- Gv: Nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp trong việc tính giá trị của các tổng đại số HĐ4: Luyện tập – Củng cố - Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài t
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN TOÁN
Trang 2HĐ 2: Tìm hiểu các ký hiệu trong SGK
- Gv: Cho học sinh tìm hiểu các kí hiệu
trong SGK, tài liệu (SBT) và nêu ý nghĩa
các kí hiệu đó
- Hs: Trả lời
- Gv: Nêu cách sử dụng SGK và sử dụng
tài liệu
HĐ 3 : Phương pháp học bộ môn toán
- Gv: Cho HS tổ chức thảo luận theo nhóm
đưa ra các phương pháp học tập bộ môn
toán
- Hs: Thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm
trình bày ý kiến của nhóm mình các nhóm
- 1 vở ghi Đại số, 1 vở ghi Hình học
- 1 vở bài tập Đại số, 1 vở bài tập Hình học
- Dụng cụ: Com pa, thước kẻ, Êke, Thước đo góc, Bút viết, bút chì, bút màu, kéo cắt giấy
- Giấy nháp, giấy A4 , giấy tôki (nếu có)
2 Hướng dẫn sử dụng SGK, Tài liệu
- Phần đóng khung sau mỗi tên bài: Là phần đặt vấn đề hay vấn đề cần giải quyết
- ?1: Câu hỏi 1
Thông tin
- Cách trọn bài: Mục lục cuối sách
- Trong SBT có phần đề bài và có phần lời giải, đáp số hoặc hướng dẫn giải cho mỗi bài (xem mục lục)
3 Phương pháp học bộ môn toán
- Trong lớp chú ý nghe giảng, bày tỏ ý kiến của mình trước lớp, thực hành làm bài tập ngay tại lớp
- Học lí thuyết và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp
- Khi làm bài tập trong SBT không nên xem lời giải trước mà phải tự làm sau đó đối chiếu kết quả và lời giải trong sách
- Thiết lập sổ tay các công thức toán, các định lí, định luật và thường xuyên đọc viết và ghi nhớ
- Thiết lập bản đồ tư duy để ghi nhớ và củng cố kiến thức
Trang 3- Tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu các phân số
Biểu diễn số nguyên trên trục số
CHƯƠNG I
SỐ HỮU TỈ - SỐ THỰCTIẾT 2
Biết biểu diễn một số hữu tỉ trên trục số, biểu diễn một số hữu tỉ bằng nhiều phân
số bằng nhau Rèn kĩ năng nhận biết, kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: cần phải ôn tập trước các kiến thức ở lớp 6: Phân số bằng nhau
Tính chất cơ bản của phân số Quy đồng mẫu các phân số
Biểu diễn số nguyên trên trục số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hs: Nhắc lại một số kiến thức lớp 6
Trang 4- Phân số bằng nhau
- Tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu các phân số
- Biểu diễn số nguyên trên trục số
3 Bài mới:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- Gv: Nêu khái niệm số hữu tỉ
- Gv: Yêu cầu học sinh cùng suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi 1 và 2
- Gv: Gọi vài học sinh trả lời có giải thích
rõ ràng
- Gv: Giới thiệu tập các số hữu tỉ
- Hs: Giải thích và nêu nhận xét về mối
- Gv: Đưa đề bài 1/7 SGK lên bảng phụ
- 1Hs: Lên điền vào bảng phụ
- Hs≠: Theo dõi nhận xét và bổ xung
- Gv: Yêu cầu học sinh cùng nhìn vào
SGK/7 trả lời bài tập 2(a)sau đó cùng thực
hiện câu b vào bảng nhỏ
3
− =
2 3
0 N
•
3
23
2
−
=
−
Trang 64 Cñng cè: (4 , )
- Kh¸i niÖm sè h÷u tØ
- BiÓu diÔn sè h÷u tØ trªn trôc sè
1 Kiến thức: Củng cố khái niệm số hữu tỉ; Biết so sánh hai số hữu tỉ.
2 Kĩ năng: So sánh hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so
sánh hai phân số đó Rèn kĩ năng nhận biết, kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Thước thẳng, phấn màu, cần phải ôn tập trước các kiến thức ở lớp 6
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hs: - Nhắc lại khái niệm về số Hữu tỉ
- So sánh phân số
3 Bài mới:
Trang 7- Gv: Em hãy viết các phân số trên dưới
dạng phân số có mẫu dương
+ Quy đồng mẫu số hai phân số trên
+ So sánh tử số của các phân số trên
- Gv: Cho hs lên bảng thực hiện
- Hs: Nhận xét bổ xung thêm
- Gv: Uốn nắn, thống nhất ý kiến cho hs
- Gv: Phần còn lại yêu cầu học sinh đọc
trong SGK, sau đó kiểm tra lại bằng cách
yêu cầu thực hiện tiếp ?5/SGK
- HS: Thảo luận và làm bài theo nhóm (5’)
sau đó cử đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Gv: Cho hs nhắc lại thế nào là số hữu tỉ
dương, số hữu tỉ âm, số nào không là số
hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm?
− không là số hữu tỉ âm cũng
không là số hữu tỉ dương
Trang 81 Kiến thức: Học sinh nắm vững các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, hiểu quy tắc
“chuyển vế” trong tập hợp số hữu tỉ
2 Kĩ năng: Có kĩ năng làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng.
Có kĩ năng áp dụng quy tắc “ chuyển vế”
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ có ghi nội dung, phấn màu
- HS: Cần ôn tập lại các kiến thức ở lớp 6: Qui tắc cộng, trừ phân số, qui tắc
“Chuyển vế”, qui tắc “Dấu ngoặc”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại quy tắc cộng, trừ phân số đã học ở lớp 6: a
Muốn cộng, trừ phân số ta viết các phân số
dưới dạng phân số có mẫu dương Cộng, trừ
tử số, giữ nguyên mẫu chung của các phân
số Nếu gọi SHT
x = a
m , y = b
m thì x + y =?; x - y = ? Vậy quy tắc cộng trừ phân số cũng là quy tắc
cộng trừ các số hữu tỉ và đó cũng chính là nội
Trang 9dung của tiết học này.
- Hs: Trình bày lời giải từng câu
- Gv: Chữa và chốt lại cách giải từng câu sau
đó nhấn mạnh những sai lầm học sinh hay
- Gv: Cho học sinh ghi quy tắc
- Gv: Gọi1 học sinh lên bảng làm ví dụ1
- Hs: Cả lớp cùng làm và so sánh kết quả
- Gv: Gọi tiếp học sinh khác giải miệng ví dụ
2 và hỏi –x và x có quan hệ với nhau như thế
nào?
- Hs: -x và x là hai số đối nhau
- Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần chú ý
Trang 10- Gv: Nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng các
tính chất giao hoán và kết hợp trong việc tính
giá trị của các tổng đại số
HĐ4: Luyện tập – Củng cố
- Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
củng cố
- Hs: Quan sát đề bài trên bảng phụ
- Gv: Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Hs: Đại diện từng nhóm lên điền vào bảng
Hs: - Phát biểu quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ và quy tắc “ chuyển vế”
- Kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, quy tắc “ chuyển vế”
- Làm bài 6→10/10 SGK; 18(a)/7 SBT
Trang 11- Ôn l¹i quy t¾c nh©n, chia ph©n sè ë líp 6
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm
tỉ số của hai số hữu tỉ
2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng, có kỹ năng giải được
các bài tập vận dụng các qui tắc trên
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh.
II CHUẨN BỊ:
Gv: Bảng phụ ghi nội dung; Hs: Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HĐ1: Nhân hai số hữu tỉ
- Gv: Hãy nêu quy tắc nhân hai phân số
- Gv: Nếu thay hai phân số a
- Gv: Đó chính là quy tắc nhân hai số
1 Nhân hai số hữu tỉ
Trang 12hữu tỉ/
- Gv: Đưa ra từng ví dụ
- Hs: Lần lượt từng em đứng tại chỗ trình
bày cách giải từng câu
- Hs: Còn lại theo dõi nhận xét bổ xung
- Gv: Chữa và chốt lại cách giải từng câu
- Gv: Nhấn mạnh những chỗ sai lầm học
sinh hay mắc phải sai lầm
- Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện theo
nhóm 2 ví dụ cuối vào bảng nhỏ
- Hs: Đại diện 2 nhóm gắn bài lên bảng
- Gv+Hs: Cùng chữa bài 2 nhóm
Hoạt động 2: Chia hai số hữu tỉ
- Gv: Yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc
chia hai phân số và viết dạng tổng quát
- Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm cùng bàn Mỗi dãy 1 câu của bài
Trang 13nhóm đổi bài chéo nhau, đồng thời GV
đưa ra bảng phụ có trình bày sẵn cách
giải 2 câu của bài 16/SGK
- Hs: Các nhóm soát bài chéo nhau
- Gv: Chốt lại cách giải và lưu ý học sinh
những chỗ hay mắc phải sai lầm
Hs: - Nhắc lại quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ
- Kĩ năng vận dụng vào bài tập
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
- Ôn giá trị tuyệt đối của một số nguyên (Số học 6)
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Học sinh biết cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
2 Kĩ năng: Có kĩ năng tìm được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, kĩ năng cộng,
trừ, nhân, chia số thập phân
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên a
-Tìm giá trị tuyệt đối của các số nguyên sau
3 = ? ; −3 = ? ; 5 = ? ; 0 = ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài
- Gv: Ở lớp 6 các em đã hiểu được định
nghĩa và biết cách tìm giá trị tuyệt đối của
một số nguyên còn đối với một số hữu tỉ
thì định nghĩa và cách tìm giá trị tuyệt đối
của nó như thế nào? Có giống với định
nghĩa và cách tìm giá trị tuyệt đối của một
Trang 14số nguyên hay không? Đó cũng chính là
nội dung của bài học hôm nay “Giá trị
tuyệt đối của một số hữu tỉ Cộng, trừ,
nhân, chia số thập phân”
Hoạt động 2: GTTĐ của một số hữu tỉ
- Gv: Ngay ở đầu bài ta đã thấy có câu hỏi
với điều kiện nào của x thì x = - x ?
Để trả lời được câu hỏi này ta đi vào phần
1 GTTĐ của một số hữu tỉ
- Gv: Vì mỗi số nguyên đều là một số hữu
tỉ do đó nếu gọi x là số hữu tỉ thì GTTĐ
của số hữu tỉ x là gì?
- Hs: Trả lời
- Gv: Vẽ trục số và nêu rõ khoảng cách từ
điểm x đến điểm 0 là x
- Gv: Độ dài đoạn thẳng có bao giờ âm
không? Vậy GTTĐ của số hữu tỉ có bao
giờ âm không? Dựa vào đó hãy làm ?
1/SGK vào bảng nhóm
- Hs: Làm bài rồi thông báo kết quả
- Gv: Vậy lúc này ta đã có thể trả lời được
câu hỏi ở đầu bài chưa?
- Hs: Nếu x < 0 thì x = - x
- Gv: Từ đó ta có thể xác định được GTTĐ
của một số hữu tỉ bằng công thức sau:
- Hs: Ghi công thức
- Gv: Các em có thể hiểu rõ công thức này
hơn qua một số ví dụ sau:
- Hs: Thực hiện và trả lời tại chỗ
- Gv: Chốt lại vấn đề: Có thể coi mỗi số
1 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Khái niệm: GTTĐ của một số hữu tỉ x kí
hiệu x là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số
Trang 15- Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Hoạt động 3: Cộng, trừ, nhân, chia số
- Gv: Gọi 1 vài học sinh nhắc lại các quy
tắc cộng, trừ, nhân, chia 2 số nguyên
- Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
tập Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
cùng bàn
- Hs: Các nhóm ghi câu trả lời vào bảng
nhỏ
- Gv:Gọi từng học sinh lên điền vào bảng
- Hs: Lớp theo dõi, nhận xét bổ xung
- Gv: Chốt lại bài và lưu ý những chỗ học
sinh hay mắc phải sai lầm, đặc biệt khắc
sâu cho học sinh x = -x
− = 2,5
5 , 2
− = - 2,5
5 , 2
5,7.7,8.3,4
4 Củng cố:
- Hs: - Nhắc lại định nghĩa GTTĐ của một số hữu tỉ
- Nêu công thức tìm GTTĐ của một số hữu tỉ
Trang 161 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ,
quy tắc “chuyển vế”, định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
2 Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập như: Tính nhanh, phối hợp
các phép tính, tìm x, tính giá trị tuyệt đối
3 Thái độ: Rèn tính sáng tạo, nhanh nhẹn, chính xác, cẩn thận cho học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Viết dạng tổng quát
Hoạt động 1: ôn tập hợp Q các số hữu tỉ
- Gv: Đưa đề bài 21/SGK lên bảng phụ
- Hs: Thảo luận nhóm theo bàn và trả lời
dưới sự gợi ý của Gv đối với câu a
- Gv: Trước hết phải rút gọn các phân số
trên về các phân số tối giản
85
− =
2 5
−
Trang 17sau đó kiểm soát bài chéo nhau
Gv: Đưa tiếp đề bài 23/SGK lên bảng phụ
- Hs: Thảo luận nhóm theo bàn và trả lời có
- Hs: Nhóm 1(dãy trái) thực hiện câu a
Nhóm 2(dãy phải) thực hiện câu b
- Gv: Gọi đại diện 2 nhóm gắn bài lên bảng
- Hs: Cả lớp nhận xét, bổ xung
- Gv: Chữa và chấm điểm bài làm 2 nhóm
Hoạt động 3: ôn GTTĐ của một số hữu tỉ
- Gv: Hãy tìm x biết: x = 2 ; x= 0
- Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
x= 2⇒x1= 2 ; x2= -2
x= 0 ⇒x = 0
- Gv: Đưa đề bài 25/SGK lên bảng phụ
- Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn của
− biểu diễn cùng một số hữu tỉ
Trang 18Hoạt dộng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi
- Gv: Cho học sinh đọc phần sử dụng trong
SGK/16 sau đó dùng máy tính bỏ túi để
1 Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số
hữu tỉ, biết các quy tắc tính tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, quy tắc tính luỹ
thừa của luỹ thừa.
2 Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các quy tắc nêu trên trong tính toán.
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
Hoạt động 1: Luỹ thừa với số mũ tự
nhiên
- Gv: Qua phần kiểm tra bài cũ: Luỹ thừa
với số mũ tự nhiên của một số tự nhiên cần
nhấn mạnh rằng các kiến thức trên cũng áp
dụng được cho các luỹ thừa mà cơ số là số
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
x n = x.x x (x∈Q ; n∈N ;n>1)
n thừa số
x 1 = x ; x 0 = 1 ( x ≠ 0)n
a b
Trang 19- Hs: Làm bài và thông báo kết quả có nêu
rõ cách tính (đại diện các nhóm trả lời
- Hs: Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét,
bổ xung
- Gv: Chốt và lưu ý cho học sinh những
chỗ hay mắc phải sai lầm
- Gv: Trước khi dạy quy tắc tính luỹ thừa
của luỹ thừa yêu cầu học sinh làm ?3/SGK
để học sinh thấy được( )2 3
2 = 26 ; 5
3 4
− = 9
16 3
2 5
− = 1
4
(- 0,5)3 =
3 1 2
b, (- 0,25)5:(- 0,25)3 = (- 0,25)5-3
= (- 0,25)2 =
2 1 4
?3 Tính và so sánh
a, ( )2 3
2 và 26Vì: ( )2 3
2 = 43 = 64
và 26 = 64Nên: ( )2 3
2 = 26
b, 1 2 ( ) 2
5 2 1 2
÷
=
1 1024
và
10 1 2
Trang 20Hoạt động 3: Luỹ thừa của luỹ thừa
- Gv: Qua công thức (xm)n = xm n cần lưu ý
học sinh hay nhầm lẫn cách tính 23 22 với
- Gv: Yêu cầu học sinh dùng máy tính để
tính kết quả của từng phép tính trong bài
27/SGk (nêu cách tính trước rồi mới dùng
máy)
- Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
49/SBT
- Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn
- Gv: Gọi 4 Hs lên bảng khoanh tròn vào
chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
- Hs: Còn lại theo dõi nhận xét bổ xung
?4 Điền số thích hợp vào ô vuông
1 3
Trang 21- Học thuộc và ghi nhớ các công thức vừa học
2 Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các quy tắc trên trong tính toán.
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết các công thức tính luỹ thừa của một số hữu tỉ đã học ở tiết trước (đọc tên từng luỹ thừa) - Tính: 253 : 52 = ?
3 Bài mới
Trang 22Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Luỹ thừa của một tích
- Gv: Yêu cầu học sinh cùng thực hiện
- Hs: Cùng làm bài theo gợi ý sau: Có thể
vận dụng công thức theo 2 chiều
- Gv: Gọi 1 số học sinh đọc kết quả và nêu
cách tính
Hoạt động 2: Luỹ thừa của một thương
- Gv: Hãy thực hiện tiếp ?3/SGK và cho
b,
3
1 3
÷
=
( )3 3
3 8
3 15 2 10
−
=
3 7,5 2,5
Bài 34/22SGK: Đúng hay sai? Nếu sai
thì sửa lại cho đúng
Trang 23- Hs: Còn lại cùng làm và cho ý kiến nhận
xét, bổ xung
Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố
- Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
34/SGK
- Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn và cho
biết ý kiến của nhóm mình
- Gv: Gọi đại diện vài nhóm lên điền vào
bảng phụ (mỗi nhóm điền 1 câu)
Lưu ý học sinh phải sửa lại câu sai cho
đúng
- Hs: Các nhóm còn lại nhận xét bổ xung
- Gv: Chốt lại vấn đề và lưu ý học sinh
những chỗ hay mắc phải sai lầm
8
8
4 =
10 8 8 4
Trang 24III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hs1: Cặp phân số sau có bằng nhau không? Vì sao? 3
- Gv: Chữa bài đại diện một số nhóm sau
đó chốt lại vấn đề: Phải tính giá trị của
từng biểu thức rồi dựa vào định nghĩa để
kết luận
Hoạt động 2: Tính chất
- Gv: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu phần
ví dụ bằng số trong SGK
- Hs: Nêu cách chứng minh trường hợp
tổng quát ?2/SGK dưới sự gợi ý của Gv
Phải nhân 2 vế của tỉ lệ thức với bao nhiêu
Trang 25- Gv: Chốt và ghi nội dung tính chất 1 lên
- Gv+Hs: Cùng chữa 1 số bài đại diện sau
đó chỉ cho học sinh cách tìm x dựa vào tính
Trang 26- Gv: Yêu cầu hs xem cách làm ở SGK rồi
chứng minh tiếp trường hợp tổng quát ?
3/SGK
- Hs: Thực hiện dưới sự gợi ý của Gv: Phải
chia 2 vế của đẳng thức với bao nhiêu để
- Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn nội dung
bảng tóm tắt trong SGK và khắc sâu cho
d =
⇒
d
c b
a = (1) (2)
d
b c
a = (1) (3)
a
c d
a = (1) (4)
a
b c
Trang 27- Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ
- Gv+Hs: Cùng chữa 1 số bài đại diện sau
đó chỉ cho học sinh cách lập nhanh và dễ
− =
5,1 15
Trang 281 Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2 Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ.
3 Thái độ: Tập suy luận lô gíc
II Chuẩn bị
- Gv: Bảng phụ có ghi nội dung, giáo án, SGK, SBT
- Hs: Bảng nhóm, vở ghi, SGK, SBT, chuẩn bị bài ở nhà
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số
−
− =
1 2
- Gv: Cần cho học sinh hiểu rõ ý nghĩa
1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
?1 2 3
4 6
+ + =
bk dk
b d
+ + =
k(b d)
b d
+ + = k (2)
1
3=0,15
0, 45= 6
18 = 1 0,15 6
3 0, 45 18
7,15 21,45
Trang 29của các cách viết: a
2=b
3=c
5 hoặc a: b: c = 2: 3: 5
- Gv: Gọi đại diện 1 nhóm thông báo kết
quả và trình bày cách giải
- Hs: Các nhóm còn lại cùng theo dõi,
nhận xét, bổ xung
- Gv: Ghi bảng lời giải
- Hs: Các nhóm đối chiếu với cách làm
16
= 2Vậy : Từ x
4 Củng cố:
Hs: - Nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Kĩ năng vận dụng vào bài tập
5.Hường dẫn học ở nhà:
- Làm bài 55→58/30SGK và bài 74 →76/SBT
- Ôn tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Ngày giảng 7A: 11/10/2010
Trang 307B: 14/10/2010
Tiết 13:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau.
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng thay đổi tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số
nguyên, tìm x trong tỉ lệ thức, giải toán về chia tỉ lệ
3 Thái độ: Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh về tỉ lệ thức và tính chất
dãy tỉ số bằng nhau
II Chuẩn bị
- Gv: Bảng phụ có ghi nội dung, giáo án, SGK, SBT
- Hs: Bảng nhóm, vở ghi, SGK, SBT, chuẩn bị bài ở nhà
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hs1: Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dưới dạng tổng quát
Hoạt động1: Thay bằng tỉ số giữa các số
nguyên
- Gv: Gọi 2 hcọ sinh lên bảng làm bài
59/SGk (Mỗi em làm 1 câu)
- Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ và
đối chiếu kết quả
Gv: Chữa bài và chốt lại cách làm
Hoạt động 2: Tìm x trong các tỉ lệ thức
Gv: Từ a
b= c
d Hãy tìm a, b, c, dHs: a = bc
2Hs: Lên bảng làm bài ; câu a, b
Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ và
0,1x = 0,15
x= 0,15 : 0,1
x = 1,5
Trang 31Hoạt động 3: Toán chia tỉ lệ
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
58/SGK và yêu cầu học sinh hãy dùng dãy
tỉ số bằng nhau để thể hiện đề bài
Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn của cô
giáo
Gv: Vậy số cây trồng được của lớp 7A là
bao nhiêu? của lớp 7B là bao nhiêu?
Gv: Yêu cầu học sinh làm tiếp bài 61/SGK
Gv: Ghi đề bài lên bảng và hỏi học sinh :
Từ 2 tỉ lệ thức làm thế nào để có dãy tỉ số
bằng nhau?
Hs: Ta phải biến đổi sao cho trong 2 tỉ lệ
thức có các tỉ số bằng nhau
Gv: Gọi học sinh đứng tại chỗ thực hiện
tiếp sau khi đã có dãy tỉ số bằng nhau
Gv: Hướng dẫn cả lớp cùng thực hiện tiếp
Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn của
Gv và cho biết kết quả
Hs: Làm bài và thảo luận theo nhóm cùng
y = 0,8 = 4
5và x – y = 20
áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
Gv: Khắc sâu cho học sinh cách giải các dạng toán về tỉ lệ thức
Hs: Có kĩ năng giải các loại toán này
Trang 321 Kiến thức: Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một
phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có thể biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
2 Kĩ năng: Biết biểu diễn một số hữu tỉ dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm số thập
phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Gv: Số hữu tỉ là số có dạng như thế nào?
- Hs: Là số viết được dưới dạng phân số a
thập phân đó là các số hữu tỉ Còn số thập
phân 0,323232 có phải là số hữu tỉ không?
Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời
- Gv: Cho học sinh thực hiện ví dụ1/SGK
- Hãy nêu cách làm như SGK
- Nêu cách làm khác (nếu không làm được thì
* Ví dụ1: Viết dưới dạng số thập phân
3
20= 0,15 ; 37
25= 1,48Các số thập phân 0,15 ; 1,48 gọi là số thập phân hữu hạn
*Ví dụ 2: Viết dưới dạng số thập phân
5
12= 0,416666
Trang 33- Gv: Giới thiệu các số thập phân 0,15 ;
1,48 còn được gọi là số thập phân hữu hạn
- Gv: Số 0,416666 gọi là số thập phân vô
hạn tuần hoàn
→Giới thiệu cách viết gọn, chu kì
- Gv: Hãy viết các phân số 1
- Gv: Một phân số như thế nào thì có thể viết
được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số
thập phân vô hạn tuần hoàn
+ Vậy: Các phân số tối giản với mẫu dương
phải có mẫu như thế nào thì viết được dưới
dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân
vô hạn tuần hoàn
- Hs: Đọc phần nhận xét trong SGK/33
- Gv: Yêu cầu học sinh làm ?/SGK theo từng
bước
- Phân số đã cho tối giản chưa? Nếu chưa
phải rút gọn đến tối giản
- Xét mẫu của phân số xem chứa các ước
nguyên tố nào rồi dựa theo nhận xét trên để
kết luận
- Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn
- Gv: Gọi đại diện vài nhóm trả lời tại chỗ
- Hs: Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ
xung
- Gv: Ghi bảng kết quả và chốt :
Mọi số hữu tỉ đều có thể viết được dưới dạng
số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô
hạn tuần hoàn Ngược lại người ta đã chứng
minh được rằng: mỗi số thập phân hữu hạn
hoặc vô hạn tuần hoàn đều là một số hữu tỉ
Số 0,416666 gọi là số thập phân vô hạn tuần hoàn
* Cách viết gọn:
0,416666 = 0,41(6)(6) gọi là chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn
Trang 34- Gv: Dựa vào nhận xét đó hãy viết các số
- Gv: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ở đầu
bài số 0,323232 có phải là số hữu tỉ không?
Hãy viết số đó dưới dạng phân số
- Hs: Trả lời tại chỗ và nêu cách viết
- Gv: Ghi bảng câu trả lời và cách viết
- Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
67/SGK
- 1Hs: Trả lời tại chỗ sau đó lên bảng điền
- Hs: Còn lại cùng làm bài và cho nhận xét bổ
xung
- Gv: Đưa tiếp nội dung 2 bài 85 và 87/SBT
lên 2 bảng phụ
- Hs: Hoạt động theo nhóm cùng bàn, (Mỗi
dãy làm 1 bài) làm vào bảng nhỏ
- Gv: Gọi đại diện 2 dãy mang bài lên gắn
(Mỗi dãy 1 bài)
- Gv+Hs: Cùng chữa bài 2 nhóm sau đó kiểm
tra thêm bài làm của vài nhòm khác có nhận
xét đánh giá cho điểm những nhóm làm tốt
- Gv: Lưu ý cho học sinh: ở những dạng toán
này nên sử dụng máy tính bỏ túi cho nhanh
- Gv: Khắc sâu cho học sinh một số kiến thức sau:
+ Nắm vững kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
+ Luyện thành thạo cách viết phân số thành số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn và ngược lại
Trang 352 Kĩ năng: Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng
các thuật ngữ nêu trong bài
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì của phép chia sau:
4,3 ≈ 4 ; 4,9 ≈ 5
Kí hiệu: “≈” đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ
?1 5,4 ≈ 5
4
4,5 4,9 5,4 5,8 4,3
Trang 36- Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và 1 số
bài khác
- Gv: Chốt: 4,5 có thể nhận 2 giá trị vì 4,5
cách đều cả 2 số 4 và 5 do đó phải có quy
ước về làm tròn số để có kết quả duy nhất
Vậy quy ước đó là gì?
- Gv: Đưa ví dụ 2 và ví dụ 3 lên bảng phụ
- 2Hs: Đứng tại chỗ trả lời kết quả và giải
thích rõ cách làm
- Gv: Chốt và chuyển mục
Hoạt động 2: Quy ước làm tròn số
- Gv: Trên cơ sở các ví dụ trên người ta đưa
- 1Hs: Đọc tiếp trường hợp 2 trong SGK/36
- Gv: Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ
như ví dụ ở trường hợp1
- Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ?2/SGK
- Hs: Làm bài theo nhóm cùng bàn vào
bảng nhỏ sau đó đại diện 1 nhóm lên bảng
trình bày
- Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và 1 số
bài khác
Hoạt động 3: Luyện tập
- Gv: Yêu cầu học sinh làm bài 73/SGk
- 2Hs: Lên bảng làm bài (mỗi học sinh làm
- Gv: Hướng dẫn học sinh cách tính điểm
(tính theo cách mới : Chương trình thay
b, 542 ≈ 540 (tròn trục)
Trường hợp 2: SGK/36
Ví dụ:
a, 0,0861 ≈ 0,09 (làm tròn chữ số thập phân thứ 2)
79,1364 ≈79,14 ; 60,996 ≈61
Bài 74/36SGK
ĐTBMHK=HS1 HS2 HS3+ +
Tæng sè lÇn ®iÓm = 31 54 24
15
+ +
= 7,3Vậy: Điểm TBMHKI của bạn Cường là 7,3
Trang 372 Kĩ năng: Biết sử dụng đúng kí hiệu
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
Trang 38Hoạt động1: Đặt vấn đề vào bài
- Gv: Qua phần kiểm tra bài cũ hỏi học sinh :
Có số hữu tỉ nào mà bình phương bằng 2
không? Bài học hôm nay sẽ cho ta câu trả lời
SAEBF = ? S∆ABFvà SABCD = ? S∆ABF
Suy ra: SABCD = ?
- Hs: Thảo luận và trả lời theo sự gợi ý của Gv
- Gv: Hướng dẫn học sinh cách tính AB
+ Nếu gọi x(m) là độ dài cạnh AB thì x cần
điều kiện gì ?
+ Hãy biểu thị SABCD theo x
- Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
- Gv: Có số hữu tỉ nào mà bình phương lên
bằng 2 không?⇒Khái niệm số vô tỉ
Vậy : Số vô tỉ là gì ?
- Hs: Nhắc lại khái niệm số vô tỉ
- Gv: Giới thiệu tập hợp các số vô tỉ và
chốt:Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào
Hoạt động 3: Khái niệm về căn bậc hai
là các căn bậc hai của
số nào ? ; 0 là căn bậc hai của số nào ?
- Gv: Hãy tìm x biết x2 = - 1
- Hs: Không có giá trị nào của x vì x2 ≥0 với
mọi x
⇒(-1) không có căn bậc hai
- Gv: Vậy căn bậc hai của một số a không âm
là một số như thế nào?
- Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn định nghĩa
căn bậc hai của một số a không âm
x > 0 thì ta có : x2 = 2 Vậy : x = 1,414213562373
Đó là số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Những số như vậy gọi là số vô tỉ.Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là: I
2 Khái niệm về căn bậc hai
Ta có : 32 = 9 ; ( )2
3
− = 9
⇒3 và (- 3) là các căn bậc hai của 9
* Định nghĩa: Căn bậc hai của một số
a không âm là số x sao cho : x2 = a
* Ví dụ : CBH của 16 là 4 và (- 4)
CBH của 9
Không có căn bậc hai của (- 16)
* Người ta chứng minh được rằng:
+, Số dương a có đúng 2 căn bậc hai
Trang 39(-16) ; 9
25
- Hs: Tìm và ghi kết quả vào bảng nhỏ
- Gv: Chốt : Chỉ có số dương và số 0 mới có
căn bậc hai Số âm không có căn bậc hai
Vậy:Mỗi số dương có mấy căn bậc hai ,
Số 0 có mấy căn bậc hai ?
- Gv: Giới thiệu cho học sinh kí hiệu về căn
bậc hai của một số dương qua phần người ta
Không được viết 4 = ± 2 vì vế trái 4là kí
hiệu chỉ cho căn dương của 4
- Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
sau yêu cầu học sinh kiểm tra xem cách viết
- Hs:Thảo luận nhóm và trả lời từng câu có
sửa lại các câu sai vào bảng nhỏ
Trang 40- Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và bài 1 số
nhóm khác Có đánh giá cho điểm các nhóm
- Gv: Đưa tiếp đề bài 86/SGK lên bảng phụ
- Hs: Dùng máy tính và ấn nút theo hướng dẫn
trên bảng
- Gv: Đi quan sát và kiểm tra việc thực hành
của học sinh
3783025 = 1945 1125.45 = 225 0,3 1, 2
Hs: Trả lời một số câu hỏi sau
- Thế nào là số vô tỉ ? Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào ?
- Định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm
- Những số nào có căn bậc hai ?