1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga dai so 7

73 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số 7
Người hướng dẫn GV. Khuất Quang Dũng
Trường học THCS Lương Thế Vinh
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp 7A1__ 7A2 7A10 - Tuần: 19Sau khi học bài này học sinh : - Làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, nội dung, biết xác định và diễn tả đượ

Trang 1

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 19

Sau khi học bài này học sinh :

- Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, nội dung), biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra;

- Hiểu được các cụm từ “số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”, làm quen với tần số của một giá trị; Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu và tần số của một giá trị, lập bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra

II/ Chuẩn bị :

GV : bảng phụ ghi câu hỏi; Trang (đddh) vẽ các bảng điều tra

HS : vở nháp, chuẩn bị bài mới (1/4 (sgk)

III/ Tiến trình trên lớp :

1/ Ổn định :

2/ KTBC

3/ Bài mới : GV treo tranh có in một số bảng thống kê để hs quan sát, gv

giới thiệu để vào bài mới

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

- Gv cho HS đọc : vd (bảng

1) SGK 4 - HS đọc 1/ Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu

- Việc làm của người điều

tra ở đây là gì ? - HS : là thu thập số liệu về số cây trồng của mỗi

lớp

- VD : bảng 1 và 2 là bảng số liệu tống kê ban đầu

- Các số liệu có được ghi

lại dưới dạng như thế nào?

- HS : được ghi lại dưới dạng bảng

- GV : người điều tra thu

thập số liệu và ghi lại

trong 1 bảng, bảng này gọi

là bảng thống kê ban đầu

Học sinh nghe

Trang 2

(đây là bảng dạng đơn

giản)

- GV : trong bảng 1 có mấy

cột ? nội dung mỗi cột là

gì ?

- HS : bảng 1 có 3 cột, cột STT, ghi các số từ 1  20;

cột lớp ghi tên các lớp 6A

 9E, cột số cây trồng được ghi số cây của mỗi lớp

- GV : bảng 1 có 3 cột,

nhưng nếu chỉ cần biết số

cây mà không quan tâm

đến của lớp nào thì được

ghi lại như bảng 3 có

nghĩa là tùy theo yêu cầu

của cuộc điều tra mà cấu

tạo của bảng số liệu thống

kê ban đầu có thể khác

nhau

- GV : (giới thiệu bảng 2)

hãy quan sát bảng 2 rồi

cho biết số liệu người điều

tra thu thập là gì ?

- HS : là tổng số dân, số nam., số nữ, số dân sống ở thành thị, nông thôn của từng địa phương

2/ Dấu hiệu :

- GV : ở bảng 1 vấn đề

người điều tra quan tâm là

gì ? Đây là dấu hiệu điều

tra ở bảng 1

- HS : là số cây trồng được của mỗi lớp a/ Dấu hiệu, đơn vị điều tra

- GV : vậy dấu hiệu điều

- GV : Dấu hiệu (x) ở bảng

1 là gì ? - HS : trả lời - Đơn vị điều tra : bảng 1 là mỗi lớp, bảng 2 là mỗi địa

phương

- GV : số đơn vị điều tra ở

bảng 1 là bao nhiêu?

HS : là 20

b/

Giá trị của dấu hiệu,

dãy giá trị của dấu hiệu

- GV : số 35; 6A gọi là gì

trong bảng 1

- HS : 35 là số liệu về cây trồng 6A là đơn vị

- Như vậy : mỗi số ở cột 3

là số liệu của 1 đơn vị ở

cột 2, mỗi số liệu đó được

- Số liệu của mỗi đơn vị điều tra gọi là một giá trị của dấu hiệu, kí hiệu là (x)

Trang 3

gọi là 1 giá trị của dấu

hiệu - Số giá trị của dấu hiệu là dãy giá trị của dấu hiệu kí

- Số giá trị của bảng 1 là? HS : là 20 (N = 20) hiệu là N

- GV : số các giá trị của

dấu hiệu đúng bằng số đơn

- GV : cho Hs hoạt động

nhóm trả lời câu hỏi : quan

sát bảng 1 hãy cho biết có

bao nhiêu giá trị khác nhau

- HS : hoạt động nhóm : đại diện 1 nhóm trả lời

+ Có 4 giá trị khác nhau+ Giá trị 35 xuất hiện 7

- Viết các giá trị khác nhau

và số lần xuất hiện của

mỗi giá trị đó

+ Giá trị 30 xuất hiện 8+ Giá trị 28 xuất hiện 2+ Giá trị 50 xuất hiện 3

- GV nhận xét : - Nhóm khác nhận xét

- GV : Giá trị 30 xuất hiện

7 lần, ta nói 7 là tần số của

Tóm lại : bài này ta cần ghi

nhớ các nội dung sau : - HS : đọc ở sgk /6 Ghi nhớ : (sgk/6)

hiệu đều có giá trị là số

a Dấu hiệu là gì ? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu ?

b Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó ?

5 Dặn dò :

- Học bài, làm bài : 1, 2/7 (cho hs trả lời miệng bài 2)

- Xem trước bài 3, 4/8 + luyện tập.

Trang 4

I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này học sinh:

Củng cố các khái niệm : dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, số các giá trị của dấu hiệu Tần số của mỗi giá trị;

Rèn luyện giải toán về các khái niệm đó

II/ Chuẩn bị :

GV : bảng để ghi một số bảng của bài tập; thước

HS : Học bài và làm bài tập; Tập nhóm

II/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định 2/ KTBC :

- HS 1 : Dấu hiệu điều tra; Giá trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị?

- HS 2 : Sửa bài 2/7(HS khác nhận xét, GV nhận xét và cho điểm)

tra hs làm bài -1 HS : lên bảng giải, các hs giải vào vở a/ Dấu hiệu : cả 2 bảng : Thời gian chạy 50m của từng hs

- HS khác nhận xét b/ Bảng 5 :

Số giá trị là 20Số giá trị khác nhau là 5Bảng 6 :

Số giá trị là 20Số giá trị khác nhau là 4

c/ Bảng 5 : các giá trị khác nhau là 8,3; 8,4;

8,5; 8,7; 8,8 và tần số tương ứng là 2;3; 8; 5; 2

- GV : nhận

Trang 5

xét và cho

Bài 4/9 : cho bởi bảng 7 (sgk)

a/ Dấu hiệu : Khối lượng chè trong từng hộp

- Cho hs đọc

bài toán

- 3 hs đọc bài toán:

Một người hi lại số điện năng tiêu thụ trong một xóm gồm 20 hộ để làm hóa đơn tiêu thụ, người đó ghi như sau:

75 100 85 53 40

165 85 47 80 93 72

105 38 90 86 120

94 58 86 91 Theo em thì bảng số liệu còn thiếu sót gì và cần lập bảng như thế nào?

Bài 1/3 (SBT) cho bảng 3/3

- GV : treo

bảng vẽ sẳn

lên bảng, gọi

Ta cần phải lập bảng thống kê một cách chi tiết, trong đó có số thứ tự, họ và tên chủ hộ, số nhà, số điện năng tiêu thụ

4 Củng co á : trong lúc luyện tập

5 Dặn dò : Làm bài 2/3 (SBT) ; xem trước bài 2/9 (sgk)

Xem trước bài “ Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu”.

Trang 6

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 20

BẢNG “TẦN SỐ”

CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :

HS hiểu bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu; nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn; Biết lập bảng “tần số” từø bảng số liệu thống kê ban đầu và biết nhận xét

II/ Chuẩn bị :

- GV : Tranh vẽ bảng số liệu thống kê và bảng tần số (SGK 19)

- HS : Xem trước bài học

II/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định2/ KTBC : GV nhắc lại kiến thức cũ dẫn đến bài mới3/ Bài mới :

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

GV : cho học sinh hoạt

động nhóm? 1

- Mỗi bàn 1 nhóm

- GV kiểm tra các nhóm

Đây là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu hay còn gọi là bảng tần số

Trang 7

GV : Nhận xét bài của

hs và nên một số nhận

xét về ưu điểm của

bảng

+ Giá trị lớn nhỏ, nhiều

+ Các giá trị tập trung ở

khoảng nào đó

- HS khác nhận xét 2/ Chú ý : Bảng tần số trên lập ở dạng

“ngang” còn có thể lập dạng “dọc

Giá trị (x) Tần số (n)

GV cho hs đọc ghi nhớ

+ Cũng cố : cho hs làm

bài 6/11 (sgk) 2 hs đọc bài toán1 hs lên bảng làm

GV treo bảng kẻ sẵn lên

HS nhận xét

Tổ chức luyện tập:

Giải BT 5/45 SBT

GV gọi 2 học sinh lên

đọc bài, Giáo viên đưa

bảng phụ đã ghi đề bài

lên và dán lên bảng

Học sinh đọc đề bài

HS: Giải a) Có 26 buổi học trong thángb) Dấu hiệu ở đầy là số ban nghỉ học của từng buổi trong một tháng

Lập bảng tần số và nêu nhận xét Giá trị

(x) 0 1 2 3 4 6Tần sô 10 9 4 1 1 1 N=26 (n)

* Nhận xét

- Có 26 bạn nghỉ học, có 6 giá trị khác nhau

- có 10 bạn không nghỉ ngày nào

- Có 1 bạn nghỉ 6 buổi trong một tháng

Đa phần các bạn nghỉ học 1 buổi trong một tháng

Bài tập 6/11SGK

Giáo viên đưa bảng phụ

lên bảng, học sinh đọc đề

bài

Giáo viên gọi từng học sinh

lên bảng làm từng phần

a) Dấu hiệu ở đây là gì?

2 học sinh đọc đề bài

Một học sinh trả lời a) Dấu hiệu ở đây là kết quả điều

Trang 8

b) Lập bảng tần số và nêu

nhận xét

câu hỏi

Một học sinh lên bảng lập bảng tần số

tra số con của 30 hộ gia đình thuộc một thôn

G.Trị(x) 0 1 2 3 4T.Số(n) 2 4 17 5 2 N=30

5 Dặn dò : Học ghi nhớ; cách lập bảng tần số.

Làm bài tập 7/11 SGK; 4/4 (SBT)+ xem trước luyện tập

Trang 9

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 20

I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này học sinh :

Củng cố khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

Rèn luyện kỹ năng lập bảng “tần số” và nhận xét

II/ Chuẩn bị :

GV : Thước, bảng phụ đề vẽ các bảng 13, 14/SGK

HS : Thước, chuẩn bị bài tập

II/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định2/ Bài mới :

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

HĐ 1: KIỂM TRA

BÀI CŨ

Gọi một học sinh

đọc đề bài toán

HS đọc bài toán, trả lời điều cho, hỏi

Một học sinh trả lời câu a

Trong thời gian hoàn thành cùng một

loại sản phẩm của 35 công nhân trong một phân xưởng sản xuất được ghi lại như sau:

5 5 4 5 4 6 3 4 7 5 5 5 4 6

5 5 6 6 4 5 5 6 3 6 7 5 5 8 a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu giá trị khác nhau?

b) Lập bảng tần số và nêu nhận xét

Bài làm

a) Dấu hiệu ở dây là thời gian hoàn thành 1 loại sản phẩm của mỗi công nhân., có 6 giá trị khác nhau: 3 4 5 6 7 8

Trang 10

GV nhận xét và cho

* Nhận xét

- Có 35 giá trị nhưng có 6 giá trị khác

nhau

- có một công nhân thự hiện sản phẩn

lâu nhất là 8 phút.

- Có 3 công nhân hoàn thành sản

phẩm nhanh nhất là 3 phút

- Đa phần các công nhân hoàn thành

sản phẩm đó trong 5 – 6 phút

Bài 8/12

a/ Dấu hiệu : Điểm số đạt được của mỗi lần bắn Xạ thủ đã bắn 30 phát

1 hs lên bảng giải các hs giải vào vở Giá trị (x) 7 8 9 10

Tần số (n)

Nhận xét :Điểm số thấp nhất : 7

Hs nhận xét - Điểm số cao nhất : 10

Giải BT 9/12 SGK - HS đọc bài toán

GV cho học sinh làm

tại chỗ câu a

1 hs lên bảng giải,

- Cả lớp làm bài tập

a/ Dấu hiệu thời gian giải 1 bài toán của mỗi hs (phút)

- Số các giá trị là 35

GV gọi một học sinh

làm câu b) Học sinh làm trên bảng, b/ Bảng tần số

Giá

Trang 11

số (n)

Nhận xét :

Thời gian giải 1 bài toán nhanh nhất là 3’

Hs nhận xét bài giải của bạn Số bạn giải bài toán hết 8’ chiếm tỉ lệ cao

Giải BT 7/11 SGK

Gọi hai học sinh lên

đọc đề bài

Bài 7/11(SBT)

Một học sinh làm

câu a Học sinh đứng lên làm câu a a/ Tuổi nghề của mỗi công nhân

Một học sinh làm

Giá trị (x) Tần số (n)

- Có 25 giá trị, chỉ có 8 giá trị khác nhau

- Tuổi nghề thấp nhất là một năm

- Tuổi nghề cao nhất là 10 năm

- Tuổi nghề công nhân ở khoảng 4 – 7 năm

4 Củng cố : trong lúc luyện tậïp

5 Dặn dò : Làm bài tập 6/4 (SBT) xem trước bài biểu đồ.

Trang 12

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 20

I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :

Hiểu ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

Biết cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” Đọc biểu đồ đơn giản

II/ Chuẩn bị :

GV : Vẽ sẳn biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình chữ nhật; thước

HS : Xem bài mới; thước

II/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định2/ KTBC : 3/ Bài mới : Gv đưa ra hình vẽ biểu đồ cho hs quan sát  bài mới

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

- HS : đọc 1) 1/ Biểu đồ đoạn thẳng

GV hướng dẫn hs tiến

hành thực hiện các

Trang 13

xĐể dựng được biểu đồ

đoạn thẳng gồm

những bước nào?

GV cho học sinh đọc

phần chú ý

GV cho học sinh đọc

phần”Bài đọc thêm”

và ghi công thức tính

N: Số các giá trị

f: Tần suất của giá

trị đó

Ngoài biểu đồ đoạn

thẳng, biểu đồ hình

chữ nhật, trên thực tế

còn có biểu đồ hình

Hs: Muốn dựng biểu đồ đoạn thẳng, cần phải qua 4 bước:

B1: Lập bảng tần số (nếu có)

B2: Vẽ hệ trục tọa độ Oxn

B3: Biểu diễn các cặp số trong bảng tần số lên hệ trục tọa độB4.: Vẽ những đoạn thẳng vuông góc xuống đoạn Ox và đi qua từng điểm vừa biểu diễn

Học sinh đọc và ghi vào tập phần chú ý

HS ghi công thức vào tập

Học sinh xem hình

2/ Chú ý : Các đoạn thẳng được thay bằng các hình chữ nhật ta được biểu đồ hình chữ nhật

HS:

f n

N

=

Trang 14

quạt (GV cho HS xem

hình 4/16 SGK)

4 Củng cố :

Giải BT10/14 SGK

a) Dấu hiệu ở đây là điểm kiểm tra toán của mỗi học sinh lớp 7A

b) Số các giá trị là 50

c) Biểu diễn biểu đồ các đoạn thẳng

n

12

11

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

O x

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

5 Dặn dò : Học bài , làm bài tập 11, 12 sgk , 9,10 sbt

Đọc “ Bài đọc thêm “

Trang 15

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 21

Sau khi học tiết này học sinh :Củng cố cách dựng biểu đồ đoạn thẳng, lập bảng

tần số và tạo biểu đồ rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ

II/ Chuẩn bị :

GV : Thước thẳng, hình vẽ biểu đồ hình 3, bảng 16 (sgk)

HS : Chuẩn bị bài tập; thước

II/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định2/ KTBC : Các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng? Sửa bài tập 113/ Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

Gọi một học sinh lên giải bài tập 11/14

G.tri (x) 0 1 2 3 4

T số (n) 2 4 17 5 2 N=30

Dựng biểu đồ đoạn thẳng

n 15

Trang 16

HOẠT ĐỘNG 2: TỔ CHỨC LUYỆN TẬP

Giải BT 12/14 SGK

Lập bảng tần số

Giá trị (x) Tần số (n)

Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Gọi một học sinh lên vẽ, các học sinh

khác vẽ vào tập

Kể từ năm 1921, lúc này dân số có 16 triệu Sau 60 năm, dân số nước ta tăng 60+16=76 (tr), đó là vào năm 1996 Do vậy ø số năm dân số nước ta tăng thêm : 1999 – 1921 = 78 (năm)

c) Từ năm 1990 đến năm 1999, dân số nước ta tăng thêm : 76 – 54 = 22 triệu

Trang 17

5 Dặn dò : Đọc bài đọc thêm trang 15 để tìm hiểu tần suất và biểu đồ hình

quạt

Bài tập : 9/5 (SBT) xem trước bài số trung bình cộng /17

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 22

Sau khi học bài này học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức

từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu dấu hiệu cùng loại;

Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt

II/ Chuẩn bị :

GV : Thước; giấy kẻ sẳn các bảng 4, 20, 21, 22 (sgk)

HS : Thước, xem trước bài học

II/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định 2/ KTBC : Tính số trung bình cộng của các các số : 1; 3; 5; 3

Số trung bình cộng là : 1 3 5 3 3

4

+ + + = Giáo viên nhận xét và cho điểm

3/ Bài mới : Sau khi có kết quả điểm kiểm tra toán HK1, trong hai lớp 7

muốn biết lớp nào làm bài tốt hơn thì ta phải là thế nào? (để hs trảlời : tính điểm trung bình cộng của mỗi lớp để so sánh)  vào bài

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

Trang 18

GV : cho hs tiến

hành làm bài toán HS : đọc bài toán; trả lời điều cho, hỏi 1/ Số trung bình cộng của dấu hiệu

Gv : gắn bảng 19

lên bảng HS : tiến hành làm và tập nháp a/ Bài toán : (sgk / 17)

- Có bao nhiêu bạn

làm bài kiểm tra HS : có 40 bạn

- GV : để cho dễ

GV : giới thiệu chú

ý

GV : từ số 20 thay

số cụ thể bằng số

tổng quát để hs tìm

X : số trung bình cộng

x1; x2 ; …; xk : các giá trị khác nhau và n1

n2 … nk tần số tương ứng

HS : hoạt động nhóm

GV : kiểm tra bài Đại diện 1 nhóm trình

Trang 19

làm các nhóm

GV cho nhận xét bàyĐại diện các nhóm

khác trình bày ý kiến của mình

2/Ý nghĩa của số trung bình cộng

GV : giới thiệu ý

nghĩa của X

Số trung bình cộng

là số “đại diện” cho

dấu hiệu khi trình

bày gọn gẽ hoặc

phải so sánh các

dấu hiệu cùng loại

HS : đọc ý nghĩa (sgk /19) Số trung bình thường được dùng làm

“đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại

GV : giới thiệu chú

ý

HS : đọc chú ý Chú ý : (sgk/19)

Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng chênh lậch rất lớn đối với nhau thì không nên lấy số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu đó

3/ Mốt của dấu hiệu

GV treo bảng 22

Giá trị nào có tần

số lớn nhất? Vậy 39

gọi là mốt của dấu

hiệu

Vậy mốt là gì ? HS : trả lời  Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn

nhất trong bảng “tần số”, kí hiệu là Mo

GV viết lên bảng

Cho hs tìm mốt ở

bảng 20

HS : Mo = 7 và Mo = 8

4.Củng cố : Hs trả lời cách tính X và tìm Mo

5.Dặn dò : Học thuộc công thức, ý nghĩa và chú ý của số trung bình cộng; mốt

của dấu hiệu

BT : 14, 15/20 và 12/6 (SBT)Chuẩn bị : bài 16, 17 / 20

Trang 20

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 22

I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này học sinh :

Củng cố công thức tính số trung bình cộng và rèn luyện cách tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu

II/ Chuẩn bị :

GV : Kẻ bảng “tần số” của bài tập 12/6 (SBT), bảng BT 16, 17/20

HS : Thước, chuẩn bị bài tập

II/ Tiến trình lên lớp :

Trang 21

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

GV cho hs làm bài 16 HS hoạt động nhóm Bài 16/20 : cho bảng “tần số” sau :

trị (x)

Tần số (n)

GV : nhận xét Đại diện 1 nhóm trả

lời, nhóm nhận xét

Không nên dùng số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu vì các giá trị có khoảng chênh lệch lớn

Bài 17 /20 :

a Tính số trung bình cộng :

GV : cho hs làm bài

17 treo bảng 25 lên

bảng

GV : kiểm tra bài làm

của hs

HS đọc bài toán

1 hs lên bảng làm

HS khám làm vào vở

Giá trị (x)

Tần số (n)

Cách tính (xn)

GV : Nhận xét HS : Nhận xét b/ Mốt của dấu hiệu : Mo = 8

HS : đọc bài toán trả Bài 13/6 (SBT)

Trang 22

lời cho, hỏi a/ Điểm trung bình :

2 hs : lên bảng giải cả lớp làm vào tập

Xạ thủ A : 8.5 + 9 6 + 10 9 184

X = -= -= 9,2

20 20

GV : nhận xét và bổ

sung (nếu cần)

HS khác nhận xét Xạ thủ B :

6.2 + 7.1 + 9 5 + 10.2 184

X = -= -= 9,2

20 20b/ Nhận xét :

Kết quả điểm trung bình của 2 xạ thủ bằng nhau nhưng xạ thủ A bắn “chụm” hơn xạ thủ B

4 Củng cố : lúc luyện tập

5 Dặn dò : Làm BT 18 và ôn lại các khái niệm và cách lập bảng trong các bài

1, 2, 3, 4 để tiết sau ôn tập chương

Trang 23

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 23

ÔN TẬP CHƯƠNG III

I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này học sinh :

Hệ thống lại trình tự phát triển các kiến thức và kỹ năng cần thiết trong chương Rèn luyện kỹ năng lập bảng tần số, tìm số trung bình cộng, vẽ biểu đồ đoạn thẳng

II CÁC HOẠT ĐỘNG Ở TRÊN LỚP

1 Chuẩn bị :

GV : Thước, giấy kẻ các bảng SLTK, bảng “tần số”, biểu đồ đoạn thẳng

HS : Chuẩn bị trước các câu hỏi 1  4 /22 (sgk) và bài 20/21 (sgk)

2/Tiến trình lên lớp :

a/ Ổn địnhb/ Bài mới : Chúng ta đã học xong chương 4 – chương thống kê – Tiết học hôm nay chúng ta hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương này  bài viết (ôn tập chương III)

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

Muốn điều tra về 1 vấn

đề mà mình quan tâm thì

HS : Thu thập số liệu thống kê

1/ Thu thập số liệu thống kê tần số :

Trang 24

người điều tra phải thu

thập được gì? Bảng số liệu thống kê ban đầuDấu hiệu (X)

Vấn đề 1 : có những kiến

thức nào cần nhớ, kỹ

năng

VD : điều tra về điểm

kiểm tra toán HK1 của

lớp 7A Bạn trưởng lớp

ghi lại như sau :

3 6 8 8 6 8 7 8 9 8 9

7 4 6 7 6 8 10 8 9 10 9

6 7 6 9 6 10 7 8 7 5 6

4 5 8 9 8 10 9

a) Dấu hiệu ở đây là gì?

Số các giá trị khác nhau

của dấu hiệu?

b) Lập bảng tần số

c) Tính số trung bình

cộng và tìm mốt

d) vẽ biểu đồ đoạn thẳng

+ Các giá trị khác nhau

HS:

a) Dấu hiệu ở đây là điểm kiểm tra toán học kỳ I Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 8b) Lập bảng tần số :

Giá trị (x) Tần số (n)

X = 294 7,35

40 = Mốt: 8d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Giá trị của dấu hiệu (x)Số các giá trị của dấu hiệu (N)Các giá trị khác nhau

Tần số của mỗi giá trị (n)

Trang 25

Để thu gọn bảng SLTK

ban đầu và giúp cho việc

nhận xét các giá trị dễ

dàng hơn, ta làm thế nào?

HS : chúng ta lập bảng tần số

Vấn đề 2 : trong vấn đề

này có những kiến thức

nào cần nhớ?

HS : cấu tạo bảng tần số : tiện lợi của bảng tần số

Tiện lợi của bảng tần số

2/ Bảng “tần số”

- Cấu tạo bảng tần số : Vd bảng 8,9

- Kỹ năng ?

- GV : treo bảng “tần số”

dạng ngang và dọc cho hs

lập từ

HS : biết lập bảng tần số, biết nhận xét từ bảng tần số

- Tiện lợi của bảng “tần số” : giúp cho việc nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

VD1 :

- Để minh hoạ bảng tần

số chúng ta làm thế nào?

 vấn đề 3

HS : vẽ biểu đồ đoạn thẳng

- Trong vấn đề này có

những kiến thức nào cần

nhớ

- Độ dài đơn vị trên hai

trục có thể khác nhau

GV : minh họa hình vẽ

sẳn

- HS : các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng : lập bảng tần số  vẽ hệ trục tọa độ oxn  đánh dấu các điểm (x,n)  nối mỗi điểm với điểm trên trục

3/ Biểu đồ :

- Các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng (bốn bước)

- Kỹ năng : biết vẽ biểu

đồ đoạn thẳng và nhận

xét

- Để đại diện cho 1 dấu

hiệu hay so sánh các dấu

hiệu cùng loại ta làm thế

nào ?

HS : Tính số trung bình cộng : X

Trang 26

X = n

-Khi nào thì không nên

dùng số trung bình cộng

làm đại diện cho dấu

hiệu?

HS : khi khoảng cách chênh lệch giữa các giá trị rất lớn

- Ý nghĩa của X

- GV cho hs luyện tập

bằng bài tập 20/23

làm câu a và c

- HS : hoạt động nhóm

- 1 nhóm lên trả lời

Tần số (n)

Cách tính (xn)

c/ Dựng biểu đồ đoạn thẳng : (về nhà vẽ)

4 Củng co á : lúc ôn tập

5 Dặn dò : về nhà học bài và làm BT 15/7 (SBT) Ôn tập để tiết sau làm bài

kiểm tra 1 tiết

Trang 27

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 23

KIỂM TRA CHƯƠNG III

I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này :

Nhằm kiểm tra và đánh giá việc nắm kiến thức trong chương và việc vận dụng để giải bài tập

II/ Chuẩn bị :

GV : Đề bài kiểm tra

HS : Giấy làm bài và dụng cụ học tập

II/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định : 2/ KTBC : 3/ Bài mới : Đề bài kiểm tra

Lớp:

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT (SỐ 3)

I Trắc nghiệm : (6đ)

Hãy tìm câu hỏi đúng trong các câu sau :

1/ Điểm thi môm sinh vật của một nhóm học sinh cho bởi bảng sau :

8 7 9 7 10 4 6 9 4 6 8 7 9 8 8 5 10 7 9 9

Trang 28

a) Số các giá trị của dấu hiệu phải tìm

A 7 B 20 C 10 D 15

b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu

A 7 B 8 C 20 D Một kết quả khác

c) Số học sinh có điểm 8 là

A 8 B 7 C 6 D Một kết quả khác

d) Điểm trung bình của nhóm học sinh trên được tính bằng số trung bình cộng là

A 7,52 B 7,50 C 8 D Một kết qủa khác

e) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm 7

a) Tổng các tần số của dấu hiệu thống kê là

A 36 B 40 C 38 D Một kết quả khác

b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu thống kê là

A 40 B 9 C 8 D Cả ba câu đều sai

c) Tỉ lệ phần trăm số bài có 3 từ viết sai là :

f) Số Trung bình cộng của dấu hiệu là

A 3,07 B 3,05 C 3,02 D Một kết quả khác

II Bài Toán (4đ) :

Một giáo viên theo dõi thời gian làm một bài tập (thời gian tính theo phút) của 30 học sinh và được ghi lại như sau :

10 5 9 5 7 7 8 7 9 8 10 9 9 8 7 7 9 8 9 10 10 9 7 5 12 12

7 8 12 5

a) Dấu hiệu ở đây là gì ? c) Tính số trung bình cộng và tìm một

b) Lập bảng tần số và nêu nhận xét d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

4 Dặn do ø : về nhà xem chương IV : Biểu thức đại số

Trang 29

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 24

CHƯƠNG IV: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :

Hiểu khái niệm về biểu thức đại số, tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số

II/ Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ ghi bài toán /24 : BT 3/26

HS : Tập nháp, xem trước bài học

II/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định2/ KTBC : 3/ Bài mới

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

GV : Giới thiệu nội dung

trong chương 4

1/ Khái niệm về biểu thức

Trang 30

đại số

2/ Giá trị của một biểu

thức đại số

Ở các lớp dưới chúng ta đã

biết các số được nối với

nhau bởi dấu các phép

toán (+, -, x, : an) làm

thành một bài tập Vậy em

nào có thể cho ví dụ về

GV : Cho hs làm VD /24 2 hs đọc VD

1 hs trả lời : biểu thức số biểu thị chu vi hình chữ nhật là : 2 (5 + 8) (cm)

1 hs : trả lời : biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là : 3 – (3+2) (cm2)

GV : nêu bài toán (đưa BT

GV : giải thích : trong bài

toán người ta dùng chữ a

để viết thay cho 1 số nào

đó (hay nói chữ a đại diện

cho một số nào đó) và giải

thích 2 cạnh liên tiếp

Vậy : tương tự vd thì em

nào viết được biểu thức

biểu thị của chu vi hcn là ?

2

HS : (lên bảng viết) biểu thức biểu thị chu vi của hcn là : 2 (5+a)

2 hs : đọc ? 2; trả lời điều cho, hỏi Cả lớp làm vào vở nháp Hs lên bảng sửa Gọi a (cm) là chiều rộng của hcn, thì chiều dài là a + 2 (cm) Ta có diện tích của h.c.n là: a (a+2)

(cm2)

GV : Các biểu thức 2

(a+3) a+2; a- (a+2) gọi là

các biểu thức đại số

Biểu thức đại số có gì

khác biểu thức số

HS : khác là có chữ đại diện cho số

Trong toán học, vật lý … ta thường gặp những biểu thức

Trang 31

GV : vậy biểu thức đại số

là gì ? HS : trả lời mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng trừ,

nhân, chia, nâng lên lũy thừa, còn có cả các chữ (đại diện cho các số) Người ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức đại số

GV : cho hs đọc và nghiên

cứu phần VD/25

1 hs đọc to vd VD : 4x ; 2(a+5); 3-(x+y); x2;

xy; 150 ;

là các biểu thức đại số

GV : phần VD có điều gì

cần ghi nhớ HS : trả lời : qui ước khi viết biểu thức đại số : chữ

nhân số, chữ nhân chữ, tích có thừa số 1; -1; áp dụng dấu nặng chỉ thứ tự thực hiện các phép tính

GV : gọi 2 hs lên bảng viết

VD 2 biểu thức đại số 2 HS lên bản viết; cả lớp viết vào vở nháp VD: 2x + 3xy -1 3 3 2 4 2

GV : cho hs làm ? 3 2 hs : đọc ? 3

Một học sinh là câu a)Một học sinh làm câu b)

a) Biểu thức biểu thị quãng đường người đó đi là: 30x (km)

b) Biểu thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi là : 5x + 35y (km)

GV : giới thiệu biến; hs

trả lời biến trong các biểu

GV : cho hs đọc chú ý /25 2 hs đọc to chú ý Trong biểu thức đại số, vì chữ

đại diện cho số nên khi thực hiện các phép toán trên chữ,

ta có thể áp dụng những tính chất, quy tắc phép toán như trên các số

x + y = y + x; xy = yx xxx = x3 ; (xy)z = x(yz) x(y+z)=xy + yz ; -(x+y+z) = -x –y –z

Trang 32

GV cho học sinh làm

Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang là :

5 Dặn dò : học BTĐS là gì ? BT 1, 2, 4, 5/26 + 27

Xem trước bài 2/26

Trang 33

Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 24

BÀI 2: GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :

Biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số; biết cách trình bày lời giải của bài toán này

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

HS: 1e

Trang 34

Bài 3/26 SGK

Bài 1/26 SGK

GV nhận xét và cho điểm

Thế nào là biểu thức đại số:

2b 3a 4c 5d

HS: a) Tổng của x và y: x+yb) Tích của x và y : xyc) Tích của tổng x và y với hiệu x và y :(x+y).(x-y)

HS trình bày như sách GK

HOẠT ĐỘNG 2 : GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

GV : cho hs đọc vd 1 2 hs đọc to 1/ Giá trị của một biểu thức đại sốCách tính giá trị của 1

biểu thức đại số có

mấy bước?

HS : có 2 bước ; thay các chữ bởi các giá trị cho trước  thực các phép tính – trả lời

Vd 1 : (sgk/27)

GV cho hs làm vd 2 Hs đọc vd 2 Vd2 : giải

2 hs lên bảng tính Thay x = 1, ta cóCả lớp làm vào vở 3x2 – 5x + 1 = 3 (-1)2 – 5 (-1) + 1

= 3.1+ 5 + 1 = 3 + 5 + 1 = 9Vậy : giá trị của biểu thức tại x = 1 là 9

x= là 3

4

GV : nhận xét

Vậy để tính giá trị của

1 biểu thức đại số tại

HS : đọc to đều trang 28

Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các

Trang 35

những giá trị cho trước

của các biểu thức ta

làm thế nào ?

biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính

2/ Aùp dụng : (sgk/28)

GV : cho hs làm ? 1 2 hs đọc ? 1

Tính giá trị của BTĐS

2 hs lên bảng làm 3x2−9x

Cả lớp làm vào vở * Với x = 1

Ta có: 3.12 - 9.1 = 3 – 9 =-6Vậy -6 là giá trị của biểu thức 2

GV : nhận xét Hs nhận xét

GV : cho hs trả lời

2y tại x = -4; y = 3 Với x = -4 và y = 3

GV : treo bảng phụ

bài 6 (2 nhóm, mỗi nhóm 9 em thi làm nhanh)

GV : giới thiệu giải

thưởng Lê Văn Thiêm

ở (sgv)

4 Cũng cố : cho học sinh làm bt6/28 SGK như trên

Trang 36

5 Hướng dẫn về nha ø : BT 7, 9/29, bài 6,7/10, 10/11 (SBT) ; xem trước bài đơn

I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :

Nhận biết được một biểu thức đại số nào là đơn thức;

Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn, phân biệt được phần hệ số và phần biến của đơn thức;

Biết nhân hai đơn thức, viết một đơn thức thành đơn thức thu gọn

II/ Chuẩn bị :

GV : bảng phụ ghi ? 1; bt 10, 11/32 (sgk)

HS : làm bt và chuẩn bị bài mới

II/ Tiến trình lên lớp :

1/ Ổn định :2/ KTBC : Cách tính giá trị của một biểu thức đại số? Sửa bài 7c/10 (SBT)

3/ Bài mới :

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

GV : đưa ?1 ở bảng phụ

lên bảng Yêu cầu hs dãy

HS : đọc ? 1

HS : làm vào vở nháp

1/ Đơn thức

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:28

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 là bao nhiêu? - ga dai so 7
Bảng 1 là bao nhiêu? (Trang 2)
Bảng   vẽ   sẳn - ga dai so 7
ng vẽ sẳn (Trang 5)
Bảng Còn lại làm bài tập - ga dai so 7
ng Còn lại làm bài tập (Trang 7)
GV : Thước thẳng, hình vẽ biểu đồ hình 3, bảng 16 (sgk) - ga dai so 7
h ước thẳng, hình vẽ biểu đồ hình 3, bảng 16 (sgk) (Trang 15)
2/ Bảng “tần số” - ga dai so 7
2 Bảng “tần số” (Trang 25)
5/ Đồ thị của hàm số y = ax (a # 0) - ga dai so 7
5 Đồ thị của hàm số y = ax (a # 0) (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w