Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản * Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh Học- NBK đã sống gần trọn vẹn thế kỉXVI, chứng kiến cảnh Vua Lê chúTrịnh, Trịnh Nguyễn phân tranhĐàn
Trang 11 Kiến thức: Hiểu đúng quan niệm sống nhàn và cảm nhận được vẻ đẹp
nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ
2 Kĩ năng: Biết cách đọc và phân tích một bài thơ kết hợp giữa trứ tình và
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Cảnh ngày hè và cho biết vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh
Học-( NBK đã sống gần trọn vẹn thế kỉXVI, chứng kiến cảnh Vua Lê chúTrịnh, Trịnh Nguyễn phân tranhĐàng Trong- Đàng Ngoài nồi da nấuthịt.)
- Ông là người có uy tín và ảnhhưởng lớn tới thời đại, cũng đồngthời là người có nhiều huyền thoại( sấm kí)
- 1535 đỗ trạng nguyên và ra làmquan cho nhà Mạc 8 năm
- Dâng sớ chém 18 tên nịnh thầnnhưng vua không chấp nhận ông cáoquan về quê hương dựng am Bạch
Trang 2Vậy bài thơ có đơn thuần mang
nội dung này không? Chúng ta đi
tìm hiểu nội dung bài thơ.
* Hoạt động III: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu văn bản
Cuuộc sống nhàn của nhà thơ được
thể hiện ở những câu thơ nào?
+ Tuyết Giang phu tử: do người đời
suy tôn, gắn với cuộc đời dạy họccủa ông khi ở ẩn
+ Trạng Trình : Gắn với tước Trình
Quốc công ông được nhà Mạc phongkhi tham gia dẹp loạn
2 Tác phẩm:
- Bạch Vân am thi tập ( 700bài)
- Bạch Vân quốc ngữ thi (170 bài =chữ Nôm)
- Nội dung: Mang đậm chất giáohuấn, triết lí, ngợi ca chí của kẻ sĩ,thú thanh nhàn, phê phán những điềuxấu xa trong xã hội
3 Bài thơ : Nhàn
- Bài thơ Nôm số 73 trong Bạc Vânquốc ngữ thi Nhan đề do người đờisau đặt
mới ngày một ngày hai mà từ lâu rồi)
- Dụng cụ lao động: Mai, cuốc, cần câu (Đây là những dụng cụ của nhà
nông không thể thiếu để bắt đầu mộtcuộc sống tìm vui trong lao động)
Trang 3láy, cho thấy NBK đã chuẩn bị cho
cuộc sống ở ấn của mình như nào?
Vậy NBK đã chuẩn bị kĩ lưỡng chu
đáo những gì để sống giữa chốn
thôn quê?
Một trạng Trình trở về với cuộc sống
thôn quê, Vậy tâm trạng của NBK
trong hai câu thơ này là gì?
GV: Một trạng Trình danh tiếng,
được người đời ngưỡng vọng đã
tìm thấy thú vui thanh thản trong
công việc lao động, làm bạn với
thôn quê
Một Bạch Vân cư sĩ “ Cày mây,
cuốc nguyệt , gánh yên hà” ( Thơ
Nôm bài 17) đã sống một cuộc sống
như nào trong hai câu thơ 5,6?
Để miêu tả một cuộc sống “nhàn”
mùa nào thức ấy, câu thơ 5,6 có
cách ngăt nhịp như nào? Tác dụng?
Trước cuộc sống đạm mà thanh ấy,
tác giả có tâm trạng như nào?
GV: Hai câu thơ là một bức tranh
tứ bình về mùa : Có cảnh, có
người có mùi vị sắc hương Trong
đó con người sống thảnh thơi tận
hưởng niềm vui sống.
Nhận xét về con người NBK?
(Điều đó cho thấy NBK đã chuẩn
bị cho mình chu đáo kĩ lưỡng một
cuộc sống) Thuần hậu của một lão nông với những dụng cụ đơn sơ quen thuộc
- Tâm trạng: Thơ thẩn ( Gợi trạng
thái thanh thản) kết hợp với nhịp thơđều đặn chậm dãi ( 2/2/3)
Ung dung thanh thản, bằng lòng
và mãn nguyện với cuộc sống “ Tạc tỉnh canh điền” (Đào giếng lấy nước uống, cày ruộng lấy cơm ăn) thuần phác nguyên sơ.
là thời gian sinh hoạt của một năm,
và cũng là chuyện sinh hoạt quanhnăm của người nhà nông, mùa nàothức ấy, dân dã đạm bạc mà thanhcao
- Tâm trạng: Thích thú và sảng khoáivì:
+ Được ăn thức ăn quê+ Được tắm cùng dân quê ( Hoàđồng trong lối sinh hoạt giản dị dân
dã, gần gũi của người dân quê)
Con người NBK: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên, giữa thiên nhiên và con người không có khoảng cách , mùa nào cũng là môi trường sống thuần khiết, thanh cao.
2 Vẻ đẹp nhân cách:
Trang 4+ Chốn lao xao: Nơi quan trường,
chốn giành giật tư lợi, nơi “ Ngựa
xe như nước, áo quần như nêm” bon
chen luồn lọt hãm hại nhau
+ Nơi vắng vẻ: Nơi tĩnh tại thư thái
của tâm hồn.
GV: Vì vậy cách nói ta dại người
khôn thực chất là cách nói ngược
nghĩa.
NBK: Khôn mà hiểm độc ấy khôn
dại/ Dại vốn hiến lành ấy dại khôn
( Bài 94)
Em hiểu như nào về hai câu cuối?
GV: Câu thơ mang đậm triết lí giáo
huấn mà không khô khan bởi nó
được nói lên từ một trái tim chân
thành và bằng sự trải nghiệm của
sống: Xa lánh chốn quan trường xô
bồ bon chen thủ đoạn chọn nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi thư thái trong tâm hồn để sống một cuộc sống “ Cửa trúc vỗ tay cười khúc khích/ Hiên mai vắt cẳng hát nghêu ngao” ( Bài 83)
+ Cách nói ngược nghĩa: Ta dại /
Người khôn ( Ta khôn / Người dại)
Cái “ dại khôn” của người thanh cao quay lưng lại với lợi danh, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống hoà hợp với tự nhiên.
Triết lí sống nhàn: Trở về với tự nhiên sống hoà hợp với tự nhiên của một con người có trí tuệ uyên thâm nắm vững và thấu hiểu quy luật của sự đời : Bĩ / thái, hối/minh
3 Vẻ đẹp trí tuệ:
- NBK tìm đến với rượu để tỉnh, tỉnh
để nhìn thế sự và cảnh tỉnh người đời: Phú quý chỉ là giấc mơ dưới gốccây hoè và “ Danh lợi lâng lâng gióthổi hoa”
Sáng suốt trong việc lựa chọn lốisống và cách sống
Trang 5sống,triết lí sống
3 Củng cố:
Khái quát bức chân dung tự hoạ:
- Vẻ đẹp cuộc sống : Đạm mà thanh
- Vẻ đẹp nhân cách:Vượt lên trên danh lợi
- Vẻ đẹp trí tuệ: Sáng suốt và tỉnh táo.
1 Kiến thức: Cảm nhận được niềm cảm thông sâu sắc của tác giả đối với số
phận của nàng Tiểu Thanh nói riêng và thân phận những con người tài hoabất hạnh nói chung Hiểu được thành công về nghệ thuật của tác phẩm
2 Kĩ năng: Biết cách phân tích và tiếp nhận tác phẩm theo thể loại.
3 Thái độ: Biết cảm thông chia sẻ với những bất hạnh của người khác.
II Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, SGK,SGV, Tài liệu tham khảo
- HS: Vở ghi, vở soạn, SGK, SBT
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Nhàn? Phân tích ý nghĩa
từng cặp câu thơ?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của thầy và trò
Trang 6* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh
đọc hiểu phần tiểu dẫn
Phần tiểu dẫn cung cấp cho ta
những tri thức nào liên quan đến
* Hoạt động III: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài thơ
Gọi học sinh đọc hai câu đầu ( dich
thơ và dịch nghĩa) Em hãy cho biết
nhà thơ đang suy nghĩ về điều gì?
Cảm xúc của tác giả khi nghĩ về điều
này?
Để diễn tả sự hoàng tan của cảnh
đẹp Tây Hồ tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì ở câu đầu?
GV: Cảm xúc thường gặp trong thơ
NT, bà huyện Thanh Quan
+ NT than thở trướ cảnh thời gian
chôn vùi công danh chiến tích của
bao anh hùng hào kiệt: Nhớ xưa
TTB- hoen.
+ Thăng Long thành hoài cổ
GV: Vì sao tác giả mượn cảnh để
cho số phận bất hạnh của nhữngngười phụ nữ tài sắc; Sự đau đớn xót
xa tiếc nuối khi phải chứng kiếnnhững giá trị tinh thần của con người
bị vùi dập
II Đọc văn bản:
- Bài thơ được khơi nguồn từ bài kí
về nàng Tiểu Thanh mà tác được đọcbên cửa sổ Từ đó cảm nghĩ về cuộcđời số phận nàng TT, về nỗi hờn kin
cổ và về chính mình của ba trăm nămsau
III Tìm hiểu bài thơ:
1 Hai câu đề:
- Cảm nhận về sự hoang phế của “ Tây Hồ cảnh đẹp” bằng một giọng
thơ xót xa nuối tiếc
- Biện pháp nghệ thuật: Đối
Tây hồ cảnh đẹp >< Gò hoang Quá khứ Hiện tại
Mượn không gian Tây Hồ và sự
biến thiên của cảnh vật để nói đến
lẽ đổi thay của cuộc đời
- Cuộc đời của nàng TT:
+ Tây Hồ : Cảnh đẹp đến nay vẫncòn cảnh thực nhưng không mang
ý nghĩa tả thực
+ Gò hoang: Nỗi cô đơn của kháchtài tử ( Tây Hồ đẹp vậy , náo nhiệtvậy ,lại là nơi chốn nắm xương tàncủa khách giai nhân)
Bày tỏ nỗi xót xa trước sự cô đơncủa khách tài tử giai nhân
Trang 7Khi nhắc đến không gian Tây Hồ là
gợi nhắc đến ai?
Tâm trạng của tác giả trước số phận
của người tài sắc?
So sánh dịch thơ với nguyên tác?
Mất đi hành động đọc, mất đi nỗi
đau chỉ còn lại tâm trạng, thể hiện
không hay vì thơ quan trọng: Ý tại
ngôn ngoại
Hai từ Son phấn và văn chương
trong hai câu thơ mang ý nghĩa gì?
Dụng ý của nhà thơ khi gắn cho văn
cũng đều chung số phận nên những
bài thơ vốn không có mệnh có số,
chặng có tội tình gì mà cũng bị đốt
dở, tài năng trí tuệ cũng bị huỷ diệt
đến cùng
Từ cuộc đời bất hạnh của người con
gái tài sắc ấy , em hiểu gì về tấm
lòng của nhà thơ dành cho những
người con gái tài hoa bất hạnh?
- Tâm trạng của tác giả:
+ Thổn thức:
Chỉ viếng nàng TT qua một tập sách, lòng thi hào ND đã rung lên sơi dây đồng cảm xót thương với người tài hoa mệnh bạc
- Văn chương: Những bài thơ còn
sót lại của TT đồng thời còn mangnghĩa chỉ tài năng trí tuệ của TT
3 Hai câu luận:
- Nỗi hờn kim cổ: Nỗi hận từ xưa
đến nay, nỗi hận của người xưa vàngười nay
- Trời khôn hỏi: Không thể hỏi trời
vì câu hỏi đó chưa bao giờ có lờiđáp Đó là sự vô tình đối với số phậncủa người tài năng
- Án phonglưu: Đẹp, tài,nết phong
nhã không phải ai cũng được tạo hoában cho nhưng tài ấy, nết phong nhã
ấy lại khiến cho họ gặp bất hạnh, bịvùi dập không thương tiếc ( ND gọi
Trang 8Đọc hai câu thơ.
Từ cuộc đời và số phận nàng TT,
tác giả khái quát thành một câu :
“Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi”.
Theo em nỗi hờn kim cổ có nghĩa
gì?
Vậy theo em người xưa là ai? Người
nay là ai và họ cùng chung “ nỗi
hờn kim cổ” gì mà không thể hỏi
trời ?
Người xưa: TT
Người nay: ND
GV:Bản thân nhà thơ cũng là
người tài năng văn chương nhưng
cuộc đời long đong lận đận.
Từ quy luật nghiệt ngã ấy, nhà thơ
đã nghĩ về mình ra sao.
Với con số 300 năm lẻ có hai ý
kiến:
+ Hơn ba trăm năm tính từ khi TT
chết cho đến lúc ND biết và làm thơ
khóc nàng.
+ đây chỉ là con số ước lệ chỉ thời
gian dài.
Em chọn ý kiến nào? lí giải?
vậy nhà thơ trăn trở điều gì cho 300
năm lẻ sau?
Vây theo các em ND có phải đợi đến
ba trăm năm lẻ sau mới có người
đồng cảm hay không?
đó là cái án phong lưu) Từ mộttrường hợp cụ thể nhà thơ nâng lênthành quy luật mang tính xã hội:Người có tài thường tự chuốc chomình những oan trái không sao tráchđược (âu cũng là sự đố kị của conngười)
ND hoàn toàn đồng cảm với TT
khi tự coi mình là người cùng hội cùng thuyền với nàng ( kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã).
+ Là con số ước lệ chỉ thời gian dài
- Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như:
Số ít, ít người Khóc + Câu hỏi tu từ:
Mạch thơ từ thương người chuyển sang thương mình ( sự gặp
gỡ giữa hai tâm hồn đồng điệu), thương mình cô đơn trước cuộc đời, nên nhà thơ hướng tới hậu thế tìm tri âm.
câu thơ như một bưc thư ngỏ cho hậu thế.
Trang 9GV: Thi nhân gứi mong mỏi cho hậu
thế và hậu thế đã đáp lạimông mỏi
ấy nhưng không cần phải chờ đến
300 năm lẻ sau 200 năm sau nhân
kỉ niệm 200 năm ngày sinh của thi
hào (1965), TH đã thay mặt thế hệ
sau gửi đến ND tâm lòng tri âm, tri
ân sâu sắc qua bài thơ Kình gửi cụ
Nguyễn Du Bài thơ là sự đánh giá
cao vị trí của Nguyễn Du trong lòng
Đáng giá về ngôn ngữ bài thơ:
Ngôn ngữ cô đọng, đa nghĩa, giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao.
Suy nghĩ của em sau khi học xong bài thơ:
- Bài thơ là tiếng nói trân trọng, tiếc thương con người tài hoa bị vùi dậpvà
sự khao khát được cảm thông chia sẻ những khổ đau bất hạnh ở đời
- Tấm lòng nhân đạo của ND Tấm lòng ấy không chỉ dành cho người Việt
mà còn vượt không gian và thời gian đến chia sẻ với tất cả người tài hoa trên cõi đời, kẻ cả khi họ đã khất.
Trang 101 Kiến thức: Nắm chắc khái niệm về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vàcác đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học
2 Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàngngày
3 Thái độ: Ý thức tôn trọng văn hoá giao tiếp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn hội
thoại ở trang 113,SGK Tính cụ thể
của ngôn ngữ sinh hoạt được thể
hiện như nào qua các phương diện :
Địa điểm thời gian, nhân vật giao
tiếp, mục đích giao tiếp, cách thức
giao tiếp?
Vậy em hiểu như nào về tính cụ thể
của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
Gọi học sinh đọc tính cảm xúc trong
SGK , yêu cầu chốt lại kiến thức?
Gọi học sinh đọc phần 3 tính cá thể
II Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
1 Tính cụ thể:
- Địa điểm cụ thể: Khu tập thể X
- Thời gian cụ thể: Buổi trưa.
- Nhân vật giao tiếp cụ thể: Có
người nói, người nghe
- Mục đích giao tiếp cụ thể: Gọi đi
học, quát tỏ vẻ khó chịu, khuyênbảo
- Cách thức giao tiếp: Thể hiện cụ
thể qua việc sử dụng từ ngữ kèmtheo ngữ điệu phù hợp với lối đốithoại ( Hô gọi, đáp, khuyên bảo thânmật, quát tỏ thái độ, cách so sánh vívon )
3 Tính cá thể:
- Thể hiện trong cách sử dụng từ ngữcủa người nói, lớp từ địa phương,sắc thái khẩu ngữ, ngữ điệu nói
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Trang 11* Hoạt động II: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận,
thời gian thảo luận 5-7 phút
- Những yếu tố ngôn ngữ thể hiện
cảm xúc : Thao thức không ngủ,
nghĩ gì đấy Th ơi? Đáng trách quá
Th ơi? ( lời cảm thán); biết bao viễn cảnh tươi đẹp.
- Lời độc thoại ( không có chủ ngữ) ,
dùng tên riêng, những từ ngữ thểhiện công việc, nghề nghiệp riêng
(thăm thương binh, thương binh khẽ rên)
b Tác dụng của việc ghi nhật kí:
- Rèn luyện cho bant hân năng lựcngôn ngữ viết, năng lực lựa chọn tìnhtiết, tạo dựng đoạn văn bài văn
+ Ở từ ngữ thể hiện cảm xúc: ( Nhớ,với anh )
Bài tập 3: Mô phỏng phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày,nhưng nó khác với lời thoại hằngngày ở việc sử dụng phép điệp vàphép đối, dùng nhiều hình ảnh vànhững câu cầu khiến
Bài tập 4 :
Trang 12VẬN NƯỚC (Đỗ Pháp Nhuận) CÁO BỆNH, BẢO MỌI NGƯỜI ( Mãn Giác) HỨNG TRỞ VỀ ( Nguyễn Trung Ngạn)
I Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được kiến thức về tác giả và xuất xứ của bài thơ Hiểu
được nội dung và nghệ thuật của các bài thơ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ.
3 Thái độ: Ý thức trận trọng di sản văn hoá dân tộc và rèn lòng yêu nước
đối với học sinh
II Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, SGK,SGV
- HS: Vở ghi, vở soạn, SGK, SBT
III Tiến trình tiết học:
1 Kiển tra bài cũ: Kết hợp với bài học
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu tác giả tác phẩm: Vận
nước.
Gọi học sinh đọc tiểu dẫn và trình
bày nét cơ bản về tác giả vào vở.
Để miêu tả vận nước tác giả đã sử
1 Hai câu đầu: Nhận thức về vận nước:
- So sánh vận nước như dây mây leoquấn quýt Sự bền chặt lâu dài, đấtnước có hưng thịnh ( Vận nước thịnhhay suy) la nhờ các mối quan hệ ràngbuộc, phụ thuộc lẫn nhau
- Khẳng định vận may của đất nước
Trang 13Vì sao tác giả khẳng định khi tuân
theo sự Vô vi thì không còn binh
đao?
Qua đó tác giả khuyên vua trong khi
điều hành đất nước, nên lấy gì để trị
dân?
* Hoạ động II: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài thơ: Cáo bệnh, bảo
Nếu đảo vị trí hai câu thơ, quy luật
nào còn, quy luật nào mất?
Câu 3,4 nói lên quy luật gì của cuộc
sống?
Tâm trạng của tác giả?
Ý nghĩa hai câu thơ cuối?
và niềm tin của tác giả vào vận maycủa đất nước
- Tâm trạng: Tự hào , lạc quan tin tưởng
2 Hai câu cuối: Đường lối trị nước
- Cô đọng trong hai chữ Vô vi: sống
thuận theo tự nhiên không làm gì trái
tự nhiên
+ Vua trị nước phải trị bằng đức dân
sẽ tin và tuân theo lúc đó ắt thiên hạhưng thịch, đất nước ổn định khôngchiến tranh
-Tác giả khuyên nhà vua khi điều hành chính sự nên tuân theo hai chữ
- III Tìm hiểu chi tiết
1 Hai câu thơ đầu:Quy luật của
tự nhiên:
- Qua- rụng - tới – tươi: Quy luật sinhtrưởng và phát triển nêu đảo câu thơ nhấn mạnh đến quy luật có sinh có diệt của tự nhiên
2 Hai câu tiếp: Quy luật của cuộc sống
- Thời gian trôi con người già đi,
quy luật : Sinh –lão - bệnh - tử ( quyluật có sinh có diệt)
Buồn ,nuối tiếc vì thời gian trôi quá nhanh con người chưa kịp làm hết những gì mình dự định thì mái tóc đã pha sương
3 Hai câu cuối: Quan niệm triết
lí Đạo Phật:
- Cành mai: Đẹp thanh khiết Thể
hiện một sức sóng mãnh liệt bền bỉ
Trang 14Lời nhắn nhủ của tác giả?
* Hoạt động III: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài : Hứng trở về.
Gọi học sinh đọc tiểu dẫn và ghi lại
Hai câu cuối có ý nghĩa gì?
Nét riêng khi thể hiện tình yêu quê
hương đất nước của tác giả?
bất chấp thử thách khắc nghiệt của
tự nhiên
- Phủ nhận quy luật vận động biếnđổi ở 4 câu đầu ( Xuân qua, trăm hoarụng; Tuổi xuân qua con ngườikhông còn sức để làm tiếp nhữngviệc chưa hoàn thành): Dù xuân điqua trăm hoa rụng hết thì vẫn cònmột cành mai nở trong đêm
- Triết lí: Khi con người đã ngộ đạo thì sẽ có sức mạnh lớn lao vượt lên trân lẽ hoá sinh thông thường
4 Lời nhắn nhủ:
- Phải biết sống có ý nghĩa, sống với từng giây từng phút của cuộc đời, đừng để thời gian trôi một cách vô nghĩa để rồi cuối cùng phải thốt lên tiếc nuối: Ta chư làm được gì cả.
- Phải biết nhìn đời lạc quan, nhìn vạn vật theo chiều hướng phát triển.
Bài HỨNG TRỞ VỀ
I Tiểu dẫn: SGK
II Đọc:
IIITìm hiểu chi tiết:
1 Nỗi nhớ quê hương:
- Dâu già , tằm chín, hương lúa, cua béo: Hình ảnh dân dã quen thuộc
, giản dị đậm màu sắc hương vị quê
Tình yêu quê hương sâu đậm
nồng nàn.
2 Tình yêu quê hương đất nước:
- Yêu mến và tự hào về vùng quê
nghèo thanh đạm giản dị nhưng tốtchẳng đâu bằng
Lòng yêu nướcđược thể hiện ở những tình cảm hết sức bình dị, nhỏ nhặt trong cuộc sống hàng ngày.
3.Củng cố:
Trang 15Nắm được nội dung và nghệ thuật của ba bài thơ
1 Kiến thức: Hiểu được tình cảm chân thành sâu nặng của Lí Bạch đối
Mạnh Hạo Nhiên Qua đó thấy được tình bạn thắm thiết giữa hai nhà thơ nổitiếng của Trung Quốc Hiểu và nắm được một số đặc điểm nghệ thật cơ bảncủa thơ Đường: Ý tại ngôn ngoại, hàn súc ,cô đọng đa nghĩa bút pháp tảcảnh ngụ tình
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu và phân tích thơ Đường
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm bạn bè cho học sinh
II Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, SGK,SGV
- HS: Vở ghi, vở soạn, SGK, SBT
III Tiến trình tiết học:
1.Kiểm tra: Đọc thuộc lòng ba bài đọc thêm và cho biết nội dung chính của
từng bài?
2.bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh