1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 10 cơ bản

246 588 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 246
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAMTUẦN : 01 TIẾT : 1-2 - Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết; - Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt nam trong văn học.

Trang 1

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

TUẦN : 01 TIẾT : 1-2

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt nam trong văn học

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

III Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :Không Sinh hoạt một vài điều về bộ môn.

3.Bài mới :

HĐ 1 : Tìm hiểu Các bộ

phận hợp thành của văn

học Việt Nam :

H : Theo em có khi nào

người trí thức tham gia

sáng tác VHDG không ?

Nêu ví dụ.

H : Em hãy kể tên một vài

tác phẩm VHGD mà em

biết ? Qua đó hãy cho biết

TL : VHVN gồm 2 bộphận là VHDG và VHV

TL : Do tập thể sáng tác

Lưu truyền bằng hình thứctruyền miệng vì không cótác giả cụ thể

TL : Có VD :

- Câu ca dao : Tháp Mườiđẹp nhất Bác Hồ(Bảo Định Giang)

- Câu : Hỡi cô tát nướcbên đàng đổ đi (BàngBá Lân)

2 – 3 HS kể và nêu địnhnghĩa

HS khác nhận xét, bổ sung

HS dựa vào SGK nêu

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam :

1 Văn học dân gian :

- Là sáng tác tập thể vàtruyền miệng, thể hiện tìnhcảm của nhân dân lao động

Trang 2

Thầy Trò Nội dung

thế nào là VHDG ?

Hỏi : Hãy nêu một số thể

loại của VHDG ?

H : Tại sao gọi là VHV ?

So sánh điểm khác nhau

H : Ở THCS em đã học

những thể loại nào của

H :Xét theo góc độ thời

gian thì VHVVN được chia

ra thành những thời kỳ

phát triển nào ?

H : Theo em biết thì chữ

Hán du nhập vào VN khi

nào ? Tại sao đến TK X

VHV VN mới thật sự hình

thành ?

H : Theo em, VHTĐ hình

thành & phát triển trong

bối cảnh như thế nào ?

H : Em hãy kể tên những

tác giả, tác phẩm lớn viết

bằng chữ Hán mà em đã

học ở THCS?

Cá nhân trả lờiCá nhân khác nhận xét bổsung

TL : Đó là sáng tác của tríthức VN, hình thức sángtác và lưu truền bằng chữviết – văn bản

HS trao đổi cùng bàn 2phút và nêu ý kiến

TL : Thế kỉ X vì nước tađã giành độc lập

HS dựa vào SGK trả lời

Trả lời cá nhânCá nhân khác nhận xét

TL : Tính cá nhân, mangdấu ấn cá nhân sáng tạo

HS dựa vào SGK trả lời

Cá nhân trả lời và giảithích

HS khác bổ sung

Trả lời cá nhân

HS1, HS 2 trả lời

TL : Khoảng thế kỉ 13 vàđạt đỉnh cao cuối thế kỉ 18với một số tác phẩm nổitiếng như : Truyện Kiều

- Thể loại : thần thoại, sử

thi, truyền thuyết, truyện cổtích,

2 Văn học viết :

- Là sáng tác của trí thức,

được ghi lại bằng chữ viết,mang đậm dấu ấn cá nhân

- Được viết bằng chữ Hán,chữ Nôm & chữ quốc ngữ

II Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam :

1 Văn học trung đại hết XIX) :

(X Viết bằng chữ Hán và chữNôm

- Hình thành và phát triểntrong bối cảnh văn hĩa, vănhọc ĐNA, Đơng Á

- Cĩ quan hệ giao lưu vớinhiều nền văn học khu vực,nhất là Trung Quốc

Trang 3

Thầy Trò Nội dung

H : Chữ Nôm ra đời từ thế

kỉ nào và nó đạt tới đỉnh

cao với tác phẩm và tác

giả nào ?

H : Theo em việc sáng tạo

ra chữ Nôm để sáng tác

VH thể hiện điều gì ?

Hết tiết 1, chuyển tiết 2

H : VHVN hiện đại được

viết bằng những thứ chữ

nào ?

H : Tại sao gọi là VHVN

hiện đại ? Nó có gì khác

so với VH trung đại ?

HĐ 3 : Tìm hiểu về con

người VN qua văn học.

GV chia lớp 4 nhóm thảo

luận 8 phút 4 vấn đề

- Nhóm 1 : Con người VN

trong quan hệ với tự

nhiên

(VH thể hiện quá trình tư

tưởng, tình cảm nào trong

quan hệ giữa con người

với tự nhiên ? Dẫn chứng)

- Nhóm 2 : Con người

Việt Nam trong quan hệ

quốc gia, dân tộc

(Những đặc điểm nôi

dung của chủ nghĩa yêu

Chữ quốc ngữ là chủ yếu

Cá nhân phát biểu ý kiếnCá nhân khác nhận xét bổsung

HS hình thành nhóm thảoluận 8 phút, trình bay kếtquả vào bảng phụ

Đại diện nhóm trình bày ýkiến của nhóm

Các nhóm còn lại theo dõinhận xét bổ sung

2 Văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến nay) :

- Được viết bằng chữ quốcngữ

- Tồn tại trong bối cảnh giaolưu văn hĩa, văn học ngàycàng mở rộng

- Được tiếp cận, tiếp xúc vàtiếp nhận tinh hoa của nhiềunền văn học thế giới để đổimới

III Con người Việt Nam qua văn học :

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên :

- VHDG : sự nhận thức, cảitạo, chinh phục tự nhiên

- VH viết :+ VH trung đại : sự gắnbó với lí tưởng đạo đức,thẩm mĩ của các nhà nho.+ VH hiện đại : là tìnhyêu quê hương, đất nước,yêu cuộc sống và tình yêuđôi lứa

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :

- VHDG : tình yêu làngxóm, quê cha đất tổ, cămghét các thế lực xâm lược

- VHTĐ : ý thức sâu sắc vềquốc gia dân tộc, về truyềnthống văn hiến lâu đời củadân tộc

Trang 4

Thầy Trò Nội dung

- Nhóm 3 : Con người

Việt Nam trong quan hệ

xã hội

(Những biểu hiện nội dung

của mối quan hệ này

trong VH là gì ?)

- Nhóm 4 : Con người

Việt Nam và ý thức về

bản thân

(Trong mối quan hệ giữa

con người VN và ý thức về

bản thân VH phản ánh

điều và cố gắng xây dựng

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội :

- Ước mơ về một xã hộicông bằng, tốt đẹp

- Nhận thức, phê phán, cảitạo xã hội

- Cảm thông với nhữngngười dân bị áp bức, bóc lột

- Tố cáo thế lực chuyênquyền, độc ác, phi nhân

- Phản ánh công cuộc xâydựng XHCN

4 Con người Việt Nam và

ý thức về bản thân :

Xây dựng đạo lí làmngười với nhiều phẩm chấttốt đẹp : nhân ái, thuỷchung, tình nghĩa,

4 Củng cố :

- Vẽ sơ đồ hệ thống hóa các bộ phận hợp thành VHVN

- Lâp bảng hệ thống so sánh VHDG và VHV theo bảng sau :

- Nhớ các đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan

- Sơ đồ hĩa các bộ phận của VHVN

Trang 5

* Chuẩn bị tiết sau :

- Học bài cũ

- Soạn bài : Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 6

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

TUẦN : 01 TIẾT : 03

II- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những KN trong các hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ: nghe, nĩi, đọc, viết, hiểu

III Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Vẽ sơ đồ các bộ phận của VHVN Kể tên một số thể loại VHDG, VHV mà em biết Cho ví dụ minh họa.

- Trình bày quá trình phát triển của VHV VN.

3.Bài mới :

HĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1 : Tìm hiểu ngữ

liệu

Giáo viên yêu cầu HS

đọc mục 1, 2 SGK trang

14 – 15

Chia lớp thành 4 nhóm

thảo luận thời gian 10

phút

- Nhóm 1, 3 : mục 1

- Nhóm 2 , 4 : mục 2

GV theo dõi đôn đốc

nhắc nhở các nhóm

HS1 đọc mục 1

HS 2 đọc ục 2Cả lớp chú ý theo dõiHình thành 4 nhóm thảo luậnĐại diện nhóm 2 trình bàya/ - Nhân vật : vua - đại diện chomột nước ; các bô lão đại diện chonhân dân  vua - tôi

b/- Vua Trần là người nói, các bôlão là người nghe và ngược lại

- Người nói suy nghĩ  nói

Người nghe : tiếp nhận  suy nghĩ(giải mã)  nói

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Trang 7

HĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

thảo luận

Gọi đại diện nhóm 2,

4 trình bày

Yêu cầu nhóm 1, 3

nhận xét phần các

nhóm trình bày

GV nhận xét, chốt ý

Hoạt động 2 : Tìm

hiểu thế nào là hoạt

động giao tiếp bằng

ngôn ngữ

Hỏi : Qua phân tích ví

dụ em hãy cho biết thế

nào là hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ ?

Hỏi : Theo mục đích

của hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ là gì ?

Hỏi : Mỗi hoạt động

giao tiếp gồm có những

quá trình nào ? Mối

quan hệ giữa chúng ?

Hỏi : Hoạt động giao

tiếp bao gồm những

nhân tố nào ?

- TLVB (nói, viết)

- LHVB (nghe, đọc) c/- Hoàn cảnh : ở Điện Diên Hồngvào triều đại nhà Trần đang bị giặcMông Cổ dòm ngó

d/- Thảo luận tìm kế sách đánh giặc

e/- Mục đích : thống nhất kế sáchchống giặc Có

Đại diện nhóm 1 nhận xét bổ sungCả lớp nhận xét bổ sung

Đại diện nhóm 4 trình bàya) Nhân vật : Giao tiếp

- Người TLVB : người biên soạnSGK, đã lớn tuổi, vốn sống phongphú, trình độ hiểu biết cao, nghềnghiệp ổn định

- Người LHVB : học sinh : ít tuổi,vốn sống ít, trình có hạn

b) Hoàn cảnh giao tiếp : có tổ chức

c) Nội dung giao tiếp : lĩnh vực vănhọc, đề tài TQVHVN, có 3 vấn đề

cơ bản

d Mục đích giao tiếp :

- Người viết : Trình bày khái quátkiến thức VHVN

- Người đọc : Nắm kiến thức cơ bảnVHVN rèn luyện nâng cao kĩ năngnhận thức, đánh giá hiện tượng VH

e) Phương tiện, cách thức giao tiếp

- Dùng ngôn ngữ VH

- Câu văn khoa học : cấu tạo phứctạp, nhiều thành phần, nhiều vếnhưng chặt chẽ

- Kết cấu VB rõ ràng

Đại diện nhóm 3 nhận xét bổ sung

- Hoạt độâng giao tiếpbằng ngôn ngữ là hoạtđộng trao đổi thông tincủa con người trong xãhội được tiến hành chủyếu bằng phương tiệnngôn ngữ

- Mục đích : thể hiệnnhận thức, tình cảm,hành động của conngười

- Mỗi hoạt động giaotiếp gồm hai quá trình+ Tạo lập văn bản + Lĩnh hội văn bản

Hai quá trình nàydiễn ra trong quan hệtương tác

- Các nhân tố tronghoạt động giao tiếpbằng ngơn ngữ:

+ nhân vật giao tiếp+hoàn cảnh giao tiếp+ mục đích giao tiếp+ nội dung giao tiếp+phương tiện và cáchthức giao tiếp

II Luyện tập :

Trang 8

HĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 3 : Luyện

tập

Gọi HS đọc bài tập 1, 2

SGK trang 20

Cho HS ngồi cùng bàn

trao đổi nhanh thời gian

3 phút

Gọi HS trả lời

GV nhận xét, kết luận

2 HS đọc bài tập Cả lớp chú ý theo dõiCác HS ngồi cùng bàn trao đổi nhanh

HS trả lời cá nhân (3, 4 học sinh)

1 Bài tập 1 – SGK trang 20.

- NVGT : đôi thanh niên trẻ tuổi

- Diễn ra vào một đêm trăng sángvà thanh vắng  thích hợp chonhững câu chuyện tâm tình

- Nhân vật anh mượn cách nói vívon của ca dao để đề cấp đếnvấn đề tình duyên  mục đíchướm hỏi cô gái

- Cách nói của chàng trai rất phùhọp với mục đích giao tiếp vìchuyện tre non đủ lá và chuyệnđan sàn giống như chuyện trai lớnlấy vợ gái lớn gả chồng  cáchnói bóng bẩy giàu hình ảnh

Bài tập 2 :

a/ Trong hoạt động giao tiếp trên,các nhân vật thưc hiện bằng ngônngữ hành động nói cụ thể là :

- A Cổ : chào

- Ông : đáp – khen – hỏi

- A Cổ : đápb/ Trong lời đáp của ông già chỉcó câu 3 là nhằm mục đích hỏithực sự còn hai câu trước nhằmmục đích để chào hỏi và khen

c/ Lời nói của hai ông cháu bộclộ rõ tình cảm thân thiết, gầngũi :

- A Cổ : mến ông, yêu quí ông

- Ông : yêu quí và trìu mến A Cổ

1 Bài tập 1 – SGK trang 20.

2 Bài tập 2 - SGK trang 20 –21

4 Củng cố : Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các quá trình của hoạt động

giao tiếp, các nhân tố của hoạt động giao tiếp

Trang 9

5 Dặn dò :

* Hướng dẫn tự học :

- Học thuộc ghi nhớ & nắm vững khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ, kiến thức về hai quá trình & các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ

- Làm lại bài tập 1 – 2 vào tập bài tập, làm tiếp bài tập 3, 4, 5 trang 21 SGK

* Chuẩn bị tiết sau : Đọc kĩ và soạn bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam.

- Khái niệm VHDG, các đặc trưng cơ bản của VHDG

- Thể loại chính & giá trị chủ yếu của VHDG

- Sưu tầm một số truyện dân gian, ca dao dân gian cĩ nội dung giáo dục con người về lịng yêu nước, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái xấu hoặc về lịng nhân đạo

Duyệt cuả tổ chuyên môn

Trang 10

TUẦN : 02 TIẾT : 04

- Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy văn học dân gian

II- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn học dân gian

- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Những thể loại chính của văn học dân gian

- Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian

2 Kĩ năng:

- Nhận thực khái quát về văn học dân gian

- Cĩ cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam

III Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ? Các nhân tố của hoạt động giaotiếp bằng ngơn ngữ

- Cho biết đặc trưng của VHDG ?

3 Nội dung bài mới :

Hỏi : VHDG có những đặc

trưng cơ bản nào

Hỏi : Em hiểu như thế nào

là tác phẩm ngôn từ nghệ

thuật

Hỏi : Một bức tranh Đông

Hồ, làn điệu chèo có phải là

Hỏi : Gọi VHDG là văn học

truyền miệng Vì sao

- Tính truyền miệng

- Tính tập thể

- Tác phẩm có chất liệu làngôn từ được chon lọc, trauchuốt

- Không, vì khác chất liệu

- Phương thức truyềnmiệng

- Truyền bằng lời từ ngườinày sang người khác, từ địaphương này sang địaphương khác, từ thế hệ nàysang thế hệ khác

- Khi chưa có chữ viết,

I Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.

1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

- Quá trình truyền miệng làsự ghi nhớ theo kiểu nhậptâm và phổ biến bằngmiệng cho người khác.(Tính dị bản)

- VHDG thường đượctruyền miệng theo khônggian, thời gian (tính địaphương)

Trang 11

THAĂY TROØ NOÔI DUNG

Hoûi : Tính truyeăn mieông ñöôïc

theơ hieôn roõ thođng qua quaù

trình naøo Em hieơu dieên

xöôùng dađn gian laø gì

Dieên giạng

Hoûi : Em hieơu theâ naøo laø

saùng taùc taôp theơ

Hoûi :Quaù trình saùng taùc vaø

hoaøn chưnh moôt TPDG

Thạo luaôn 3 phuùt, trình baøy

vaøo bạng phú.

Hoûi : VHDG coøn gói laø vaín

hóc bình dađn Vì sao

Hoûi : Phađn bieôt VHDG vôùi

taùc phaơm khuyeđt danh

Hoûi : Ñôøi soâng coông ñoăng

goăm caùc sinh hoát chụ yeâu

- Ñaău tieđn do moôt ngöôøikhôûi xöôùng Trong quaù trìnhlöu truyeăn ñöôïc ngöôøitruyeăn mieông ñieău chưnhcho phong phuù, hoaøn thieônhôn daăn daăn trôû thaønh taøisạn chung cụa taôp theơ

- Nhađn dađn lao ñoông laø löïclöôïng chính táo ra vaín hócdađn gian ñeơ thoạ maõn nhucaău thöôûng thöùc vaø saùng táocụa hó

- Taùc phaơm khuyeât danh :vaín hóc vieât trung ñái coùtaùc giạ nhöng vì nhöõng lí donaøo ñoù maø giaâu teđn

- Ñôøi soẫng lao ñoông

- Ñôøi soẫng gia ñình

- Ñôøi soẫng nghi leê, thôøcuùng

- Ñôøi soẫng vui chôi, giại trí

Hóc sinh naĩm 12 theơ loáivaín hóc dađn gian Daênchöùng ôû moôt vaøi theơ loái

2 Vaín hóc dađn gian laø sạnphaơm cụa quaù trình saùng taùctaôp theơ (tính taôp theơ)

- Quaù trình saùng taùc taôp theơ : ñaău tieđn do moôt caùnhađn saùng taùc Trong quaùtrình löu haønh ñöôïc ngöôøitruyeăn mieông ñieău chưnhcho phong phuù, hoaøn thieônhôn Daăn daăn trôû thaønh taøisạn cụa taôp theơ

∗ Tính truyeăn mieông vaø tínhtaôp theơ theơ hieôn söï gaĩn boùmaôt thieât cụa vaín hóc dađngian vôùi caùc sinh hoát khaùcnhau cụa ñôøi soẫng coôngñoăng

II Heô thoâng theơ loái cụa VHDG Vieôt Nam.

Goăm 12 theơ loái : thaăn

thoái, söû thi, truyeăn thuyeât,truyeôn coơ tích, truyeôn ngúngođn, truyeôn cöôøi, túc ngöõ,

ca dao, cađu ñoâ, veø, truyeônthô, cheøo

III Nhöõng giaù trò cô bạn cụa VHDG Vieôt Nam.

1 Vaín hóc dađn gian laø khotri thöùc vođ cuøng phong phuùveă ñôøi soẫng caùc dađn toôc

- Tri thöùc trong vaín hóc dađngian thuoôc ñụ mói lónh vöïc :töï nhieđn, xaõ hoôi, con ngöôøi.– Tri thöùc VHDG laø nhöõngkinh nghieôm ñöôïc ñuùt keât töø

Trang 12

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Hỏi :Những lĩnh vực của tri

thức trong văn học dân gian

Văn học dân gian giáo

dục con người điều gì

?

Chọn một tác phẩm văn

học dân gian và nêu suy nghĩ

sau khi đọc tác phẩm

?

Vì sao nói văn học dân

gian có giá trị thẩm mĩ to lớn

góp phần tạo bản sắc cho

nền văn học dân tộc

?

Tìm dẫn chứng các tác

giả văn học viết chịu ảnh

hưởng nền văn học dân gian

- Tự nhiên, xã hội , conngười

- Kinh nghiệm từ thực tiễn

- Trình độ, quan điểm nhậnthức của nhân dân khác vớigiai cấp thống trị

- Đi một ngày đàng…………

- Tinh thần nhân đạo, lạcquan  hình thành phẩmchất tốt đẹp

- Tự do phát triển và liênhệ bản thân

- Viên ngọc sáng

- Nuôi dưỡng văn học viết

- Làm phong phú văn họcdân tộc

- Học sinh trình bày theohiểu biết của mình

thực tiễn thể hiện trình độvà quan điểm nhận thức củanhân dân

2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo

lí làm người.

Văn học dân gian giáo dụccon người tinh thần nhânđạo, lạc quan, góp phầnhình thành những phẩmchất tốt đẹp : yêu quêhương đất nước, tính cầnkiệm, óc thực tiễn,……

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng trong tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

Văn học dân gian là nguồnnuôi dưỡng cơ sở cho vănhọc viết làm cho nền vănhọc viết trở nên phong phú

đa dạng, đậm đà bản sắcdân tộc

4 Củng cố :

Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

Thể loại văn học dân gian

Tóm tắt nội dung các giá trị của văn học dân gian

5

Dặn dò : : Học bài + chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tt)

Trang 13

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP

BẰNG NGÔN NGỮ

TUẦN : 02 TIẾT : 05

NS :

ND :

I Mục tiêu cần đạt :

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : các NTGT, haiquá trình trong hoạt động giao tiếp

- Nâng cao những kĩ năng ltrong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả hai quá trìnhtạo lập và lĩnh hội văn bản, có kĩ năng sử dụng và lĩnh hội các hương tiện ngôn ngữ

II Chuẩn bị :

- GV : : SGK, SGV, giáo án, phiếu bài tập

- HS : Đọc và trả lời câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ? Các nhân tố của quá trình giao tiếp ?

- Phân tích nhân tố giao tiếp trong văn bản sau :

“Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tuyệt nhiên định phận tai thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khang thủ bại hư”

(Lí Thường Kiệt) (Nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp và mục đích giao tiếp)

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Thảo luận làm

bài tập 3, 5

GV yêu cầu HS nhắc lại thế

nào là hoạt động giao tiếp bằng

HS 1 trả lời

HS 2 trả lời

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1, 2 : (cho HS làm tiết trước)

Bài tập 3 : Bài thơ “Bánh trôi

Trang 14

THẦY TRÒ NỘI DUNG

ngôn ngữ ? Các nhân tố giao

- Nhóm 1, 3 : Làm bài tập 3

- Nhóm 2, 4 : Làm bài tập 5

Khuyến khích các nhóm thi đua

làm bài

Gọi đại diện các nhóm trình

bày kết quả thảo luận

GV nhận xét, tổng hợp các ý

Diễn giảng thêm

Hoạt động 2 : Tạo lập văn

Lớp nhận xét bổ sung

Hai học sinh đọc yêu cầu bàitập

Học sinh hình thành nhómthảo luận

Đại diện nhóm trình bày

Cả lớp chú ý theo dõi, nhậnxét bổ sung

Cá nhân nhận xét, bổ sung

HS chú ý nghe giảng

nước”

a- Nội dung : Vẻ đẹp và thân

phận của người phụ nữ trongxã hội phong kiến

- Mục đích : Chia sẻ về nổi

niềm của người phụ nữ nóichung, tác giả nói riêng  lênán sự bất công của xã hội đốivới người phụ nữ

- Cuộc đời tác giả : một phụ

nữ tài hoa nhưng lận đận vềđường tình duyên

Bài 5 : Phân tích NTGT.

a Nhân vật GT :

- Bác Hồ : chủ tịch nước

- HS : chủ nhân tương lai củađất nước

b HCGT : Đất nước vừa giành

được độc lập HS đón nhậnnền GD mới hoàn toàn ViệtNam

c Nội dung giao tiếp.

+ Niềm vui sướng với nềngiáo dục mới

+ Nhiệm vụ, quyền lợi, tráchnhiệm của HS

+ Lời chúc của Bác dành choHS

d Mục đích giao tiếp : Chúc

mừng HS nhân ngày khaitrường đầu tiên, xác địnhnhiệm vụ nặng nề nhưng vẻvang của học sinh

e Cách thức : giản dị, chân

Trang 15

THẦY TRÒ NỘI DUNG

bản – làm bài tập 4

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

4

Gv hướng dẫn cho Hs những nội

dung cơ bản để viết văn bản

Cho HS trao đổi nhanh trong

bàn và viết thông báo

Gọi 3 – 4 HS đọc văn bản

trước lớp

GV nhận xét bài làm của HS

GV đọc bài viết mẫu cho HS

nghe

Đọc yêu cầu của đề, xác địnhnội dung đề

Cả lớp chú ý theo dõi

HS trao đổi nhanh và làm bài

3 – 4 HS đọc bàiCả lớp chú ý theo dõi, nhận xét

tình, có sức thuyết phục cao

Bài 4 : Tạo lập VB : Viết

thông báo cho học sinh toàn trường biết về hoạt động làm sạch môi trường nhân ngày MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI.

Cần đảm bảo :

THÔNG BÁO

- Lí do thông báo

- Thời gian làm việc

- Nội dung làm việc

- Lực lượng tham gia

- Dụng cụ

- Lời kêu gọi, động viên.Ngày

Đoàn TNCS HCM

4 Củng cố : Trong hoạt động giao tiếp cần xác định những nhân tố nào.

5 Dặn dò : Chuẩn bị bài Văn bản.

Trang 16

VĂN BẢN

TUẦN : 02 TIẾT : 06

NS :

ND :

I Mục tiêu cần đạt :

- Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thứckhái quát về các loại văn bản xét theo PCCNNN

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

II Chuẩn bị :

- GV : SGK, SGV, giáo án, bảng phụ

- HS : SGK, soạn bài theo hướng dẫn

III Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu

khái niệm, đặc điểm văn bản

Gv gọi 3 HS lần lượt đọc 3

văn bản trang 23, 24 SGK

Chia lớp 4 nhóm thảo luận 8

GV theo dõi, nhắc nhở, đôn

đốc HS thảo luận

Gọi đại diện các nhóm trình

bày kết quả thảo luận

GV nhận xét, tổng hợp ý

kiến

Hỏi : Qua phân tích các văn

bản trên hãy nêu khái niệm

văn bản ?

3 HS lần lượt đọc 3 văn bản

Hình thành nhóm thảo luận

Đại diện nhóm trình bàyCá nhân nhận xét, bổ sung

Trả lời : Văn bản là sảnphẩm của hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ gồm

I Khái niệm, đặc điểm :

1 Khái niệm : Văn bản là

sản phẩm của hoạt độnggiao tiếp bằng ngôn ngữgồm một hay nhiều câu,nhiều đoạn

2 Đặc điểm :

- Mỗi văn bản tập trungthể hiện một chủ đề vàtriển khai chủ đề một cáchtrọn vẹn

- Các câu trong văn bảncó sự liên kết chặt chẽ đồngthời cả văn bản được xâydựng theo một kết cấu mạch lạc

Trang 17

THẦY NỘI DUNG

Hỏi : Theo em, văn bản có

những đặc điểm nào đáng

chú ý ?

Gv nhận xét, kết luận

Hỏi : Em hãy nêu ví dụ một

văn bản có 1 câu, 1 văn bản

nhiều câu, 1 văn bản có

nhiều đoạn

GV nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các

loại văn bản.

Giữ 4 nhóm như hoạt động 1

và cho các nhóm thảo luận 5

Đại diện nhóm trình bày

GV nhận xét chốt ý

Hỏi : Phạm vi sử dụng của

mỗi loại văn bản trong hoạt

động giao tiếp xã hội.

Hỏi : Mục đích giao tiếp của

mỗi loại văn bản ?

Hỏi : Lớp từ ngữ riêng được

sử dụng trong mỗi loại văn

bản ?

GV tổng kết lại và cho Hs

đọc ghi nhớ SGK trang 25

Yêu cầu HS chép ghi nhớ

Trả lời cá nhân

Cá nhân nêu

HS dựa vào 3 văn bản mục

1 trả lời

1 HS đọc phần ghi nhớ SGKtrang 25

Cả lớp ghi bài vào tập

- Mỗi văn bản có dấu hiệubiểu hiện tính hoàn chỉnhvề nội dung (thường mở đầubằng một nhan đề và kếtthúc bằng hình thức thíchhợp với từng loại văn bản)

- Mỗi văn bản nhằm thựchiện một (hoặc một số) mụcđích giao tiếp nhất định

II Các loại văn bản.

Theo lĩnh vực và mục đíchgiao tiếp, người đọc phânbiệt các loại văn bản nhưsau :

- Văn bản thuộc phong cách

ngôn ngữ sinh hoạt (thư,

nhật kí,…)

- Văn bản thuộc phong cách

ngôn ngữ nghệ thuật (thơ,

truyện, tiểu thuyết, kịch,…)

- Văn bản thuộc phong cách

ngôn ngữ khoa học (SGK,

luận án, bài báo khoa học,

…)

- Văn bản thuộc phong cách

ngôn ngữ hành chính (đơn,

biên bản, luật,…)

- Văn bản thuộc phong cách

ngôn ngữ chính luận (bài

hịch, tuyên ngôn, bài bìnhluận,…)

- Văn bản thuộc phong cách

ngôn ngữ báo chí (phỏng

vấn, tiểu phẩm, bản tin,…)

4 Củng cố : Khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản ? Yêu cầu HS tạo lập 1 văn

bản khoảng 5 câu về vấn đề vệ sinh của lớp học.

5 Dặn dò : - Chuẩn bị bài làm văn số 1.(Xem hướng dẫn cách viết một bài văn về

phát biểu cảm nghĩ)

- Học bài, tạâp viết văn bản ngắn khoảng 10 câu về tình hình của lớp học.

Trang 18

TUAÀN : 02

Trang 19

Viết bài làm văn số 1 TUẦN : 03

TIẾT : 07

NS :

ND :

I Mục tiêu cần đạt :

- Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt về văn biểu cảm và văn nghị luận

- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghỉ của bảnthân về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc một tác phẩm văn học

quen thuộc

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cầnthiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

II Chuẩn bị :

- GV : Ra đề và đáp án

- HS : Giấy kiểm tra, xem lại kiến thức

III Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định

2 Nội dung đề :

Đề 1 :

Câu 1 : Vẽ sơ đồ các bộ phận hợp thành VHVN ?

Câu 2 : Qua truyện An Dương Vương – Mị Châu, Trọng Thuỷ em hãy làm rõ đặc trưng của thể loại truyền thuyết

Đề 2 :

Câu 1 : Thế nào là VHDG ? Kể tên các thể loại VHDG ?

Câu 2 : Qua truyện An Dương Vương – Mị Châu, Trọng Thuỷ em hãy làm rõ đặc trưng của thể loại truyền thuyết

Trang 20

CHIẾN THẮNG MƠTAO MXÂY

<Trích ĐĂMSĂN - sử thi Tây Nguyên>

TUẦN : 03 TIẾT : 08-09

NS :

ND :

I Mục tiêu cần đạt :

- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anhhùng sử thi”, v

ề nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi vềnội dung và nghệ thuật, đặc biệt cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định

lí tưởng về một cuốc sống hoà hợp hạnh phúc

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự vàhạnh phúc yên vui của cả cộng đồng

II Chuẩn bị :

- GV : + Phương tiện thực hiện : SGK, SGV

+ Phương pháp tiến hành : Đọc phân vai, diễn giảng, phát vấn, thảo luận

- HS : Tập ghi, tập soạn, SGK

III Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

1) Đặc điểm, khái niệm văn bản

2) Các loại văn bản

3 Bài mới.

GV gọi 1 Hs đọc phần tiểu

dẫn, các Hs còn lại theo dõi

và chú ý gạch dưới những nét

chính

GV yêu cầu Hs nhắc lại khái

niệm Sử thi

Hỏi : Theo em biết có những

loại sử thi nào ? Nêu nội

dung, tên tác phẩm cho từng

loại.

Hs đọc tiểu dẫnCả lớp chú ý theo dõi

Cá nhân trả lời

HS trả lời : 2 loại và dựavào SGK nêu nội dung

Trang 21

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Gọi HS đọc tóm tắt tác

GV nhận xét cách đọc của

HS & giải thích từ khó

Hỏi : Em hãy chia bố cục

của đoạn trích ?

Hỏi : Trong trận đánh với tù

tưởng Sắt, Đam Săn được tả

qua những chặng nào ?

Hỏi : Phân tích hình tượng

Đam Săn trong cuộc chiến

đấu với Mtao Mxây ?

GV nhận xét chốt ý

GV so sánh hành động và

thái độ của Đam Săn và

Mtao Mxây trong cuộc chiến

để làm nổi bật được tài năng

của Đam Săn ?

1 HS đọc tóm tắt tác phẩmSGK, cả lớp chú ý theo dõi

HS lắng nghe

Cá nhân trả lời

Phân vai cho từng học sinhđọc đoạn trích

- 3 phần :+ Cảnh trận đánh giữa hai

tư tưởng

+ Cảnh ĐS và nô lệ ra vềsau chiến thắng

+ Cảnh ĐS ăn mừngchiến thắng

- ĐS đến chân cầu thangnhà kẻ thù để khiêu chiến

- Hai người múa khiên

- Đợp được miếng trầu củaHNhị, ĐS dũng mãnh hơnđâm trúng kẻ thù nhưngkhông thủng

- Được ông Trời giúp đỡ,

ĐS giết chết Mtao

HS dựa vào SGK phân tích

3 – 4 Hs nêuCá nhân nhận xét bổ sung

2 Tóm tắt tác phẩm (SGK)

3 Vị trí đoạn trích :

Đoạn trích thuộc phầngiữa tác phẩm, kể chuyệnĐăm Săn đánh thắng tùtrưởng Mtao Mxây cứu vợvề

II Đọc hiểu văn bản :

1 Hình tượng Đăm Săn trong trận chiến với Mtao Mxây

* Đăm Săn khiêu chiếnMtao Mxây run sợ

* Khi vào cuộc chiến:

- Hiệp một:

+ Mtao Mxây múa khiêntrước, Đăm Săn vẫn giữ tháiđộ bình tĩnh, thản nhiên bản lĩnh của chàng

+ Mtao Mxây lộ rõ sự kémcõi vẫn nói những lời huênhhoang

- Hiệp hai:

+ Đăm Săn múa khiên MtaoMxây hốt hoảng trốn chạyvới bước cao bước thấp sức mạnh của Đăm Săn vàsự yếu sức của Mtao Mxây + Mtao Mxây cầu cứu HơNhị quăng cho miếng trầu

 càng yếu sức + Đăm Săn cướp đượcmiếng trầu ( sức chàng tănglên

- Hiệp ba:

+ Đăm Săn múa dũngmãnh và đuổi theo Mtao

Trang 22

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Hỏi : Qua trận đánh em có

cảm nhận gì về nhân vật Đam

Săn và Mtao Mxây?

Hỏi : Sau khi giết chết Mtao

Mxây, Đam Săn đã đối xử ra

sao đối với dân làng của kẻ

thù ? Và mọi người có thái

độ như thế nào đối với chàng

?

Hỏi : Em có nhận xét gì về 3

lần hỏi đáp của ĐS và dân

làng ?Nó thể hiện điều gì ?

Hỏi : Chi tiết ĐS hô gọi và

mọi người cùng theo chàng đi

Hs trả lời :

- Kêu gọi dân làng 3 lần

- Mọi người tin tưởng hưởngứng và theo ĐS về

HS trả lời :Mỗi lần đối đáp có sự khácnhau, biến đổi, phát triển

 Qua ba lần hỏi – đáp,

lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn

- Vì có sự thống nhất giữaquyền lợi khát vọng của cánhân với cộng đồng

Mxây + Đăm Săn đâm trúngMtao Mxây nhưng khôngthủng được áo hắn & phải

cầu cứu thần linh  sự gần

gũi giữa con người và thiên nhiên

2 Thái độ của mọi người đối với chiến thắng của Đăm Săn

a Dân làng Mtao Mxây

- Ba lần Đăm Săn kêu gọithì cả ba lần mọi người đềuhưởng ứng (số 3 tượng trưng

cho số nhiều):“Không đi

sao được, tù trưởng chúng tôi đã chết, lúa chúng tôi đã mục, chúng tôi còn ở với ai”

Họ nhất trí xem Đăm

Săn là tù trưởng, là anh hùng của họ.

- Mỗi lần đối đáp có sựkhác nhau, biến đổi, pháttriển

Qua ba lần hỏi – đáp, lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn ngày càng được tô đậm

- Chi tiết : Mọi người cùng

ra về theo Đăm Săn đông

Trang 23

THẦY TRÒ NỘI DUNG

về đông vui như ngày hội có

ý nghĩa gì ?

Hỏi : Dân làng ĐS có thái độ

ra sao khi chàng chiến thắng

trở về ?

Hỏi : Tìm chi tiết tiêu biểu

cho cảnh mừng chiến thắng ?

Hỏi : Phần cuối đoạn trích

chú ý nhiều đến việc miêu tả

cảnh chết chóc hay cảnh ăn

mừng chiến thắng.

Hỏi : Hãy phân tích ý nghĩa

của sự lựa chọn ấy để làm rõ

thái độ cách nhìn nhận của

tác giả về ý nghĩa thời đại

của cuộc chiến tranh bộ tộc

và tầm vóc lịch sử của người

anh hùng trong sự phát triển

cộng đồng

Hỏi : Sức mạnh và vẻ đẹp

của ĐS được miêu tả qua

những hình ảnh chi tiết

nào.Qua đó tác giả đang

- Tìm từ VB

- Cảnh ăn mừng chiếnthắng

Cá nhân trả lời

HS dựa vào SGK nêu

Cá nhân nêu

Trả lời : Tuy kể về chiếntranh nhưng tác giả dângian luôn hướng về cuôcsống hoà bình, thịnh vượng,giàu có, no đủ

vui như đi hội “Đoàn người

đông như bầy cà tông, đặc như bầy thiêu thân, ùn ùn như kiến như mối”có ý nghĩa:

+ Thể hiện sự thống nhấtcao độ giữa quyền lợi, khátvọng của cá nhân anh hùngđối với cộng đồng, bộ tộc.+ Thể hiện lòng yêu mến,sự tuân phục của tập thểcộng đồng đối cá nhân anhhùng  biểu hiện của ýthức dân tộc

b Thái độ của dân làng

 phấn khởi, vui mừng, tựhào

3 Cảnh ăn mừng chiến thắng

- Các tù trưởng từ phương

xa tới

- Đam Săn uống không biếtsay, ăn không biết no, tròchuyện không biết chán

 Khẳng định tầm vóc lịch

sử của Đam Săn.

4 Đặc sắc nghệ thuật

Trang 24

THẦY TRÒ NỘI DUNG

muốn nói lên điều gì.

Hỏi : Hãy phân tích giá trị

miêu tả và biểu cảm của các

câu văn có dùng lối so sánh

phóng đại khi miêu tả nhân

vật, khung cảnh diễn ra sự

việc.

Hỏi : Qua đoạn trích tác giả

dân gian muốn gởi gấm điều

gì ?

GV chốt ý

Goi HS đọc ghi nhớ SGK

- Đoạn tả tài múa khiên củaĐS

- Đoạn tả thân hình lựclưỡng của ĐS

- Miêu tả tài của địch thủtrước

Xác định ý nghĩa tư tưởngcủa đoạn trích

HS đọc ghi nhớ /36Viết vào tập

- So sánh, phóng đại:+ So sánh tương đồng: nhưlốc gào, như những vệt saobăng

+ So sánh tăng cấp:

● đoạn tả cảnh Đăm Sănmúa khiên

● đoạn tả cảnh đoànngười đông đảo: “Tôi tớ …cõng nước”

● Đoạn mô tả thân hìnhlực lưỡng của Đăm Săn:

“Bắp chân … xà dọc”

+ So sánh tương phản: tảcảnh múa khiên của ĐămSăn và Mtao Mxây

- Các hình ảnh, sự vậtđược đem ra làm chuẩn sosánh được lấy từ thế giớithiên nhiên, từ vũ trụ bao la

III Tổng kết:

Trang 25

VĂN BẢN

TUẦN : 04 TIẾT : 10

NS :

ND :

I Mục tiêu cần đạt :

- Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thứckhái quát về các loại văn bản xét theo PCCNNN

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

II Chuẩn bị :

- GV : SGK, SGV, giáo án, bảng phụ

- HS : SGK, soạn bài theo hướng dẫn

III Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu khái niệm về văn bản và đặc trưng của văn bản ?

- Cho biết SGK, đơn xin nghỉ học, tuyên ngôn độc lập, bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” thuộc những loại văn bản nào ?

3 Bài mới :

Gv yêu cầu HS nhắc lại

khái niệm về văn bản và các

đặc điểm của văn bản

Gọi học sinh đọc yêu cầu

Gọi đại diện nhóm trình bày

kết quả thảo luận

Yêu cầu các nhóm khác

nhận xét bổ sung

Gv nhận xét, kết luận sửa

chữa hoàn chỉnh

Hs nhắc lại khái niệmđặc điểm các loại vănbản

2 Hs đọc đề bài tập

Cả lớp chú ý theo dõiHình thành nhóm thảoluận và trình bày kết quảvào bảng phụ

Đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận

Các nhóm còn lại theodõi nhận xét

Hs ghi nhận kết quảđúng

III Luyện tập :

1 Bài 1 trang 37 Phân tích

văn bản.

a Tính thống nhất về chủ đề

C1 : Câu chủ đề, khái quát ýbậc 1

C2 : Khái quát ý bậc 2 (làmrõ ý câu chủ đề)

C3 : Lập luận so sánh (dẫnchứng chứng minh)

C4,5 : Dẫn chứng thực tế

b Tính phát triển về chủ đề.

Câu chủ đề có tính bao quátcả đoạn, các câu sau khaitriển tập trung hướng về câuchủ đề, cụ thể hoá ý nghĩacho câu chủ đề

c Nhan đề : Mối quan hệ

Trang 26

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Gọi 1 hs đọc bài tập 3

Gv yêu cầu hs ngồi cùng

bàn trao đổi nhanh và viết

văn bản theo yêu cầu đề bài

Gv qui định thời gian viết 5

phút

Gv gọi 3 – 4 học sinh đọc

bài viết của mình

Cả lớp theo dõi nhận xét

Gv nhận xét bài làm của hs

GV đọc một đoạn văn mẫu

Gv phát cho mỗi hs một lá

đơn xin phép nghỉ học và yêu

cầu hs phân tích chỉ ra các

bước cần có của một lá đơn

Gọi từng cá nhân trình bày

Gv nhận xét chốt ý

Hỏi : Nhận xét gì cách trình

bày của lá đơn ?

1 hs đọc yêu cầu bài tập3

Cả lớp trao đổi nhanh vàmỗi cá nhân tự viết vănbản

3 – 4 hs đọc

Các bạn khác chú ý theodõi, nhận xét bài làm củabạn

Ghi nhận kết quả đúng và

so sánh với bài làm củamình

Cả lớp chú ý theo dõi

Hs tự nghiên cứu và rút

- Nhan đề :

3 Bài 3 : Hoàn chỉnh VB.

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng

4 Bài 4 : Tạo lập văn bản

a Các bước cơ bản cần phải

có của đơn xin phép :.

- Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn

- Địa chỉ nhận, người nhận

- Họ tên, địa chỉ, tuổi, nơi họctập của người viết đơn

- Lý do viết đơn

- Nội dung : đề nghị, yêu cầu

- Cam đoan, lời cảm ơn

- Địa điểm, ngày viết đơn

Trang 27

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Cho hs thực hành viết đơn

xin phép

Gọi 3 – 4 hs trình bày

Gv nhận xét, kết luận

Cả lớp thực hành viết đơn

3- 4 hs đọcCả lớp chú ý theo dõi vànhận xét

ngữ cách quốc hiệu, nội dung

ít nhất 1 dòng

- Lời văn trong đơn ngắngọn, dễ hiểu, lí do trung thực,đề nghị phù hợp thực tế

c Thực hành viết đơn (hs tự viết)

- Xác định nguyên nhân mất nước của ADV

- Theo em Mị Châu đáng thương hay đáng trách ? Vì sao ? Qua bi kịch của Mị Châuvà ADV em rút ra bài học gì cho bản thân

Trang 28

<Truyền Thuyết>

TUẦN : 04 TIẾT : 11-12

NS :

ND :

I Mục tiêu cần đạt :

- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể, nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết : kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng, phản ánh quanđiểm đánh giá, thái độ tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ :Từ bi kịch mất nước của cha con ADV và bi kịch tình yêu của MC - TT, nhân dân muốnrút ra và trao truyền cho các thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác vớiâm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước Điều đáng lưu ý là bài học lịchsử đó cần được đặt trong bối cảnh hiện nay vừa cần hội nhập với thế giới vừa phải giữvững an ninh, chủ quyền đất nước

- Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa của những

hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết

II Chuẩn bị :

- GV : PTTH : SGV, SGK, Sơ đồ tóm tắt cốt truyện

PPTH : Đọc, phát vấn, diễn giảng, thảo luận

- HS : Đọc văn bản, trả lời câu hỏi

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy tóm tắt lại trận đánh giữa Đăm Săn và Mtao Mxây ? Qua trận đánh em

nhận xét gì về hai tù trưởng ?

- Sau khi chiến thắng Đăm Săn có thái độ như thế nào đối với nô lệ của Mtao Mxây ? Việc làm đó cho thấy Đăm Săn là con người như thế nào ? Và mọi người có tái độ ra sao đối với Đăm Săn (nô lệ của Mtao Mxây và dân làng của Đăm Săn) ?

- Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích trên ? Cho ví dụ minh họa.

Trang 29

- Thành Cổ Loa được Rùa Vàng giúp sức thì xây trong thời gian bao lâu là hoàn thành

? Ngoài tên Cổ Loa thành còn có tên gọi nào khác ?

3 Bài mới :

Yêu cầu 1 học sinh đọc phần

tiểu dẫn

Cả lớp chú ý theo dõi

Hỏi : Phần tiểu dẫn cho em biết

những vấn đề nào ?

Hỏi : Cụm di tích lịch sử Cổ Loa

gồm có những gì ?

Hỏi : Em hãy nêu đặc trưng của

truyền thuyết và gí trị ý nghĩa

của truyền thuyết ?

Hỏi : Nội dung khái quát của

truyền thuyết “An Dương Vương

và Mị Châu – Trọng Thủy” ?

GV yêu cầu 2 – 3 HS đọc văn

bản

Chia bố cục văn bản

Tóm tắt nội dung dựa vào bố

cục

Lớp Đọc tiểu dẫn 2

Dựa vào tiểu dẫn trả lờivắn tắt

Chia bố cục

Tóm tắt

Đọc văn bản

Chú ý thể hiện đúng tìnhcảm, tâm trạng, thái độcủa nhân vật qua một sốcâu nói : tiếng thét lớncủa Rùa Vàng, câu nóichủ quan của ADV, lờikhấn của Mị Châu, lờinói của Trọng Thuỷ ; cốgắng thể hiện không khílịch sử truyền thuyết

- Trình bày

- Đắp tới đâu, lở tới đấylập đàn trai giới, cầu đảobách thần  Được RùaVàng giúp đỡ xây nửatháng xong

- Nếu có giặc ngoài thìlấy gì mà chống

- Có ý thức đề cao cảnhgiác lo xây thành, chếnỏ

- Giá trị và ý nghĩa : phảnánh quan điểm đánh giá,thái độ và tình cảm củanhân dân về các sự kiệnlịch sử và nhân vật lịch sử

2 Văn bản

a Xuất xứ

Trích từ “Truyện Rùa Vàng” trong “ Lĩnh Nam chích quái”, bộ sưu tập

truyện dân gian ra đời vàocuối TK XV

b Nội dung: kể vềquá trình xây thành chế nỏcủa ADV dưới sự giúp sứccủa rùa vàng, nguyên nhânmất nước Âu Lạc

II Đọc hiểu văn bản.

1 Nhân vật ADV.

a Vai trị của ADV trong

sự nghiệp dựng nước và giữnước

- Xây thành, chế nỏ: cĩcơng, cĩ tấm lịng đối vớiđất nước

- Chi tiết kì ảo: cụ già xuấthiện bí ẩn, rùa vàng, nỏthần

 Khẳng định việc làm củaADV là chính nghĩa, đượclịng trời, hợp lịng dân

- Kết quả: quân TĐ thua to

 Sự ca ngợi của nhân dânvới những việc làm cĩ ýnghĩa lịch sử

Trang 30

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Hỏi : Kể lại quá trình xây thành

của ADV ?

Hỏi : Thành xây xong, vua còn

băn khoăn điều gì ?

Hỏi : Do đâu mà ADV được

thần linh giúp đỡ ?

Hỏi : Nhân dân có thái như thế

nào về vua ADV ?

- Diễn giảng

Hỏi : Vì sao ADV nhanh chóng

thất bại thê thảm khi Triệu Đà

đưa quân xâm lược ?

Hỏi : Sự mất cảnh giác của nhà

vua biểu hiện qua những hành

động nào ?

Hỏi : Em có nhận xét gì về việc

vua ADV nhận lời cầu hoà, cầu

hôn của TĐ và cho Trọng Thuỷ ở

rể trong loa thành ? (rước rắn vào

nhà, nuôi ong tay áo)

Hỏi : Sáng tạo những chi tiết về

Rùa Vàng, Mị Châu, nhà vua tự

tay chém đầu con gái, nhân dân

muốn biểu lộ thái độ tình cảm gì

đối với nhân vật lịch sử ADV và

việc mất nước Âu Lạc ?

Hỏi : Nêu suy nghĩ về chi tiết

ADV theo Rùa Vàng xuống biển,

với hình ảnh Thánh Gióng bay về

trời

- Chuyển ý

- Ca ngợi nhà vua có tinhthần trách nhiệm  tựhào về chiến công

- Mất cảnh giác

+ Kết thông với giặc

+ Ỷ vào vũ khí không đềphòng, chủ quan khinhđịch

- Kính trọng đối vớiADV, phê phán thái độmất cảnh giác của MC

=> giải thích lí do mấtnước nhằm xoa diệu nỗiđau mất nước

- Bài học giữ nước đượcrút ra lúc Rùa Vàng thétlớn “kẻ ngồi sau ngựachính là giặc đó”  rútgươm chém đầu con gái

=> giải quyết công bằnggiữa tình riêng và nghĩachung

- ADV có công dựngnước dám đặt nghĩa nướctrên tình nhà  bất tử

- So với TG, ADV khôngrực rỡ hoành tráng bằngnhưng vẫn được nhândân tôn thờ

- HS thảo luận có 2 ý

+ Thuận theo tình cảmvợ chồng, quên nghĩa vụđối với đất nước

+ Làm theo ý chồng là tựnhiên, hợp lí

b Bi kịch nước mất nhà tan

Chấp nhận lời cầu hịa, gảcon gái, cịn cho TT- contrai kẻ thù - ở rể ngay trongLoa Thành  khơng nhậnthấy bản chất ngoan cố của

kẻ thù, mở đường cho contrai đối phương làm nộigián

- Lúc giặc đến chân thành:vẫn mãi lo chơi cờ, cườinhạo kẻ thù  cĩ thái độ ỷlại vào vũ khí mà khơng đềphịng, xem thường địch

- Kết quả: thất bại, bỏ chạy,giết con, sự nghiệp tiêuvong

Vua- cĩ trách nhiệm caođối với vận mệnh đất nướcnhưng mất cảnh giác, rơivào bi kịch: nước mất nhàtan

 Chi tiết:

- ADV tự tay chém đầu congái: hành động quyết liệt,dứt khốt đứng về phíacơng lí và quyền lợi củadân tộc, cũng là sự thứctỉnh muộn màng của nhàvuamang tính bi kịch

- ADV cầm sừng tê bảy tấcrồi theo gĩt Rùa vàngxuống biểnhuyền thoạihố, bất tử hố người anhhùng

2 Nhân vật Mị Châu Trọng Thuỷ

a Mị Châu

Sự mất cảnh giác của MịChâu

- Lén đưa cho Trọng Thuỷxem nỏ thần  vơ tình làm

lộ bí mật quốc gia

- Nghe lời chồng rứt áolơng ngỗng đánh dấu chỉ

Trang 31

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Câu 2/43

Diễn giảng

Câu 3/43

- Niềm bao dung thông cảm với

sự trong trắng ngây thơ trong khi

phạm tội vô tình

- Thái độ nghiêm khắc và bài

học lịch sử trong mối quan hệ

nhà - nước, riêng - chung

?

Nêu quan điểm về 3 ý kiến

sau :

1) Trọng Thuỷ : một tên gián

điệp nguy hiểm, một người chồng

nặng tình với vợ

2) Trọng Thuỷ : một nhân vật

truyền thuyết với mâu thuẫn

phức tạp vừa là kẻ thù vừa là nạn

nhân

3) Trọng Thuỷ : một người

chồng lừa dối, một người rể phản

bội - kẻ thù của nhân dân Âu Lạc

?

“TT chỉ là một kẻ gián điệp,

ngay cả việc yêu MC cũng chỉ là

giả dối Hãy nêu ý kiến của em”

?

Hình ảnh “Ngọc trai-giếng

nước” ca ngợi mối tình chung

TT phải tạm quên hạnhphúc cá nhân

- MC chết, TT ôm xác vợkhóc lóc, thương nhớ rồitự tử

Học sinh trình bày ý kiến+ Người dân Âu Lạc yêunước không bao giờ sángtạo nghệ thuật để ca ngợikẻ đã đưa họ đến bi kịchmất nước

+ Ngọc trai giếng nước làsáng tạo nghệ thuật đẹpđến mức hoàn mĩ nhưngkhông thuộc về mối tình

MC - TT Đó là thái độvừa nghiêm khắc vừanhân ái của người ÂuLạc, một cách ứng xửthấu tình đạt lí đã thànhtruyền thống của dân tộc

đường cho giặc đuổi theo

 nhẹ dạ, cả tin, đặt tìnhcảm vợ chồng lên trên lợiích quốc gia

Kết cục của Mị Châu

- Bị Rùa Vàng kết tội làgiặc và bị vua cha chémđầu

 Nhân dân muốn phêphán Mị Châu – bằng bản

án tử hình – vì những lỗilầm gây tổn hại cho đấtnước  Xuất phát từtruyền thống yêu nước,thiết tha đối với độc lập, tự

do của dân ta

- Trước khi chết, Mị Châu

nĩi lên lời nguyền: “nếu cĩ

lịng phản nghịch mưu hại cha… nhục thù”  mắc tội

khơng do chủ ý mà chỉ do

vơ tình, ngây thơ, nhẹ dạ

- Sau khi chết, máu thànhngọc trai, xác thành ngọcthạch  lời nguyện củanàng được linh ứng

 Sự bao dung, cảm thơngcủa nhân dân đối với sựtrong trắng, thơ ngây của

Mị Châu khi phạm tội mộtcách vơ tình

 Lời nhắn nhủ cho thế

hệ sau: Cần giải quyết

đúng đắn mối quan hệ giữa

“tình nhà” với “nợ nước”,giữa cái riêng và cái chung

b.Trọng Thủy

* Lúc đầu

- Lợi dụng sự ngây thơ của

Mị Châu đã đánh tráo lẫy

nỏ thần theo âm mưu củacha mình

- Tấn cơng nước Âu Lạc vàđuổi theo cha con AnDương Vương

 Là tên gián điệp nguyhiểm, kẻ thù của dân tộc,

Trang 32

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Ý em như thế nào

Diễn giảng

Ngọc trai : được sáng tạo trong

tương quan với lời khấn trước lúc

chết của MC  chiều tuyết cho

danh dự chứng thực tấm lòng

trong sáng

Giếng nước : có hồn TT hoà cùng

nỗi hối hận là chứng nhận cho

mong muốn hoá giải tội lỗi của

hắn

Ngọc trai rửa giếng nước càng

sáng hơn : TT đã tìm được sự hoá

giải trong tình cảm của MC ở thế

giới bên kia

?

Nhận xét về kết cấu, nhân

vật, chi tiết nghệ thuật

?

Cho biết đâu là “cốt lõi lịch

sử”

?

Phần cốt lõi lịch sử đã được

nhân dân thần kì hoá như thế

nào

3 Rút ra kết luận tổng kết đánh

giá những kết quả

- Nước ta thời ADV cóthành cao, hào sâu, vũkhí thắng cuộc xâm lượccủa Triệu Đà nhưng vềsau rơi vào tay kẻ thù

- Rùa Vàng giúp xâythành chế nỏ, kết án MC,đón ADV về thuỷ phủ,sự hoá thân của MC giải thích nguyên nhânmất nước Âu Lạc  Tônvinh ADV, dân tộc, đấtnước, hạ thấp kẻ thù

Đọc lại ghi nhớ / 43

- Phù hợp với truyềnthống của dân tộc Đó làsự bao dung với nhữngđứa con của dân tộc đãtrót có thời lầm lỡ gây taihoạ cho nhân dân về saubiết hối hận và chịu hìnhphạt đích đáng Lúc sốngđứng trước trách nhiệmvới dân với nước ngườicha tự tay trừng trị congái, khi chết cha conđược đoàn tụ bên nhau

Trình bày suy nghĩ cánhân

trực tiếp gây ra bi kịch mấtnước và cái chết của haicha con An Dương Vương

*Sau khi Mị Châu chết

- Ơm xác vợ khĩc lĩcthương nhớ

- Lao đầu xuống giếng tựtử

 Tình cảm với vợ thực sựxuất hiện, nhưng đã quámuộn

 Là nạn nhân của của

chiến tranh xâm lược phinghĩa

Hình ảnh ngọc trai – giếng nước:

- Hình ảnh ngọc trai ứngnghiệm lời ước nguyện của

Mị Châu  chứng minh

cho tấm lịng trong sáng của nàng

- Chi tiết nước giếng cĩ

=> Sự phán xét thấu lí đạttình, vừa nghiêm khắc vừanhân ái của nhân dân

Trang 33

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Trái tim lầm chỗ để trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

Nên nỗi cơ đồ đắm bể sâu

(Tố Hữu)

TRƯỚC ĐÁ MỊ CHÂU

Em hoá đá ở trong truyền thuyết

Cho bao cô gái ở sau em

Không còn phải hoá đá trong

đời

?

Liên hệ với xã hội hiện nay

5 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Học bài

- Chuẩn bị : Lập dàn ý cho bài

văn tự sự

Trang 34

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

TUẦN : 05 TIẾT : 13

NS :

ND :

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

II Chuẩn bị :

- GV : + Phương tiện thực hiện : SGK, SGV, bảng phụ

+ Phương pháp tiến hành : qui nạp, phát vấn, đọc, diễn giảng, thảo luận

- HS : đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Gv yêu cầu 1 HS đọc phần

trích SGK và các hs còn lại

chú ý theo dõi trả lời câu hỏi

1 – 2 ở bên dưới

Hỏi : Trong phần trích trên

nhà văn Nguyên Ngọc nói về

việc gì ?

Hỏi : Theo em ý tưởng sáng

tác truyện ngắn Rừng Xà Nu

của tác giả hình thành từ đâu

? Sự việc đó có thật hay chỉ

tưởng tượng ?

Hỏi : Em nhận xét gì về tên

nhân vật chính cũng như đề

tài của truyện ?

Đọc văn bản trả lời câu hỏi

Trả lời : Nhà văn Nguyên Ngọckể lại quá trình chuẩn bị sáng

tác truyện ngắn “Rừng Xà Nu”.

Trả lời : Khởi nghĩa của anhĐề, sự việc có thật

Trả lời : Tnú tên nhân vậtchính được thay đổi và cốttruyện được tác giả hư cấu

I Hình thành ý tưởng dự kiến cốt truyện.

1 Nhà văn Nguyên

Ngọc kể lại quá trình chuẩn bị sáng tác truyện ngắn “Rừng

- Dự kiến cốt truyện

- Hư cấu nhân vật

Trang 35

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Hỏi : Qua phần trích em nhận

thấy nhà văn dự kiến cốt

truyện ra sao ?

Hỏi : Truyện có những nhân

vật và tình huống, chi tiết

điển hình nào?

Hỏi : Em học tập điều gì

trong quá trình hình thành ý

tưởng, dự kiến cốt truyện để

chuẩn bị lập dàn ý cho bài

văn tự sự.

Chuyển ý

Giáo viên hướng dẫn học

sinh lập dàn ý cho 2 đề bài

SGK/ 45

- Nhan đề : quá trình giác

ngộ ; một sự đổi đời ; một

bước ngoặc

Gv tổng hợp chỉnh sửa phần

trình bày của học sinh

Hỏi : Lập dàn ý là gì?

Hỏi : Dàn ý chung có mấy

phần ?

Hỏi : Cần dự kiến những gì

khi lập dàn ý?

thêm

Trả lời : Bắt đầu và kết thúcbằng cảnh rừng xà nu

Trả lời :Cụ Mết : trưởng làng

- Mai : vợ Tnú

- Dít : em gái mai, mối tình saucủa Tnú

- Heng : thế hệ tương lai

- Đứa con bị đánh chết, Maicũng chết, cụ già lụm cụm,mười ngọn lửa xà nu

Dựa vào những ý đã có họcsinh trình bày Để viết văn bảntự sự gồm 3 bước :

- Hình thành ý tưởng dự kiếncốt truyện

- Suy nghĩ tưởng tượng hư cấunên nhân vật sự kiện đặc biệtlà mối quan hệ giữa các nhânvật và các sự kiện ấy

- Xây dựng tình huống, chi tiếtđiển hình

Chia 4 nhóm, 2 nhóm làm 1 đềtheo câu hỏi gợi ý

- Nhan đề : Sau cái hôm ấy,Người đậy nấp hầm bem

- Lập dàn ý theo bố cục 3 phần

HS trình bày vào bảng phụ dánlên bảng

Cả lớp chú ý theo dõi nhận xét

- Xây dựng tìnhhuống chi tiết điểnhình

2 Qua lời kể của

nhà văn, rút ra kinh nghiệm :

Để viết văn bản tự sựcó 4 bước :

- Hình thành ý tưởngdự kiến cốt truyện

- Xác định các nhânvật

- Chọn và sắp xếp sựviệc, chi tiết tiêu biểumột cách hợp lí

II Lập dàn ý :

- Lập dàn ý bài văntự sự là nêu rõ nhữngnội dung chính chocâu chuyện mà mìnhsẽ viết, kể

- Dàn ý chung :+ Mở bài : Giới thiệucâu chuyện (hoàncảnh, không gian,thời gian, nhân vật,…) + Thân bài : những sựviệc chi tiết chínhtheo diễn biến câu

chuyện  Khai đoạn,

phát triển, đỉnh điểm.

+ Kết bài : Kết thúccâu chuyện (có thể

Trang 36

THẦY TRÒ NỘI DUNG

nêu cảm nghĩ củanhân vật hoặc mộtchi tiết thật đặc sắc ýnghĩa)

- Muốn lập dàn ý cầndự kiến đề tài, xácđịnh các nhân vậtchọn và sắp xếp cácsự việc, chi tiết tiêubiểu một cách hợp lí

4 Củng cố.

Bài 1 / 46 : Hướng dẫn

- Đề tài : Học sinh có bản chất tốt, nhất thời phạm lỗi lầm nhưng đã kịp thời tỉnhngộ vươn lên

- Cốt truyện :

+ SK1 : Học sinh hiền lành trung thực

+ SK2 : Xây dựng tình huống học sinh bị ngộ nhận phạm sai lầm

+ SK3 : Đau khổ, ân hận

+ SK4 : Đựơc sự giúp đỡ hoặc tự đấu tranh vươn lên trong cuộc sống, học tập

5 Dặn dò :

- Lập dàn ý cho bài văn viết về đôi bạn giúp nhau vượt khó học giỏi

- Học bài, đọc và soạn trước đoạn trích Uy-lit-xơ trở về

(Trích ÔĐIXÊ - sử thi HiLạp)

TUẦN : 05 TIẾT : 14 - 15

NS :

Trang 37

ND :

I Yêu cầu cần đạt :

- Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn trí tuệ của con người HiLạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợchồng sau hai mươi năm xa cách

- Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt đểthấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ

- Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là độnglực giúp con người vượt qua mọi khó khăn

II Chuẩn bị :

- GV : + Phương tiện thực hiện : SGK, SGV, bảng phụ

+ Phương pháp tiến hành : Đọc, phát vấn, đọc, diễn giảng, thảo luận

- HS : SGK, đọc văn bản, trả lời câu hỏi

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu

dẫn

Hỏi : Phần tiểu dẫn cho em

biết gì về Hômerơ ?

Hỏi : Hãy cho biết thể loại

của tác phẩm Ôđixê cho biết

đặc điểm của sử thi ?

Hỏi : Theo em Ôđixê thuộc

loại sử thi nào? Chủ đề chính

1 Giới thiệu Hômerơ.

- Nhà thơ mù sống khoảng thế

- Chinh phục thiên nhiên

- Xung đột giữa các nền vănminh

- Đấu tranh bảo vệ hạnh phúc

Trang 38

THẦY TRÒ NỘI DUNG

trích Uy – lit –xơ trở về ?

Chia bố cục đoạn trích

Gọi học sinh đọc văn bản

Hướng dẫn cách đọc tên các

nhân vật

Nhũ mẫu báo tin với thái độ

như thế nào, đưa ra những

thông tin gì về Uylixơ

Tâm trạng của Pênêlôp diễn

biến ra sao

Vì sao nàng có thái độ như

vậy, phải chăng Pênêlôp

không còn mong Uylixơ trở

về

Têlêmac nói gì với mẹ

Câu trả lời của Pênêlôp cho

thấy nàng là người như thế

nào

Pênêlôp thử thách Uylixơ

bằng cách nào

Tại sao phải dùng chiếc

giường cưới để thử thách

Khi nhận ra Uylixơ phản ứng

như thế nào

Nhận xét của em về lời

thanh minh của Pênêlôp

Ý kiến về Pênêlôp

- Trình bày theo SGK

- 2 phần : + Từ đầu ……… kém gandạ : Tâm trạng củaPênêlôp

+ Còn lại : Thử thách vàsum hợp

- Đưa ra dẫn chứng

- bình tĩnh thận trọngkhôn ngoan, khéo léo …

- Dựa vào văn bản trả lời

- Gợi lại quá khứ hạnhphúc

- Dựa vào văn bản trả lời

- Son sắt thuỷ chung

II Tìm hiểu văn bản :

1 Nhân vật Pênêlôp

- Pênêlôp không vội vàng,nôn nóng khi nghe nhũ mẫubáo tin chồng trở về

- Khi nhũ mẫu đưa ra dấuhiệu về vết sẹo ở chân củaUylixơ và đem tính mạng rađánh cuộc  Pênêlôp vẫnkhông tin nhưng vẫn xuốngnhà

- Chịu đựng những lời tráchmóc cay đắng của con

- Tin chắc hai người sẽ nhận

ra nhau bằng những dấu hiệuriêng

Tâm trạng phân vân, xúc động nhưng bình tĩnh, thận trọng khôn ngoan, khéo léo.

2 Thử thách và sum họp :

a Pênêlôp

- Thử thách bằng cái giườngcưới đặc biệt - chân giường làgốc cây

- Sum họp : + Pênêlôp bủn rủn chân taychạy lại nước mắt chan hoàôm hôn chồng

+ Thanh minh với chồng vềhành động của mình

 Pênêlôp là người phụ nữmẫu mực của Hilạp cổ đại

b Uylixơ

Trang 39

THẦY TRÒ NỘI DUNG

Về đến nhà gặp 108 vị cầu

hôn Uylixơ xử trí ra sao

Têlêmac trách mẹ, Uylixơ

làm gì

Khi vượt qua thử thách được

người vợ công nhận Uylixơ

phản ứng ra sao

Trong phút giây cảm động

đó, em hãy bình luận về giọt

nước mắt của Uylixơ

Nêu nhận xét về Uylixơ

Cách kể của Hômerơ tạo ra

hiệu quả gì

BPNT nào được sử dụng để

khắc hoạ phẩm chất nhân

- Dựa vào văn bản trả lời

- Dựa vào văn bản trả lời

- Trả lời theo văn bản

Thảo luận nhóm

- Niềm vui không chỉ cónụ cười mà đôi khi còn lãnhững giọt nước mắt

Giọt nước mắt cảm thôngchia sẻ, giọt nước mắtcủa niềm hạnh phúc tộtcùng

- Nêu phần ở nhà

- Đọc phần ghi nhớ

Viết nửa trang giấy tập

- Dũng cảm mưu trí giết bọncầu hôn, bảo vệ hạnh phúccủa gia đình

-Trách vợ trái tim sắt đá

- Nhẫn nại vượt qua thử tháchcủa vợ

+ Cảm thông với tình cảm vàtâm trạng của vợ

+ Vui sướng hạnh phúc sau

20 năm xa gia đình

 Uylixơ là người chồng lítưởng, người đàn ông mẫumực của HiLạp cổ đại

- Lối so sánh có đuôi dài

III Tổng kết.

Ghi nhớ / 52

4 Củng cố :

Qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách, Hômerơ nêu bật điều gì

Nhập vai Uylixơ, anh chị hãy kể lại cảnh nhận mặt ấy

5 Dặn dò :

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới

Trang 40

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

TUẦN : 06 TIẾT : 16

NS :

ND :

I Yêu cầu cần đạt :

- Hệ thống hoá những kiến thức kĩ năng biểu lộ ý nghĩ cảm xúc về lập dàn ý, về diễn đạt

- Tự đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có nhữngđịnh hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau

II Chuẩn bị :

- GV : + Phương tiện thực hiện : bài viết của một số học sinh

+ Phương pháp tiến hành :

- HS :

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định.

2 Tiến hành trả bài.

Gọi hs đọc lại yêu cầu của

đề

Gv hướng dẫn Hs xác định

nội dung đề, thao tác lập

luận, tìm ý chính

b Nhận xét chung

- Trả bài cho học sinh nhưng

không đúng tên

- Gọi bất kì học sinh để cho

các em nhận xét về bài của

bạn

- Giáo viên tổng kết lại

những ưu khuyết điểm của

các bài viết để các em có cái

nhìn khái quát hơn

c Chữa lỗi cụ thể :

- Hướng dẫn học sinh chữa

lại những khuyết điểm trong

Học sinh đọc bài của bạnvà nêu nhận xét về bàiviết đó phần ưu điểm,khuyết điểm

Ngày đăng: 21/10/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nhóm thảo luận - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
Hình th ành nhóm thảo luận (Trang 16)
Sơ đồ hỗ trợ. - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
Sơ đồ h ỗ trợ (Trang 68)
Hình ảnh đặc trưng đến bình - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
nh ảnh đặc trưng đến bình (Trang 90)
Hình ảnh so sánh “dây mây - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
nh ảnh so sánh “dây mây (Trang 99)
Hình ảnh đó. - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
nh ảnh đó (Trang 104)
Hình   ảnh   khóm   cúc   &amp;   con - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
nh ảnh khóm cúc &amp; con (Trang 112)
Hình ảnh âm thanh đó ? - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
nh ảnh âm thanh đó ? (Trang 112)
BẢNG KIẾN THỨC     (35’) - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
35 ’) (Trang 165)
Bảng so sánh khuyết thông tin - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
Bảng so sánh khuyết thông tin (Trang 187)
Hình   tượng   nào   trong   bài - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
nh tượng nào trong bài (Trang 209)
SƠ ĐỒ MQH GIỮA NNNT &amp; PCNNNT - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
amp ; PCNNNT (Trang 211)
Hình thức văn bản thích hợp với nội dung văn bản. - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
Hình th ức văn bản thích hợp với nội dung văn bản (Trang 228)
Hình thức lưu truyền  Truyền miệng Chữ viết - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
Hình th ức lưu truyền Truyền miệng Chữ viết (Trang 232)
Hình   tượng   nghệ thuật sinh động - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
nh tượng nghệ thuật sinh động (Trang 235)
Câu 2: Bảng so sánh ngôn ngữ nói - giáo án ngữ văn 10 cơ bản
u 2: Bảng so sánh ngôn ngữ nói (Trang 239)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w