1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 11(tiết 76 đến 85)

18 569 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hầu Trời
Tác giả Tản Đà
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 156 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Nhà thơ đọc thơ trên thiên đình và tâm sự với trời: a/ Tâm trạng của nhà thơ và người nghe thơ: - Tác giả người đọc thơ: say mê, sảng khoái, hứng khởi→ tâm sự, nỗi niềm khát vọng được

Trang 1

Tiết 76, tuần 21

Ngày soạn: 08/01/2009

Ngày dạy: 13/01/2009

Tản Đà

-A/ Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà ( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính “ngông” ) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca Vnam vào đầu những năm 20 của thế kỉ XX (

về thể loại, cảm hứng, ngôn từ )

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ TĐà

B/ Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên

C/ Phương pháp:

-Thảo luận trao đổi, phát vấn, thuyết giảng

D/ Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Nghĩa tình thái của câu biểu hiện ở những p.diện nào? Cho VD và đặt câu với những từ sau: những, mà, không thể, có lẽ và phân tích nghĩa tình thái của những VD đó

3 Bài mới:

HS đọc tiểu dẫn và gạch

chân những ý cơ bản

Những biểu hiện nào cho

thấy TĐ là người của hai

thế kỉ

Nhận xét chung về TĐà?

A/.Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- TĐà: con người của hai thế kỉ: học vấn; lối sống; sự nghiệp văn chương

+ Xuất thân: Gđ quan lại - sống theo kiểu thị thành

+ Học chữ Hán - Sáng tác bằng chữ quốc ngữ.Nhà nho nhưng không khép mình theo khuôn phép

+ Stác vchương: thể loại cũ nhưng cảm xúc mới

- Thơ văn: gạch nối giữa hai thời đại VH: hđại và trung đại

→ Cá tính stạo, là người đtiên sống bằng nghề viết văn, mở đường cho công cuộc hđại hoá nền VH TK XX

2 Xuất xứ: sgk

Trang 2

Nêu xuất xứ của bài thơ?

HS đọc bài thơ

Chia bố cục và nội dung

của từng fần

Tgiả đã giới thiệu câu

chuyện như thế nào?

Cách giới thiệu đó có hiệu

quả như thế nào?

Con người TĐà hiện lên

như thế nào qua câu chuyện

này?

Tác giả đã đọc thơ trong

tâm trạng như thế nào?

Cảm xúc của người nghe

thơ?

Trời khen TĐà ntn? Dụng ý

của lời khen đó?

Nhận xét nghệ thuật kể

chuyện của tác giả?

Nhận xét về con người

TĐà?

Lhệ tính phi ngã trong VH

trung đại

3 Đọc.

B/ Bố cục: bốn đoạn:

- Khổ 1: Giới thiệu câu chuyện hầu trời

- Sáu khổ tiếp: Cảnh nhà thơ bay lên trời

- Khổ 7 - 18: Nhà thơ đọc thơ cho trời nghe và tâm

sự về cảnh nghèo

- Còn lại: Nhà thơ trở về trần thế với tâm trạng lưu luyến

C./ Đọc hiểu:

1/ Khổ 1: Giới thiệu câu chuyện:

- Câu hỏi nghi vấn: Có hay không? →Nghi ngờ

→ Cảm xúc: Kể về một giấc mơ, cõi thực - mộng đan cài

- Phủ định: Chẳng phải, không + khẳng định: thật.

→ Thoát li hiện thực tìm đến 1 thế giới đẹp trong tưởng tượng→ tư tưởng lãng mạn

“Nghĩ đời lắm nỗi không bằng mộng, Tiếc mộng bao nhiêu lại ngán đời”.

2/ Nhà thơ đọc thơ trên thiên đình và tâm sự với trời:

a/ Tâm trạng của nhà thơ và người nghe thơ:

- Tác giả (người đọc thơ): say mê, sảng khoái, hứng khởi→ tâm sự, nỗi niềm khát vọng được chia

sẻ ( cô đơn không người tri kỷ ở cõi trần )

- Người nghe thơ:

+ Chư tiên: xúc động, cảm phục, tán thưởng, hâm mộ

+ Trời: Khen một cách nhiệt thành (tuyệt, chắc có

ít lời hay, ý đẹp): Chỉ có trời mới cảm nhận được vchương TĐà >< hạ giới→ nỗi đau

→ Ngôn ngữ giản dị tự nhiên, ngôn từ có sức truyền cảm mạnh mẽ→ tác giả mượn lời trời để bộc lộ tài năng, khẳng định chân thành, táo bạo cái tôi, tự ý thức tài văn thơ khao khát một thế giới tinh khiết, tài năng được công nhận→ ngông, cá tính

b/ Trời giao nhiệm vụ cho trích tiên TĐà:

- Truyền bá thiên lương: giữ gìn bản tính tốt cho con người bằng vchương→ Nhà thơ ý thức về sứ mệnh của vchương và trách nhiệm của nhà thơ→

Trang 3

TĐà nói đến n/vụ truyền bá

“thiên lương” là có ý gì?

C/sống của nhà thơ được

miêu tả ntn?

Nghệ thuật ?

Hôm qua chửa có tiền nhà

Suốt đêm thơ nghĩ không

ra câu nào.

Đi ra rồi lại đi vào.

Quẩn quanh chỉ tốn thuốc

lào vì thơ

Lhệ: bài thơ Muốn làm

thằng cuội.

Lời đồng cảm của trời nói

lên điều gì?

Nghệ thuật của bài thơ?

khát vọng gánh vác→ tự khẳng định mình

 Lãng mạn nhưng không hoàn toàn thoát ly cuộc đời

c/ Tâm sự của nhà thơ:

- Cuộc sống với bao nỗi buồn, cay đắng:

+ Thanh trắc: gian nan, vất vả, cay đắng, nghẹn ngào

+ Ngôn từ: đơn giản, tự nhiên: lời tâm sự, chia sẻ

→ Hiện thực cuộc sống→ TĐà thoát lên tiên>< đau đáu với cõi trần

- Trời đồng cảm: khẳng định cốt cách của TĐà

3/ Nghệ thuật:

- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên:

+ Không giới hạn câu

+ Không ràng buộc niêm luật, kết cấu

→ Tự do, phóng túng

- Ngôn ngữ: chọn lọc, tinh tế, gần với đời thường không ước lệ, không điển cố, điển tích>< dấu tích của vchương trung đại 1 số từ HViệt

- Cách kể chuyện: hóm hỉnh lôi cuốn, lời kể pha chút ngang tàng→ cá tính

D./ Chủ đề: Qua câu chuyện hầu trời, TĐ muốn

khẳng định tài năng, cái tôi đầy cá tính và khát khao được sống ý nghĩa

E./ Tổng kết :sgk

4 Củng cố:

- Nắm được nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Những đổi mới về nghệ thuật của TĐà

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài Vội vàng.

******************************************************************

****

Tiết 77, tuần 22

Ngày soạn: 12/01/2009

Ngày dạy: 03/02/2009

Xuân Diệu

-A/ Mục tiêu bài học: Giúp HS:

Trang 4

- Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và qniệm thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của XDiệu được thể hiện qua bài thơ

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ XDiệu

B/ Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên

C/ Phương pháp:

- HS đọc kĩ bài ở nhà, chuẩn bị theo câu hỏi

- Thảo luận trao đổi, phát vấn, gợi ý, hướng dẫn, thuyết giảng

D/ Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích cảnh nhà thơ TĐà lên thiên đình, qua cảnh đó em thấy được điều gì về TĐà

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS đọc tiểu dẫn trong sgk và

gạch chân trong sách những ý

chính

Sự nghiệp thơ văn của XDiệu

có gì đáng lưu ý?

Thơ XD trước CMT8 có nội

dung gì? Cụ thể từng biểu hiện

của nội dung đó?

Hai nội dung trong thơ XD có

mâu thuẫn nhau? Giải thích vì

sao?

Những biểu hiện của tâm trạng

hoài nghi, chán nản, cô đơn

trong thơ ông?

A/ Tìm hiểu chung:

1 Tiểu sử: sgk

2 Sự nghiệp thơ văn:

a Trước CMT8:

* thơ

- Thơ XD thể hiện lòng yêu đời , yêu cuộc sống thiết tha, khát khao giao cảm với đời

+ Tình yêu thiên nhiên: Thơ duyên, vội vàng, đây mùa thu tới, hoa đêm

+ Yêu cuộc sống nói chung một cách vồ

vập, sôi nổi: Vội vàng, Xa cách + Tình yêu đôi lứa: thanh niên, nguyên đán,

đa tình, thơ duyên

- Thơ XD thể hiện tâm trạng hoài nghi, chán nản, buồn bã, cô đơn

+ Nhà thơ đòi hỏi cái đẹp hoàn thiện nhưng thực tế fũ fàng→ vỡ mộng nên buồn chán, hoài nghi

+ Thân fận nô lệ, mất nước, bế tắc không lối thoát

+ Khát vọng tình yêu vô biên nhưng không được đề đáp nên thất vọng buồn bã

VD: Tôi là con nai bóng tối(Khi chiều

giăng lưới)

+ Em sợ lắm giá băng xương da.

Trang 5

Vê mặt nghệ thậut, thơ XD có

những thành công nào?

Cho Vd chứng minh

Thành tựu về Vxuôi của XD?

Sau CMT8 XD đã thay đổi

ntnào?

Ông đã cống hiến cho VH

nước nhà những gì?

HS đọc bài thơ và chia bố

cục.Nêu nội dung từng fần

Phân tích hình ảnh thơ trong 4

câu thơ đầu

+ Ta là 1, là riêng, là thứ nhất + Cuộc đời cũng đìu hiu như dặm khách

Mà t/ yêu như quán trọ bên đường

- Thơ XD có những cách tân mới mẻ về nghệ thuật: dùng từ, đặt câu, giọng điệu, cảm hứng, cách cảm nhận thế giới, tứ thơ,

VD: Hôm nay tôi đã chết trong người Xưa hẹn nghìn năm yêu mến tôi.

(Ý thu) Một tối bầu trời đắm sắc mây .Nghiêng xuống làn rêu.Một tối đầy ( Với bàn tay ấy)

từ ngữ mới: rủa màu xanh, khúc nhạc thơm, cơn gió xinh,

* Văn xuôi: phát triển những ý tưởng mới

trong thơ nên giàu cảm xúc, ngôn ngữ giàu hình ảnh, trau chuốt

TP: sgk

b Sau CMT8:

- Hồn thơ mở rộng chan hoà với nhân dân, đất nước.Thơ ông hướng vào thực tế đời sống, giàu tính thời sự

- Có nhiều công trình nghiên cứu, fê bình có giá trị

TP: sgk/21

3 Xuất xứ bài “Vội vàng”: sgk/21

B/ Bố cục: Ba fần:

- Phần 1: đầu hoài xuân: Tình yêu c/sống trần thế tha thiết của nhà thơ

- Phần 2: Tiếp chẳng bao giờ nữa: nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người, tgian

- Phần 3: còn lại: lời giục giã cuống quýt tận hưởng c/sống

C/ Đọc hiểu:

1/ Tình yêu c/sống trần thế tha thiết của nhà thơ.

a.)Ý tưởng táo bạo và đầy chất lãng mạn của nhà thơ:

Trang 6

Từ những động từ ta thấy được

điều gì về XD?

Tác giả đã cảm nhận c/sống

ntnào? Hãy phân tích những

câu thơ tiếp theo

Cách cảm nhận của ông có gì

đbiệt?

XD là nhà thơ mới nhất trong

các nhà thơ mới, em hãy chứng

minh qua đoạn thơ trên

Qniệm về thời gian trong VH

trung đại? So sánh với XD?

Cảm nhận về cuộc đời của con

người?

Từ sự cảm nhận trên, tâm trạng

của nhà thơ ra sao?

- Cơn gió, nắng: hình ảnh cụ thể của thiên nhiên và là biểu tượng của thời gian

Hương, màu: biểu tượng cho mùa xuân

-cái đẹp

- Tắt, buột (động từ), muốn: khát vọng

đoạt quyền tạo hoá, giữ lại cái đẹp, ánh sáng, màu sắc của c/đời

→ Khát vọng của nghệ sĩ thể hiện tình yêu c/sống mãnh liệt, bất chấp mọi quy luật tnhiên

- Nhịp thơ ngắn, giọng thơ mạnh→ thái

độ vội vã, tâm hồn trẻ trung đầy sức sống

b.)Cảm nhận c/sống đầy mật ngọt:

- Cảnh sắc: Ong bướm, hoa đồng nội, gió, lá

- Âm thanh: khúc tình si

- Đường nét: cành tơ phơ fất

- Ánh sáng: chớp hàng mi

- Hương vị: mật ngọt

- Cảm giác:Tháng giêng ngon: cặp môi gần: so sánh sáng tạo: tâm trạng say sưa, vui

thích

→ Hàng loạt những cú pháp mới, đảo ngữ, điệp ngữ, hình ảnh mới, cảm nhận bằng nhiều giác quan: cảnh mùa xuân tươi tốt, nồng nàn, tràn đầy sinh khí, vô cùng duyên dáng

 Tâm hồn yêu đời tha thiết, khát khao tận hưởng c/sống tươi đẹp

2/ Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người, tgian.

- Cảm nhận về thời gian trôi chảy:

Xuân : tới: nghĩa là: đương qua non : sẽ già

→ Hình ảnh thơ đối lập, vận động, giọng thơ sôi nổi + điệp ngữ→ quy luật nghiệt ngã của thiên nhiên: mùa xuân đẹp nhưng ngắn ngủi, trong cái đẹp đã ẩn chứa sự tàn fai

 cái nhìn mới mẻ về thời gian: trong qkhứ

có hiên tại và tương lai, trong hiện tại hé mở tương lai.Và tgian đi không trở lại

Trang 7

Vì sao nhà thơ mang tâm trạng

đó?

Nhà thơ đã có hành động nào

để níu giữ thời gian, cuộc

sống?

Phân tích cái hay của nghệ

thuật trong đoạn thơ trên

Nêu chủ đề và tổng kết

- Cảm nhận về kiếp người:

Lòng rộng - lượng trời chật Tuổi trẻ - ngắn ngủi

Xuân :tuần hoàn - tuổi trẻ:không trở lại

→ thiên nhiên đất trời vô hạn, đời người hữu hạn → Nỗi niềm: luyến tiếc khôn nguôi

 lòng ham sống, ý thức giá trị của sự sống, ý thức về cái đẹp là vô giá trong c/đời

- Nỗi đau của nhà thơ:

Cảm nhận tnhiên đau đớn: mùi tháng năm: rớm vị chia fôi: khứu giác chuyển thành thị

giác, vị giác

Sông núi than thầm tiễn biệt hờn, sợ

→ Cảm nhận tgian là mất mát, chia lìa Nhà thơ bất lực trước quy luật của tạo hoá

nên buồn não nuột: chẳng bao giờ

→ ý thức về cái tôi, ý nghĩa của c/đời con người, nâng niu trân trọng từng fút giây, đbiệt

là tuổi trẻ

3/ Lời giục giã cuống quýt tận hưởng c/sống.

- Ta muốn (ôm): điệp từ: vừa nhấn mạnh

khát khao vừa gợi hình ảnh con người dang tay ôm trọn c/đời:

+ Hình ảnh thiên nhiên, cuộc đời: gần gũi quen thuộc và tươi đẹp, nhuốm màu tình tứ + Con người fải tận hưởng c/sống một cách trọn vẹn:

++ động từ: ôm-riết-say-thâu, cho chỉ cảm xúc: chếnh choáng, đã đầy, no nê: mạnh mẽ, vồ vập mãnh liệt, nồng nàn ++ Hỡi xuân hồng: cắn vào ngươi: động từ mạnh: cảm xúc mãnh liệt.

→ tình yêu đắm say, cảm xúc ngây ngất, đắm đuối trước c/ đời

D/ Chủ đề: Qua bài Vội vàng nhà thơ thể

hiện 1 qniệm mới về c/sống, về tuổi trẻ, hạnh phúc và thể hiện lòng khát khao được sống và tận hưởng c/sống đẹp đẽ nơi trần thế

E/ Ghi nhớ: sgk

Trang 8

4 Củng cố và dặn dò:

- Nắm được qniệm về thời gian và khát vọng sống của XDiệu

- Chuẩn bị bài Thao tác lập luận bác bỏ.

******************************************************************

****

Tiết 79, tuần 23

Ngày soạn: 02/02/2009

Ngày dạy: 07/02/2009

Huy Cận

-A/ Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn của HC trước vũ trụ , nỗi sầu nhân thế, niềm khát khao hoàn nhập cới c/đời và tình cảm đvới q.hương đất nước được thể hiện qua bài thơ

- Thấy được màu sắc cổ điển trong 1 bài thơ mới

B/ Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên

C/ Phương pháp:

- HS đọc kĩ bài ở nhà, chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

- Thảo luận trao đổi, phát vấn, gợi ý, hướng dẫn, thuyết giảng

D/ Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích tình yêu c/sống của XD trong đoạn 1 bài Vội vàng

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS đọc tiểu dẫn trong sgk

Nêu những hiểu biết chung

nhất về HCận:

- Cuộc đời

- Thơ văn

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

HS đọc bài thơ

Nhan đề bài thơ gợi lên điều

gì?(chú ý âm ang)Tại sao tác

I/ Tìm hiểu chung:

1.Tác giả: sgk/28 2.Hoàn cảnh sáng tác: Thơ HC trước CMT8,

thiên nhiên thấm đượm nỗi buồn.Bài thơ Tràng giang stác năm 1939 khi tác giả đứng

bên bờ nam bến Chèm, in trong tập Lửa thiêng cũng nằm trong dòng c/xúc chung đó.

II/ Đọc hiểu:

1 Nhan đề và câu đề từ:

- Tràng giang: âm ang: vừa gợi âm hưởng

Trang 9

giải không đặt nhan đề là

trường giang?

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ?

Trong khổ 1 tác giả đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật

nào?

Những biện pháp n.thuật đó

gợi lên điều gì về cảnh sông

nước?

Phân tích cái hay của câu thơ

số 3 và 4?

Lhệ: hình ảnh thuyền và nước

trong văn thơ

Tại sao nói rằng hình ảnh củi 1

cành khô lạc mấy dòng là hình

ảnh hiện đại?

Lhệ: HC viết câu thơ này 17

lần

Âm thanh chợ chiều trong văn

học gợi lên khung cảnh gì của

c/sống?

Hai câu tiếp có giá trị tạo hình,

hãy chứng minh

Hình ảnh con người trước vũ

trụ?

Điệp từ không dtả điều gì?

mênh mang vang xa, trầm buồn vừa gợi con sông không chỉ dài mà còn rộng

- Đề từ: Bâng khuâng: cảm xúc ngỡ ngàng,

luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn

+ nhớ, thương: trời rộng, sông dài

→ Nỗi buồn trước cảnh sông nước, vũ trụ bao

la, bát ngát

2 Khổ 1: Cảnh sông nước:

- Hình ảnh: thuyền, nước: cổ điển

- Từ láy: điệp điệp, song song:

→ gợi tả cảnh dòng sông mênh mang, cảm giác êm ả nhưng đượm buồn, âm hưởng cổ kính

- Đối ý: điệp điệp(rộng)>< song song(dài) thuyền về >< nước lại

củi 1 cành, sầu trăm ngả >< lạc mấy dòng

→ Nthuật đối ý uyển chuyển, linh hoạt

→ gợi sự chia lìa, xa cách

- Hình ảnh củi: gợi sự vô định, lênh đênh, trôi

nổi của kiếp người: hiện đại

 Khổ 1 vừa mang âm hưởng Đường thi ( hình ảnh, âm điệu ) vừa hiện đại ( hình ảnh, cảm xúc, thi liệu ) gợi cảnh sông nước mênh mông và kiếp người nhỏ bé vô định giữa dòng đời→ nỗi buồn của nhà thơ

2 Khổ 2,3: Cảnh chiều trên sông

- Từ láy: lơ thơ, đìu hiu

Hình ảnh, Âm thanh : chợ chiều: xao xác

từ đâu: 2 nghĩa: có và không có

→ cảnh vật quạnh vắng, buồn bã, cô tịch, c/sống như mất hút trong quang cảnh mênh mang vắng lặng của dòng sông

- Hình ảnh: Nắng xuống>< trời lên Sâu: thăm thẳm, hun hút Chót vót: chiều cao vô tận

→ động từ ngược hướng, không gian được

mở rộng, được đẩy cao lên,càng vắng lặng→ con người trở nên nhỏ bé, lạc lõng giữa c/đời, nỗi buồn vô tận, mênh mông, thấm vào cảnh

Trang 10

cảnh vật trong khổ thơ 3 hiện

lên như thế nào?

Nhận xét hình ảnh thiên nhiên

ở khổ cuối?

L.hệ: Mặt đất mây đùn

Ngàn mai gió cuốn chim bay

mỏi

Thôi Hiệu viết

Qhương cho buồn lòng ai

Tấm lòng của nhà thơ?

Nêu chủ đề của bài thơ?

HS đọc ghi nhớ trong sgk

vật

- Điệp từ: không: chuyến đò, không cầu: sự

hoang vắng, thiếu bóng dáng con người, không 1 hđộng, không âm thanh c/sống

+ hình ảnh bèo nối hàng về đâu: âm vang,

câu hỏi ngơ ngác, gợi sự nổi trôi, lênh đênh

vô định

 Cảnh rời rạc, không một chút hơi ấm của c/ sống → nỗi buồn trước c/đời, nhân thế của tác giả

3 Khổ 4: Cảnh hoàng hôn

- Hình ảnh thiên nhiên kì vĩ, tráng lệ, sinh động

+ cánh chim nhỏ chở cả bóng chiều: gợi nỗi buồn cô đơn: fải tự mình chống đỡ cả vũ trụ,

cả hoàng hôn và nỗi buồn bao la

- Tâm trạng của con người:

+ dợn dợn: cảm giác

+ Không khói: cũng nhớ nhà

→ nỗi nhớ q.hương, bơ vơ ngay trên chính q hương mình và khát khao có c/sống gđình đầm ấm

II/ chủ đề: Bài thơ tả cảnh chiều trên dòng

sông mênh mông, đìu hiu, hoang vắng qua đó thể hiện cái tôi buồn cô đơn của nhà thơ, đó là nỗi buồn sông núi, đất nước

IV/ Ghi nhớ: sgk/29

4 Củng cố và dặn dò: HS nắm được:

- Bức tranh thiên nhiên đẹp, buồn mênh mông, vắng lặng

- Tình yêu qhương đất nước thầm kín của nhà thơ

- Chuẩn bị bài Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ.

*************************************************************

****

Tiết 80-81, tuần 23

Ngày soạn: 27/01/2008

Ngày dạy: 02/02/2008

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

A./ Mục tiêu bài học: Giúp HS:

Ngày đăng: 17/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân tích hình ảnh thơ trong 4 câu thơ đầu. - Ngữ văn 11(tiết 76 đến 85)
h ân tích hình ảnh thơ trong 4 câu thơ đầu (Trang 5)
khát khao vừa gợi hình ảnh con người dang tay ôm trọn c/đời: - Ngữ văn 11(tiết 76 đến 85)
kh át khao vừa gợi hình ảnh con người dang tay ôm trọn c/đời: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w