1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngu van 10 ( tiet 1-17)

51 541 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan văn học Việt Nam
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Bộc Bố
Chuyên ngành Ngữ văn 10
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản Không xác định
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN -Nắm vững hệ thống vấn đề về thể loại của VHVN -Bồi dưỡng niềm tự hào về tru

Trang 1

-Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN

và quá trình phát triển của VHVN

-Nắm vững hệ thống vấn đề về thể loại của VHVN

-Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc

B Phương tiện thực hiện:

II kiểm tra bài cũ (không)

III bài mới:

hoạt động của gv va hs nội dung cần đạt

GV: yêu cầu hs đọc phần I trong sgk

Hỏi: VHVN bao gồm mấy bộ phận, đó

là những bộ phận nào?

HS: trả lời

Hỏi: Nêu khái niệm VHDG

Hỏi: nêu những thể loại của VHDG đã

và truyền miệng của nhan dân lao động

- thể loại chủ yếu: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích,truyện cười…

Trang 2

GV: yêu cầu hs đọc phần văn học viết:

Hỏi: thế nào là văn học viết?

Hs: trả lời.

Hỏi: so với VHDG văn học viết có

điểm ghì khác về tác giả và văn tự (chữ

Hỏi:VHVN phát triển qua những thời

kì nào?Quan hệ giao lưu của các thời kì

đó?

HS: trả lời

Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thao luận

theo yêu câu trong phiếu học tập:

a chữ viết của văn học Việt Nam.

- Chữ Hán: Cách đọc chữ Hán thêo âm việt

- Chữ Nôm: Chữ viết cổ của người Việt dựa vào chữ Hán để tạo ra

- Chữ quốc ngữ: sử dụng chữ cái la tinh

để ghim âm tiếng Việt

b Thể loại:

- Văn xuôi tự sự(Truyện kí,chính luận,tiểu thuyết,chương hồi)-Thơ: (Thơ cổ phong,đường luật,từ khúc,truyện thơ Nôm…)

- Văn biền ngẫu(phú,cáo,văn tế…)

=>

II Quá trình phát triển VHVN

1 Văn học trung đại

-Thời gian:từ X đến XIX-Hoàn cảnh:Xhpk hình thành Phát triển

và suy thoái, công việc dựng nước và giữ nước

-Văn tự:chư Hán và chữ Nôm-Ảnh hưởng:chịu ảnh hưởng của các họcthuyết lớn: Nho giáo,Phật giáo,lão Tử,

Trang 3

lão Trang-Tác giả: Chủ yếu là nhà Nho-Thể loại : Tiếp nhận từ TQ,sáng tác dântộc, có thơ lục bát, song thất lục bát, hát nói

-Thi pháp:lối viết ước lệ , sùng cổ, phi ngã

-Thành tựu:thơ văn yêu nước, thơ văn

Lý Trần, thơ văn Nguyễn Trãi,ND, NBK, CBQ

-Rèn luyện kĩ năng đọc sgk, khái quát tổng hợp vấn đề

-Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc

B Phương tiện thực hiện:

-Sgk, sgv,ga

-Tài liệu tham khảo khác

C Cách thức tiến hành:

Trang 4

Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng

D Tiến trình giờ học:

I Ổn định tổ chức

II kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi: VhVN phát triển qua những thời kì nào?Trình bày thời kì văn học trung đại

III bài mới:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

GV: Tổ chức cho hs thảo luận

nhóm:chia lớp làm 4 nhóm,tóm tắt mục

2 theo các tiêu chí như mục 1

Hs: Thảo luận theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác

nhận xét

Hỏi: Vh hiện đại được chia ra làm mấy

giai đoạn?Kể tên một số tác giả tác

phẩm tiêu biểu của từng giai đoạn

HS: Dựa vào sgk trả lời

*Kết luận: sgk

II Quá trình phát triển của VHVN

1 Văn học trung đại

2 Văn học hiện đại

-Thời gian: XX đến nayHoàn cảnh:Đất nước giành được độc lập dân tộc,sự nghiệp đổi mới1968 đến nay do Đảng lãnh đạo

-Văn tự : Chủ yếu là chữ quốc ngữẢnh hưởng: Giao lưu quốc tế rộng rãi-Tác giả:Có đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp,sáng tác văn học trở thành một nghề

-Thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch.-Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới, viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo -Thành tựu: Thơ mới, tiểu thuyết tự lưc văn đoàn, vhhtpp, vx chống Pháp, thơ tiểu thuyết chống Mĩ

-Đời sống văn học:Tác phẩm đi nhanh vào đời sống,quan hệ người đọc người viết gần gũi, đòi sống văn học sôi nổi

-Vhhđ chia ra làm 4 giai đoạn:

+XX =>1930+ 1930 =>1945+ 1945 => 1975+ 1975 => nay

Trang 5

Hỏi: Con người VN trong quan hệ vơi

thế giới tự nhiên được biểu hiện như thế

nào?

Gv: Định hướng

Hs: Trả lời

Hs: Đọc phần 2

Hỏi: Trong quan hệ với quốc gia, dân

tộc con ngươi VN luôn thể hiện thái độ

gi?

Hs:Suy nghi, trả lời

Hỏi: Tại sao chủ nghĩa yeu nước lại trở

thành một nội dung quan trọng và nổi

bật của VHVN?

Hs: Trả lời

Hỏi: Nêu những biểu hiện của lòng yêu

nước được thẻ hiện trong văn học?

Hs: Đọc phần 3

Hỏi:Con người VN được thể hiện như

thế nào trong văn học?

III Con người VN qua văn học

1 Con người VN trong quan

hệ với thế giới tự nhiên.

-VHDG: Thiên nhiên là đối tượng nhận thức,cải tạo và chinh phục

-VHTĐ: thiên nhiên gắn liền với li tưởng đạo đức, thẩm mĩ

-VHHĐ: Thiên nhiên gắn liền vớitình yêu que hương đất nước,cuộc sống, tìnhyêu lứa đôi

2 Con người VN trong quan

hệ với quôc gia, dân tộc.

- Yeu nước trở thành sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử VHVN

-Biểu hiện:

+VHDG: Tình yêu quê hương làng xóm,yeu thiên nhiên, căm gét các thế lực giày xéo quê hương

+VHTĐ: Ý thức về quốc gia, dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc

+VHHĐ: Gắn liền với cuộc đáu tranh giải phong giai cấp và lí tưởng XHCN

3 Con người VN trong quan

Trang 6

4 Con người VN và ý thức về bản thân

-VHVN ghi lại quá trình lựa chọn , đấu tranh để khẳng định đạo lý làm người của dtVN

-Trong hoàn cảnh chống giặc ngoại xâmcon người VN đề cao ý thức cộng đồng-Trong hoàn cảnh cụ thể, cái tôi cá nhânđược đề cao

-Xu hướng chung là đề cao đạo lí làm người

Trang 7

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

-Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiép và hai quá trình trong hđgt

- Biết xác định ntgt trong một hđgt, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói viết

va năng lựcphân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

-Co thái độ và hành vi phù hợp trong giao tiếp

B Phương tiện thực hiện:

II kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi: So sánh tiến trình phát ntriển của VHTĐ vàVHHĐ theo các tiêu chí

đã học

III bài mới:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

Gv: Chia lớp ra làm 4 nhóm thảo luận

theo phiếu học tập,với các nội dung:

-Nhân vật giao tiếp

-Vai giao tiếp

-Hoàn cảnh giao tiếp

-Nội dung giao tiếp

a Nhân vật giao tiếp

+ Nvgt: Vua Trần và các bô lão +Cương vị giao tiếp: Vua là người lãnh đạo tối caocủa đất nước; bô lão đại diện cho nhân dân

+Vị thế:

- Vua – tôi

- Xưng hô: Bệ hạ - xin thưa

- Câu nói tỉnh lược chủ ngữ

b Vai giao tiếp

+ Hoạt động nói – nghe và đáp lời diễn ra kế tiếp nhau

Trang 8

Gv; Yêu cầu hs làm việc cá nhân, trả

lời câu hỏi trong sgk đẻ xác định các

nội dung như ngữ liệu 1

Hs: Suy nghĩ, trả lời

+ Hoạt động giao tiếp có hai quá trình tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản

c Hoàn cảnh giao tiếp

+ Hoàn cảnh: Đất nc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ,cần bàn bạc kế hoạch đối phó

+ Địa điểm: Điện Diên Hồng

d Nội dung giao tiếp: Bàn kế sách

đối phó với giạc ngoại xâm

e Mục địch giao tiếp:

Vua và các bô lão bàn kế sách đánh giặc ngoại xâm: nên hoà haynên đánh =>quyết tâm đánh

2. Ngữ liệu 2

a Nhân vật giao tiếp:

+ Người viết: Tác gỉ Trần Nho Thìn,lứa tuổi cao hơn làm nghề nghiên cưu

và dạy học+ Người đọc: Hs lớp 10, lứa tuổi thấphơn, vốn sống và trình độ văn hoá thấp hơn

b Hoàn cảnh giao tiếp

Hđgt của văn bản Tổng quan VHVNtiến hành trong hoàn cảnh của nền giáo dục VN trong nhà trường môi trường “quy phạm”, cố kế hoạch nó

tổ chức theo nội dung chương trìnhgiáo dục của nhà trường

c Nội dung giao tiếp:

+ Nội dung giao tiếp: Thuộc lĩnh vựcvăn học

+ Đè tài: Tổng quan VHVN+Các vấn đề cơ bản:

-Các bộ phận hợp thành của VHVN

- Quá trìng phát triển của VHVN

- Con ngươi VN qua văn học

d Mục đich giao tiếp

+ Người viết: Cung cấp kiến thức cơ bản tổng quát về VHVN

Trang 9

Gv: Chốt

Hs: Đọc ghi nhớ

+ người đọc: Hs lớp 10 qua việc đọc

và học văn bản, tiếp nhận và lĩnh hội kiến thức cơ bản về VHVN trong tiến trìng lịch sử,có thể rèn luyện kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng vănhọc

e Phương diện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản

+ Dùng với số lưọng lơn một số thuật ngữ văn học

+ Câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học: câu văn dài nhưng nhièu vế, mạch lạc, chặt chẽ

+ Kết cấu văn bản rõ ràng, có hệ thống

đề mục lớn nhỏ, dùng chữ số để đánh dấu đề mục

Trang 10

-Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG

-Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG và nắm được các khái niệm về thể loại của VHDGVN

-Bồi dưỡng thái độ trân trọngđối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc

B Phương tiện thực hiện:

II kiểm tra bài cũ :

Hỏi: VHDG thuộc bộ phận nào của VHVN?Gồm những thể loại nào? Kể tên một số tác phẩm mà em đã học?

III Bài mới:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

Hỏi: VHDG là gi?

Hs: Dựa vào sgk để trả lời

Hỏi: VHDG có mấy đặc trưng cơ bản?

-Chất liệu của tp VHDG là ngôn từ, ngôn từ được chọn lọc co hình ảnh, có

Trang 11

Hỏi: Thế nào là thần thoại, sử thi,

truyền thuyết, truỵen cổ tích, truyện

ngụ ngôn,tục ngữ, câu đố, ca dao, vè,

truyện thơ, tác phẩm sân khấu dân

-Ngôn ngữ được sử dụng trong VHDG

là ngôn ngữ văn học, là ngôn ngữ đã được lựa chọn,gia công, tổ chức khéo léo, tinh vi, khác văn bản hành chính, khoa học

b.VHDG tồn tại, lưu hành qua phương thức truyền miệng: Truyền

miệng là lưu truyền từ người này sang người khác, từ đời trước đến đời sau, từvùng này qua vùng khác dưới hình thứcdiễn xướng

2.Tính tập thể

-Nếu văn học viết là sáng tạo của cá nhân thì VHDG lá sáng tác của nhiều người

-Lúc đầu là do một người sáng tác sau

đó mọi người tham gia sửa chữa và hoàn thiện

II.Hệ thống thể loại của VHDG

III.Những giá trị cơ bản của VHDG

Trang 12

Gv: Chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm

tóm tắt nội dung của một giá trị

Hs: trao đổi thảo luận, trình bày, nhận

xét

Hs: Đọc ghi nhớ

1.VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

-VHDG phản ánh nhận thức của con người ở nhiều lĩnh vực của đời sống, sản xuất, quan điểm, phong tục tập quán

-VHDGVN là văn hoá của nhièu dân tộc

2.VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người.

-VHDG giáo dục lòng nhân đạo và lạc quan

-VHDG góp phần hình thành ở con ngưòi những phẩm chất tốt đẹp

3.VHDG có giá trị thảm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo ra bản sắc rieng cho nền văn học dân tộc

-VHDG góp phần hình thành tư duy thẩm mĩ cảm hứng tiến bộ

Trang 13

Tiết 5: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

II kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?Hoạt động giao tiếp có mấy quá trình? Nó bi chi phối bởi những nhân tố giao tiếp nào?

III Bài mới:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

Gv: Chia nhóm cho hs thảo luận:

+ Cô gái “nàng”

+ Hai nv đều trẻ tuổib.Hcgt: Đêm trăng thanh

c.Ndgt,mđgt: Nhân vật “anh” nói đến

vc “Tre non đủ lá”và đặt vấn đề nên chăng tính chuyện “đan sàng”

=> Chàng trai tỏ tình với cô gái

d.Sự phù hợp giữa nội dung và mục đích:

+ Cách nói của chàng trai rất phù hợp với nd và mục đích

Trang 14

Gv: Yêu cầu hs đọc bài tập 3,hướng

dẫn hs trả lời câu hỏi

Hỏi: Hồ Xuân Hương giao tiếp với

2.Bài tập 2 a.

+ A cổ: Cháu chào ông ạ: Hoạt động nói “chào”

+ Ông: -A Cổ hả: hình thức câu hỏi, mục đích chào lại

Lớn tướng rồi nhỉ >câu hỏi

c.Quan hệ giữa các nhân vật

+ Quan hệ ông cháu+ Thái độ kính mến của A Cổ với ông già qua các tình thái từ: thưa, ạ

+ Tình cảm quý mến, trìu mến của ông già đối với A Cổ qua tình thái từ “hả, nhỉ”

3.Bài tập 3

a

+ Vấn đề: Qua hình tượng bánh trôi nước tg muốn bộc lộ vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung và của tác giả nói riêng, khặng định phẩm chất trong sáng của họ+ Mục đích: Sẻ chia với những người cùng cảnh ngộ lên án sự bất công của

xh đối với phụ nữ+ Phương tiện, từ ngữ, hình ảnh: Trắng,tròn, bảy nổi, ba chìm, rắn nát, lòng son

Trang 15

Hỏi: Bạn đọc căn cứ vào đâu để lĩnh

hội bài thơ

Hs: Trả lời

GV: Định hướng gợi ý cho hs làm bài

ở nhà

Gv: Yêu cầu hs đọc bài tập 5

Hỏi: Thư viết cho ai? Người viết có tư

cách và quan hệ ntn với người nhận?

+ Có liên hệ đến cuộc đời của tác giả

- Người đàn bà đẹp, tài hoa

- Lận đận đường tình duyên

- Vận dụng tri thức của nhân loại

4 Bài tập 4

5 Bài tập 5

a Nhân vật giao tiếp

bác Hồ với tư cách la Chủ tịch nước viết thư cho người nhận là hs, thế hệ chủ nhân của đất nnước

b Hoàn cảnh giao tiếp

Đất nước vừa được độc lập,hs bắt đầu nhận đc nền gd hoàn toàn của VN

=>Người viết giao nhiệm vụ và khẳng định quyền lợi của hs

c Nội dung giao tiếp

-Bộc lộ niềm vui sướng vì đc hưởng nền gd của đất nước

-Nhiệm vụ và trách nhiệm của hs đối với đất nc

-Lời chúc của Bác đối với hs

d Mục đích giao tiếp

-Chúc mừng hs nhân ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH

-Xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của hs

e Cách thức thực hiện

Thư viết ngắn gọn, súc tích, lời lẽ chân thành, ấm áp thể hiện sự gần gũi căm locủa Bác đối với hs, lời lẽ cũng rất nghiêm túc khi xác định nhiệm vụ của hs

Trang 16

B Phương tiện thực hiện:

II kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Sản phẩm của quá trình giao tiếp là gì?

III Bài mới:

Hoạt độnh của gv và hs Nội dung cần đạt

I Khái niệm, đặc điểm

Trang 17

Gv: Yêu càu hs đọc ngữ liệu và phân

tích ngữ liệu dựa vào các câu hỏi sgk

Hỏi: Mỗi văn bản trên đc người viết

tạo ra trong hoàn cảnh nào?

Hs: trả lời

Hỏi: Dung lượng của bv ntn? Có quy

định ngắn dài hay không?

Hs: Trả lời

Hỏi: Mỗi vb trên đề cập đến vấn đề gì?

Vấn đề đc triển khai nhất quán ntn?

Hs: Trả lời

Hỏi: Ở vb 2,3 nd của bv đc triển khai

mạch lạc qua từng câu, từng đoan ntn?

Phân tích kết câu 3 phần của vb3?

Hs: Trả lời

1 Ngữ liệu a.Câu hỏi 1

+ Mỗi văn bản trên đc tạo ra trong hđgtbằng ngôn ngữ giữa mọi người trong

xã hội + Các văn bản đều đáp ứng nhu cầu giao tiếp cảu con người

- Trao đổi thông tinn (vb 1)

+ Vb2: Tiếng nói than thân của người phụ nữ trong xã hội cũ, họ không tự quyết định đc số phận của mình mà phụthuộc vào may rủi,vào thế lực bên ngoài

- Vb3: Xoay quanh vấn đề kêu gọi toàndân đứng lên cứu nc

=> Các văn bản đều được triển khai nhất quán trong toàn văn bản

-Vb3: Trình bày tình hình thai độ của ta

và địch, kêu gọi toàn dân đưng lên

Trang 18

Hỏi: Văn bản là gi?

-Dùng từ ngữ thông thường trong gtsh hàng ngày

- thể hiện nội dung qua hính ảnh, hình tượngcụ thể

- Vấn đề đc đề cập thuọc lĩnh vực chính trị, xã hội, kháng chiến cứu nc

-Dùng từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị

-Vb sgk: Khoa học

- Đơn: Hành chính

b Mục đích giao tiếp

- Vb 2: Bộc lộ, khơi gợi cảm xúc-Vb 3: Bàn bạc trao đổi vấn đề thuộc tưtưỏng quan điểm, lập trường chính trị

Trang 19

Gv: Chốt

Gv: yêu câu hs đọc ghi ngớ

-Vb sgk: Truyền đạt nhận thức về những vấn đề khoa học nhất định

- Đơn: Trình bày những vấn đề thuộc lĩnh vựchành chính tổ chức, chính quyền nhà nc

c lớp từ riêng đc sd trong tưng loại vb

d Kết cấu của mỗi loại vb

- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn

- Thấy rõ trình độ làm văn của bản thân, từ đó rut ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả cao hơn

B Phương tiện thực hiện:

II kiểm tra bài cũ : (không)

III Bài mời:

Trang 20

Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt

? Để làm tốt một bài văn ta cần làm

những gì?

Hs: Nhắc lai kiến thức về lí thuyết

? Em thế nào là một hiện tượng đời

2 Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng

về tiếng Việt, đặc biệt là về câu và biệnpháp tu từ

3 Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễnđạt những xúc cảm, suy nghĩ về nhữnghiện tượng gần gũi quen thuộc trongđời sống

4 Đọc lại những tác phẩm văn học yêuthích, đặc biệt là những tác phẩm trongchương trình Ngữ văn 9

Trang 21

Hs: Trả lời

Hs: Viết bài nghiêm túc

III Gợi ý cách làm bài:

1 Tìm hiểu kĩ đề bài để xác định rõ:

- Đề bài yêu cầu phải bộc lộ cảm xúc

và suy nghĩ về vấn đề gì?

=> Về những ngày khai trường

=> Về bài thơ của HXH

- Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợpvới đề bài, chân thành, không khuônsáo, giả tạo, được bộc lộ rõ ràng tinhtế…

2 Tìm những cảm nghĩ đáp ứng đượcyêu cầu của đề

3 Xây dựng bố cục sao cho những cảmxúc và suy nghĩ nổi bật lên ở bài làm

4 Tránh những lỗi chính tả, từ ngữ,ngữ pháp …

Trang 22

Ngày soạn………

Ngày giảng:………….

Tiêt 8.

(Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

-Năm và nhận thức được lẽ sống và niếm vui của người anh hùng sử thi chỉ

có được trong cuọc chiến đấu vì danh dự hạnh phúc và thịnh vượng cho cả cộng đồng

-nắm được một số nét cơ bản của sử thi anh hùng Cach xây dựng nhân vật,nghệ thuật miêu tả và xây dựng nhan vật

-biết cách phân tích tác phẩm sử thi anh hùng,bước đầu tiếp cấnử thi thêo đặc trưng thể loại

-Giáo dục tư tưởng sống vui,biết sống cho tập thể

B Phương tiện thực hiện:

II kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Nêu định nghĩa sử thi?cho vd?

-VD: Sử thi: Cây nêu thần; Dẻ đát đẻ

Trang 23

Gv: Yêu cầu hs đọc phần tốm tắt và tóm

tắt ngắn gọn hơn

Hỏi:Xác định vị trí của đoạn trích?

Hs: Trả lời

Hỏi: Đoạn trích có thể chia mấy phần?

Nội dung chính của từng phần?

b Bố cục-P1; trận đanh của hai tù trưởng,chiến thắng thuộc về Đăm Săn

-P2: Đăm Săn thu gom của cái và nô

lệ sau chiên thắng

-P3: Đăm Săn cùng dân làng an mừng

II Đọc hiểu văn bản

1 Cuộc chiến đấu giã Đăm Săn và Mtao Mxây

cuộc chiên đấu diễn ra ba chặng

a Chặng 1:

-Đăm Săn khiêu chiến,MtãoMay ngao nghẽ thách thức “Tay ta còn đang bận ôm vợ hai chúng ta”

-Lời thách thức thứ hai Mtao Mxây

lo sợ do dự buộc phải quyết đấu

=>Đăm Săn đàng hoàng thẳng thấn không bao giờ đánh lén,đối kập với

sự hèn nhát đê tiện của kẻ đánh lén như Mtao Mxây

b Chặng 2:

Trang 24

mấy hiệp?diiễn biến cảu từng hiệp?

Hs: Trả lời

Hỏi: Tcs giả đã dùng bút pháp gì để

miêu tả cuộc chiến đấu?

Hs: Trả lời

Hỏi: Chi tiết HơBhị nếm miếng trầu và

chi tiêt ông trời hiện trong giấc ngủ

-Hiệp 2: Đăm Săn múa khiên, Mtao Mxây hốt hoảng,trốn chạy,ĐS được

vợ ném miếng trầu tiếp sức

-Hiệp 3: ĐS múa khiên đuổi đâm kẻ thù nhưng không gây thương tích choMmxây =>ngủ mơ =>ông trời giúp sức

-Hiệp 4: ĐS giết chết kẻ thù

=> ĐS dũng mãnh, tài giỏi, Mmxây hền nhát

-Nghệ thuật phóng đại, sử thi hoá

-Miếng trầu biểu thị cho sức mạnh cộng đồng thị tộc, họ tiếp sức cho người anh hùng của mình

- Ông trời là vị thần bảo vệ thị tộc, giúp đỡ người bảo vệ chiến đấu vì quyền lợi của thị tộc là ĐS

=> ĐS và vợ chang đều có nguồn gốc thần linh, đó là ngọn nguồn của

sứ mạnh và tài năngmà nhân vật có được.Thời đại sử thi ít có ai chiến thắng mà không có sức mạnh cảu thần linh

Trang 25

Ngày soạn………

Ngày giảng:………….

Tiêt 9.

(Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

-Năm và nhận thức được lẽ sống và niếm vui của người anh hùng sử thi chỉ

có được trong cuọc chiến đấu vì danh dự hạnh phúc và thịnh vượng cho cả cộng đồng

-nắm được một số nét cơ bản của sử thi anh hùng Cach xây dựng nhân vật,nghệ thuật miêu tả và xây dựng nhan vật

-biết cách phân tích tác phẩm sử thi anh hùng,bước đầu tiếp cấnử thi thêo đặc trưng thể loại

-Giáo dục tư tưởng sống vui,biết sống cho tập thể

B Phương tiện thực hiện:

II kiểm tra bài cũ :

Hỏi: Nêu định nghĩa sử thi?cho vd?

III.Bài mới:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

Hỏi: Thái độ và hành động của đông

đảo nô lệ khi diễn ra cuộc chiến đấu

giữa hai tù trưởng?

Hs: Trả lời

Hỏi: Việc nô lệ, tôi tớ của MMxây sẵn

sàng theo ĐS nói lên điều gì?

2 Thái độ của dân làng

- Trong suốt cuộc chiến đấu họ không

hề tham dự, MMxây chết họ hồ hởi phấn khởi đi theo ĐS => Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi , khát vọng của cộng đồng người, kẻ thắng người thua sống hoà hợp

Ngày đăng: 13/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Ra-ma-ya-na hình thành vào khoảng thế kỉ III TrCN, - Ngu van 10 ( tiet 1-17)
a ma-ya-na hình thành vào khoảng thế kỉ III TrCN, (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w