1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngư van 10( tiet 40 den 48)

31 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngư Vân 10( Tiết 40 đến 48)
Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản * Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh Học- NBK đã sống gần trọn vẹn thế kỉXVI, chứng kiến cảnh Vua Lê chúTrịnh, Trịnh Nguyễn phân tranhĐàn

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu đúng quan niệm sống nhàn và cảm nhận được vẻ đẹp

nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ

2 Kĩ năng: Biết cách đọc và phân tích một bài thơ kết hợp giữa trứ tình và

III Tiến trình tiết học:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Cảnh ngày hè và cho biết vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh

Học-( NBK đã sống gần trọn vẹn thế kỉXVI, chứng kiến cảnh Vua Lê chúTrịnh, Trịnh Nguyễn phân tranhĐàng Trong- Đàng Ngoài nồi da nấuthịt.)

- Ông là người có uy tín và ảnhhưởng lớn tới thời đại, cũng đồngthời là người có nhiều huyền thoại( sấm kí)

- 1535 đỗ trạng nguyên và ra làmquan cho nhà Mạc 8 năm

- Dâng sớ chém 18 tên nịnh thầnnhưng vua không chấp nhận ông cáoquan về quê hương dựng am Bạch

Trang 2

Vậy bài thơ có đơn thuần mang

nội dung này không? Chúng ta đi

tìm hiểu nội dung bài thơ.

* Hoạt động III: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu văn bản

Cuuộc sống nhàn của nhà thơ được

thể hiện ở những câu thơ nào?

+ Tuyết Giang phu tử: do người đời

suy tôn, gắn với cuộc đời dạy họccủa ông khi ở ẩn

+ Trạng Trình : Gắn với tước Trình

Quốc công ông được nhà Mạc phongkhi tham gia dẹp loạn

2 Tác phẩm:

- Bạch Vân am thi tập ( 700bài)

- Bạch Vân quốc ngữ thi (170 bài =chữ Nôm)

- Nội dung: Mang đậm chất giáohuấn, triết lí, ngợi ca chí của kẻ sĩ,thú thanh nhàn, phê phán những điềuxấu xa trong xã hội

3 Bài thơ : Nhàn

- Bài thơ Nôm số 73 trong Bạc Vânquốc ngữ thi Nhan đề do người đờisau đặt

mới ngày một ngày hai mà từ lâu rồi)

- Dụng cụ lao động: Mai, cuốc, cần câu (Đây là những dụng cụ của nhà

nông không thể thiếu để bắt đầu mộtcuộc sống tìm vui trong lao động)

Trang 3

láy, cho thấy NBK đã chuẩn bị cho

cuộc sống ở ấn của mình như nào?

Vậy NBK đã chuẩn bị kĩ lưỡng chu

đáo những gì để sống giữa chốn

thôn quê?

Một trạng Trình trở về với cuộc sống

thôn quê, Vậy tâm trạng của NBK

trong hai câu thơ này là gì?

GV: Một trạng Trình danh tiếng,

được người đời ngưỡng vọng đã

tìm thấy thú vui thanh thản trong

công việc lao động, làm bạn với

thôn quê

Một Bạch Vân cư sĩ “ Cày mây,

cuốc nguyệt , gánh yên hà” ( Thơ

Nôm bài 17) đã sống một cuộc sống

như nào trong hai câu thơ 5,6?

Để miêu tả một cuộc sống “nhàn”

mùa nào thức ấy, câu thơ 5,6 có

cách ngăt nhịp như nào? Tác dụng?

Trước cuộc sống đạm mà thanh ấy,

tác giả có tâm trạng như nào?

GV: Hai câu thơ là một bức tranh

tứ bình về mùa : Có cảnh, có

người có mùi vị sắc hương Trong

đó con người sống thảnh thơi tận

hưởng niềm vui sống.

Nhận xét về con người NBK?

 (Điều đó cho thấy NBK đã chuẩn

bị cho mình chu đáo kĩ lưỡng một

cuộc sống) Thuần hậu của một lão nông với những dụng cụ đơn sơ quen thuộc

- Tâm trạng: Thơ thẩn ( Gợi trạng

thái thanh thản) kết hợp với nhịp thơđều đặn chậm dãi ( 2/2/3)

 Ung dung thanh thản, bằng lòng

và mãn nguyện với cuộc sống “ Tạc tỉnh canh điền” (Đào giếng lấy nước uống, cày ruộng lấy cơm ăn) thuần phác nguyên sơ.

là thời gian sinh hoạt của một năm,

và cũng là chuyện sinh hoạt quanhnăm của người nhà nông, mùa nàothức ấy, dân dã đạm bạc mà thanhcao

- Tâm trạng: Thích thú và sảng khoáivì:

+ Được ăn thức ăn quê+ Được tắm cùng dân quê ( Hoàđồng trong lối sinh hoạt giản dị dân

dã, gần gũi của người dân quê)

 Con người NBK: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên, giữa thiên nhiên và con người không có khoảng cách , mùa nào cũng là môi trường sống thuần khiết, thanh cao.

2 Vẻ đẹp nhân cách:

Trang 4

+ Chốn lao xao: Nơi quan trường,

chốn giành giật tư lợi, nơi “ Ngựa

xe như nước, áo quần như nêm” bon

chen luồn lọt hãm hại nhau

+ Nơi vắng vẻ: Nơi tĩnh tại thư thái

của tâm hồn.

GV: Vì vậy cách nói ta dại người

khôn thực chất là cách nói ngược

nghĩa.

NBK: Khôn mà hiểm độc ấy khôn

dại/ Dại vốn hiến lành ấy dại khôn

( Bài 94)

Em hiểu như nào về hai câu cuối?

GV: Câu thơ mang đậm triết lí giáo

huấn mà không khô khan bởi nó

được nói lên từ một trái tim chân

thành và bằng sự trải nghiệm của

sống: Xa lánh chốn quan trường xô

bồ bon chen thủ đoạn chọn nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi thư thái trong tâm hồn để sống một cuộc sống “ Cửa trúc vỗ tay cười khúc khích/ Hiên mai vắt cẳng hát nghêu ngao” ( Bài 83)

+ Cách nói ngược nghĩa: Ta dại /

Người khôn ( Ta khôn / Người dại)

 Cái “ dại khôn” của người thanh cao quay lưng lại với lợi danh, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống hoà hợp với tự nhiên.

 Triết lí sống nhàn: Trở về với tự nhiên sống hoà hợp với tự nhiên của một con người có trí tuệ uyên thâm nắm vững và thấu hiểu quy luật của sự đời : Bĩ / thái, hối/minh

3 Vẻ đẹp trí tuệ:

- NBK tìm đến với rượu để tỉnh, tỉnh

để nhìn thế sự và cảnh tỉnh người đời: Phú quý chỉ là giấc mơ dưới gốccây hoè và “ Danh lợi lâng lâng gióthổi hoa”

 Sáng suốt trong việc lựa chọn lốisống và cách sống

Trang 5

sống,triết lí sống

3 Củng cố:

Khái quát bức chân dung tự hoạ:

- Vẻ đẹp cuộc sống : Đạm mà thanh

- Vẻ đẹp nhân cách:Vượt lên trên danh lợi

- Vẻ đẹp trí tuệ: Sáng suốt và tỉnh táo.

1 Kiến thức: Cảm nhận được niềm cảm thông sâu sắc của tác giả đối với số

phận của nàng Tiểu Thanh nói riêng và thân phận những con người tài hoabất hạnh nói chung Hiểu được thành công về nghệ thuật của tác phẩm

2 Kĩ năng: Biết cách phân tích và tiếp nhận tác phẩm theo thể loại.

3 Thái độ: Biết cảm thông chia sẻ với những bất hạnh của người khác.

II Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, SGK,SGV, Tài liệu tham khảo

- HS: Vở ghi, vở soạn, SGK, SBT

III Tiến trình tiết học:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Nhàn? Phân tích ý nghĩa

từng cặp câu thơ?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của thầy và trò

Trang 6

* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh

đọc hiểu phần tiểu dẫn

Phần tiểu dẫn cung cấp cho ta

những tri thức nào liên quan đến

* Hoạt động III: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài thơ

Gọi học sinh đọc hai câu đầu ( dich

thơ và dịch nghĩa) Em hãy cho biết

nhà thơ đang suy nghĩ về điều gì?

Cảm xúc của tác giả khi nghĩ về điều

này?

Để diễn tả sự hoàng tan của cảnh

đẹp Tây Hồ tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì ở câu đầu?

GV: Cảm xúc thường gặp trong thơ

NT, bà huyện Thanh Quan

+ NT than thở trướ cảnh thời gian

chôn vùi công danh chiến tích của

bao anh hùng hào kiệt: Nhớ xưa

TTB- hoen.

+ Thăng Long thành hoài cổ

GV: Vì sao tác giả mượn cảnh để

cho số phận bất hạnh của nhữngngười phụ nữ tài sắc; Sự đau đớn xót

xa tiếc nuối khi phải chứng kiếnnhững giá trị tinh thần của con người

bị vùi dập

II Đọc văn bản:

- Bài thơ được khơi nguồn từ bài kí

về nàng Tiểu Thanh mà tác được đọcbên cửa sổ Từ đó cảm nghĩ về cuộcđời số phận nàng TT, về nỗi hờn kin

cổ và về chính mình của ba trăm nămsau

III Tìm hiểu bài thơ:

1 Hai câu đề:

- Cảm nhận về sự hoang phế của “ Tây Hồ cảnh đẹp” bằng một giọng

thơ xót xa nuối tiếc

- Biện pháp nghệ thuật: Đối

Tây hồ cảnh đẹp >< Gò hoang Quá khứ Hiện tại

 Mượn không gian Tây Hồ và sự

biến thiên của cảnh vật để nói đến

lẽ đổi thay của cuộc đời

- Cuộc đời của nàng TT:

+ Tây Hồ : Cảnh đẹp đến nay vẫncòn cảnh thực nhưng không mang

ý nghĩa tả thực

+ Gò hoang: Nỗi cô đơn của kháchtài tử ( Tây Hồ đẹp vậy , náo nhiệtvậy ,lại là nơi chốn nắm xương tàncủa khách giai nhân)

 Bày tỏ nỗi xót xa trước sự cô đơncủa khách tài tử giai nhân

Trang 7

Khi nhắc đến không gian Tây Hồ là

gợi nhắc đến ai?

Tâm trạng của tác giả trước số phận

của người tài sắc?

So sánh dịch thơ với nguyên tác?

Mất đi hành động đọc, mất đi nỗi

đau chỉ còn lại tâm trạng, thể hiện

không hay vì thơ quan trọng: Ý tại

ngôn ngoại

Hai từ Son phấn và văn chương

trong hai câu thơ mang ý nghĩa gì?

Dụng ý của nhà thơ khi gắn cho văn

cũng đều chung số phận nên những

bài thơ vốn không có mệnh có số,

chặng có tội tình gì mà cũng bị đốt

dở, tài năng trí tuệ cũng bị huỷ diệt

đến cùng

Từ cuộc đời bất hạnh của người con

gái tài sắc ấy , em hiểu gì về tấm

lòng của nhà thơ dành cho những

người con gái tài hoa bất hạnh?

- Tâm trạng của tác giả:

+ Thổn thức:

 Chỉ viếng nàng TT qua một tập sách, lòng thi hào ND đã rung lên sơi dây đồng cảm xót thương với người tài hoa mệnh bạc

- Văn chương: Những bài thơ còn

sót lại của TT đồng thời còn mangnghĩa chỉ tài năng trí tuệ của TT

3 Hai câu luận:

- Nỗi hờn kim cổ: Nỗi hận từ xưa

đến nay, nỗi hận của người xưa vàngười nay

- Trời khôn hỏi: Không thể hỏi trời

vì câu hỏi đó chưa bao giờ có lờiđáp Đó là sự vô tình đối với số phậncủa người tài năng

- Án phonglưu: Đẹp, tài,nết phong

nhã không phải ai cũng được tạo hoában cho nhưng tài ấy, nết phong nhã

ấy lại khiến cho họ gặp bất hạnh, bịvùi dập không thương tiếc ( ND gọi

Trang 8

Đọc hai câu thơ.

Từ cuộc đời và số phận nàng TT,

tác giả khái quát thành một câu :

“Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi”.

Theo em nỗi hờn kim cổ có nghĩa

gì?

Vậy theo em người xưa là ai? Người

nay là ai và họ cùng chung “ nỗi

hờn kim cổ” gì mà không thể hỏi

trời ?

Người xưa: TT

Người nay: ND

GV:Bản thân nhà thơ cũng là

người tài năng văn chương nhưng

cuộc đời long đong lận đận.

Từ quy luật nghiệt ngã ấy, nhà thơ

đã nghĩ về mình ra sao.

Với con số 300 năm lẻ có hai ý

kiến:

+ Hơn ba trăm năm tính từ khi TT

chết cho đến lúc ND biết và làm thơ

khóc nàng.

+ đây chỉ là con số ước lệ chỉ thời

gian dài.

Em chọn ý kiến nào? lí giải?

vậy nhà thơ trăn trở điều gì cho 300

năm lẻ sau?

Vây theo các em ND có phải đợi đến

ba trăm năm lẻ sau mới có người

đồng cảm hay không?

đó là cái án phong lưu) Từ mộttrường hợp cụ thể nhà thơ nâng lênthành quy luật mang tính xã hội:Người có tài thường tự chuốc chomình những oan trái không sao tráchđược (âu cũng là sự đố kị của conngười)

 ND hoàn toàn đồng cảm với TT

khi tự coi mình là người cùng hội cùng thuyền với nàng ( kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã).

+ Là con số ước lệ chỉ thời gian dài

- Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như:

Số ít, ít người Khóc + Câu hỏi tu từ:

 Mạch thơ từ thương người chuyển sang thương mình ( sự gặp

gỡ giữa hai tâm hồn đồng điệu), thương mình cô đơn trước cuộc đời, nên nhà thơ hướng tới hậu thế tìm tri âm.

câu thơ như một bưc thư ngỏ cho hậu thế.

Trang 9

GV: Thi nhân gứi mong mỏi cho hậu

thế và hậu thế đã đáp lạimông mỏi

ấy nhưng không cần phải chờ đến

300 năm lẻ sau 200 năm sau nhân

kỉ niệm 200 năm ngày sinh của thi

hào (1965), TH đã thay mặt thế hệ

sau gửi đến ND tâm lòng tri âm, tri

ân sâu sắc qua bài thơ Kình gửi cụ

Nguyễn Du Bài thơ là sự đánh giá

cao vị trí của Nguyễn Du trong lòng

Đáng giá về ngôn ngữ bài thơ:

Ngôn ngữ cô đọng, đa nghĩa, giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao.

Suy nghĩ của em sau khi học xong bài thơ:

- Bài thơ là tiếng nói trân trọng, tiếc thương con người tài hoa bị vùi dậpvà

sự khao khát được cảm thông chia sẻ những khổ đau bất hạnh ở đời

- Tấm lòng nhân đạo của ND Tấm lòng ấy không chỉ dành cho người Việt

mà còn vượt không gian và thời gian đến chia sẻ với tất cả người tài hoa trên cõi đời, kẻ cả khi họ đã khất.

Trang 10

1 Kiến thức: Nắm chắc khái niệm về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vàcác đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học

2 Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàngngày

3 Thái độ: Ý thức tôn trọng văn hoá giao tiếp

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của

phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn hội

thoại ở trang 113,SGK Tính cụ thể

của ngôn ngữ sinh hoạt được thể

hiện như nào qua các phương diện :

Địa điểm thời gian, nhân vật giao

tiếp, mục đích giao tiếp, cách thức

giao tiếp?

Vậy em hiểu như nào về tính cụ thể

của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?

Gọi học sinh đọc tính cảm xúc trong

SGK , yêu cầu chốt lại kiến thức?

Gọi học sinh đọc phần 3 tính cá thể

II Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

1 Tính cụ thể:

- Địa điểm cụ thể: Khu tập thể X

- Thời gian cụ thể: Buổi trưa.

- Nhân vật giao tiếp cụ thể: Có

người nói, người nghe

- Mục đích giao tiếp cụ thể: Gọi đi

học, quát tỏ vẻ khó chịu, khuyênbảo

- Cách thức giao tiếp: Thể hiện cụ

thể qua việc sử dụng từ ngữ kèmtheo ngữ điệu phù hợp với lối đốithoại ( Hô gọi, đáp, khuyên bảo thânmật, quát tỏ thái độ, cách so sánh vívon )

3 Tính cá thể:

- Thể hiện trong cách sử dụng từ ngữcủa người nói, lớp từ địa phương,sắc thái khẩu ngữ, ngữ điệu nói

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Trang 11

* Hoạt động II: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận,

thời gian thảo luận 5-7 phút

- Những yếu tố ngôn ngữ thể hiện

cảm xúc : Thao thức không ngủ,

nghĩ gì đấy Th ơi? Đáng trách quá

Th ơi? ( lời cảm thán); biết bao viễn cảnh tươi đẹp.

- Lời độc thoại ( không có chủ ngữ) ,

dùng tên riêng, những từ ngữ thểhiện công việc, nghề nghiệp riêng

(thăm thương binh, thương binh khẽ rên)

b Tác dụng của việc ghi nhật kí:

- Rèn luyện cho bant hân năng lựcngôn ngữ viết, năng lực lựa chọn tìnhtiết, tạo dựng đoạn văn bài văn

+ Ở từ ngữ thể hiện cảm xúc: ( Nhớ,với anh )

Bài tập 3: Mô phỏng phong cách

ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày,nhưng nó khác với lời thoại hằngngày ở việc sử dụng phép điệp vàphép đối, dùng nhiều hình ảnh vànhững câu cầu khiến

Bài tập 4 :

Trang 12

VẬN NƯỚC (Đỗ Pháp Nhuận) CÁO BỆNH, BẢO MỌI NGƯỜI ( Mãn Giác) HỨNG TRỞ VỀ ( Nguyễn Trung Ngạn)

I Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được kiến thức về tác giả và xuất xứ của bài thơ Hiểu

được nội dung và nghệ thuật của các bài thơ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ.

3 Thái độ: Ý thức trận trọng di sản văn hoá dân tộc và rèn lòng yêu nước

đối với học sinh

II Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, SGK,SGV

- HS: Vở ghi, vở soạn, SGK, SBT

III Tiến trình tiết học:

1 Kiển tra bài cũ: Kết hợp với bài học

2 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu tác giả tác phẩm: Vận

nước.

Gọi học sinh đọc tiểu dẫn và trình

bày nét cơ bản về tác giả vào vở.

Để miêu tả vận nước tác giả đã sử

1 Hai câu đầu: Nhận thức về vận nước:

- So sánh vận nước như dây mây leoquấn quýt Sự bền chặt lâu dài, đấtnước có hưng thịnh ( Vận nước thịnhhay suy) la nhờ các mối quan hệ ràngbuộc, phụ thuộc lẫn nhau

- Khẳng định vận may của đất nước

Trang 13

Vì sao tác giả khẳng định khi tuân

theo sự Vô vi thì không còn binh

đao?

Qua đó tác giả khuyên vua trong khi

điều hành đất nước, nên lấy gì để trị

dân?

* Hoạ động II: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài thơ: Cáo bệnh, bảo

Nếu đảo vị trí hai câu thơ, quy luật

nào còn, quy luật nào mất?

Câu 3,4 nói lên quy luật gì của cuộc

sống?

Tâm trạng của tác giả?

Ý nghĩa hai câu thơ cuối?

và niềm tin của tác giả vào vận maycủa đất nước

- Tâm trạng: Tự hào , lạc quan tin tưởng

2 Hai câu cuối: Đường lối trị nước

- Cô đọng trong hai chữ Vô vi: sống

thuận theo tự nhiên không làm gì trái

tự nhiên

+ Vua trị nước phải trị bằng đức dân

sẽ tin và tuân theo lúc đó ắt thiên hạhưng thịch, đất nước ổn định khôngchiến tranh

-Tác giả khuyên nhà vua khi điều hành chính sự nên tuân theo hai chữ

- III Tìm hiểu chi tiết

1 Hai câu thơ đầu:Quy luật của

tự nhiên:

- Qua- rụng - tới – tươi: Quy luật sinhtrưởng và phát triển nêu đảo câu thơ nhấn mạnh đến quy luật có sinh có diệt của tự nhiên

2 Hai câu tiếp: Quy luật của cuộc sống

- Thời gian trôi con người già đi,

quy luật : Sinh –lão - bệnh - tử ( quyluật có sinh có diệt)

 Buồn ,nuối tiếc vì thời gian trôi quá nhanh con người chưa kịp làm hết những gì mình dự định thì mái tóc đã pha sương

3 Hai câu cuối: Quan niệm triết

lí Đạo Phật:

- Cành mai: Đẹp thanh khiết Thể

hiện một sức sóng mãnh liệt bền bỉ

Trang 14

Lời nhắn nhủ của tác giả?

* Hoạt động III: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài : Hứng trở về.

Gọi học sinh đọc tiểu dẫn và ghi lại

Hai câu cuối có ý nghĩa gì?

Nét riêng khi thể hiện tình yêu quê

hương đất nước của tác giả?

bất chấp thử thách khắc nghiệt của

tự nhiên

- Phủ nhận quy luật vận động biếnđổi ở 4 câu đầu ( Xuân qua, trăm hoarụng; Tuổi xuân qua con ngườikhông còn sức để làm tiếp nhữngviệc chưa hoàn thành): Dù xuân điqua trăm hoa rụng hết thì vẫn cònmột cành mai nở trong đêm

- Triết lí: Khi con người đã ngộ đạo thì sẽ có sức mạnh lớn lao vượt lên trân lẽ hoá sinh thông thường

4 Lời nhắn nhủ:

- Phải biết sống có ý nghĩa, sống với từng giây từng phút của cuộc đời, đừng để thời gian trôi một cách vô nghĩa để rồi cuối cùng phải thốt lên tiếc nuối: Ta chư làm được gì cả.

- Phải biết nhìn đời lạc quan, nhìn vạn vật theo chiều hướng phát triển.

Bài HỨNG TRỞ VỀ

I Tiểu dẫn: SGK

II Đọc:

IIITìm hiểu chi tiết:

1 Nỗi nhớ quê hương:

- Dâu già , tằm chín, hương lúa, cua béo: Hình ảnh dân dã quen thuộc

, giản dị đậm màu sắc hương vị quê

 Tình yêu quê hương sâu đậm

nồng nàn.

2 Tình yêu quê hương đất nước:

- Yêu mến và tự hào về vùng quê

nghèo thanh đạm giản dị nhưng tốtchẳng đâu bằng

 Lòng yêu nướcđược thể hiện ở những tình cảm hết sức bình dị, nhỏ nhặt trong cuộc sống hàng ngày.

3.Củng cố:

Trang 15

Nắm được nội dung và nghệ thuật của ba bài thơ

1 Kiến thức: Hiểu được tình cảm chân thành sâu nặng của Lí Bạch đối

Mạnh Hạo Nhiên Qua đó thấy được tình bạn thắm thiết giữa hai nhà thơ nổitiếng của Trung Quốc Hiểu và nắm được một số đặc điểm nghệ thật cơ bảncủa thơ Đường: Ý tại ngôn ngoại, hàn súc ,cô đọng đa nghĩa bút pháp tảcảnh ngụ tình

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu và phân tích thơ Đường

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm bạn bè cho học sinh

II Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, SGK,SGV

- HS: Vở ghi, vở soạn, SGK, SBT

III Tiến trình tiết học:

1.Kiểm tra: Đọc thuộc lòng ba bài đọc thêm và cho biết nội dung chính của

từng bài?

2.bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh

Ngày đăng: 29/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức - ngư van 10( tiet 40 den 48)
2. Hình thức (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w