Lớp 7A1__ 7A2 7A10 - Tuần: 19Sau khi học bài này học sinh : - Làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, nội dung, biết xác định và diễn tả đượ
Trang 1Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 19
Sau khi học bài này học sinh :
- Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, nội dung), biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra;
- Hiểu được các cụm từ “số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”, làm quen với tần số của một giá trị; Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu và tần số của một giá trị, lập bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng phụ ghi câu hỏi; Trang (đddh) vẽ các bảng điều tra
HS : vở nháp, chuẩn bị bài mới (1/4 (sgk)
III/ Tiến trình trên lớp :
1/ Ổn định :
2/ KTBC
3/ Bài mới : GV treo tranh có in một số bảng thống kê để hs quan sát, gv
giới thiệu để vào bài mới
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
- Gv cho HS đọc : vd (bảng
1) SGK 4 - HS đọc 1/ Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
- Việc làm của người điều
tra ở đây là gì ? - HS : là thu thập số liệu về số cây trồng của mỗi
lớp
- VD : bảng 1 và 2 là bảng số liệu tống kê ban đầu
- Các số liệu có được ghi
lại dưới dạng như thế nào?
- HS : được ghi lại dưới dạng bảng
- GV : người điều tra thu
thập số liệu và ghi lại
trong 1 bảng, bảng này gọi
là bảng thống kê ban đầu
Học sinh nghe
Trang 2(đây là bảng dạng đơn
giản)
- GV : trong bảng 1 có mấy
cột ? nội dung mỗi cột là
gì ?
- HS : bảng 1 có 3 cột, cột STT, ghi các số từ 1 20;
cột lớp ghi tên các lớp 6A
9E, cột số cây trồng được ghi số cây của mỗi lớp
- GV : bảng 1 có 3 cột,
nhưng nếu chỉ cần biết số
cây mà không quan tâm
đến của lớp nào thì được
ghi lại như bảng 3 có
nghĩa là tùy theo yêu cầu
của cuộc điều tra mà cấu
tạo của bảng số liệu thống
kê ban đầu có thể khác
nhau
- GV : (giới thiệu bảng 2)
hãy quan sát bảng 2 rồi
cho biết số liệu người điều
tra thu thập là gì ?
- HS : là tổng số dân, số nam., số nữ, số dân sống ở thành thị, nông thôn của từng địa phương
2/ Dấu hiệu :
- GV : ở bảng 1 vấn đề
người điều tra quan tâm là
gì ? Đây là dấu hiệu điều
tra ở bảng 1
- HS : là số cây trồng được của mỗi lớp a/ Dấu hiệu, đơn vị điều tra
- GV : vậy dấu hiệu điều
- GV : Dấu hiệu (x) ở bảng
1 là gì ? - HS : trả lời - Đơn vị điều tra : bảng 1 là mỗi lớp, bảng 2 là mỗi địa
phương
- GV : số đơn vị điều tra ở
bảng 1 là bao nhiêu?
HS : là 20
b/
Giá trị của dấu hiệu,
dãy giá trị của dấu hiệu
- GV : số 35; 6A gọi là gì
trong bảng 1
- HS : 35 là số liệu về cây trồng 6A là đơn vị
- Như vậy : mỗi số ở cột 3
là số liệu của 1 đơn vị ở
cột 2, mỗi số liệu đó được
- Số liệu của mỗi đơn vị điều tra gọi là một giá trị của dấu hiệu, kí hiệu là (x)
Trang 3gọi là 1 giá trị của dấu
hiệu - Số giá trị của dấu hiệu là dãy giá trị của dấu hiệu kí
- Số giá trị của bảng 1 là? HS : là 20 (N = 20) hiệu là N
- GV : số các giá trị của
dấu hiệu đúng bằng số đơn
- GV : cho Hs hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi : quan
sát bảng 1 hãy cho biết có
bao nhiêu giá trị khác nhau
- HS : hoạt động nhóm : đại diện 1 nhóm trả lời
+ Có 4 giá trị khác nhau+ Giá trị 35 xuất hiện 7
- Viết các giá trị khác nhau
và số lần xuất hiện của
mỗi giá trị đó
+ Giá trị 30 xuất hiện 8+ Giá trị 28 xuất hiện 2+ Giá trị 50 xuất hiện 3
- GV nhận xét : - Nhóm khác nhận xét
- GV : Giá trị 30 xuất hiện
7 lần, ta nói 7 là tần số của
Tóm lại : bài này ta cần ghi
nhớ các nội dung sau : - HS : đọc ở sgk /6 Ghi nhớ : (sgk/6)
hiệu đều có giá trị là số
a Dấu hiệu là gì ? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu ?
b Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó ?
5 Dặn dò :
- Học bài, làm bài : 1, 2/7 (cho hs trả lời miệng bài 2)
- Xem trước bài 3, 4/8 + luyện tập.
Trang 4I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này học sinh:
Củng cố các khái niệm : dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, số các giá trị của dấu hiệu Tần số của mỗi giá trị;
Rèn luyện giải toán về các khái niệm đó
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng để ghi một số bảng của bài tập; thước
HS : Học bài và làm bài tập; Tập nhóm
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định 2/ KTBC :
- HS 1 : Dấu hiệu điều tra; Giá trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị?
- HS 2 : Sửa bài 2/7(HS khác nhận xét, GV nhận xét và cho điểm)
tra hs làm bài -1 HS : lên bảng giải, các hs giải vào vở a/ Dấu hiệu : cả 2 bảng : Thời gian chạy 50m của từng hs
- HS khác nhận xét b/ Bảng 5 :
Số giá trị là 20Số giá trị khác nhau là 5Bảng 6 :
Số giá trị là 20Số giá trị khác nhau là 4
c/ Bảng 5 : các giá trị khác nhau là 8,3; 8,4;
8,5; 8,7; 8,8 và tần số tương ứng là 2;3; 8; 5; 2
- GV : nhận
Trang 5xét và cho
Bài 4/9 : cho bởi bảng 7 (sgk)
a/ Dấu hiệu : Khối lượng chè trong từng hộp
- Cho hs đọc
bài toán
- 3 hs đọc bài toán:
Một người hi lại số điện năng tiêu thụ trong một xóm gồm 20 hộ để làm hóa đơn tiêu thụ, người đó ghi như sau:
75 100 85 53 40
165 85 47 80 93 72
105 38 90 86 120
94 58 86 91 Theo em thì bảng số liệu còn thiếu sót gì và cần lập bảng như thế nào?
Bài 1/3 (SBT) cho bảng 3/3
- GV : treo
bảng vẽ sẳn
lên bảng, gọi
Ta cần phải lập bảng thống kê một cách chi tiết, trong đó có số thứ tự, họ và tên chủ hộ, số nhà, số điện năng tiêu thụ
4 Củng co á : trong lúc luyện tập
5 Dặn dò : Làm bài 2/3 (SBT) ; xem trước bài 2/9 (sgk)
Xem trước bài “ Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu”.
Trang 6Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 20
BẢNG “TẦN SỐ”
CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :
HS hiểu bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu; nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn; Biết lập bảng “tần số” từø bảng số liệu thống kê ban đầu và biết nhận xét
II/ Chuẩn bị :
- GV : Tranh vẽ bảng số liệu thống kê và bảng tần số (SGK 19)
- HS : Xem trước bài học
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định2/ KTBC : GV nhắc lại kiến thức cũ dẫn đến bài mới3/ Bài mới :
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
GV : cho học sinh hoạt
động nhóm? 1
- Mỗi bàn 1 nhóm
- GV kiểm tra các nhóm
Đây là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu hay còn gọi là bảng tần số
Trang 7GV : Nhận xét bài của
hs và nên một số nhận
xét về ưu điểm của
bảng
+ Giá trị lớn nhỏ, nhiều
+ Các giá trị tập trung ở
khoảng nào đó
- HS khác nhận xét 2/ Chú ý : Bảng tần số trên lập ở dạng
“ngang” còn có thể lập dạng “dọc
Giá trị (x) Tần số (n)
GV cho hs đọc ghi nhớ
+ Cũng cố : cho hs làm
bài 6/11 (sgk) 2 hs đọc bài toán1 hs lên bảng làm
GV treo bảng kẻ sẵn lên
HS nhận xét
Tổ chức luyện tập:
Giải BT 5/45 SBT
GV gọi 2 học sinh lên
đọc bài, Giáo viên đưa
bảng phụ đã ghi đề bài
lên và dán lên bảng
Học sinh đọc đề bài
HS: Giải a) Có 26 buổi học trong thángb) Dấu hiệu ở đầy là số ban nghỉ học của từng buổi trong một tháng
Lập bảng tần số và nêu nhận xét Giá trị
(x) 0 1 2 3 4 6Tần sô 10 9 4 1 1 1 N=26 (n)
* Nhận xét
- Có 26 bạn nghỉ học, có 6 giá trị khác nhau
- có 10 bạn không nghỉ ngày nào
- Có 1 bạn nghỉ 6 buổi trong một tháng
Đa phần các bạn nghỉ học 1 buổi trong một tháng
Bài tập 6/11SGK
Giáo viên đưa bảng phụ
lên bảng, học sinh đọc đề
bài
Giáo viên gọi từng học sinh
lên bảng làm từng phần
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
2 học sinh đọc đề bài
Một học sinh trả lời a) Dấu hiệu ở đây là kết quả điều
Trang 8b) Lập bảng tần số và nêu
nhận xét
câu hỏi
Một học sinh lên bảng lập bảng tần số
tra số con của 30 hộ gia đình thuộc một thôn
G.Trị(x) 0 1 2 3 4T.Số(n) 2 4 17 5 2 N=30
5 Dặn dò : Học ghi nhớ; cách lập bảng tần số.
Làm bài tập 7/11 SGK; 4/4 (SBT)+ xem trước luyện tập
Trang 9Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 20
I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này học sinh :
Củng cố khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
Rèn luyện kỹ năng lập bảng “tần số” và nhận xét
II/ Chuẩn bị :
GV : Thước, bảng phụ đề vẽ các bảng 13, 14/SGK
HS : Thước, chuẩn bị bài tập
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định2/ Bài mới :
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1: KIỂM TRA
BÀI CŨ
Gọi một học sinh
đọc đề bài toán
HS đọc bài toán, trả lời điều cho, hỏi
Một học sinh trả lời câu a
Trong thời gian hoàn thành cùng một
loại sản phẩm của 35 công nhân trong một phân xưởng sản xuất được ghi lại như sau:
5 5 4 5 4 6 3 4 7 5 5 5 4 6
5 5 6 6 4 5 5 6 3 6 7 5 5 8 a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu giá trị khác nhau?
b) Lập bảng tần số và nêu nhận xét
Bài làm
a) Dấu hiệu ở dây là thời gian hoàn thành 1 loại sản phẩm của mỗi công nhân., có 6 giá trị khác nhau: 3 4 5 6 7 8
Trang 10GV nhận xét và cho
* Nhận xét
- Có 35 giá trị nhưng có 6 giá trị khác
nhau
- có một công nhân thự hiện sản phẩn
lâu nhất là 8 phút.
- Có 3 công nhân hoàn thành sản
phẩm nhanh nhất là 3 phút
- Đa phần các công nhân hoàn thành
sản phẩm đó trong 5 – 6 phút
Bài 8/12
a/ Dấu hiệu : Điểm số đạt được của mỗi lần bắn Xạ thủ đã bắn 30 phát
1 hs lên bảng giải các hs giải vào vở Giá trị (x) 7 8 9 10
Tần số (n)
Nhận xét :Điểm số thấp nhất : 7
Hs nhận xét - Điểm số cao nhất : 10
Giải BT 9/12 SGK - HS đọc bài toán
GV cho học sinh làm
tại chỗ câu a
1 hs lên bảng giải,
- Cả lớp làm bài tập
a/ Dấu hiệu thời gian giải 1 bài toán của mỗi hs (phút)
- Số các giá trị là 35
GV gọi một học sinh
làm câu b) Học sinh làm trên bảng, b/ Bảng tần số
Giá
Trang 11số (n)
Nhận xét :
Thời gian giải 1 bài toán nhanh nhất là 3’
Hs nhận xét bài giải của bạn Số bạn giải bài toán hết 8’ chiếm tỉ lệ cao
Giải BT 7/11 SGK
Gọi hai học sinh lên
đọc đề bài
Bài 7/11(SBT)
Một học sinh làm
câu a Học sinh đứng lên làm câu a a/ Tuổi nghề của mỗi công nhân
Một học sinh làm
Giá trị (x) Tần số (n)
- Có 25 giá trị, chỉ có 8 giá trị khác nhau
- Tuổi nghề thấp nhất là một năm
- Tuổi nghề cao nhất là 10 năm
- Tuổi nghề công nhân ở khoảng 4 – 7 năm
4 Củng cố : trong lúc luyện tậïp
5 Dặn dò : Làm bài tập 6/4 (SBT) xem trước bài biểu đồ.
Trang 12Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 20
I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :
Hiểu ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
Biết cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” Đọc biểu đồ đơn giản
II/ Chuẩn bị :
GV : Vẽ sẳn biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình chữ nhật; thước
HS : Xem bài mới; thước
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định2/ KTBC : 3/ Bài mới : Gv đưa ra hình vẽ biểu đồ cho hs quan sát bài mới
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
- HS : đọc 1) 1/ Biểu đồ đoạn thẳng
GV hướng dẫn hs tiến
hành thực hiện các
Trang 13xĐể dựng được biểu đồ
đoạn thẳng gồm
những bước nào?
GV cho học sinh đọc
phần chú ý
GV cho học sinh đọc
phần”Bài đọc thêm”
và ghi công thức tính
N: Số các giá trị
f: Tần suất của giá
trị đó
Ngoài biểu đồ đoạn
thẳng, biểu đồ hình
chữ nhật, trên thực tế
còn có biểu đồ hình
Hs: Muốn dựng biểu đồ đoạn thẳng, cần phải qua 4 bước:
B1: Lập bảng tần số (nếu có)
B2: Vẽ hệ trục tọa độ Oxn
B3: Biểu diễn các cặp số trong bảng tần số lên hệ trục tọa độB4.: Vẽ những đoạn thẳng vuông góc xuống đoạn Ox và đi qua từng điểm vừa biểu diễn
Học sinh đọc và ghi vào tập phần chú ý
HS ghi công thức vào tập
Học sinh xem hình
2/ Chú ý : Các đoạn thẳng được thay bằng các hình chữ nhật ta được biểu đồ hình chữ nhật
HS:
f n
N
=
Trang 14quạt (GV cho HS xem
hình 4/16 SGK)
4 Củng cố :
Giải BT10/14 SGK
a) Dấu hiệu ở đây là điểm kiểm tra toán của mỗi học sinh lớp 7A
b) Số các giá trị là 50
c) Biểu diễn biểu đồ các đoạn thẳng
n
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
O x
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
5 Dặn dò : Học bài , làm bài tập 11, 12 sgk , 9,10 sbt
Đọc “ Bài đọc thêm “
Trang 15Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 21
Sau khi học tiết này học sinh :Củng cố cách dựng biểu đồ đoạn thẳng, lập bảng
tần số và tạo biểu đồ rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ
II/ Chuẩn bị :
GV : Thước thẳng, hình vẽ biểu đồ hình 3, bảng 16 (sgk)
HS : Chuẩn bị bài tập; thước
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định2/ KTBC : Các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng? Sửa bài tập 113/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
Gọi một học sinh lên giải bài tập 11/14
G.tri (x) 0 1 2 3 4
T số (n) 2 4 17 5 2 N=30
Dựng biểu đồ đoạn thẳng
n 15
Trang 16HOẠT ĐỘNG 2: TỔ CHỨC LUYỆN TẬP
Giải BT 12/14 SGK
Lập bảng tần số
Giá trị (x) Tần số (n)
Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Gọi một học sinh lên vẽ, các học sinh
khác vẽ vào tập
Kể từ năm 1921, lúc này dân số có 16 triệu Sau 60 năm, dân số nước ta tăng 60+16=76 (tr), đó là vào năm 1996 Do vậy ø số năm dân số nước ta tăng thêm : 1999 – 1921 = 78 (năm)
c) Từ năm 1990 đến năm 1999, dân số nước ta tăng thêm : 76 – 54 = 22 triệu
Trang 175 Dặn dò : Đọc bài đọc thêm trang 15 để tìm hiểu tần suất và biểu đồ hình
quạt
Bài tập : 9/5 (SBT) xem trước bài số trung bình cộng /17
Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 22
Sau khi học bài này học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức
từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu dấu hiệu cùng loại;
Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt
II/ Chuẩn bị :
GV : Thước; giấy kẻ sẳn các bảng 4, 20, 21, 22 (sgk)
HS : Thước, xem trước bài học
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định 2/ KTBC : Tính số trung bình cộng của các các số : 1; 3; 5; 3
Số trung bình cộng là : 1 3 5 3 3
4
+ + + = Giáo viên nhận xét và cho điểm
3/ Bài mới : Sau khi có kết quả điểm kiểm tra toán HK1, trong hai lớp 7
muốn biết lớp nào làm bài tốt hơn thì ta phải là thế nào? (để hs trảlời : tính điểm trung bình cộng của mỗi lớp để so sánh) vào bài
Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
Trang 18GV : cho hs tiến
hành làm bài toán HS : đọc bài toán; trả lời điều cho, hỏi 1/ Số trung bình cộng của dấu hiệu
Gv : gắn bảng 19
lên bảng HS : tiến hành làm và tập nháp a/ Bài toán : (sgk / 17)
- Có bao nhiêu bạn
làm bài kiểm tra HS : có 40 bạn
- GV : để cho dễ
GV : giới thiệu chú
ý
GV : từ số 20 thay
số cụ thể bằng số
tổng quát để hs tìm
X : số trung bình cộng
x1; x2 ; …; xk : các giá trị khác nhau và n1
n2 … nk tần số tương ứng
HS : hoạt động nhóm
GV : kiểm tra bài Đại diện 1 nhóm trình
Trang 19làm các nhóm
GV cho nhận xét bàyĐại diện các nhóm
khác trình bày ý kiến của mình
2/Ý nghĩa của số trung bình cộng
GV : giới thiệu ý
nghĩa của X
Số trung bình cộng
là số “đại diện” cho
dấu hiệu khi trình
bày gọn gẽ hoặc
phải so sánh các
dấu hiệu cùng loại
HS : đọc ý nghĩa (sgk /19) Số trung bình thường được dùng làm
“đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại
GV : giới thiệu chú
ý
HS : đọc chú ý Chú ý : (sgk/19)
Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng chênh lậch rất lớn đối với nhau thì không nên lấy số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu đó
3/ Mốt của dấu hiệu
GV treo bảng 22
Giá trị nào có tần
số lớn nhất? Vậy 39
gọi là mốt của dấu
hiệu
Vậy mốt là gì ? HS : trả lời Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn
nhất trong bảng “tần số”, kí hiệu là Mo
GV viết lên bảng
Cho hs tìm mốt ở
bảng 20
HS : Mo = 7 và Mo = 8
4.Củng cố : Hs trả lời cách tính X và tìm Mo
5.Dặn dò : Học thuộc công thức, ý nghĩa và chú ý của số trung bình cộng; mốt
của dấu hiệu
BT : 14, 15/20 và 12/6 (SBT)Chuẩn bị : bài 16, 17 / 20
Trang 20Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 22
I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này học sinh :
Củng cố công thức tính số trung bình cộng và rèn luyện cách tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
II/ Chuẩn bị :
GV : Kẻ bảng “tần số” của bài tập 12/6 (SBT), bảng BT 16, 17/20
HS : Thước, chuẩn bị bài tập
II/ Tiến trình lên lớp :
Trang 21Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
GV cho hs làm bài 16 HS hoạt động nhóm Bài 16/20 : cho bảng “tần số” sau :
trị (x)
Tần số (n)
GV : nhận xét Đại diện 1 nhóm trả
lời, nhóm nhận xét
Không nên dùng số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu vì các giá trị có khoảng chênh lệch lớn
Bài 17 /20 :
a Tính số trung bình cộng :
GV : cho hs làm bài
17 treo bảng 25 lên
bảng
GV : kiểm tra bài làm
của hs
HS đọc bài toán
1 hs lên bảng làm
HS khám làm vào vở
Giá trị (x)
Tần số (n)
Cách tính (xn)
GV : Nhận xét HS : Nhận xét b/ Mốt của dấu hiệu : Mo = 8
HS : đọc bài toán trả Bài 13/6 (SBT)
Trang 22lời cho, hỏi a/ Điểm trung bình :
2 hs : lên bảng giải cả lớp làm vào tập
Xạ thủ A : 8.5 + 9 6 + 10 9 184
X = -= -= 9,2
20 20
GV : nhận xét và bổ
sung (nếu cần)
HS khác nhận xét Xạ thủ B :
6.2 + 7.1 + 9 5 + 10.2 184
X = -= -= 9,2
20 20b/ Nhận xét :
Kết quả điểm trung bình của 2 xạ thủ bằng nhau nhưng xạ thủ A bắn “chụm” hơn xạ thủ B
4 Củng cố : lúc luyện tập
5 Dặn dò : Làm BT 18 và ôn lại các khái niệm và cách lập bảng trong các bài
1, 2, 3, 4 để tiết sau ôn tập chương
Trang 23Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 23
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này học sinh :
Hệ thống lại trình tự phát triển các kiến thức và kỹ năng cần thiết trong chương Rèn luyện kỹ năng lập bảng tần số, tìm số trung bình cộng, vẽ biểu đồ đoạn thẳng
II CÁC HOẠT ĐỘNG Ở TRÊN LỚP
1 Chuẩn bị :
GV : Thước, giấy kẻ các bảng SLTK, bảng “tần số”, biểu đồ đoạn thẳng
HS : Chuẩn bị trước các câu hỏi 1 4 /22 (sgk) và bài 20/21 (sgk)
2/Tiến trình lên lớp :
a/ Ổn địnhb/ Bài mới : Chúng ta đã học xong chương 4 – chương thống kê – Tiết học hôm nay chúng ta hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương này bài viết (ôn tập chương III)
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
Muốn điều tra về 1 vấn
đề mà mình quan tâm thì
HS : Thu thập số liệu thống kê
1/ Thu thập số liệu thống kê tần số :
Trang 24người điều tra phải thu
thập được gì? Bảng số liệu thống kê ban đầuDấu hiệu (X)
Vấn đề 1 : có những kiến
thức nào cần nhớ, kỹ
năng
VD : điều tra về điểm
kiểm tra toán HK1 của
lớp 7A Bạn trưởng lớp
ghi lại như sau :
3 6 8 8 6 8 7 8 9 8 9
7 4 6 7 6 8 10 8 9 10 9
6 7 6 9 6 10 7 8 7 5 6
4 5 8 9 8 10 9
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
Số các giá trị khác nhau
của dấu hiệu?
b) Lập bảng tần số
c) Tính số trung bình
cộng và tìm mốt
d) vẽ biểu đồ đoạn thẳng
+ Các giá trị khác nhau
HS:
a) Dấu hiệu ở đây là điểm kiểm tra toán học kỳ I Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 8b) Lập bảng tần số :
Giá trị (x) Tần số (n)
X = 294 7,35
40 = Mốt: 8d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Giá trị của dấu hiệu (x)Số các giá trị của dấu hiệu (N)Các giá trị khác nhau
Tần số của mỗi giá trị (n)
Trang 25Để thu gọn bảng SLTK
ban đầu và giúp cho việc
nhận xét các giá trị dễ
dàng hơn, ta làm thế nào?
HS : chúng ta lập bảng tần số
Vấn đề 2 : trong vấn đề
này có những kiến thức
nào cần nhớ?
HS : cấu tạo bảng tần số : tiện lợi của bảng tần số
Tiện lợi của bảng tần số
2/ Bảng “tần số”
- Cấu tạo bảng tần số : Vd bảng 8,9
- Kỹ năng ?
- GV : treo bảng “tần số”
dạng ngang và dọc cho hs
lập từ
HS : biết lập bảng tần số, biết nhận xét từ bảng tần số
- Tiện lợi của bảng “tần số” : giúp cho việc nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
VD1 :
- Để minh hoạ bảng tần
số chúng ta làm thế nào?
vấn đề 3
HS : vẽ biểu đồ đoạn thẳng
- Trong vấn đề này có
những kiến thức nào cần
nhớ
- Độ dài đơn vị trên hai
trục có thể khác nhau
GV : minh họa hình vẽ
sẳn
- HS : các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng : lập bảng tần số vẽ hệ trục tọa độ oxn đánh dấu các điểm (x,n) nối mỗi điểm với điểm trên trục
3/ Biểu đồ :
- Các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng (bốn bước)
- Kỹ năng : biết vẽ biểu
đồ đoạn thẳng và nhận
xét
- Để đại diện cho 1 dấu
hiệu hay so sánh các dấu
hiệu cùng loại ta làm thế
nào ?
HS : Tính số trung bình cộng : X
Trang 26X = n
-Khi nào thì không nên
dùng số trung bình cộng
làm đại diện cho dấu
hiệu?
HS : khi khoảng cách chênh lệch giữa các giá trị rất lớn
- Ý nghĩa của X
- GV cho hs luyện tập
bằng bài tập 20/23
làm câu a và c
- HS : hoạt động nhóm
- 1 nhóm lên trả lời
Tần số (n)
Cách tính (xn)
c/ Dựng biểu đồ đoạn thẳng : (về nhà vẽ)
4 Củng co á : lúc ôn tập
5 Dặn dò : về nhà học bài và làm BT 15/7 (SBT) Ôn tập để tiết sau làm bài
kiểm tra 1 tiết
Trang 27Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 23
KIỂM TRA CHƯƠNG III
I/ Mục tiêu : Sau khi học tiết này :
Nhằm kiểm tra và đánh giá việc nắm kiến thức trong chương và việc vận dụng để giải bài tập
II/ Chuẩn bị :
GV : Đề bài kiểm tra
HS : Giấy làm bài và dụng cụ học tập
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định : 2/ KTBC : 3/ Bài mới : Đề bài kiểm tra
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT (SỐ 3)
I Trắc nghiệm : (6đ)
Hãy tìm câu hỏi đúng trong các câu sau :
1/ Điểm thi môm sinh vật của một nhóm học sinh cho bởi bảng sau :
8 7 9 7 10 4 6 9 4 6 8 7 9 8 8 5 10 7 9 9
Trang 28a) Số các giá trị của dấu hiệu phải tìm
A 7 B 20 C 10 D 15
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
A 7 B 8 C 20 D Một kết quả khác
c) Số học sinh có điểm 8 là
A 8 B 7 C 6 D Một kết quả khác
d) Điểm trung bình của nhóm học sinh trên được tính bằng số trung bình cộng là
A 7,52 B 7,50 C 8 D Một kết qủa khác
e) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm 7
a) Tổng các tần số của dấu hiệu thống kê là
A 36 B 40 C 38 D Một kết quả khác
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu thống kê là
A 40 B 9 C 8 D Cả ba câu đều sai
c) Tỉ lệ phần trăm số bài có 3 từ viết sai là :
f) Số Trung bình cộng của dấu hiệu là
A 3,07 B 3,05 C 3,02 D Một kết quả khác
II Bài Toán (4đ) :
Một giáo viên theo dõi thời gian làm một bài tập (thời gian tính theo phút) của 30 học sinh và được ghi lại như sau :
10 5 9 5 7 7 8 7 9 8 10 9 9 8 7 7 9 8 9 10 10 9 7 5 12 12
7 8 12 5
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? c) Tính số trung bình cộng và tìm một
b) Lập bảng tần số và nêu nhận xét d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
4 Dặn do ø : về nhà xem chương IV : Biểu thức đại số
Trang 29Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 24
CHƯƠNG IV: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :
Hiểu khái niệm về biểu thức đại số, tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số
II/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ ghi bài toán /24 : BT 3/26
HS : Tập nháp, xem trước bài học
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định2/ KTBC : 3/ Bài mới
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
GV : Giới thiệu nội dung
trong chương 4
1/ Khái niệm về biểu thức
Trang 30đại số
2/ Giá trị của một biểu
thức đại số
Ở các lớp dưới chúng ta đã
biết các số được nối với
nhau bởi dấu các phép
toán (+, -, x, : an) làm
thành một bài tập Vậy em
nào có thể cho ví dụ về
GV : Cho hs làm VD /24 2 hs đọc VD
1 hs trả lời : biểu thức số biểu thị chu vi hình chữ nhật là : 2 (5 + 8) (cm)
1 hs : trả lời : biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là : 3 – (3+2) (cm2)
GV : nêu bài toán (đưa BT
GV : giải thích : trong bài
toán người ta dùng chữ a
để viết thay cho 1 số nào
đó (hay nói chữ a đại diện
cho một số nào đó) và giải
thích 2 cạnh liên tiếp
Vậy : tương tự vd thì em
nào viết được biểu thức
biểu thị của chu vi hcn là ?
2
HS : (lên bảng viết) biểu thức biểu thị chu vi của hcn là : 2 (5+a)
2 hs : đọc ? 2; trả lời điều cho, hỏi Cả lớp làm vào vở nháp Hs lên bảng sửa Gọi a (cm) là chiều rộng của hcn, thì chiều dài là a + 2 (cm) Ta có diện tích của h.c.n là: a (a+2)
(cm2)
GV : Các biểu thức 2
(a+3) a+2; a- (a+2) gọi là
các biểu thức đại số
Biểu thức đại số có gì
khác biểu thức số
HS : khác là có chữ đại diện cho số
Trong toán học, vật lý … ta thường gặp những biểu thức
Trang 31GV : vậy biểu thức đại số
là gì ? HS : trả lời mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng trừ,
nhân, chia, nâng lên lũy thừa, còn có cả các chữ (đại diện cho các số) Người ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức đại số
GV : cho hs đọc và nghiên
cứu phần VD/25
1 hs đọc to vd VD : 4x ; 2(a+5); 3-(x+y); x2;
xy; 150 ;
là các biểu thức đại số
GV : phần VD có điều gì
cần ghi nhớ HS : trả lời : qui ước khi viết biểu thức đại số : chữ
nhân số, chữ nhân chữ, tích có thừa số 1; -1; áp dụng dấu nặng chỉ thứ tự thực hiện các phép tính
GV : gọi 2 hs lên bảng viết
VD 2 biểu thức đại số 2 HS lên bản viết; cả lớp viết vào vở nháp VD: 2x + 3xy -1 3 3 2 4 2
−
GV : cho hs làm ? 3 2 hs : đọc ? 3
Một học sinh là câu a)Một học sinh làm câu b)
a) Biểu thức biểu thị quãng đường người đó đi là: 30x (km)
b) Biểu thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi là : 5x + 35y (km)
GV : giới thiệu biến; hs
trả lời biến trong các biểu
GV : cho hs đọc chú ý /25 2 hs đọc to chú ý Trong biểu thức đại số, vì chữ
đại diện cho số nên khi thực hiện các phép toán trên chữ,
ta có thể áp dụng những tính chất, quy tắc phép toán như trên các số
x + y = y + x; xy = yx xxx = x3 ; (xy)z = x(yz) x(y+z)=xy + yz ; -(x+y+z) = -x –y –z
Trang 32GV cho học sinh làm
Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang là :
5 Dặn dò : học BTĐS là gì ? BT 1, 2, 4, 5/26 + 27
Xem trước bài 2/26
Trang 33Lớp 7A1 7A2 7A10 - Tuần: 24
BÀI 2: GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :
Biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số; biết cách trình bày lời giải của bài toán này
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
HS: 1e
Trang 34Bài 3/26 SGK
Bài 1/26 SGK
GV nhận xét và cho điểm
Thế nào là biểu thức đại số:
2b 3a 4c 5d
HS: a) Tổng của x và y: x+yb) Tích của x và y : xyc) Tích của tổng x và y với hiệu x và y :(x+y).(x-y)
HS trình bày như sách GK
HOẠT ĐỘNG 2 : GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
GV : cho hs đọc vd 1 2 hs đọc to 1/ Giá trị của một biểu thức đại sốCách tính giá trị của 1
biểu thức đại số có
mấy bước?
HS : có 2 bước ; thay các chữ bởi các giá trị cho trước thực các phép tính – trả lời
Vd 1 : (sgk/27)
GV cho hs làm vd 2 Hs đọc vd 2 Vd2 : giải
2 hs lên bảng tính Thay x = 1, ta cóCả lớp làm vào vở 3x2 – 5x + 1 = 3 (-1)2 – 5 (-1) + 1
= 3.1+ 5 + 1 = 3 + 5 + 1 = 9Vậy : giá trị của biểu thức tại x = 1 là 9
x= là 3
4
−
GV : nhận xét
Vậy để tính giá trị của
1 biểu thức đại số tại
HS : đọc to đều trang 28
Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các
Trang 35những giá trị cho trước
của các biểu thức ta
làm thế nào ?
biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính
2/ Aùp dụng : (sgk/28)
GV : cho hs làm ? 1 2 hs đọc ? 1
Tính giá trị của BTĐS
2 hs lên bảng làm 3x2−9x
Cả lớp làm vào vở * Với x = 1
Ta có: 3.12 - 9.1 = 3 – 9 =-6Vậy -6 là giá trị của biểu thức 2
GV : nhận xét Hs nhận xét
GV : cho hs trả lời
2y tại x = -4; y = 3 Với x = -4 và y = 3
GV : treo bảng phụ
bài 6 (2 nhóm, mỗi nhóm 9 em thi làm nhanh)
GV : giới thiệu giải
thưởng Lê Văn Thiêm
ở (sgv)
4 Cũng cố : cho học sinh làm bt6/28 SGK như trên
Trang 365 Hướng dẫn về nha ø : BT 7, 9/29, bài 6,7/10, 10/11 (SBT) ; xem trước bài đơn
I/ Mục tiêu : Sau khi học bài này học sinh :
Nhận biết được một biểu thức đại số nào là đơn thức;
Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn, phân biệt được phần hệ số và phần biến của đơn thức;
Biết nhân hai đơn thức, viết một đơn thức thành đơn thức thu gọn
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng phụ ghi ? 1; bt 10, 11/32 (sgk)
HS : làm bt và chuẩn bị bài mới
II/ Tiến trình lên lớp :
1/ Ổn định :2/ KTBC : Cách tính giá trị của một biểu thức đại số? Sửa bài 7c/10 (SBT)
3/ Bài mới :
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
GV : đưa ?1 ở bảng phụ
lên bảng Yêu cầu hs dãy
HS : đọc ? 1
HS : làm vào vở nháp
1/ Đơn thức