HS theo nhóm
là một tam giác đều”, đây
là một mệnh đề sai
b) Q⇒P:”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề đúng
1 Mệnh đề đảo:
Nội dung: Cho tam giác ABC
Xét mệnh đề P⇒Q sau:a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân
b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác
có ba góc bằng nhau
Hãy phát biểu các mệnh đề
Q⇒Ptương ứng và xét tính đúng sai của chúng
Trang 5GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK
và hãy cho biết hai mệnh đề P và
Q tương đương với nhau khi
nào?
GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề
tương đương: P⇔Q và nêu các
cách đọc khác nhau:
+P tương đương Q;
+P là điều kiện cần và đủ để có
Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …
HS: Nhgiên cứu và trả lời câu hỏi: Nếu cả hai mệnh
đề P⇒Q và Q⇒Pđều
đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6
SGK trang 7 và xem cách viết
gọn của nó
GV: Ngược lại, nếu ta có một
mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu
LG: Bình phương mọi số nguyên đều lớn hơn hoặc bằng không
Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
HĐ 10: Lập mệnh đề phủ định
Trang 6thảo luận theo nhóm để tìm lời
giải sau đó gọi một HS đại diện
nhóm 2 trình bày lời giải
HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có)
Ví dụ 8:
Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”
Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”
a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên b) Dùng ký hiệu∀ ∃, để viết mệnh đề P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết cácmệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Trang 7Tuần 1 - Tiết 2
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa
biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
2 Về kỹ năng:
Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy
ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃ để viết các mệnh đề
và ngược lại
3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán
chính xác
B Chuẩn bị của GV HS:
1 GV: Câu hỏi trắc nghiệm, các Slide, computer, projecter
2 HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài
tập trong SGK trang 9 và10)
Phương pháp dạy học:
Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp và đan xen hoạt động nhóm
C Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Với mỗi giá trị của biến thuộcmột tập hợp nàp đó, mệnh đề chứa biến trở trành một mệnh
đề
3 Mệnh đề phủ định P của
mệnh đề P là đúng khi P sai và sai khi P đúng
4 Mệnh đề P⇒Qsai khi Pđúng và Q sai (trong mọi
trường hợp khác P⇒Qđúng)
5 Mệnh đề đảo của mệnh đề
P⇒Q là Q⇒P
6 Hai mệnh đề P và Q tương
Trang 8theo quy định để trao đổi và trả
lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
đương nếu hai mệnh đề P⇒Q
kéo theo và mệnh đề đảo)
Chiếu Slide 4: Yêu cầu các
nhóm thảo luận vào báo cáo
Mời HS đại diện nhóm 3 nêu
HS: Thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo kếtquả
II Bài tập:
Slide 4:
Cho các mệnh đề kéo theo:
- Nếu a và b cùng chia hết cho c
thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên)
- Các số nguyên có tận cùng
bằng 0 đều chia hết cho 5
- Tam giác cân có hai trung
Trang 9(2’)
kết quả
Mời HS nhóm 4 nhận xét về lời
giải cảu bạn
GV ghi lời giải, chính xác hóa
Chiếu Slide 5,6 - lời giải
Tam giác có hai đường trung
tuyến bằng nhau là tam giác
cân
Hai tam giác có diện tích bằng
nhau thì bằng nhau
b)- Điều kiện đủ để a +b chia
hết cho c là a và b chia hết cho
c
- Điều kiện đủ để một số chia
hết cho 5 là số đocs tận cùng
bằng 0
- Điều kiện đủ để một tam giác
có hai đường trung tuyến bằng
nhau là tam giác đó cân
- Điều kiện đủ để hai tam giác
có diện tích bằng nhau là chúng
bằng nhau
*- Điều kiện cần để a và b chia
hết cho c là a + b chia hết cho
c
- Điều kiện cần để một số có
tận cùng bằng 0 là số đó chia
hết cho 5
- Điều kiện cần để một tam
giác là tam giác cân là hai
đường trung tuyến của nó bằng
HS chú ý theo dõi và ghi chép
Trang 10Chiếu Slide 7 - bài tập 5 và
yêu cầu các nhóm thảo luận và
báo cáo GV ghi lời giải từng
nhóm trên bảng, cho HS sửa và
chiếu Slide 8 - lời giải chính
xác
GV: Ngược lại với bài tập 6 là
bài tập 6 (yêu cầu HS xem
SGK)
GV hướng dẫn giải câu 6a, b và
yêu cầu HS về nhà làm tương
tự đối với câu 6c, d
HĐTP 4 (Bài tập về lập mệnh
đề phủ định của một mệnh đề
và xét tính đúng sai cảu mệnh
đề đó)
Chiếu Slide 9 - bài tập 7 (SGK
trang 10) Yêu cầu các nhóm
thảo luận và cử đại diện báo
HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo
HS theo dõi bảng và nhậnxét, ghi chép sửa chữa
Slide 9: Nội dung Bài tập 7 SGK
trang 10
Slide 10:
Nội dung:
7 a)∃ ∈n ¥ :n không chia hết cho n Mệnh đề này đúng, đó là
số 0
b)∀ ∈x ¤ :x2 ≠2.Mệnh đề này đúng
c)∃ ∈x ¡ :x x≥ +1.Mệnh đề này sai
∀ ∈¡ ≠ + Mệnh đề này sai, vì phương trình x2-
3x+1=0 có nghiệm
3 Củng cố, luyện tập: (1’)
- Xem lại các bài tập đã giải
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý
- Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp
Trang 11Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là:
2 2 2 2
2 2
Trang 12- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính
xác, biết quy lạ về quen
đã học, hãy xem nội dung HĐ1
trong SGK và giải các câu đó
theo yêu cầu đề ra
Gọi một HS lên bảng trình bày
gọi là tập) là một khái niệm cơ
bản của toán học không định
HS chú ý theo dõi trên bảng…
I Tập hợp và phần tử:
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học, không địnhnghĩa
a là một phần tử của tập hợp
A, ta viết: a A∈
a là một phần tử không thuộc
tập hợp A, ta viết: a A∉
Trang 13và lấy ví dụ minh họa
- Như đã biết để biểu diễn một
tập hợp ta thường biễu diễn
GV cho HS xem nội dung HĐ4
trong SGK và suy nghĩ trả lời
Trang 14Vậy với phương trình x2+x+1
=0 vô nghiệm ⇒Tập A không
GV cho HS xem nội dung HĐ5
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV nêu khái niệm tập hợp con
của một tập hợp và viết tóm tắt
lên bảng
GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho
biết tập M có là tập con của tập
N không? Vì sao?
GV giải thích và ghi ký hiệu lên
bảng
Từ khái niệm tập hợp con ta có
các tính chất sau đây (GV yêu
N, vì mọi phần tử của tập M không nằm trong tập N
HS chú ý theo dõi trên bảng …
III Tập hợp con:
A
B
Các phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A thì tập B là tập con của tập A
*Các tính chất: (xem SGK)
HĐ3: (Hai tập hợp bằng
nhau)
HĐTP (7’): (Hình thành khái
niệm hai tập hợp bằng nhau)
GV yêu cầu HS xem nội dung
HS suy nghĩ và trình bày lời giải
a)A⊂Bvì mọi phần tử thuộc A
IV Tập hợp bằng nhau:
Nếu tập A⊂Bvà B⊂Athì ta nói tập A bằng tập B và viết:A=B
a b c z
x y
(∀ ∈ ⇒ ∈x B x A)⇔ ⊂B A
a x
c t
d
v
,
Trang 15HĐ6 trong SGK và suy nghĩ
trình bày lời giải
Ta nói, hai tập hợp A và B
trong HĐ 6 bằng nhau Vậy thế
nào là hai tập hợp bằng nhau?
GV nêu khái niệm hai tập hợp
bằng nhau
cũng thuộc B;
b)B⊂Avì mọi phần tử thuộc Bcũng thuộc A
- Hướng dẫn giải các bài tập 1, 2 và 3 trong SGK
Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;
- Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp
- - - o0o- - -
Trang 16- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đốn chính
xác, biết quy lạ về quen
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập xác định tập hợp
2 Cho B = {2, 6, 12, 20, 30}.
Hãy xác định B bằng cách chỉ
ra một tính chất đặc trưng chocác phần tử của có
Hoạt động 2: Luyện tập cách xác định tập con
H1 Nhắc lại khái niệm tập Đ1 A ⊂ B ⇔ (∀x∈A ⇒ x∈B) 3 Trong hai tập hợp A, B dưới
đây, tập nào là con của tập
Trang 17• Hướng dẫn cách tìm tất cả
các tập con của một tập hợp
• Hướng dẫn cách tìm số tập
con gồm 2 phần tử
a) n(n 1)2
− = 6
b) 2n – 1 = 8
nào?
a) A là tập các hình vuông
B là tập các hình thoi
b) A = {n∈N/ n là ước chungcủa 24 và 30}
B = {n∈N/ n là ước của 6}
4 Tìm tất cả các tập con của
tập hợp sau:
Hoạt động 4: Củng cố
3p Nhấn mạnh cách sử dụng các
kí hiệu, cách xác định tập hợp,
tập hợp con, hai tập hợp bằng
nhau
Hoạt động 5: Hướng dẫn bài tập về nhà
Câu 1: Cho tập hợp A ={a;{b;c};d}, phát biểu nào là sai:
Trang 18Câu 2: Cho tập hợp A = {x∈ N / (x 3 – 9x)(2x 2 – 5x + 2 )= 0 }, A được viết theo kiểu liệt kê là :
c) A = {0, 21 , 2 , 3 , -3} d) A = { 2 , 3}
Câu 3: Cho X= {n∈ N/ n là bội số của 4 và 6}
Y= {n∈ N/ n là bội số của 12}
Các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai :
- Làm các bài tập còn lại: 1 – 3, SGK trang 13
- Đọc trước bài “Các phép toán tập hợp”
Trang 19Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính
xác, biết quy lạ về quen
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tập 3 trong SGK trang 13
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ1 trong SGK (hoặc
phát phiếu HT có nội dung
tương tự) và thảo luận suy
niệm hiệu của hai tập hợp và
HS xem nội dung HĐ1 trong SGK và thảo luận suy nghĩ trình bày lời giải …
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…
I Giao của hai tập hợp:
Tập hợp C gồm các phần
tử vừa thuộc A, vừa thuộc
B được gọi là giao của A
và B
Ký hiệu C = A∩B (phần
tô đậm ở hình vẽ)
A B A
Trang 20ghi ký vắn tắt lờn bảng
GV lấy vớ dụ minh họa và
yờu cầu HS suy nghĩ trả
HĐ2: (Phộp toỏn hợp của
hai tập hợp)
HĐTP1 (4’): (Hoạt động
hỡnh thành khỏi niệm phộp
toỏn hợp của hai tập hợp)
GV yờu cầu HS xem nội
riờng của hai tập hợp
GV nờu khỏi niệm và viết
túm tắt lờn bảng
HS xem nội dung HĐ 2 trong SGK và suy nghĩ trả lời
Chỳ ý theo dừi trờn bảng…
II Hợp của hai tập hợp:
A B∪Tập hợp C gồm cỏc phần
tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và
GV yờu cầu HS xem nội
dung HĐ 3 trong SGK, thảo
luận theo nhúm đó phõn
cụng và cử đại diện bỏo cỏo
{Minh B, ảo, Cường, Hoa, Lan}
Tập hợp C như trờn được
gọi là hiệu của A và B
Vậy thế nào là hiệu của hai
Hiệu của hai tập hợp A và B là gồm tất
III Hiệu và phần bự của hai tập hợp:
A\B
Tập hợp C gồm cỏc phầntửthuộc A nhưng khụng thuộc B gọi là hiệu của A
Trang 21- Thông qua ví dụ trên ta
thấy, tập C gồm các phần tử
thuộc A nhưng không thuộc
B⇒Khái niệm hiệu của hai
HS chú ý theo dõi trên bảng…
*Khi B⊂Athì A\B gọi là phần bù của B trong A, ký hiệu: CAB
trang 15 sau đó cho HS thảo
luận tìm lời giải và gọi HS
đại diện trình bày lời giải
GV yêu cầu HS xem nội
dung bài tập 2 trong SGK
- Xem và học lý thuyết theo SGK
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn
- - - o0o- - - Tuần 3 - Tiết 6
LUYỆN TẬP
Trang 22Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đốn chính
xác, biết quy lạ về quen
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập các phép toán tập hợp
H1 Vẽ biểu đồ Ven biểu
diễn các tập HS giỏi các
môn của lớp 10A?
H2 Nhắc lại định nghĩa
giao, hợp, hiệu các tập hợp?
H
LT
Đ2 A∩B = {1, 5}
A∪B = {1, 3, 5}
A\B = ∅ B\A = {3}
1 Lớp 10A có 7 HS giỏi Toán, 5 HS
giỏi Lý, 6 HS giỏi Hoá, 3 HS giỏi cảToán và Lý, 4 HS giỏi cả Toán vàHoá, 2 HS giỏi cả Lý và Hoá, 1 HSgiỏi cả 3 môn Toán, Lý, Hoá Số HSgiỏi ít nhất một môn (Toán, Lý, Hoá)của lớp 10A là bao nhiêu?
2 Cho
A = {1, 5}, B = {1, 3, 5}
Tìm A∩B, A∪B, A\B, B\A
3 Cho tập hợp A Hãy xác định các
tập hợp sau:
Trang 23A∩A, A∪A, A∩∅, A∪∅, CAA, CA∅.
Hoạt động 2: Chữa các bài tập SGK
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắt ghi bảng
Học sinh lên bảng trình bày
Cho hs nhận xét
Cho điểm
Bài tập 1/ sgkA= {C;O;I;T;H;N;E}
có hạnh kiểm tốt nên số học sinh cóhạnh kiểm tốt hoặc có học lực giỏi là:
Trang 24Câu 3: Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
a) R + ∩ R - = {0} b) R \ R - = [ 0 , + ∞ )c) R*
Trang 25Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
Trang 26hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn,
tức là các số biểu diễn được
dưới dạng số thập phân vô hạn
không tuần hoàn được gọi là
đoạn, nửa khoảng và hình
biểu diễn các đoạn, khoảng,
nửa khoảng trên trục số)
GV nêu các tập con của tập
HĐ3 (Các bài tập về giao,
hợp, hiệu của các khoảng,
đoạn, nửa khoảng)
HĐTP1 (10’): (Bài tập về hợp
của các đoạn, khoảng, nửa
khoảng và biểu diễn trên trục
số)
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 1 trong SGK và cho HS
thảo luận tìm lời giải GV gọi
4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng
trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác
HĐTP 2 (10’): (Bài tập về giao
các đoạn, khoảng, nửa khoảng)
GV yêu cầu HS xem nội dung
HS xem nội dung bài tập 1 và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Trang 27bài tập 2 trong SGK và cho HS
thảo luận tìm lời giải GV gọi
HS đại diện nhóm 5 và 6 lên
bảng trình bày lời giải bài tập
GV hướng dẫn và trình bày lời
giải bài tập 3a) và 3c) và yêu
cầu HS về nhà làm các bài tập
còn lại
HS xem nội dung bài tập 2 a) c)
và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
- Xem lại và học lý thuyết theo SGK
- Xem lại lời giải của các bài tập đã giải
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Soạn và làm trước phần bài tập bài: Số gần đúng sai số
- - - o0o- - -
Trang 30Tuần 5 - Tiết 9
Bài 5: SỐ GẦN ĐÚNG - SAI SỐ - LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng, ý nghĩa của số gần đúng Nắm
được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng
2)Về kĩ năng:
- Biết tìm số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước các sai số
- Biết sử sụng máy tính bỏ túi để tính toán số gần đúng
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
B Chuẩn bị c ủa GV v à Hs :
Hs: Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây
C Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’) (kiểm tra xen kẽ bài mới)
2 Bài mới:
Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét
Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dài cái bảng Dovậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số
diện tích của Nam và Minh
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ 1 trong SGK
Có nhận xét gì về các số liệu nói
trên?
Hoạt động 2 (15’):
Trong quá trình tính toán và đo
đạc thường khi ta được kết quả
gần đúng Sự chênh lệch giữa số
gần đúng và số đúng dẫn đến
khái niệm sai số
Trong sai số ta có sai số tuyệt
đối và sai số tương đối
Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt đối
Trên thực tế, nhiều khi ta không
biết a nên không thể tính được
chính xác ∆a, mà ta có thể đánh
giá ∆a không vượt quá một số
HS xem nội dung và lời giải ví dụ 1trong SGK
Vd1: a = 2
a = 1,41 ∆a = a a−
= 2 1, 41− ≤
Trang 31có nghĩa như thế nào?
Trong hai phép đo của nhà thiên
văn và phép đo của Nam trong ví
dụ (trang 21 SGK), phép đo nào
có độ chính xác cao hơn?
Thoạt nhìn, ta thấy dường như
phép đo của Nam có độ chính
xác cao hơn của các nhà thiên
văn
Để so sánh độ chính xác của hai
phép đo đạc hay tính toán, người
ta đưa ra khái niệm sai số tương
Lưu ý: Ta thường viết sai số
tương đối dưới dạng phần trăm
Trở lại vấn đề đã nêu ở trên hãy
tính sai số tương đối của các
HS suy nghĩ và trả lời…
Phép đo của các nhà thiên văn có độchính xác cao hơn so với phép đo củaNam
Sai số tương đối của số gần đúng a;
k/h δa, là tỉ số giữa sai số tuyệt đối
xác của phép đo càng cao
HS:Trong phép đo của Nam sai sốtương đối không vượt quá 1
0, 033
30 ≈ Trong phép đo của các nhà thiên vănthì sai số tương đối không vượt quá
1
4 0, 0006849
365≈Vậy đo vậy phép đo của các nhà thiênvăn có đôj chính xác cao hơn
Ta có
0,01
a
∆ ≤d ⇒ a = a ±dd: độ chính xác của số gầnđúng
2 Sai số tương đối
δ ≤a d a
Lưu ý: d
a càng bé thì độ
chính xác của phép đocàng cao
Trang 32Hoạt động 3 (15’):
Đặt vấn đề về số quy tròn và nêu
cách quy tròn của một số gần
đúng đến một hàng nào đó Dựa
vào cách quy tròn hãy quy tròn
các số sau Tính sai số tuyệt đối
Qua hai bài tập trên có nhận xét
gì về sai số tuyệt đối?
HS tập trung nghe giảng
3 Số quy tròn
Nếu chữ số ngay sau hàngquy tròn nhỏ hơn 5 thì tachỉ việc thay thế chữ số
đó và các chữ số bên phải
nó bởi 0Nếu chữ số ngay sau hàngquy tròn lớn hơn hay bằng
5 thì ta thay thế chữ số đó
và các chữ số bên phải nóbởi 0 và cộng thêm mộtđơn vị vào chữ số ở hàngquy tròn
Nhận xét: (SGK)Chú ý: (SGK)
Trang 33- Củng cố kiến thức cơ bản trong chương: Mệnh đề Phủ định của mệnh đề Mệnh đề kéo theo, mệnh
đề đảo, điều kiện cần, điều kiện đủ, mệnh đề tương đương, điều kiện cần và đủ Tập hợp con, hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp Khoảng, đoạn, nửa khoảng Số gần đúng Sai số, độ chính xác Quy tròn số gần đúng
2) Về kỹ năng:
- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí
Toán học
- Biết sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃ Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu ∀và ∃
- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn
- Biết quy tròn số gần đúng
3) Về tư duy và thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
B Chuẩn bị của GV và HS:
Hs: Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây
khái niệm cơ bản của chương)
GV gọi từng học sinh đứng tại
chỗ hoặc lên bảng trình bày lời
giải từ bài tập 1 đến bài tập 8
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng 0thì chia hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số tự nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là mệnh đề sai
2 Thế nào là mệnh đề đảo của
mệnh đề A⇒B? Nếu A⇒B
là mệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho
5 Nêu các định nghĩa hợp,
giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ
6 Nêu định nghĩa đoạn [a, b],
khoảng (a;b), nửa khoảng [a; b),
Trang 347 Thế nào là sai số thuyệt đối
của một số gầnđúng? Thế nào là
độ chính xác của một số gần đúng?
8 Cho tứ giác ABCD Xét tính
đúng sai của mệnh đề P⇒Q
với a)P: “ABCD là một hình vuông”
Q: “ABCD là một hình bình hành”
b)P: “ABCD là một hình thoi”Q: “ABCD là một hình chữ nhật”
HĐ 2 (15’): (Bài tập về tìm
mối quan hệ bao hàm giữa
các tập hợp)
GV gọi một HS nêu đề bài tập 9
SGK, cho HS thảo luận suy
nghĩ tìm lời giải và gọi 1 HS đại
diện trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng
Bài tập 9 (SGK)
HĐ3 (5’ ) : củng cố và
luyện tập; hướng dẫn học ở
nhà:
GV gọi HS nêu đề các bài tập
trong SGK (Trong mỗi bài tập
GV giải nhanh tại lớp hoặc có
thể ghi lời giải hướng dẫn trên
bảng)
GV gọi HS trình bày lời giải,
nhận xét và bổ sung (nếu cần)
HS đọc đề nội dung các bài tập
và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép…
HS chú ý theo dõi lời giải các bàitập…
HĐ 4: (Kiểm tra 15 phút)
GV phát đề kiểm tra
Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm,
không trao đỏi trong quá trình
Trang 35Thu bài và hướng dẫn học ở
nhà:
- Xem lại lời giải các bài tập đã
sửa
- Làm thêm các bài tập còn lại
- Xem và soạn trước bài: Hàm
số bậc nhất và bậc hai
b)[- 2;3)I (- 5;1]
c) (−∞ ;3)\ (- 1;5) Đáp án đúng 2 điểm/câu
biểu diễn đúng 1,25 điểm/câu
Trang 36CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
- Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
3) Về tư duy và thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
B Chuẩn bị của GV và HS:
Hs: Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng biến thiên
x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập D
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D thì có một
và chỉ một giá trị tương ứng y thuộc tập số
GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong SGK, GV
phân tích tương tự như trong sách để chỉ ra
Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực ¡ thì ta có một
Trang 37GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu HS trả lời sai)
HĐTP 2 (6’): (Cách cho hàm số bằng biểu đồ)
GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong SGK trang
33
Ở hình 13 là hàm số được cho bằng biểu đồ
Với biểu đồ này xác định hai hàm số trên cùng
y = f (x), ta đã tìm điều kiện để biểu thức f (x)
có nghĩa Tập hợp tất cả các số thực x sao cho
biểu thức f (x) có nghĩa (hay xác định) được
Biểu thức 2x−1 có nghĩa khi nào?
Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức trên ta có
HS trình bày lời giải củanhóm mình
HS kể tên các hàm số đãhọc…
c)Hàm số cho bằngcông thức:
Các hàm số y =ax + b,
b = ax2, y=a
x,… là
những hàm số đượccho bởi công thức
Trang 38GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm sai)
GV cho HS xem chú ý trong SGK
GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị cảu hàm
số trong chú ý (như trong hoạt động 6)
HS nêu khái niệm tập xácđịnh
HS chú ý theo dõi và suynghĩ trả lời …
HS trao đổi và rút ra kếtquả:
GV gọi HS nêu khái niệm đồ thị của hàm số
GV cho HS xem đồ thị của hai hàm số
HS thảo luận theo nhóm và
3 Đồ thị của hàm số:
Khái niệm (xem SGK)
Trang 39lời các câu hỏi theo yêu cầu của hoạt động 7
GV gọi HS đại diện ba nhóm trình bày lời
giải
Gv gọi Hs nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
suy nghĩ trả lời
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
HĐ5 (4’): Củng cố và luyện tập, hướng dẫn học sinh học ở nhà
Trang 40- Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một số hàm số trên một khoảng cho trước
- Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số trên một tập cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
B Chuẩn bị:
Hs: Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
HĐ1 (Sự biến thiên của
hàm số)
HĐTP1 (10’): (Ôn tập
về sự biến thiên của một
vài hàm số và khái niệm
về sự biến thiên của hàm
từ trái sang phải Nếu ta
lấy 2 giá trị của x trên
HS chú ý theo dõi và ghi chép
II Sự biến thiên của hàm số: