MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: _ Giúp hs củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kỹ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.. _ Thấy rõ được
Trang 1ĐỌC VĂN: TẤM CÁM
( Truyện cổ tích)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
_ Giúp hs tìm hiểu truyện cổ tích thần kỳ Tấm Cám để nắm được: nội dung của truyện; biện pháp nghệ thuật chính của truyện
_ Biết cách đọc và hiểu 1 truyện cổ tích thần kỳ; nhận biết được 1 truyện cổ tích thần kỳ qua đặc trưng thể loại
_ Có được tình yêu đối với người lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, của chính nghĩa trong cuộc sống
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Phát vấn, đàm thoại, trực quan, thảo luận hóm, thuyết trình
III/ CHUẨN BỊ:
_ GV: hình ảnh, hệ thống câu hỏi
_ HS: đọc và trả lời hệ thống câu hỏi trong sgk
IV/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ Nêu vài nét về sử thi Ấn Độ Tóm tắt tác phẩm Ra-ma-ya-na
_ Nội dung chính của đoạn trích “Ra-ma buộc tội
_ Phân tích tâm trạng, tính cách Ra-ma qua những lời buộc tội
_ Phân tích tâm trạng Xi-ta qua lời thanh minh
3/ Bài mới:
I/ GIỚI THIỆU:
_ Tấm Cám là truyện
cổ tích thần kỳ
_ Nội dung của
truyện xoay quanh
xung đột gia đình, xã
hội thể hiện cuộc đấu
tranh giữa thiện và
ác cái thiện chiến
thắng cái ác – ước
mơ về công bằng xh,
về hạnh phúc và tinh
thàn lạc quan
GV cho hs đọc phần kết quả cần đạt và tiểu dẫn
_ Có mấy loại truyện cổ tích? Truyện cổ tích Tấm Cám thuộc loại cổ tích nào?
_ Thế nào là truyện cổ tích thần kỳ?
_ HS đọc bài
_ HS trả lời cá nhân
Có 3 loại truyện cổ tích: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kỳ, cổ tích sinh hoạt
_ HS trả lời cá nhân
Truyện cổ tích thần kỳ có sự tham gia của các yếu tố thần kỳ
Kết cấu phổ biến: nh.vật chính là những con người bình thường hoặc bất hạnh, mồ côi, nghèo khổ trải qua bao hoạn nạn, cuối cùng được hưởng hạnh phúc, thỏa nguyện ước mơ
Mâu thuẫn, xung đột gia đình, xh thể hiện đấu tranh giữa thiện – ác, tốt – xấu Đề cao cái thiện, thiện chiến thắng ác để nêu gương đạo đức, giáo dục con người, thểhiện ước mơ của nh.dân về công bằng xh, về hạnh phúc; tràn đầy tin thần lạc quan, đối lập với hiện thực
xh đen tối, đau khổ, tạo con người niềm tin, lòng ham sống
_ HS đọc bài
_ HS tìm bố cục: BC chia 3 phần
+P1: từ đầu việc nặng: giới thiệu các nhân vật chính
Trang 2II/ PHÂN TÍCH:
1/ Nhân vật và mâu
thuẫn – xung đột chủ
yếu:
+ Tấm – thiện ><
Mẹ con Cám – ác
Mâu thuẫn gia đình
mâu thuẫn xh mâu
thuẫn thiện và ác
xung đột 1 mất – 1
còn cái thiện chiến
thắng cái ác
2/ Diễn tiến mâu
thuẫn – xung đột
giữa mẹ con Cám và
Tấm.
Chặng 1:
_ Mâu thuẫn xoay
quanh quyền lợi vật
chất và tinh thần
trong cuộc sống gia
đình
Đi bắt tép mất giỏ tép
và phần thưởng
Nuôi bống bị bắt ăn
thịt
Đi xem hội nhặt
_ GV cho hs đọc phân vai
_ Gọi hs tìm bố cục của bài
_ Hãy nêu nội chính của truyện Tấm Cám
_ Nhân vật và mâu thuẫn –
xung đột chủ yếu.
_ Truyện có mấy tuyến
nhân vật? Các tuyến nh.vậtcó mâu thuẫn gì? Những mâu thuẫn đó phát triển ra sao theo mạch cốt truyện?
Mâu thuẫn nào là chủ yếu?
Vì sao?
_ GV cho hs thảo luận nhóm nhỏ
_ Diễn tiến của mâu thuẫn
– xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám.
_ Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám có thể chia thành mấy chặng? Tóm tắt những sự việc chính trong từng chặng
_ Mâu thuẫn gia đình:
Chặng 1Mâu thuẫn chủ yếu xoay quanh vấn đề gì và diễn tiến ra sao?
và hoàn cảnh truyện
+ P2: một hôm về cung: diễn biến câu chuyện.+ P3: còn lại: Tấm trở thành người
_ HS trả lời cá nhân
Qua những mâu thuẫn, xung đột gia đình và xh, truyện đề cao cái thiện, thiện chiến thắng cái ác, và thể hiện ước mơ của nh.dân lao động về công bằng xh và hạnh phúc
_ HS thảo luận nhóm nhỏ sau đó trình bày tại chỗ.+ Truyện có 2 tuyến nh.vật: Tấm và mẹ con Cám.Tấm >< Cám: chị em cùng cha khác mẹ ( cùng thế hệ)Tấm >< dì ghẻ: mẹ ghẻ con chồng
mâu thuẫn gia đình mâu thuẫn xh mâu thuẫn thiện – ác
Mâu thuẫn phát triển thành xung đột 1 mất – 1 còn và dẫn đến kết thúc thiện thắng ác
_ HS trả lời cá nhân
Mâu thuẫn có thể chia thành 3 chặng :Chặng 1: bắt tép – chăn trâu – xem hội – thành hoàng hậu
Bốn lần bị giết – bốn lần hóa thânTrả thù
_ HS thảo luận nhóm, và cử đại diêïn lên trình bày.+ Chặng 1: mâu thuẫn xoay quanh quyền lợi vật chất vàtinh thần trong cuộc sống gia đình
Diễn tiến:
Đi bắt tép mất giỏ tép và phần thưởng
Nuôi bống bị bắt ăn thịt
Đi xem hội nhặt thóc
Đi xem hội – rơi giày, thử giày làm hoàng hậu
Phản ứng của Tấm : chỉ biết ôm mặt khóc – ý thức được nỗi khổ của mình
Vai trò của yếu tố thần kỳ:
Bụt Xương bống trợ giúp mỗi khi TấmGà biết nói gặp khó khăn, oan ức
Chim sẻTấm là 1 cô gái bất hạnh, bị hắt hủi, yếu đuối, thụ động, dễ khóc, chăm chỉ hiền ngoan, cũng khát khao được vui chơi, hạnh phúc
+ Chặng 2: Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám phát triển ngày càng gay gắt, quyết liệt Đây không còn là mâu thuẫn trong gia đình mà phát triển thành xung đột
Trang 3Đi xem hội – rơi
giày, thử giày làm
hoàng hậu
Tấm là 1 cô gái bất
hạnh, bị hắt hủi, yếu
đuối, thụ động, dễ
khóc, chăm chỉ hiền
ngoan, cũng khát
khao được vui chơi,
hạnh phúc
Chặng 2:
_ Mâu thuẫn ngày
càng quyết liệt, gay
gắt, phát triển thành
xung đột mất còn
mang tính quan hệ
Sau 4 lần chết đi sống
lại, tấm trở nên mạnh
mẽ hơn, tìm cách
mắng rủa, tố cáo tội
ác cướp chồng, giết
chị sức sống mãnh
liệt của Tấm
_ Các yếu tố thần kỳ có ý nghĩa và đóng vai trò gì?
_ Trong chặng này Tấm thể hiện là 1 cô gái như thếnào?
_ Chặng 2: Khi Tấm dã trở thành hoàng hậu, mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám có giảm đi hay tăng thêm? Vì sao? Đó là nhữngmâu thuẫn xoay quanh vấn đề gì?
_ Bốn lần bị mẹ con Cám hãm hại cả ø 4 lần Tấm đều hóa thân sống lại, việc này nói lên điều gì về con người Tấm và mẹ con Cám
_ Vì sao trong chặng này không thấy sự xuất hiện của Bụt, các yếu tố thần kỳkhác có ý nghĩa như thế nào?
_ GV cho hs chia nhóm thảo luận
mất còn mang tính quan hệ xh
Diễn tiến:
Hoàng hậu bị giết chếtChim vàng anh bị giết chếtXoan đào, khung cửi bị chặt, đốtCây thị – quả thị sống lại làm hoàng hậu
Các yếu tố thần kỳ:
Chim vàng anh Xoan đào Hóa thân của Tấm Khung cửi
Ý nghĩa: hạnh phúc thật sự chỉ có nơi cuộc sống này Tấm phải sống để hưởng hạnh phúc, để trừng trị kẻ thu øđộc ác
+ Chặng 3:Báo thù
HS có thể sẽ có nhiều ý kiến trái ngược nhau Tấm : dịu hiền gắn với cái đáo để và nhu cầu trả thù của người bị áp bức, bóc lột
_HS trả lời cá nhân
+ Chủ đề: Sức sống và sự trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự dập vùi, tấn công của thế lực thù địch Đó là sức mạnh thiệ thắng ác qua cuộc đấu tranh khôngkhoan nhượng đến cùng
+ Đặc sắc nghệ thuật: Cốt truyện ly kỳ, hấp dẫn, sự tham gia của các yếu tố kỳ diệu, sự xen kẽ của các câu văn vần, khắc họa vẻ đẹp của hình tượng nh.vật tấm: từyếu đuối thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống và hạnh phúc cho mình
Trang 4ý nghĩa: hạnh phúc
phải tự mình giành
lấy thì mới dài lâu
hạnh phúc thật sự chỉ
có nơi cuộc sống này
Tấm phải sống để
hưởng hạnh phúc, để
trừng trị kẻ thu øđộc
_ GV cho hs bổ sung , nhậnxét
GV nhận xét, đánh giá
_ Hãy nêu chủ đề của truyện
_ Nhận xét về nét đặc sắc nghệ thuật của truyện
_ GV gọi hs đọc lại phần ghi nhớ
_ HS học bài, làm bài tập trong sgk (tr 72)
_ Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi cho bài “miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự”
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI
VĂN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
_ Giúp hs củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kỹ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
_ Thấy rõ được người làm văn tự sự sẽ khó có thể miêu tả hay biểu cảm thành công nếu không chú trọng đến việc quan sát, liên tưởng và tưởng tượng; từ đó có ý thức rèn luyện để nâng cao năng lực miêu tả và biểu cảm nói chung, quan sát , liên tưởng và tưởng tượng nói riêng khi viết bài văn tự sự
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Phát vấn, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, thuyết trình
Trang 5III/ CHUẨN BỊ:
_ GV:
_ HS: đọc và trả lời hệ thống câu hỏi trong sgk
IV/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định
2/ kiểm tra bài cũ:
_ Thế nào là sự việc chi tiết tiêu biểu
_ Hãy nêu những sự việc và chi tiết tiêu biểu trong 1 tác phẩm tự sự mà em đã học
3/ Bài mới
I/ MIÊU TẢ VÀ BIỂU
CẢM TRONG VĂN BẢN
TỰ SỰ:
_ Miêu tả và biểu cảm là
hai yếu tố quan trọng
trong văn bản tự sự Nhờ
những yếu tố đó mà câu
chuyện trở nên sinh động,
hấp dẫn và có sức truyền
cảm mạnh mẽ
_ GV gợi cho hs ôn lại những kiến thức đã học trong chương trình ngữ văn thcs
_ Thế nào là miêu tả? Thế nào là biểu cảm?
_ Điều gì giúp phân biệt miêu tả trong văn miêu tả, biểu cảm trong văn biểu cảm với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự?
_ Cần căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự?
_ GV cho hs văn bản trong sgk và nêu câu hỏi
+ Đoạn trích trên có phải là 1 trích đoạn tự sự không? Vì sao?
+ Tìm những yếu tố miêu tả và biểucảm trong đoạn trích
+ Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đóng góp gì vào việc nâng cao hiệu quả tự sự của đoạn trích? Thử hình dung xem, nếu thiếu các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì ta có thể
_ HS làm việc cá nhân
_ HS trả lời
Miêu tả là dùng ngôn ngữ hoặc 1 phương tiện nghệ thuật khác làm cho người nghe, người đọc, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt
Biểu cảm là bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân trước sự vật, hiện tượng, con người trong đời sống
_ HS trả lời cá nhân
Không phải ở số lượng câu chữ mà là ở mục đích
+Mục đích của văn miêu tả là tả cho rõ cho hay
+Mục đích của văn tự sự là kể chuyện chorõ ràng, trôi chảy, hấp dẫn
Miêu tả chỉ là phương tiện giúp cho việc tự sự được cụ thể, sinh động, lý thú hơn, biểu cảm cũng vậy
_ HS trả lời cá nhân
Ở chỗ miêu tả và biểu cảm đã phục vụ đắc lực cho mục đích tự sự đến mức độ nào
_ HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.Văn bản trên là 1 trích đoạn tự sự vì nó có nhân vật và sự việc cụ thể
+ Nhân vật: cô gái và chàng chăn cừu.+ Sự việc: 1 đêm thức trắng
_ Những yếu tố miêu tả và biểu cảm:+ Miêu tả:
suối reo rõ hơn khe khẽ run lên nép sát vào người tôi
từ phía mặt đầm lấp lánh dưới kia vang rền rền
Trang 6II/ QUAN SÁT LIÊN
TƯỞNG, TƯỞNG
TƯỢNG ĐỐI VỚI VIỆC
MIÊU TẢ VÀ BIỂU
CẢM TRONG BÀI VĂN
TỰ SỰ:
_ Muốn miêu tả và biểu
cảm thành công, người
viết cần phải quan tâm
tìm hiểu cuộc sống, con
người và bản thân, đồng
thời chú ý quan sát, liên
tưởng, tưởng tượng và
lắng nghe những lay động
nà sự vật, sự việc khách
quan gieo vào trong tâm
trí của mình
cảm thấy như đang chứng kiến cảnh đêm sao thơ mộng u huyền trên núi cao cùng những rung động nhẹ nhàng mà thanh khiết trong tâm hồnchàng chăn cừu bên cô gái ngây thơ xinh đẹp không?
_ GV cho hs điền từ thích hợp ( quansát, liêntưởng tưởng, tưởng tượng) vào chỗ trống trong câu hỏi 1 và cho
Trong đêm tiếng suối reo nghe rõ hơn, đầm ao nhen lên những đốm lửa nhỏ, những tiếng sột soạt văng vẳng trong không gian
Cô gái trông như 1 chú mục đống của nhà trời, nơi có những đám cưới sao
Cuộc hành trình trầm lặng, ngoan ngoãn của ngàn sao gợi nghĩ đến
1 vì sao rực rỡ đổi ngôi, lướt trên đầu dường như tiếng than vãn
đầu nanggf đã nặng trĩu vì buồn ngũ và đã ngã vào tôi
ngàn sao vẫn tiếp tục cuộc hành trình thầm lặng ngoan ngoãn như 1 đàn cừu lớn.+ Biểu cảm:
trong cảnh cô quạnh và u tịch tưởng đâu cành cây đang vươn dài và cỏ non đang mọc
không quen thì dễ sợ,,,Đẹp quá kìa!
cảm thấy như có 1 cái gì mát rượi và mịn màng tựa nhè nhẹ xuống vai tôi với tiếng sột soạt và êm ái của những dảiđăng-ten và làn tóc mây gợn sóng
đáy lòng hơi xao xuyến cao đẹp tôi tưởng đâu 1 trong những ngôi sao kia đã đậu xuống vai tôi mà thiêm thiếp ngủ
Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đã giúp cho đoạn văn tự sự trở nên sinh động, hấp dẫn và giàu chất thơ.( văn xuôi trữ tình)._ HS thảo luận nhóm và cử đại diện lên trình bày
Liên tưởng
Vd: Biển làm cho ta nghĩ tới: sóng, bãi cát,con tàu, đảo
Quan sát điểm
Vd: Quan sát cảnh vật trên biển vào lúc mặt trời lặn
Trang 7đàn cừu lớn.
_ HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Biểu cảm là gì?
+ Muốn biểu cảm thì phải làm gì?
Hãy xác định các yếu tố đó trong 4 yếu tố :
Từ sự quan sát chăm chú, kỹ càng tinh tế?
Từ sự vận dụng liên tưởng, tưởng tượng, hồi ức?
Từ những sự vật, sự việc khách quan, hoặc đang lay động trái tim người kể?
Từ (và chỉ từ) bên trong trái tim người kể?
_ GV cho thảo luận nhóm 3 nội dung trên
_ GV cho hs nhận xét bài làm của bạn, gv nhận xét và đánh giá
_ Từ những câu trả lời, hs rút ra nội dung bài học
_ GV cho hs đọc lại phần ghi nhớ trong sgk
_ Biểu cảm là trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ thái độ, tình cảm và sự đánh giá thông qua thông qua việc miêu tả đối tượng._ Muốn biểu cảm thì phải quan sát để tả đối tượng và vận dụng vốn tri thức, vốn sống để hình thành những cảm xúc, rung động với đối tượng
_ Các yếu tố có vai trò quan trọng để biểu cảm là a, b và c
_ Yếu tố d là câu trả lời không chính vì: muốn biểu cảm thì nhất thiết phải có đối tượng để miêu tả và thông qua miêu tả mới biểu cảm được
Nếu chỉ từ bên trong trái tim người nói, người viết thì cũng có thể có tâm trạng, có cảm xúc; nhưng đó là những tâm trạng, những cảm xúc mơ hồ, vu vơ; do đó nó khó thể gợi ra sự đồng cảm ở người nghe, người đọc được
_ HS đọc ghi nhớ
4/ Củng cố:
_ Nhắc lại ghi nhớ và lưu ý các em về sự cần thiết phải quan tâm tới con người và đời sống, phải lưu giữ những ấn tượng và cảm xúc trước con người và đời sống, 1 điều kiện không thể thiếu dể các em có thể làm văn hay và sống đẹp
Luyện tập: Nhận xét về vai trò của các yếu tố và biểu cảm trong:
_ 1 đoạn trích tự sự đã học ở lớp 10 (đoạn trích trong tác phẩm Tấm Cám, từ Một hôm vua đi chơi về cung)
1 hôm vua đi chơi ra khỏi
hoàng cung
Thấy có quán nước bên đường
liền ghé vào
Thấy trầu têm cánh phượng vua
sực nhớ liền phán hỏi
vua nhận ra ngay vợ mình rồi
truyền cho quân hầu đưa kiệu
rước Tấm về cung
quán nước bên đường sạch sẽ
có phần trẻ đẹp hơn xưa
vua mứng quá
_ Đoạn trích từ truyện ngắnLẵng quả thông
Một hôm, Gri-gơ bắt gặp trong .đôi bím tóc nhỏ xíu Nếu như mà thôi
Trang 8rừng 1 em bé.
Em bé đang nhặt những quả
thông bỏ vào trong lẵng
Trời đang thu những chiếc lá nhân tạo nọ sẽ rấtthô kệch
chỉ cần 1 tiếng chim hót thôi cũng đã làm chúng run rẫy
Tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm: đa dạng hóa và sinh động hóa vb, nó như chất keo tạo nên sự gắn bó giữa các sự việc trong vb tự sự
5/ Dặn dò:
_ HS học bài và làm bài tập, đọc các đoạn văn trong phần đọc thêm
_ Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi cho bài: “ Tam đại con gà”và “nhưng nó phải bằng hai mày”
ĐỌC VĂN: TAM ĐẠI CON GÀ ( Truyện cười)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: ( 1 tiết)
_ Giúp hs hiểu được thực chất của mâu thuẫn trái tự nhiên trong nhân vật thầy đồ Gv cần chú ý 2 khía cạnh: mâu thuẫn phổ biến (đã được nêu ngay trong dòng đầu của truyện) là dốt nhưng lại làm ra vẻ giỏi Nhân vật thầy đồ ở đây cũng mang trong mình mâu thuẫn trái tự nhiên này
_ Giáo dục hs tu dưỡng tính ham học và khiêm tốn, trung thực trong học tập và trong cuộc sống
_ Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích mâu thuẫn trong truyện cười dân gian
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Phát vấn, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, thuyết trình
III/ CHUẨN BỊ:
_ GV: Tham khảo tác phẩm “ tiếng cười dân gian Việt Nam”, hệ thống câu hỏi
_ HS: Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi trong sgk
IV/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ Mâu thuẫn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám là mâu thuẫn gì? Những mâu thuẫn đó phát triển ra sao theo mạch của cốt truyện?
_ Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám có thể chia thành mấy chặng? Phân tích diễn biến từng chặng Cho biết tính cách của Tấm qua mỗi chặng như thế nào?
_ Yếu tố kỳ ảo trong truyện có vai trò như thế nào? Nêu quan niệm của nhân dân qua quá trình biến hóa của Tấm
3/ Bài mới:
I/ GIỚI THIỆU:
_ Truyện cười có hai loại: truyện
khôi hài ( mục đích giải trí – giáo
dục), và truyện trào phúng ( phê
phán)
_ Truyện Tam đại con gà thuộc
loại trào phúng
_Truyện cười có mấy loại? Truyện
Tam đại con gà là loại truyện cười
gì ? Đối tượng nào trong truyện là
_ HS làm việc cá nhân _ 1 hs đọc
_ 1 – 2 hs đọc văn bản,
_ HS trả lời cá nhân
Có 2 loại tr.cười: truyện khôi hài và
truyện trào phúng Tam đại con gà
Trang 91/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở
nh.vật thầy đồ:
_ Đối tượng phê phán: thầy đồ
dốt nhưng giấu dốt
_ Câu đầu truyện : giới thiệu
nhân vật chính và tính cách của
hắn: dốt hay nói chữ mâu thuẫn
trái tự nhiên
_ Thầy dốt đến mực chữ tối thiểu
trong sách cũng không biết
_ Thầy dốt nhưng lại cho là mình
giỏi (sau khi khấn thổ công)
_ Khi biết mình dốt thì tìm cách
chống chế ( giấu dốt)
Dốt > < giấu dốt – càng giấu cái
dốt nát càng lộ tẩy
2/ Ý nghĩa phê phán của
truyện:
_ Truyện phê phán thói giấu dốt
– 1 tật xấu có trong 1 bộ phận
nhân dân
Thâyd đồ dốt đi dạy trẻ thì càng
gây hậu quả khôn lường
Người xưa còn ngầm khuyên mọi
người nhất là người đi học: chớ
nên giấu dốt, hãy mạnh dạn học
hỏi không ngừng
3/ Nghệ thuật:
_ Tạo mâu thuẫn
_ Đẩy mâu thuẫn phát triển trong
những tình huống căng thẳng
dần
_ Giải quyết bất ngờ hợp lý
_ Những câu nói gây cười
người bị phê phán và phê phán về thói xấu nào?
_ Cho hs tìm bố cục văn bản
_ Truyện có mấy nh.vật? nh.vật nào là chính? Các nh.vật khác đóngvai trò gì?
_ Câu mở truyện có ý nghĩa gì?
_ >< đang ở thế tiềm năng, muốn bộc lộ và phát triển, phải đặt trong những tình huống truyện khác nhau để kiểm nghiệm
_ Tình huống đầu tiên mà thầy đồ phải giải quyết là gì?
Cách giải quyết của anh ta?
Vì sao trước khi xin đài âm dươnganh lại bắt học trò đọc nhỏ, còn sauđó thì đọc thật to?
Qua chi tiết thổ công đồng tình với thầy đồ, tác giả dân gian còn nhằm dụng ý gì?
_ Tình huống 2: Tình huống 2 mà thầy đồ gặp phải là gì? Theo em cách giải thích của thầy đồ có gì phi lý, có gì tức cười?
thuộc loại trào phúng Đối tượng bị phê phán ở đây là anh học trò dốt làm thầy đồ nhưng giấu dốt
_ HS trả lời
Câu đầu để giới thiệu nh.vật chính và tính cách của y, đồng thời nêu lên mâu thuẫn trái tự nhiên:
Dốt – giấu dốt
_ HS chia nhóm thảo luận, mỗi nhóm 1 tình huống, và cử đại diện lên trình bày
+ Tình huống 1:
Chữ “kê”trong sách Tam thiên tự ( sách học vỡ lòng) : thầy không biết là chữ gì thầy quá dốt – lại đi làm thầy thiên hạ
khi học trò hỏi gấp – thầy đáp liều tiếng cười bật ra: thầy liều lĩnh, dốt nát lại sĩ diện giấu dốt:
+ Không dám công khai thừa nhận mình không biết trước học trò.+ Sợ người khác biết cái sai của mình nên bảo học trò đọc nhỏ Sau khi thầy khấn thổ công thầy đắc chí tin tưởng mình đúng – cho
hs đọc to Tiếng cười bật ra thú vị: thầy vừa dốt còn mê tín Người bìnhdân còn muốn chê cười thổ công: thần cũng dốt
+ Tình huống 2: tình huống bất ngờ khi thầy đối mặt với ông chủ nhà hay chữ lại đáo để
Thầy nhận ra thổ công cũng chẳng hay chữ hơn thầy suy nghĩ chân thật: cả thầy lẫn thần đều dốt Thầy không chịu nhận mình sai mà
Trang 10_ GV cho hs các nhóm khác ý kiến,bổ sung.
_ GV nhận xét và đánh giá
_ GV cho hs đọc lại phần ghi nhớ trong sgk
tìm cách giải thích thật “sâu sắc, uyên bác” – giảng tới ba đời con gà
Thầy không phải là người thông minh mà chỉ là cái lanh trí láu cá, mẹo vặt, cái lý sự cùn: câu giải thích của thầy hoàn toàn vô nghĩa, chỉ có cái vần lưng nhịp nhàng chứng tỏ sự ngụy biện của thầy.tiếng cười òa ra, té ra anh đồ dốt khéo lấp liếm cái dốt nát bằng lý sựcùn của mình, mâu thuẫn được giải quyết bất ngờ mà tự nhiên
4/ Củng cố:
_ Mâu thuẫn khái quát của nhân vật thầy đồ được biểu hiện ở mấy khía cạnh, biểu thị mâu thuẫn bản chất gì?
_ Ý nghĩa phê phán của truyện là gì?
_ Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng và tác dụng của nó
Luyện tập: các hành động của thầy đồ : bảo học trò đọc khẽ(thận trọng)-xin đài âm dương-ngồi bệ vệ bảo học trò đọc to (đắc chí) Các lời nói chứa đựng sự phi lý: dạy cho cháu biết tạn tam đại con gà- dủ dỉ là con dù dì,,,,thủ pháp tăng tiến dần trong miêu tả hành động và lời nói của nh.vật
5/ Dặn dò:
_ HS học bài Đọc và trả lời các câu hỏi cho bài: “ nhưng nó phải bằng hai mày”
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: (1tiết)
_ Giúp hs: hiểu sâu hơn về văn bản tự sự, nhất là những kiến thức về đề tài, cốt truyện, nh.vật, sự việc, chi tiết, ngôi kể, giọng kể,
_ Viết được bài văn tự sự với những sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm
_ Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng dắn đối với con người và cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ:
_ GV: Chuẩn bị đề bài phù hợp
_ HS: Ôn tập về văn tự sự
III/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định
2/ Tiến hành làm bài:
Đề bài:
Hãy kể lại một kỷ niệm sâu sắc
_ GV cho hs ghi đề
_ Hướng dẫn hs cách làm bài
_ HS ghi đề
_ HS lắng nghe và làm bài
Trang 11của anh (chị) về tình cảm gia
đình hoặc tình bạn, tình thầy trò
theo ngôi kể thứ nhất
Khi hs kể lại 1 kỷ niệm sâu sắc có thể kể theo ngôi thứ nhất hoặc ngôithứ ba
có thể chọn 1 nhân vật trong tác phẩm làm ngôi kể thứ nhất
Dặn dò:
_ HS làm bài trong 1 tiết
_ HS đọc và trả lời câu hỏi cho bài: “ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa”
(Truyện cười)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: ( 1tiết)
_ Giúp hs thấy được sự phê phán của nhân dân đối với nh.vật thầy lý ( hình ảnh của quan lại đia phương) và thái độ giễu cợt với Cải (hình ảnh những người nông dân khờ khạo khi lâm vào cảnh kiện tụng) Tuy nhiên đối tượng phê phán số 1 vẫn là thầy lý
_ nắm được đặc sắc nghệ thuật của truyện này trên cơ sở so sánh với truyện Tam đại con gà.
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Phát vấn, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, thuyết trình
Trang 12III/ CHUẨN BỊ:
_ GV: Tham khảo tác phẩm “ tiếng cười dân gian Việt Nam”, hệ thống câu hỏi
_ HS: Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi trong sgk
IV/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ Truyện Tam đại con gà muốn phê phán thói xấu nào trong 1 bộ phận nhân dân?
_ Bài học rút ra ttừ câu chuyện là gì?
3/ Bài mới:
I/ Phân tích:
_ Câu đầu: lời nhận định,
đánh giá cao về tài xử
kiện của lý trưởng
1/_ Sự việc – mâu thuẫn:
Ngô – Cải đánh nhau đi
kiện
Cải : lót trước 5 đồng
Ngô: biện chè lá 10 đồng
Cả hai đều tin vào sự
khôn ngoan của mình ai
cũng tưởng mình sẽ thắng
kiện
Thầy Lý – người xử kiện
giỏi– nhận hối lộ bị nghi
ngờ mâu thuẫn bắt đầu
dồn nén, tăng cường
2/_ Khi xử kiện:
+ Thầy lý không điều tra,
không phân tích, vội kết
án ngay, không hề có sức
thuyết phục
+ Hành động và cử chỉ
trong mối quan hệ giữa lý
trưởng và cải Mâu thuẫn
gây cười cứ dần phát
triển qua từng cử chỉ,
hành động và câu nói của
hai nhân vật
Lẽ phải của Cải = 5 ngón
tay = 5 đồng
Lẽ phải của Ngô = 10
ngón tay = 10 đồng
Lẽ phải không xuất
phát từ luật pháp,
từ công lý mà từ
tiền hối lộ: ai lễ
_ GV Cho hs đọc bài
_ Câu mở đầu truyện có vai trò thế nào với toàn truỵên?
_ Hành động của Cải và Ngô trước khi kiện nhau là gì?
_ Hành động đó , với hai người nhằm mục đích gì?
_ Với tác giả dân gian, nó có tác dụng gì?
_ 2 – 3 hs đọc bài
_ HS trả lời cá nhân
Câu đầu nêu 1 nhận định, 1 lời đánh giá cao,
1 lời khen tài xử kiện của Lý trưởng
Gây cho người đọc sự tò mò, chờ xem nh.vật này giỏi như thế nào, giỏi đến đâu, có thực giỏi không Câu chuyện sẽ chứng minh cho cái giỏi đó
_ HS chia nhóm thảo luận+ Nhóm 1:
Ngô – Cải đánh nhau đi kiện
Cải : lót trước 5 đồng
Ngô: biện chè lá 10 đồng
Cả hai đều tin vào sự khôn ngoan của mình ( đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn), ai cũng tưởng mình sẽ thắng kiện
Người nông dân với suy nghĩ và hành động tiêu cực đã tiếp tay, tạo điều kiện cho các loạiquan lại ăn hối lộ tham nhũng
Thầy Lý – người xử kiện giỏi– nhận hối lộ bị nghi ngờ mâu thuẫn bắt đầu dồn nén, tăng cường
Xòe 5 ngón tay trái úp lên 5 ngón tay phải.
( chủ động)
Xòe 5 ngón tay, ngẩng mặt nhìn thầy lý.
(bị động)
Lời nói Tao biết mày
phải nhưng nó lại phải bằng hai mày.
Xin xét lại! Lẽ phải về con mà! (bị động)
mâu thuẫn gây cười cứ dần phát triển và bộc
Trang 13nhiều người ấy
phải hơn, người
ấy thắng
Lý trưởng chỉ giỏi ăn đút
lót
3/_ Nghệ thuật:
Cách chơi chữ độc đáo:
Phải bằng hai quan hệ
giữa số lượng và chất
lượng vừa có lý vừa vô
lý Vô lý trong xử kiện
những có lý trong quan
hệ giữa ba người Lý
trưởng dùng cái hợp lý
trong thực tế để thay thế
cái vô lý trong xử kiện
bản chất tham nhũng
_ GV cho hs đọc phần ghi nhớ
lộ theo từng cử chỉ, hành động và câu nói của hai nhân vật:
Lẽ phải của Cải = 5 ngón tay = 5 đồng Lẽ phải của Ngô = 10 ngón tay = 10 đồng
Cải thua trước cách giải thích nhanh nhẹn, thông minh và bất ngờ của quan
Lẽ phải không xuất phát từ luật pháp, từ công lý mà từ tiền hối lộ: ai lễ nhiều người ấy phải hơn, người ấy thắng
_ Lý trưởng chỉ giỏi ăn đút lót Tiếng cười bật ra và sự chứng minh theo kiểu
ngược lại : lẽ phải = tiền;
1 lẽ phải =5 đồng.
2 lẽ phải = 10 đồng
Ngô thắng – Cải bại là đương nhiên._ Nhóm 3:
_ Bàøi học rút ra: Không nên gây chuyện với người khác để đi đến kiện tụng, phải sống tốt với mọi người xung quanh Không thể đem tiền đút lót cho những tên quan tham như lý trưởng thì chỉ mất cả chì lẫn chài
_ Câu kết:
+ Cách chơi chữ độc đáo: Phải bằng hai quan
hệ giữa số lượng và chất lượng vừa có lý vừa vô lý Vô lý trong xử kiện những có lý trong quan hệ giữa ba người Lý trưởng dùng cái hợp lý trong thực tế để thay thế cái vô lý trong xử kiện bản chất tham nhũng trắng trợn
Trang 14ĐỌC VĂN: CA DAO THAN THÂN,
YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: (2 tiết)
_ Giúp hs : hiểu được, cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xh pk xưa qua nghệ thuật riêng đậm sắc màu dân gian của ca dao
_ Biết cách tiếp nhận và phân tích ca dao qua đặc trưng thể loại
_ Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quý những sáng tác của họ
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Đàm thoại, phát vấn, trực quan, thảo luận, thuyết trình
III/ CHUẨN BỊ:
_ GV: Tham khảo sách ca dao tục ngữ VN Hệ thống câu hỏi
_ HS: đọc bài và trả lời câu hỏi trong sgk
IV/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ Có mấy loại truyện cười? Đối tượng phê phán của truyện cười là ai?
_ Trong truyện Tam đại con gà tác giả dân gian muốn phê phán thói xấu gì trong xã hội?
_ Truyện nhưng nó phải bằng hai mày đã phơi bày thực trạng gì trong xã hội cũ? Bài học rút ra từ câu
_ Phân loại: ca dao than
thân, ca dao yêu thương tình
nghĩa, ca dao hài hước trào
phúng
_ Nội dung: ca dao diễn tả
đời sống tâm hồn, tư tưởng,
tình cảm của nh.dân trong
các mối quan hệ: lứa đôi, gia
đình, quê hương, đất nước
_ Nghệ thuật: lời ca dao
ngắn, phần lớn theo thể lục
bát và lục bát biến thể Ngôn
ngữ gần gũi với lời nói hàng
ngày, giàu hình ảnh so sánh,
_ Gv cho hs đọc phần kết quả cần
đạt và tiểu dẫn
_ Em hiểu thế nào về ca dao?
_ Ca dao có mối quan hệ thế nàovới dân ca?
_ Có mấy loại ca dao?
_ Nội dung của ca dao là gì?
_ Nêu một số nghệ thuật tiêu biểu của ca dao
_ GV cho đọc các bài ca dao, chú
ý cách ngắt nhịp, các điệp từ, hô
_ HS đọc bài.
_Ca dao là phần lời của dân ca
_ Phân loại: ca dao than thân, ca dao yêu thương tình nghĩa, ca dao hài hước trào phúng
_ Nội dung: ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nh.dân trong các mối quan hệ: lứa đôi, gia đình, quê hương, đất nước
_ Nghệ thuật: lời ca dao ngắn, phần lớn theo thể lục bát và lục bát biến thể Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hàng ngày, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ và đặc biệt là lối diễn đạt bằng một số công thức mang đậmsắc thái dân gian
_ HS đọc diễn cảm các bài ca dao
_ HS chia bố cục
Trang 15ẩn dụ
II/ PHÂN TÍCH:
1/ Bài 1,2:
_ Thân em / như / tấm lụa
đào – giữa chợ
Qua hình ảnh so sánh –
tượng trưng người phụ nữ ý
thức được vẻ đẹp, tuổi xuân
và giá trị của mình
_ “Giữa chợ”: thân phận
người con gái như 1 món
hàng mua bán Không thể
làm chủ được tương lai và số
phận của mình, tất cả trông
chờ vào sự may rủi
_ Trong trắng – ngoài đen
ngọt bùi
người phụ nữ khẳng định giá
trị thực của mình là giá trị
bên trong
Lời mời gọi tha thiết đáng
thương vì giá trị thực của cô
không ai biết đến
Sự ngậm ngùi, xót xa cho
thân phận không may của
người con gái nghèo khao
khát tình yêu và hạnh phúc
lứa đôi
2/ Bài 3:
+ Từ “ai” : phiếm chỉ, chủ
yếu chỉ những người chia rẽ
mối lương duyên của họ
ngữ
_ Dựa vào chủ đề, có thể chia cácbài ca dao thành mấy phần
Đọc hiểu:
_ GV cho hs đọc lại hai bài 1,2
với giọng đọc xót xa thông cảm
_ Em còn biết những bài ca dao
nào mở đầu bằng hai chữ thân
_ Từ bài 2 em liên tưởng đến bài thơ nào, của ai?
_ Nhóm 2:
_ Bài 3, cách mở đầu của bài nàycó gì khác so với hai bài trên Từ
“ai” trong câu ai làm chua xót
lòng này khế ơi được hiểu như
thế nào?
_ Mặc dầu lỡ duyên, tình nghĩa
+ Bài 1,2: ca dao than thân
+ Bài 3,4,5,6: ca dao yêu thương, tình nghĩa – tình yêu, nỗi nhớ thương và mơ ước của đôi lứa và tình nghĩa vợ chồng _ HS đọc bài
_ HS đọc 1 số bài ca dao bắt đầu bằng hai
tiếng thân em.
_ Nhóm 1:
_ Bài 1,2 có chung chủ đề tiếng hát than thân Đây là lời than của người phụ nữ trong xh pk: than thở về nỗi khổ, số phận
- Than thở về nỗi khổ,số phận
- Tự khẳng định sắc đẹp, phẩm hạnh của mình
- Biện pháp so sánh, tượng trưng._ Nét riêng:
+ Bài 1:
Thân em / như / tấm lụa đào – giữa chợQua hình ảnh so sánh – tượng trưng người phụ nữ ý thức được vẻ đẹp, tuổi xuân và giá trị của mình
“Giữa chợ”: thân phận người con gái như
1 món hàng mua bán Không thể làm chủ được tương lai và số phận của mình, tất cả trông chờ vào sự may rủi
+ Bài 2:
Trong trắng – ngoài đen ngọt bùi
người phụ nữ khẳng định giá trị thực của mình là giá trị bên trong
Lời mời gọi tha thiết đáng thương vì giá trịthực của cô không ai biết đến
Sự ngậm ngùi, xót xa cho thân phận khôngmay của người con gái nghèo khao khát tình yêu và hạnh phúc lứa đôi
_ Nhóm 2:
Bài ca dao thuộc chủ đề yêu thương, tình nghĩa: tình yêu lứa đôi bị lỡ dở nên đau đớn, chua xót nên càng thương nhớ, đợi chờ
+ câu 1.2: lối hứng thường được dùng để gây cảm xúc, dẫn dắt tam trạng Trò
Trang 16+ Sao hođm, sao mai, maịt
traíng, maịt trôøi: mang taăm
voùc vuõ trú phi thöôøng , maõi
maõi
yù nguyeôn khođng ñoơi thay,
mánh meõ, thụy chung
3/ Baøi 4:
Khaín_ rôi xuoâng ñaẫt
_ vaĩt leđn vai
_ chuøi nöôùc maĩt
_Ñeøn khođng
taĩt
_Maĩt ngụ khođng yeđn
thöông nhôù ai (nhađn hoùa)
_ Khaín, ñeøn, maĩt (hoaùn dú)
keât hôïp töø phieâm chư “ai”,
cađu hoûi tu töø, caâu truùc truøng
ñieôp, laịp lái
cođ gaùi hoûi khaín, ñeøn, maĩt
chính laø töï hoûi loøng mình
tađm tráng khaĩc khoại, khođng
yeđn, nhôù thöông moøn moûi
ñau khoơ
+Hai cađu lúc baùt keùo daøi
nhö thaùo côûi nhöõng doăn neùn
ôû caùc cađu tređn
4/ Baøi 5:
Sođng roông moôt gang con
sođng ạo
Caău dại yeâm hình ạnh baât
ngôø, taùo báo theơ hieôn tình
cạm maõnh lieôt cụa cođ gaùi
5/ Baøi 6:
+ Muoâi- göøng: gia vò cho böõa
aín, vò thuoâc cụa ngöôøi lao
ñoông ngheøo höông vò tình
ngöôøi
+ Göøng cay-muoâi maịn: bieơu
tröng cho söï gaĩn boù thụy
chung cụa con ngöôøi ñaịc bieôt
vaên beăn vöõng thụy chung, ñieău ñoù ñöôïc noùi leđn baỉng 1 heô thoâng
so saùnh, aơn dú nhö theâ naøo vì sao taùc giạ dađn gian lái laây nhöõng hình ạnh cụa thieđn nhieđn, vuõ trú ñeơ khaúng ñònh tình nghóa cụa con ngöôøi?
_ Phađn tích ñeă thaây vẹ ñép cụa cađu cuoâi
_ Nhoùm 3:
_ Noêi thöông nhôù ngöôøi yeđu ñöôïcdieên tạ 1 caùch cú theơ, tinh teâ vaø gôïi cạm nhôø vaøo thụ phaùp ngheô thuađït naøo vaø noù ñaõ táo ñöôïc hieôu quạ ngheô thuaôt gì?
_ Nhoùm 4:
_ Phađn tích ñeơ laøm roõ caùi ñép cụa
Sođng roông 1 gang, caău dại yeâm
trong baøi cd 5
_ Nhoùm 5:
_ Hình ạnh muoâi – göøng ñöôïc duøng vôùi nghóa aơn dú nhö theâ naøo?
_ Sau khi hs trình baøy, gv cho hs nhaôn xeùt, boơ sung
_ GV nhaôn xeùt, ñaùnh giaù
_ GV cho hs ñóc lái phaăn ghi nhôù
chuyeôn, than thôû vôùi cađy kheâ cuõng chính laø troø chuyeôn vôùi loøng mình
+ Töø “ai” : phieâm chư, chụ yeâu chư nhöõng ngöôøi chia reõ moâi löông duyeđn cụa hó+ Sao hođm, sao mai, maịt traíng, maịt trôøi: mang taăm voùc vuõ trú phi thöôøng , maõi maõi
yù nguyeôn khođng ñoơi thay, mánh meõ, thụy chung
+ Mình ôi!, sao Vöôït chôø traíng tình cạm saĩt son, chôø ñôïi trong cođ ñôn, vođ vóng._ Nhoùm 3:
Khaín_ rôi xuoâng ñaẫt _ vaĩt leđn vai _ chuøi nöôùc maĩt thöông nhôù aiÑeøn _ khođng taĩt (nhađn hoùa)Maĩt _ ngụ khođng yeđn
_ Khaín, ñeøn, maĩt (hoaùn dú) keât hôïp töø phieâm chư “ai”, cađu hoûi tu töø, caâu truùc truøng ñieôp, laịp lái
cođ gaùi hoûi khaín, ñeøn, maĩt chính laø töï hoûi loøng mình tađm tráng khaĩc khoại, khođng yeđn, nhôù thöông moøn moûi ñau khoơ
+Hai cađu lúc baùt keùo daøi nhö thaùo côûi nhöõng doăn neùn ôû caùc cađu tređn _ Nhoùm 4:
Sođng roông moôt gang con sođng ạo
Caău dại yeâm hình ạnh baât ngôø, taùo báo theơ hieôn tình cạm maõnh lieôt cụa cođ gaùi._ Nhoùm 5:
+ Muoâi- göøng: gia vò cho böõa aín, vò thuoâc cụa ngöôøi lao ñoông ngheøo höông vò tình ngöôøi
+ Göøng cay-muoâi maịn: bieơu tröng cho söï gaĩn boù thụy chung cụa con ngöôøi ñaịc bieôt laø tình vôï choăng
Trang 17là tình vợ chồng.
+ “Thân em như giếng giữa đàng + “Cô kia cắt cỏ bên sông
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân” Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang”
+ “Thân em như giọt mưa sa + “Cách nhau có một con đầm
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày” Muốn sang anh bẻ cành trầm cho sang
+ “Thân em như hạc giữa đình, cành trầm lá dọc lá ngang
Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay” Đố người bên ấy bước sang cành trầm.”+ “Thân em như miếng cau khô, + Gần đây mà chẳng sang chơi
Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày” Để em ngắt ngon mồng tơi bắc cầu
+ “Thân em như trái bần trôi Sợ rằng chàng chả đi cầu,
Gió dập sóng dồi biết phải về đâu” cho tốn công thợ, cho sầu lòng em”
_ “Tay bưng dĩa muối chấm gừng _ “Gió sao gió mát sau lưng,
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau” dạ sao dạ nhớ người dưng thế nà”
_ “Rủ nhau xuống bể mò cua _ “Thương ai rồi lại nhớ ai
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng mặt buồn rười rượi như khoai mới trồng
Em ơi chua ngọt đã từng Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau” Như đứng đống lửa như ngồi đống than”
_ “ Suốt ngày ra ngẩn vào ngơ
Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai”
_ “Yêu nhau cởi áo cho nhau _ Qua cầu ngả nón trông cầu
Về nhà dối mẹ qua cầu gió bay Cầu bao nhiêu nhịp, dạ sầu bấy nhiêu”
Gió bay cầu thấp, cầu cao _ Anh về xẻ ván cho đầy
Gió bay cầu nào con chỉ mẹ coi” Bắc cầu sông cái cho thầy mẹ sang”
5/ Dặn dò:
_ HS học bài, làm bài tập
_ Đọc và trả lời câu hỏi cho bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
TIẾNG VIỆT: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: (1 tiết)
_ Giúp hs phân biệt đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
_ Tự tìm lấy câu trả lời ngắn gọn, chính xác theo yêu cầu của gv
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Đàm thoại, phát vấn, thảo luận, thuyết trình
III/ CHUẨN BỊ:
Trang 18_ GV: thieât keâ baøi giạng vaø heô thoâng cađu hoûi.
_ HS: xem lái noôi dung baøi hóc”hoát ñoông giao tieâp baỉng ngođn ngöõ”, ñóc vaø trạ lôøi caùc cađu hoûi trong sgk.IV/ LEĐN LÔÙP:
1/ OĐơn ñònh
2/ Kieơm tra baøi cuõ:
_ Theâ naøo laø hoát ñoông giao tieâp baỉng ngođn ngöõ? Haõy neđu nhöõng nhađn toâ chi phoâi trong hoát ñoông giao tieâp
_ Neđu ñaịc ñieơm cụa vaín bạn Coù maây loái vaín bạn? Keơ ra
3/ Baøi môùi:
I/ ÑAỊC ÑIEƠM CỤA
NGOĐN NGÖÕ NOÙI:
_ Phöông tieôn: Laø lôøi noùi,
ngođn ngöõ ađm thanh, ngoaøi
ra coøn coù nhöõng phöông
tieôn hoê trôï: cöû chư, ñieôu boô,
ngöõ ñieôu, neùt maịt
_ Töø ngöõ vaø cađu: ña dáng,
coù theơ duøng töø khaơu ngöõ, töø
ñòa phöông, tieâng loùng, caùc
bieôt ngöõ, trôï töø, thaùn töø, töø
ñöa ñaơy, cheđm xen Veă
cađu: duøng cađu tưnh löôïc
_ Quan heô giöõa ngöôøi noùi
vaø ngöôøi nghe: coù quan heô
tröïc tieâp vôùi nhau Coù theơ
luađn phieđn trong vai noùi vaø
vai nghe
_ GV: Theo caùc nhaø ngođn ngöõ hóc thì hình thöùc giao tieâp ñaău tieđn cụa con ngöôøi laø giao tieâp baỉng lôøi noùi, vaø hìnhthöùc naøy seõ toăn tái vónh cöûu cuøng vôùi söï toăn tái cụa xh loaøi ngöôøi cho duø sau naøy con ngöôøi ñaõ coù chöõ vieât Giao tieâp baỉng lôøi noùi laø giao tieâp mang tínhphoơ caôp cao nhaât
Khi noùi chuùng ta duøng ngođn ngöõ noùi
Khi vieẫt chuùng ta duøng ngođn ngöõ vieât
_ GV cho hs phađn bieôt giöõa ngođn ngöõ noùi vaø ngođn ngöõ vieât
_ Phađn loái ngođn ngöõ noùi vaø ngođngöõ vieât
_ Gv cho hs ñóc phaăn I trong sgk
_ Phöông tieôn chụ yeâu duøng ñeơ noùi laø
_ HS laĩng nghe
_ HS suy nghó vaø trạ lôøi
NN noùi: söû dúng voân NN chung cho cạ coông ñoăng vôùi 3 thuoôc tính cô bạn: tínhquy öôùc, tính saün coù vaø tính baĩt buoôc Ñöôïc hieôn thöïc hoùa trong giao tieâp döôùi dáng caùc bieân theơ veă töø vöïng, cuù phaùp, phong caùch, coù söï hoê trôï cụa caùcyeâu toâ phi NN
NNvieât: söû dúng voân NN chung cho cạ coông ñoăng vôùi 3 thuoôc tính cô bạn: tínhquy öôùc, tính saün coù vaø tính baĩt buoôc Ñöôïc hieôn thöïc hoùa trong giao tieâp döôùi dáng caùc vaín bạn chuaơn möïc veă töø vöïng, cuù phaùp, phong caùch,khođng coùsöï hoê trôï cụa caùc yeâu toâ phi NN.+ Gioâng nhau: söû dúng voân NN chung vôùi 3 thuoôc tính cô bạn
+ Khaùc nhau: bieân theơ vaø chuaơn möïc._ Phađn loái:
+ NN noùi: _ NN noùi khaơu ngöõ _ NN noùi vaín hoùa hoôi thoái + NN vieât: - Vieât VB khoa hóc
- Vieât VB chính luaôn
- Vieât VB haønh chính
- Vieât VB ngheô thuaôt._ HS chia nhoùm thạo luaôn vaø cöû ñái
Trang 19II/ ĐĂC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ VIẾT:
_ Phương tiện: chủ yếu là
chữ viết, là hệ thống ký
hiệu của NN, được người
đọc nhận biết bằng thị
giác Khi viết có thể suy
ngẫm, lựa chọn, gọt giũa
Có điều kiện phổ biến với
đông đảo người đọc vượt
qua giới hạn thời gian,
không gian
_ Điều kiện giao tiếp :
người giao tiếp (người viết
và đọc) phải biết chữ, biết
các quy tắc chính tả, các
quy cách tổ chức văn bản
Khi viết có sự hỗ trợ của
hệ thống dấu câu, ký hiệu
văn tự, hình ảnh, bảng,
biểu, sơ đồ
_ Từ ngữ và câu chuẩn mực
ngôn ngữ cộng đồng Tránh
dùng từ ngữ mang tính
khẩu ngữ, từ địa phương,
tiếng lóng, tiếng tục NN
viết dùng câu dài, nhiều
thành phần nhưng được tổ
chức mạch lạc, chặt chẽ
nhờ các quan hệ từ và sắp
xếp các thành phần phù
gì?
_ Khi nói, người nói và người nghe có quan hệ với nhau như thế nào?
_ Từ ngữ và câu được dùng để nói có
gì đáng chú ý?
_ Phương tiện chủ yếu dùng để viết là gì?
_ Điều kiện để giao tiếp bằng ngôn ngữ viết?
_ Từ ngữ và câu trong ngôn ngữ viết có gì đáng chú ý?
_ Gv cho hs chia nhóm thảo luận, nhóm chẵn phần NN nói, nhóm lẻ NN viết
_ Gv cho hs nhận xét, bổ sung
_ GV nhận xét và đánh giá
_ HS rút ra nội dung bài học
_ GV cho 2-3 hs đọc lại phần ghi nhớ
diện lên trình bày
_ Đặc điểm NN nói:
+ Phương tiện: Là lời nói, ngôn ngữ âm thanh, ngoài ra còn có những phương tiện hỗ trợ: cử chỉ, điệu bộ, ngữ điệu, nét mặt
+ Quan hệ giữa người nói và người nghe: có quan hệ trực tiếp với nhau Có thể luân phiên trong vai nói và vai nghe
+ Từ ngữ và câu: đa dạng, có thể dùngtừ khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng,các biệt ngữ, trợ từ, thán từ, từ đưa đẩy, chêm xen Về câu: dùng câu tỉnh lược
+Hạn chế : nói ra tức thời, không có điều kiện gọt giũa
_ Đặc điểm NN viết:
+ Phương tiện: chủ yếu là chữ viết, là hệ thống ký hiệu của NN, được người đọc nhận biết bằng thị giác Khi viết có thể suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa Có điều kiện phổ biến với đông đảo người đọc vượt qua giới hạn thời gian, không gian
+ Điều kiện giao tiếp bằng ngôn ngữ: người giao tiếp (người viết và đọc) phải biết chữ, biết các quy tắc chính tả, các quy cách tổ chức văn bản Khi viết có sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu,ký hiệu văn tự, hình ảnh, bảng, biểu,
sơ đồ
+ Từ ngữ và câu phải bám sát các chuẩn mực ngôn ngữ cộng đồng Tránhdùng từ ngữ mang tính khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, tiếng tục Ngônngữ viết dùng câu dài, nhiều thành phần nhưng được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ nhờ các quan hệ từ và sắp xếp các thành phần phù hợp
Chú ý: phân biệt nói và đọc tránh dùng lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và viết, tránh dùng những đặc thù của ngôn ngữ nói trong viết và ngược lại
Trang 204/ Củng cố:
_ Phân biệt NN nói và viết theo các mặt: phương tiện, điều kiện giao tiếp, cách dùng từ và câu
Luyện tập:
1/ _ Dùng thuật ngữ: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị, khoa học.
_ Tách dòng để tách luận điểm
_ Dùng các tổ hợp số từ để đánh dấu luận điểm và thứ tự trình bày
_ Dùng dấu phẩy để tách vế câu, dấu chấm để ngắt câu, dấu ba chấm biểu thị ý nghĩa liệt kê còn có thể tiếp tục
2/ _ Các từ ngữ hô gọi được dùng hàng ngày: kìa, này, nhà tôi ơi, đằng ấy nhỉ.
_ Các từ ngữ tình thái biểu thị thái độ: có khối, đấy, thật đấy.
_ Các từ khẩu ngữ thân mật suồng sã: mấy, nói khoác, sợ gì.
3/ Chữa lỗi cho phù hợp văn phong ngôn ngữ viết:
a/ Bỏ từ “thì, đã”, thay hết ý bằng “rất”.
b/ Thay “khai vống lên”bằng “khai quá mức thực tế”, thay “đến mức vô tội vạ” bằng “một cách tùy
tiện”
c/ Câu văn lủng củng tối nghĩa, phải viết lại: chúng tận diệt không thương tiếc các loài sống ở dưới
nước và sống gần nước như: cá, rùa, ba ba, ếch, nhái,tôm, cua, ốc và ngay cả các loài chim quen kiếm ăn trên sông nước như: cò, vạc, vịt, ngỗng , chúng cũng chẳng buông tha.
Tham khảo:
1/ Về chất liệu:
Âm thanh của ngôn ngửtải ra trong thời gian 1
hướng và 1 chiều Sử dụng ngữ điệu Có thể dùng
các phương tiện kèm ngôn ngữ
2/ Về hoàn cảnh sử dụng:
Có tính chất tức thời, không được dàn dựng trước,
không có cơ hội gọt giũa, kiểm tra, có người nghe
trực tiếp
3/ Mặt bên trong và hệ thống ngôn nngữ:
a/ Ngữ âm:
Sử dụng đúng và tốt hệ thống ngữ âm cụ thể
( tránh phát âm địa phương) Dùng tốt ngữ điệu
b/ Từ ngữ:
Cho phép sử dụng chung những từ ngữ của riêng
phong cách hội thoại
c/ Câu:
Thường dùng câu ngắn gọn Có thể dùng câu tỉnh
lược
Nhiều khi dùng từ ngữ lặp thừamà không nhằm
diễn đátắc thái thái tu từ
1/ Về chất liệu:
Chữ viết, trải ra trong không gian Có hệ thống dấu câu đặc thù
2/ Hoàn cảnh sử dụng:
Có điều kiện dàn dựng, có cơ hội gọt giũa, kiểm tra Thường không có người nghe trực tiếp
3/ Mặt bên trong hệ thống ngôn ngữ:
Trang 215/ Dặn dò:
_ HS học bài và làm bài tập
_ Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi cho bài “ca dao hài hước”
ĐỌC VĂN: CA DAO HÀI HƯỚC
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: ( 1 tiết)
_ Giúp hs cảm nhận tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh hóm hỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả lo toan
_ Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước
_ Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động và yêu quý tiếng cười của họ trong ca dao.II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Phát vấn, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, thuyết trình
III/ CHUẢN BỊ:
_ GV: bài soạn, hệ thống câu hỏi Sưu tầm 1 số câu dao hài hước khác cùng chung chủ đề
_ HS: đọc và trả lời hệ thống câu hỏi trong sgk Sưu tầm 1 số câu ca dao hài hwocs cùng chung vhủ đề.IV/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ Đọc thuộc lòng 6 câu ca dao tình cảm đã học Chọn phân tích bài em thích nhất
_ Đọc những bài ca dao mà em đã sưu tầm được về từng chủ đề Cảm nhận của em về những câu ca dao đó
3/ Bài mới:
I/ PHÂN TÍCH:
1/ Bài 1:
_ Lời chàng trai:
+ Lời nói khoa trương, phóng
_ GV cho đọc lại phần kết quả cần đạt
_ Cho hs đọc văn bản theo hình thức đối đáp, 1 em nam đọc
_ HS đọc bài
_ HS phân vai đọc bài
Trang 22đại: dẫn voi, trâu, bò tưởng
tượng ra lễ cưới thật sang
+ Lập luận, lý lẽ mang tính
giả tưởng, suy diễn, hài
hước : dẫn voi – sợ quốc
cấm; dẫn trâu – sợ họ máu
hàn; dẫn bò – sợ họ ăn vào
bị co gân
+ Chi tiết lập luận hài hước:
“Miễn là có thú bốn chân
Dẫn con chuột béo mời dân
mời làng”
Nhưng có 1 điều có thật là
tình cảm của chàng trai, là
cuộc sống nghèo khổ nhưng
tâm hồn vui vẻ và phóng
khoáng của anh
_ Lời cô gái thách cưới:
+ Lễ vật: 1 nhà khoai lang
sự vô tư, thanh thản mà lạc
quan, yêu đời
+ Cách giải thích của cô gái:
theo trật tự giảm dần:
Củ to – mời làng; củ nhỏ –
mời họ hàng; củ mẻ – cho
con trẻ; củ rím, củ hà – cho
lợn, gà ăn
Vẻ đẹp tâm hồn của người
lao động: dù trong cảnh
nghèo vẫn luôn lạc quan,
yêu đời, ham sống, tìm thấy
niềm vui thanh cao ngay
trong cảnh nghèo
+ Lời nói của chàng trai và
cô gái đều sử dụng biện
pháp nghệ thuật trào lộng
gây cười: lối nói khoa trương,
phóng đại, lối nói giảm dần,
lối đối lập, sử dụng những
chi tiết hình ảnh hài hước
phần đầu, 1 em nữ đọc phần saubài 1( giọng vui tươi dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt) 1 em khác đọc 3 bài sau(giọng chế giễu, vui tười, dí dỏm-nhấn
mạnh các từ làm trai, chồng em,
chồng người, chồng yêu và các động từ GV nhận xét sau khi
các em đọc bài
_ GV yêu cầu học lại những bài
ca dao trào phúng đã học ở cấp THCS
_ GV cho hs phân nhóm các bài
ca dao dựa vào nội dung
_ Bài 1: Em hiểu thế nào là ca dao tự trào? Về hình thức kết cấu bài ca dao này có gì đặc biệt?
_ GV cho hs phân nhóm thảo luận
+ Việc dẫn cưới và thách cưới có gì khác thường? Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt Từ đó nêu cảm nhận của em về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo (cườivề điều gì, cười ai, tiếng cười có
ý nghĩa như thế nào?)+ Bài ca dao có giọng điệu hài hước dí dỏm, đáng yêu nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?
_ HS đọc cac sbài ca dao đã học
_ HS chia bố cục :+ Bài 1: tiếng cười tự trào của người nông dân-nội dung dẫn cưới và lời thách cưới.+ Bài 2,3,4: chế giễu những thói xấu trong
xh
_ HS trả lời
+ ca dao tự trào là những bài ca dao trong đó vang lên tiếng cười tự cười bản thân mình
+ Hình thức kết cấu: kiểu đối đáp (trong diễn xướng dân gian)
_ HS chia nhóm thảo luận, sau đó cử đại diện lên trình bày
_ Nhóm 1:
* Lời chàng trai:
+ Lời nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, trâu, bò tưởng tượng ra lễ cưới thật sang trọng, linh đình của các chàng trai đang yêu
+ Voi, trâu, bò lối nói giảm dần + Đối lập giữa lời nói và việc làm: ý định: voi, trâu, bò / thực tế: chuột
+ Lập luận, lý lẽ mang tính giả tưởng, suy diễn, hài hước : dẫn voi – sợ quốc cấm; dẫntrâu – sợ họ máu hàn; dẫn bò – sợ họ ăn vào bị co gân
+ Chi tiết lập luận hài hước:
“Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo mời dân mời làng”Lập luận trang trọng, có lý nhưng vẫn tức cười – anh nông dân ngheo làm gì có voi, trâu, bò mà dẫn cưới, những lại nói như là anh có đủ, nhưng việc dẫn cưới bằng chuột cũng bịa nốt vì làm gì có con chuột béo đủ để mời dân, mời làng
+ Nhưng có 1 điều có thật là tình cảm của chàng trai, là cuộc sống nghèo khổ nhưng
Trang 232/ Bài 2,3:
_ Có chung môtíp ở câu đầu:
“làm trai cho đáng nên trai”
nhưng đối lập bất ngờ với
câu sau:
” khom lưng chống gối/ gánh
hai hạt vừng”
phóng đại, cường điệu, nói
giảm, đối lập
Chế giễu loại đàn ông yếu
đuối, ươn hèn, không đáng
mặt làm đàn ông
3/ Bài 4:
+ 18 gánh lông – râu rồng:
hình dáng xấu xí, thô kệch
+ Ngáy o o – vui
nhà
+ Đi chợ hay ăn quà – lợi
cơm : thói quen xấu
+ Đầu đầy rác rơm – hoa
thơm: luộm thuộm, bẩn thỉu
Nghệ thuật cường điệu,
phóng đại, so sánh, trùng lặp
để gây cười, chế giễu: chê
cười loại đàn bà - người vợ
vô duyên, vụng về, đỏng
đảnh
+ “Chồng yêu chồng bảo”
(yêu nên đẹp) cái nhìn nhân
hậu, cảm thông, nhắc nhở
nhẹ nhàng
_ Bài 2,3: Về hình thức kết cấu bài 2,3 có gì khác và giống so với bài 1 Tác giả dân gian cười những con người nào trong xh, nhằm mục đích gì, với thái độ rasao?
_ Biện pháp nghệ thuật chung của 2 bài 2,3 là gì? Tiếng cười bật ra từ đâu?Giọng điệu của người vợ như thế nào?
_ Bài 4: bài ca dao nhằm chế giễu loại người nào trong xh?
Thái độ của nhân dân đối với loại người đó như thế nào? Cách
lập lại chồng yêu chồng bảo nói
lên dụng ý gì?
_ GV cho hs nhận xét và bổ sung
_ Gv nhận xét và đánh giá
_ GV cho HS đọc phần ghi nhớ
tâm hồn vui vẻ và phóng khoáng của anh._ Nhóm 2:
* Lời cô gái thách cưới:
_ Lễ vật: 1 nhà khoai lang sự vô tư, thanh thản mà lạc quan, yêu đời
+ Cách giải thích của cô gái: theo trật tự giảm dần:
Củ to – mời làng; củ nhỏ – mời họ hàng; củmẻ – cho con trẻ; củ rím, củ hà – cho lợn, gà ăn sự đảm đang tháo vát của cô gái, tình cảm đậm đà của cô gái nghèo với họ hàng và cuộc sống êm đềm hòa thuận trongngoài của cô gái
_ Nhóm 3:
+ Về kết cấu: cả 3 bài đều có điểm chung khác bài 1: lời người vợ nói về chồng mình – mang tính độc thoại
+ Mục đích: chế giễu những ông chồng (không phải là tự trào) là ca dao hài hước – tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân nhằm nhắc nhở nhau tránh những thói hư tật xấu mà người đàn ông thường mắc phải.+ Có chung môtíp ở câu đầu: “làm trai cho đáng nên trai” nhưng đối lập bất ngờ với câu sau:
” khom lưng chống gối/ gánh hai hạt vừng” phóng đại, cường điệu, nói giảm, đối lập.Chế giễu loại đàn ông yếu đuối, ươn hèn, không đáng mặt làm đàn ông
+ Đầu đầy rác rơm – hoa thơm: luộm thuộm, bẩn thỉu
Nghệ thuật cường điệu, phóng đại, so sánh, trùng lặp để gây cười, chế giễu: chê cười loại đàn bà - người vợ vô duyên, vụng về, đỏng đảnh
+ “Chồng yêu chồng bảo” (yêu nên đẹp) cái nhìn nhân hậu, cảm thông, nhắc nhở nhẹ nhàng
_ 1,2 HS đọc ghi nhớ
Trang 244/ Củng cố:
_ Nghệ thuật trào lộng hóm hỉnh, thông minh tạo ra tiếng cười giải trí, tự trào, châm biếm, thể hiện tâm hồn lạc quan, triết lý nhân sinh lành mạnh
Cường điệu, phóng đại, tương phản, đối lập
Tưởng tượng, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình khái quát cao
_ Trong hoàn cảnh sống nghèo khổ, khó khăn, ca dao hài hước, vui có vị trí đặc biệt
Luyện tập:
Sưu tầm những bài ca dao hài hước, phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà, nghiện ngập rượu chè; tệ nạn tảo hôn, đa thê; phê phán thấy bói, thầy cúng, thầy địa lý, thầy phù thủy trong xh cũ
Em là con gái nhà giàu
Mẹ cha thách cưới ra màu xinh sao
Cưới em trăm tấm lụa đào,
Một trăm hòn ngọc, hai mươi tám ông sao trên trời
Tháp tròn dẫn đủ trăm đôi,
Ống thuốc bằng bạc, ống vôi bằng vàng
Sắm xe tứ mã cho sang
Để quan viên họ nhà nàng đưa dâu
Ba trăm nón Nghệ đội đầu,
Mỗi người một cái quạt tàu thật xinh
Anh về sắm liễu nghi đình
May chăn cho rộng ta mình đắp chung
Cưới em chín chĩnh mật ong,
Mười cót xôi trắng, mười nong xôi vò
Cưới em tám vạn trâu bò,
Bảy vạn dê lợn, chín vò rượu tăm
Lá đa mặt nguyệt đêm rằm,
Răng nanh thằng cuội, râu cằm thiên lôi
Gan ruồi, mỡ muỗi cho tươi,
Xin chàng chín chục con dơi góa chồng
Thách thế mới thõa tấm lòng ,
Chàng mà theo được thiếp cùng theo chân
_“Chập chập, cheng cheng
Con gà sống lớn để riêng cho thầy
Đơm xôi thì đơm cho đầy,
Đơm vơi thì thánh nhà thầy không thiêng”
_“Hòn đất mà biết nói năng
thì thầy địa lý hàm răng chẳng còn”
_” Nhà cô có quái trong nhà
Có con chó mực cắn ra đằng mồm
Trang 25Số cô chẳng giàu thì nghèo
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà
Số cô có mẹ có cha
Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông
Số cô có vợ có chồng,
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai”
_” Bồng bồng cõng chồng đi chơi
Cõng qua chỗ lội đánh rơi mất chồng
Anh em ơi cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi tát nước vớt chồng tôi lên”
5/ Dặn dò:
_ HS học bài Sưu tầm 1 số câu ca dao hài hước và châm biếm, phê phán
_ Đọc thêm: “Lời tiễn dặn”
_ Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi cho bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự.
ĐỌC VĂN Đọc thêm LỜI TIỄN DẶN
( Trích Tiễn dặn người yêu)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: ( 1 tiết)
_ Giúp hs hiểu được: cốt truyện của toàn truyện thơ, vị trí nội dung và giá trị cơ bản của đoạn trích học bằng cách giao việc cho hs làm ở nhà Đến lớp chủ yếu đọc – kể và trả lời một vài câu hỏi theo sgk._ HS thấy được sự kết hợp nghệ thuật trữ tình( mô tả, cảm xúc, tâm trạng) với nghệ thuật tự sự (kể sự việc hành động)
_ Giúp hs thấy được truyện thơ đã kế thừa truyền thống nghệ thuật của ca dao trữ tình, sử dụng 1 cách nghệ thuật lời ăn tiếng nói của nhân dân
_ Rèn kỹ năngkể và tóm tắt truyện, tự học, tự đọc có hướng dẫn
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Phát vấn, đàm thoại, thuyết trình
III/ CHUẨN BỊ:
_ GV: hướng dẫn gợi ý để hs tự học ở nhà, đến lớp chỉ đọc – kể và trả lời vài câu hỏi trong sgk
_ HS: tự học ở nhà là chủ yếu, đọc kỹ và trả lời các câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV
IV/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ Đọc lại các bài ca dao hài hước đã học Trong các bài ca dao đó tác giả dân gian chủ yếu phê phán loại người nào trong xh?
_ Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài ca dao đó
_ Em thích nhất bài ca dao nào, hãy phân tích
3/ Hướng dẫn đọc – hiểu:
PHÂN TÍCH:
1/ Phần 1: tâm trạng của GV kiểm tra sự chuẩn bị đọc , tóm tắt và trả lời câu hỏi của hs _ HS làm việc cá nhân.
Trang 26chàng trai và cô gái trên
đường tiễn dặn.
_ Đó là tâm trạng mâu
thuẫn: vừa phải chấp nhận
sự thật đau đớn vừa muốn
kéo dài giây phút tiễn
chân, âu yếm bên nhau
Quyết tâm gửi trọn tình yêu
của hai người
2/ Phần hai: Cử chỉ hành
động và tâm trạng của
chàng trai khi ở nhà chồng
của cô gái.
_ An ủi, vỗ về khi chị bị
nhà chồng đánh đập, hắt
hủi
- Làm thuốc cho chị uống
- Xót xa thương cảm, nhất
quyết sẽ giành lại chị,
giành lại tình yêu để đoàn
tụ cùng chị
3/ Nghệ thuật:
_ Giá trị nghệ thuật: kết
hợp nghệ thuật kể chuyện
_ Hãy tóm tắt lại tác phẩm Tiễn
dặn người yêu của dân tộc Thái.
_ Hãy nêu vị trí của đoạn trích trong tác phẩm
_ GV cho 3-4 hs đọc đoạn trích với giọng điệu thích hợp: buồn rầu, tiếcthương, tha thiết
_ Hãy tìm bố cục và nội dung chínhcủa đoạn trích
_ Diễn biến tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn dặn người yêu về nhà chồng? Phân tích những câu thơ , những dẫn chứng thể hiện tâm trạng đó
_ Phân tích những câu thơ , những chi tiết thể hiện thái độ, cử chỉ ân cần của chàng trai đối với cô gái như thế nào?
_ Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích
_ HS tóm tắt tác phẩm
_ HS trả lời dựa vào sgk
_ 3-4 hs đọc bài
_ HS tìm bố cục và nội dung chính.+Phần 1: Tâm trạng của anh chị trên đường tiễn dặn
Tâm trạng của chàng trai:
_ Người đẹp anh yêu : khẳng định tình
yêu tha thiết nhưng tình cảm chủ quan đó lại mâu thuẫn với sự thực khách quan là cô gái đang cất bước theo chồng._ Chàng trai có những cử chỉ, hành động dường như muốn níu kéo cho dài ra giây phút được bên nhau trên đường tiễn dặn
Được nhủ đôi câu anh mpí đành lòng quay lại; được dặn đôi lời anh yêu em mới chịu quay đi , muốn được ngồi bên cô âu
yếm để ủ lấy hương người.
Tâm trạng cô gái:
_ Vừa đi vừa ngoảnh lại – vừa đi vừa
ngoái trông; chân bước xa lòng càng đau nhớ; ngồi chờ, ngồi đợi Cô gái cũng muốn kéo thời gian cho dài ra những giâyphút cuối cùng còn được ở bên chàng trai
Cả hai có cùng 1 tâm trạng day dứt, dùngdằng đầy dằn vặt đau đớn cả hai cùng quyết tâm sẽ đoàn tụ với nhau
+ Phần hai: cử chỉ hành động và tâm trạng của anh khi ở nhà chồng của chị
_ Dậy đi em dậy đi em ơi; đầu bù anh chải
cho; tóc rối đưa anh búi hộ những cử chỉ, hành động biểu lộ niềm xót xa, thương cảm sâu sắc đối với người yêu
Tơ rối đôi ta cùng không nghe quyết
tâm sẽ bằng mọi cách đón cô gái về đoàntụ với mình
_ Giá trị nghệ thuật: kết hợp nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm trạng, cảm xúc
_ Sử dụng dồn dập nhiều hình ảnh ẩn dụ,
so sánh tương đồng, những câu có cùng cấu trúc nhắc lại nhiều lần để khẳng định
ý chí không gì lay chuyển được
Trang 27và miêu tả tâm trạng, cảm
xúc
4/ Củng cố:
_ Nội dung đoạn trích lời tiễn dặn.
_ Lời tiễn dặn thể hiện tình cảm của chàng trai đối với cô gái như thế nào?
_ Nghệ thuật thể hiện?
5/ Dặn dò:
_ Đọc các chú thích có liên quan đến phong tục tập quán, và những quan niệm truyền thống của người Thái trong hôn nhân
_ HS tập đọc diễn cảm – 1 phương pháp giúo hs hiểu rõ hơn giá trị đoạn trích
_ Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: ( 1 tiết)
_ Giúp HS nắm được các loại đoạn văn trong văn bản tự sự
_ Biết cách viết 1 đoạn văn, nhất là đoạn ở phần thân bài, để góp phần hoàn thiện một bài văn tự sự._ Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết các đoạn văn trong văn bản tự sự
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Đàm thoại, phát vấn, thảo luận, thuyết trình, trực quan
Trang 281/ Ổn định.
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ Thế nào là miêu tả, biểu cảm?
_ Điều gì phân biệt giữa miêu tả trong văn miêu tả, biểu cảm trong văn biểu cảm và miêu tả biểu cảm trong văn tự sự?
3/ Bài mới:
I/ ĐOẠN VĂN TRONG VĂN
BẢN TỰ SỰ:
_ Đoạn văn là 1 phần của văn
bản
Trong vb tự sự, mỗi đoạn văn
thường có câu chủ đề Các câu
còn lại có nhiệm vụ thuyết minh,
miêu tả, giải thích làm cho ý
chính được nổi lên
_ Văn bản tự sự do nhiều loại
đoạn văn cấu tạo nên:
- Đoạn mở đầu: gợi dẫn,
giới
thiệu vấn đề
- Các đoạn thân bài: giải
thích, chứng minh, nêu
cảm nghĩ, bình luận, đánh
giá, về vấn đề
- Đoạn kết thúc: Chốt lại
vấn đề hoặc có nhiệm vụ
liên tưởng mở rộng, nâng
cao ý nghĩa của vấn đề
_ Nội dung mỗi đoạn văn tuy
khác nhau (tả cảnh, tả người, kể
sự việc, biểu cảm ) nhưng đều
có nhiệm vụ chung là hướng vào
làm rõ nội dung tư tưởng, chủ đề
của vb
_ Gv cho hs đọc phần I sgk
_ Thế nào là đoạn văn?
_ Có mấy loại đoạn văn?
_ Em đã được học những loạiđoạn văn nào? Sự phân loại đoạn văn ấy dựa trên những
cơ sở nào?
_ Trong vb tự sự có các loại đoạn văn nào? Sự phân loại đó dựa trên cơ sở nào?
_ Nội dung của đoạn văn trong vb tự sự là gì?
_ Nêu nhiệm vụ của đoạn văn trong vb tự sự?
_ Hs đọc bài
_ Hs trả lời: Đoạn văn là 1 phần của văn bản, được tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng Đoạn văn có tính trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức Trong vb tự sự, mỗi đoạn văn thường có câu chủ đề Các câu còn lại có nhiệm vụ thuyết minh, miêu tả, giải thích làm cho ý chính được nổi lên _ HS trả lời cá nhân
+Văn bản tự sự do nhiều loại đoạn văn cấu tạo nên: đoạn mở đầu, các đoạn thân bài và đoạn kết thúc
+ Theo cấu trúc và phương thức tư duy, thường có các loại đoạn văn phổ biến sau: Đoạn diễn dịch, đoạn quy nạp, đoạn song hành, đoạn tổng-phân –hợp
+ Dựa theo kết cấu thể loại đoạn văn ta có:
- Các đoạn thuộc phần mở bài
- Các đoạn thuộc phần thân bài
- Các đoạn thuộc phần kết bài.+ Nội dung của đoạn văn: Nội dung của đoạn văn vô cùng phong phú, có đoạn vănvừa giới thiệu nhân vật vừa kể sự việc (đoạn đầu truyện Tấm Cám) , có đoạn miêu tả tâm trạng nv (đoạn miêu tả cảm xúc của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc) , có đoạn văn vừa kể vừa thể hiện tâm tư, tình cảm của nv hay của người kể chuyện (đoạn lão Hạc gặp ông giáo khi vừa bán cậu Vàng xong), có đoạnlại thiên về tả cảnh, tả người, đoạn đối thoại, độc thoại
+ Nhiệm vụ của đoạn văn: Ngoài nhiệm vụ chung là đều hướng vào làm rõ nội dung tư tưởng, chủ đề của vb, mỗi đoạn văn lại có nhiệm vụ cụ thể riêng:
- Đoạn mở đầu: gợi dẫn, giới thiệu vấn đề
Trang 29II/ CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN
TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ:
_ Để viết đoạn văn tự sự, cần
hình dung sự việc xảy ra như thế
nào rồi lần lượt kể lại diễn biến
của nó; chú ý sử dụng các
phương tiện liên kết câu để đoạn
văn được mạch lạc chặt chẽ
_Cho hs đọc mục II , đoạn in nghiêng trong phần 1
_ Đoạn văn nói về điều gì?
_ Cho hs đọc 2 đoạn văn tiếptheo và hỏi:
_ Theo em các đoạn văn trêncó thể hiện đúng dự kiến củatác giả không? Nội dung và giọng điệu của các đoạn văn mở đầu và kết thúc có nét gì khác nhau, giống nhau?
_ Em học được điều gì ở cáchviết đoạn văn của Nguyên Ngọc?
_ Cho hs đoạn văn 2 và nêu câu hỏi:
a_ Có thể coi đây là đoạn văn trong văn bản tự sự được không, vì sao? Theo em đoạnvăn thuộc phần nào của
truyện ngắn mà bạn hs định
viết?
b_ Viết đoan văn này, bạn hsđã thành công ở nội dung nào, nội dung nào bạn ấy cònphân vân để trống? Em hãy
- Các đoạn thân bài: giải thích, chứng minh, nêu cảm nghĩ, bình luận, đánh giá, về vấn đề
- Đoạn kết thúc: Chốt lại vấn đề hoặc có nhiệm vụ liên tưởng mở rộng, nâng cao ý nghĩa của vấn đề
_ Hs đọc bài
_ Hs trả lời cá nhân
Đoạn văn nói về dự kiến của nhà văn Nguyên Ngọc sẽ viết đoạn mở đầu và kết
thúc truyện ngắn Rừng Xà Nu.
_ HS đọc bài và trả lời câu hỏi
_ Các đoạn văn đã thể hiện đúng, rõ, hay và sâu sắc dự kiến của tác giả
_ Nội dung của các đoạn mở đầu và kết thúc giống và khác nhau ở chỗ:
+ Giống nhau: Tả rừng XNu, thể hiện chủ đề, gợi mở, liên tưởng, suy nghĩ cho người đọc
+ Khác nhau:
* Đoạn mở: rừng XNu được tả cụ thể, chi tiết, rất tạo hình, tạo không khí và lôi cuốnngười đọc
* Đoạn kết: rừng Xnu trong cái nhìn của các nhân vật chính, xa, mờ dần, hút tầm mắt, tới chân trời Lắng đọng trong lòng người đọc những suy ngẫm về sự bất diệt của đất nước và con người Tây Nguyên._ Kinh nghiệm rút ra: trước khi viết nên dự kiến ý tưởng các phần của truyện, nhất là phần đầu và phần cuối
Phần mở và phần kết có thể giống hoặc nhau những cần hô ứng, bổ sung cho nhau và cùng nhau thể hiện sâu sắc và trọn vẹnchủ đề của truyện
_ HS chia nhóm thảo luận, sau đó cử đại diện lên trình bày
a_ Có thể coi đoạn văn trên là đoạn văn trong vb tự sự được vì nó kể chuyện và tả cảnh
+ Đoạn văn thuộc phần thân bài (hoặc kết bài) trong truyện ngắn của bạn hs
b_ Thành công trong kể chuyện, kể việc
Trang 30viết tiếp vào những chỗ để trống đó ( ) để cùng bạn hoàn chỉnh đoạn văn định viết.
_ GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung
_ GV nhận xét và đánh giá
_ HS nêu những bài học rút
ra bằng cách đọc lại ghi nhớ
ở cuối bài
_ Lúng túng trong tả cảnh, tả người, tả tâm trạng nhân vật (những đoạn để trống) _ Có thể viết tiếp vào những chỗ trống đó: hình ảnh rặng tre, ao làng, cổng làng trong nắng sớm
chị Dậu nghĩ về những ngày đen tối đã qua, nghĩ về anh Dậu, đến đàn con, đến vợ chồng lão Nghị Quế, đến lão trei phủ
Tư Ân, đến những ngày sắp tới của gia đình và làng xóm
4/ Củng cố:
_ Thế nào là đoạn văn, nội dung cụ thể của các đoạn văn?
_ Muốn viết đoạn văn trong bài văn tự sự, người viết cần phải làm gì? ( huy động năng lực quan sát, tưởng tượng và vốn sống sau đó vận dụng kỹ năng miêu tả, kể chuyện, biểu cảm để hoàn chỉnh đoạn văn Khi viết, có thể dùng câu chủ đề để nêu ý bao trùm, sau đó viết các câu thể hiện những nội dung cụ thể.)
Cách sửa: thay Cô và Phương Định bằng Tôi
2/ 9 câu đầu trong đaọn trích Tiễn dặn người yêu
+ Chủ đề: tình yêu thắm thiết, đắm đuối của chàng trai và cô gái trong buổi anh tiễn cô về nhà chồng.+ Các ý nhỏ: cử chỉ và tâm trạng của cô gái
+ Cử chỉ và tâm trạng của chàng trai
_ HS viết đoạn văn
5/ Dặn dò:
_ HS hoạc bài và làm bài tập
_ Đọc và trả lời câu hỏi cho bài: Ôn tập văn học dân gian Việt nam.
Trang 31ĐỌC VĂN ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: ( 2 tiết)
_ Giúp hs : củng cố,hệ thống hóa các kiến thức về văn học dân gian VN đã học: kiến thức chung, kiến thức về thể loại và kiến thức về tác phẩm (hoặc đoạn trích)
_ Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Phát vấn, đàm thoại, thảo luận thuyết trình, trực quan
III/ CHUẨN BỊ:
_ GV: Các bảng hệ thống, bài soạn, hệ thống câu hỏi
_ HS: Các bảng hệ thống, đọc và trả lời các câu hỏi
IV/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs: trả lời hệ thống câu hỏi, các bảng biểu hệ thống của hs
thành, tồn tại,
phát triển nhờ
tập thể và gắn
bó, phục vụ
trực tiếp cho
các hoạt động
khác nhau trong
đời sống cộng
đồng
_ Trình bày các đặc trưng cơ bản của VHDG (minh họa bằng các tác phẩm, đoạn trích đã học)
_ VHDG VN có những thể loại gì?
Chỉ ra những đặc trưng chủ yếu của các thể loại: sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, ca dao, truyện thơ Lập bảng tổng kết theo mẫu.(SGK)
_ HS làm việc cá nhân
_ HS trả lời cá nhân
HS phát biểu định nghĩa VHDG và nêu các đặc trưng cơ bản của VHDG so với văn học viết Phân tích , chứng minh dựa vào 1 số tác phẩm đã học
_ HS trả lời cá nhân
VHDG có 12 thể loại:
+ Sử thi : Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lớn đối với đời sống của cộng đồng
Nghệ thuật: là những tác phẩm tự sự có quy mô lớn; hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng về sức mạnh và trí tuệ, câu văn trùng điệp, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu với những biện pháp so sánh, ẩn dụ và phóng đại đặc trưng
+ Truyền thuyết: kể về những nv và sự kiện lsử theo quan điểm đánhgiá của nhân dân
Nghệ thuật: là những tác phẩm văn xuôi tự sự có dung lượng vừa phải Có sự tham gia của những chi tiết, của các sự việc có tính chất
Trang 32sinh hoạt khác
nhau trong đời
sống cộng
đồng
_ Từ các truyện dângian đã học, lập bảng tổng hợp, so sánh các thể loại theo mẫu dưới đây
_ Ca dao than thân thường là lời của ai?
Vì sao? Thân phận của những con người ấy hiện lên
thiêng liêng, kỳ ảo
+ Truyện cổ tích: là những câu chuyện kể về số phận của những con người bình thường hay bất hạnh trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và sự lạc quan của người lao động
Nghệ thuật: là những tphẩm văn xuôi tự sự, cốt truyện và hình tượng đều được hư cấu, có sự tham gia của nhiều yếu tố kỳ ảo hoang đường, thường có kếtcấu quen thuộc: nh.vật chính gặp khó khăn hoạnnạn cuối cùng cũng vượt qua và hưởng hạnh phúc
+ Truyện cười: Phản ánh những điều kệch cỡm, rởm đời trong xh, những sự việc xấuhay trái với lẽ tự nhiên trong cuộc sống mà có tiềmẩn những yếu tố gây cười
Nghệ thuật: dung lượng ngắn, kết cấu chặt chẽ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ và độc đáo
+ Truyện thơ: diễn tả tâm trạng và suty nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xh bị tước đoạt
Nghệ thuật: là những tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, nên vừa có tính tự sự vừa giàu chất trữ tình Thường sử dụng những hình ảnh so sánh, ví von, điệp từ, điệp cú pháp để nhấn mạnh ý Là những tác phẩm có dung lượng lớn
Bảng tổng hợp:
Truyện DG Câu nói DG Thơ ca DG Sân khấu
DG
Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, sử thi, truyện cười, truyện thơ
Tục ngữ, câu đố.
Ca dao, dân ca.
chèo, tuồng hài.
_ HS lập bảng tổng hợp
Thể loại
Mục đích sáng tác
Hình thức lưu truyền
Nội dung phản ánh
Kiểu nhân vật
Đặc điểm nghệ thuật
Sử thi anh hùng
Ghi lại cuộc sống và mơ ước phát triển cộng đồng người tây nguyên xưa
Hát- kể Xh Tây
nguyên cổ đại đang ở thời công xã thị tộc
Người anh hùng sử thi cao đẹp, kỳ vĩ
so sánh, phóng đại, trùng điệp, hình tượng hoành tráng hào hùng
Truyề
n thuyết
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nd đvới các sự kiện và
nv lsử.
Kể – diễn xướng
các sự kiện, nv lsử có thật được khúc xạ qua cốt truyện
hư cấu.
Nv lsử được truyền thuyết hóa
từ cái lõi của lsử,
hư cấu, tưởng tượng thành cau chuyện mang yếu tố hoang đường kỳ ảo.
Cổ tích Thể hiện nguyện vọng, ước mơ của nd trong xh pk xưa:
chính nghĩa t6hắng gian tà, thiện thắng ác.
Kể Xung đột xh,
đấu tranh giữa thiện và ác, chính nghĩa - gian tà.
người dân thường, người con riêng, mồ côi, con út,người lao động tài giỏi.
Hoàn toàn hư cấu, không có thật Kết cấu theo đường thẳng, nv chính trải qua 3 chặng trong cuộc đời.
Trang 33II/ Bài tập vận
dụng:
như thế nào, bằng những so sánh ẩn dụ gì? Ca dao yêu thương tình nghĩa đề cập đến những tình cảm phẩm chất
gì của người lao động? Vì sao họ haynhắc đến các biểu tượng cái khăn, cái cầu để bộc lộ tình yêu; các biểu tượng cây đa, bến nước – con thuyền, gừng cay, muối mặn để nói lên tình nghĩa của mình? So sánh tiếng cười tự trào vàtiếng cười phê phántrong ca dao hài hước, từ đó nêu nhận xét về tâm hồn người lao động trong cuộc sống cònnhiều vất vả lo toancủa họ
Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
ca dao
Bài tập vận dụng1/ Cho hs đọc 3 đoạn văn và cho biết:
+ Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả
nv anh hùng của sử thi là gì?
+ Nhờ những thủ pháp đặc trưng đó, vẻ đẹp của người anh hùng sử thi đã được lý tưởng hóa như thế nào?
2/ căn cứ vào tấn bi kịch MC – TT trongtruyện ADV và MC
Truyệ
n cười
Mua vui, giải trí, châm biếm, phê phán xh (giáo dục trong nội bộ nd, tố cáo giai cấp thống trị)
Kể Những điều
trái tự nhiên, những thói hư tật xấu trong xh.
Kiểu người có thói hư tật xấu:
hoạc trò giấu dốt, thầy lý tham tiền
Ngắn gọn tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc đột ngột, gây cười.
_ HS trả lời cá nhân
_ Bảng hệ thống:
Ca dao than thân Ca dao tình nghĩa Ca dao hài hước Nội
dung
Lời người phụ nữ bất hạnh; thân phận phụ thuộc, giá trị không được ai biết đến, tương lai mờ mịt
Những tình cảm trong sáng, cao đẹp của người lao động nghèo: ân tình, thủy chung, mãnh liệt, thiết tha, ước mơ hạnh phúc
Tâm hông lạc quan yêu đời trong cuộc sống nhiều lo toan vất vả của người lao động trong xh cũ.
Nghệ thuật
So sánh, ẩn dụ, mô típ biểu tượng: thân em,
em như, củ ấu gai, tấm lụa đào
Chiếc khăn, cái cầu, ngọn đèn, con mắt, dòng sông, con thuyền, bến nước, cây đa, gừng cay, muối mặn
Cường điệu, phóng đại,
so sánh đối lập, chi tiết, hình ảnh hài hước, tự trào, phê phán, châm biếm, chế giễu, đả kích.
_ HS chia nhóm thảo luận, cử đại diện lên trình bày
Bi kịch được
hư cấu
Những chi tiết hoang đường kỳ ảo
Kết cục của
bi kịch
Bài học rút ra
Cuộc xung đột ADV-
TĐ thời kỳ Âu Lạc
Bi kịch tình yêu lồng vào
bi kịch gia đình, quốc gia
Thần KQ, lẫy nỏ thần, ngọc trai- giếng nước, KQ rẽ nước dẫn ADV xuống biển
Mất tất cả:
_ Có thể lý giải sự tiến triển hành động của Tấm: ban đầu chưa ý thức rõ về thân phận của mình, mâu thuẫn chưa căng thẳng, lại được
Trang 34– TT
_ 3/ HS chứng minh
và phân tích đặc sắc
nghệ thuật của
truyện Tấm Cám
thể hiện ở sự
chuyển biến của
hình tượng nhân vật
Tấm
4/ Căn cứ vào 2
truyện cười đã
học,lập bảng và ghi
nội dung trả lời theo
mẫu
5/ Điền tiếp vào sau
các từ mở đầu
Bụt giúp đỡ nên Tấm còn thụ động Nhưng càng vềø sau, mâu thuẫn càng quyết liệt đến mức 1 mất, 1 còn buộc Tấm phải kiên quyết đấu tranh để giành lại cuộc sống và hạnh phúc cho mình Đó chính là sức sống trỗi dậy mãnh liệt của con người khi bị vùi dập, là sức mạnh của thiện thắng ác Là cuộc đấu tranh đến cùng cho cái thiện Hành động của Tấm có sự tiến triển hợp lý làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn và tạo được sự đồng cảm, yêu mến trong nhan dân ta từ xưa đếnnay
Nhóm 4:
Tên truyện
Đối tượng cười
Nội dung cười Tình huống gây
cười
Cao trào để tiếng cười òa ra
Tam đại con gà
Thầy đồ dốt hay nói chữ
Sự giấu dốt của con người
Thái độ và cách giải thích chữ kê
Câu giảng giải của cuối cùng thầy đồ
Nhưng nó phải bằng hai mày
Thầy Lý và Cải
Tấn bi hài kịch của đưa hối lộ và nhận hối lộ
Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh đòn
Câu nói cuối cùng của thầy lý.
_ Nhóm 5:
_ Thân em như : hạt mưa rào, hạt mưa sa, trái bần trôi, cái quả xoài trên cây, gió đông, gió tây, gió nam, gió bắc, Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành
_ Chiều chiều : ra đứng ngõ sau, mây phủ Sơn Trà, lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm; lại nhớ chiều chiều, nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng; quạ nói với diều, cù lao Ông Chưởng có nhiều cá tôm; én liệng truông Mây, cảm thương chú Lía bị vây giữa dòng
Mở đầu bài ca dao được lặp lại có tác dụng nhấn mạnh để tăng thêm màu sắc gợi cảm cho người nghe (đọc)
_ Thống kê: Chiếc khăn, chiếc áo Cây đa, bến nước, con thuyền.Gừng cay-muối mặn : các hình ảnh, sự vật trong cuộc sống đời thường, trong thiên nhiên, vũ trụ diễn tả tình cảm, tâm trạng kín đáo, sâu sắc, mạnh mẽ truyền cảm
_ 1 số câu ca dao mang tiếng cười giải trí mua vui:
+Ngồi buồn đốt một đống rơm Khói bay nghi ngút chẳng thơm chút nào
Khói bay đến tận Thiên Tào Ngọc Hoàng phán hỏi thằng nào đốt rơm
+ Xắn quần bắt kiến cưỡi chơi Trèo cây rau má đánh rơi mất quần
_ Nhóm 6:
+ Nguyễn Du: Sầu đong càng lắc càng đầy
ba thu dọn lại một ngày dài ghê
Ca dao: Ai đi muôn dặm non sông, Để ai chứa chất sầu đong vơi đầy
+ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Vận dụng câu ca dao: Khăn thương nhớ ai
Trang 356./ Tìm 1 số bài thơ của các nhà thơ Trung đại và hiện đại có sử dụng chất liệu văn học dân gian để chứng minh vai trò của VHDG đối với văn học viết.
_ Gv cho hs bổ sung, nhận xét
_ Gv nhận xét và đánh giá
+ Chế Lan Viên: Mỗi chú bé đều nằm mp ngựa sắt Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng
_ Khi sử dụng chất liệu khai thác từ VHDG các nhà văn, nhà thơ đồng thời kế thừa cảm nghĩ của dân gian về thiên nhiên, con người và xã hội
* Dặn dò:
_ HS ôn bài và chuẩn bị cho bài Khái quát VHVN từ thế kỷ 10 đến hết thế kỷ 19.
_ Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện cười địa phương.
_ Viết thu hoạch về 1 tác phẩm văn học dân gian mà em tâm đắc nhất (khoảng 2-3 trang)
Trang 36LÀM VĂN TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: (1 tiết)
_ Giúp hs : thấy được những ưu điểm và hạn chế về nội dung và hình thức của bài viết, nhất là khả năng chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu một cách có hiệu quả
_ Tích lũy kinh nghiệm viết văn tự sự để phục vụ cho những bài viết tiếp theo cũng như cho hoạt động giao tiếp xh trong cuộc sống hàng ngày
II/ CHUẨN BỊ:
_ Gv: chọn 1 số bài tốt, khá, yếu để đọc mẫu cho hs nhận xét và rút kinh nghiệm
III/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định
2/ Trả bài viết:
Đề bài:
Kể lại một kỷ niệm sâu sắc
của anh (chị) về tình cảm
gia đình hoặc tình bạn, tình
thầy trò theo ngôi kể thứ
nhất
Yêu cầu:
HS kể lại 1 kỷ niệm sâu
sắc, có thể kể theo ngôi thứ
nhất hoặc ngôi thứ ba
Có thể chọn 1 nhân vật
trong tác phẩm làm ngôi kể
thứ nhất
_ Gv cho đọc lại đề bài
_ GV cho hs xác định nội dung của đề bài
_ HS xác định yêu cầu cho bài viết
+ Bài làm phải viết về cái gì?
+ Cho ai?
+ Nhằm mục đích gì?
+ Người viết cần bộc lộ những cảm nghĩ gì?
Những cảm nghĩ ấy cần được sắp xếp theo trình tự như thế nào?
_ HS nêu những khó khăn và thuận lợi khi làmbài
_ HS tự rút ra ưu và khuyết điểm bài làm của mình
_ GV nhận xét bài làm của hs
+ Ưu điểm: Đa số đều xác định được nội dung
_ HS đọc lại đề bài
_ HS xác định nội dung đề bài:kể lại 1 kỷ niệm sâu sắc về tình cảm gia đình; tình bạn, tình thầy trò
_ Yêu cầu: Viết bài văn tự sự theo ngôi kể thứ nhất
+ Chọn đề tài + Chọn sự việc, nhân vật, chi tiết
+ Xây dựng bố cục
+ Vận dụng những kiến thức và kỹ năng:
- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
- Kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Xác định ngôi kể
- Vâïn dụng kỹ năng kể chuyện tưởng tượng._ HS nêu những khó khăn và thuận lợi:
_ Thuận lợi: Kiểu văn bản quen thuộc và thông dụng
Trang 37và yêu cầu của đề bài, kể lại được 1 kỷ niệm đáng nhớ
Bài viết có sự kết hợp giữa tự sự và biểu cảm, miêu tả Cảm xúc khá chân thật, truyện kể tương đối chặt chẽ hợp lý
+ Khuyết điểm: 1 số bài còn qua loa, sơ sài, cảm xúc chưa thật, việc chọn lựa các sự việc, chi tiét chưa phù hợp Việc kết hợp giữa tự sự-miêu tả và biểu cảm chưa cao.Còn sai lỗi về câu và lỗi chính tả nhiều, trí tưởng tượng còn nghèo nàn
_ GV chọn đọc 3 bài tốt, khá và yếu để hs nhận xét và rút kinh nghiệm
_ GV trả bài cho hs dặn hs đọc lời phê, yêu cầu hs tự sửa lỗi chính tả, lỗi câu
_ GV dặn hs làm lại bài trong vở bài tập
+ Tự do lựa chọn đề tài, cốt truyện, sự việc, chi tiết., ngôi kể
_ Khó khăn: Vốn từ ngữ có hạn
._ HS tự sửa lỗi trong bài viết của mình
_ HS trao đổi bài với nhau để tham khảo và rút kinh nghiệm
TỪ THẾ KỶ X ĐẾN HẾT THẾ KỶ XIX
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: (2 tiết)
_ Giúp hs: Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: các thành phần văn học chủ yếu, các giai đoạn văn học, những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học Việt nam thế kỷ x – hết thé kỷ XIX
_ Bồi dưỡng lòng yeu mến, giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc
II/ PHƯƠNG PHÁP:
_ Đàm thoại, phát vấn, thuyết trình, thảo luận, trực quan
III/ CHUẨN BỊ:
_ GV: Xem lại chương trình Ngữ văn THCS, cá tác phâmt thuộc Vh trung đại ở lớp 10
Bài soạn và hệ thống câu hỏi
_ HS: Ôn lại ác tác phẩm trung đại đã học ở cấp dưới Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi trong sgk
IV/ LÊN LỚP:
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
3/ Bài mới:
I/ CÁC THÀNH PHẦN
CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ
KỶ X ĐẾN HẾT THẾ KỶ
XIX:
1/ Văn học chữ Hán:
_ Là các sáng tác văn học
của người Việt viết bằng
chữ Hán, ra đời, tồn tại và
phát triển cùng với quá trình
_ Em hiểu thế nào là văn học chữ Hán?
_ Nêu tên một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu đã học
_ HS làm việc cá nhân _ HS trả lời câu hỏi
Là các sáng tác văn học của người Việt viết bằngchữ Hán, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với quá trình phát triển của văn học trung đại
Có nhiều thành tựu nghệ thuật to lớn
_ HS nêu tên 1 số tác giả và tác phẩm đã được học: Thơ, văn xuôi tiếp thu từ các thể loại văn học của Trung hoa: Chiếu (Thiên đô chiếu-Lý
Trang 38phaùt trieơn cụa vaín hóc trung
ngöôøi Vieôt saùng táo döïa vaøo
chöõ Haùn ñeơ ghi ađm Vieôt
_ Vaín hóc chöõ Nođm laø caùc
saùng taùc vaín hóc baỉng chöõ
Nođm cụa ngöôøi vieôt Chụ
yeâu laø thô, bao goăm caùc theơ
loái tieâp thu töø vaín hóc TQ
vaø caùc theơ thô dađn toôc
Hai loái hình chöõ Haùn vaø
nođm khođng ñoâi laôp maø boơ
sung cho nhau trong quaù
trình phaùt trieơn
II/ CAÙC GIAI ÑOÁN PHAÙT
TRIEƠN CỤA VAÍN HÓC
TÖØ THEÂ KYÛ X ÑEÂN HEÂT
Laôp nhieău chieân cođng
chieân thaĩng giaịc ngoái xađm,
bạo veô toơ quoâc
Xađy döïng ñaât nöôùc hoøa
bình, vöõng mánh, cheâ ñoô pk
VN phaùt trieơn
+ Vaín hóc chöõ haùn, nođm
hình thaønh, song song toăn tái
cuøng VHDG
+ Noôi dung: yeđu nöôùc,
khaúng ñònh vaø ngôïi ca dađn
toôc
+ Hieôn töôïng vaín – söû –
trieât baât phađn
2/ Töø tk XV – heât tk
XVII:
+ Chieân thaĩng giaịc Minh –
_ Em hieơu theâ naøo laø vaín hóc chöõ Nođm? Ñaịc ñieơm cụa caùc theơ loái vaín hóc chöõ nođm khaùc vôùi vaín hóc chöõ Haùn nhö theẫ naøo?
_ Tređn ñađy laø caùch phađn loái tređn bình dieôn chöõ vieât Theo thôøi gian phaùt trieơn cụa vaín hóc trung ñáithì coù theơ chia thaønh 4 giai ñoán
_ Döïa vaøo sgk, haõy toùm taĩtnhöõng ñaịc ñieơm chính veă hoaøn cạnh lòch söû – xaõ hoôi Vieôt nam qua caùc giai ñoán Neđu caùc boô phaôn vaín hóc
_ Neđu teđn 1 soâ taùc phaơm tieđu bieơu vaø noôi dung chínhcụa vaín hóc
Cođng Uaơn), bieơu (luaôn veă pheùp hóc), hòch (hòch töôùng só vaín-Traăn Quoâc Tuaân), caùo (Bình Ngođ ñái caùo-Nguyeên Traõi), truyeôn truyeăn kì (truyeăn kyø mán lúc-Nguyeên Döõ), kyù söï (Vuõ trung tuøy buùt,thöôïng kinh kyù söï), tieơu thuyeât chöông hoăi ( Hoaøng Leđ nhaât thoâng chí), phuù (phuù nuùi Chí Linh), thô coơ phong, thô Ñöôøng luaôt (Nguyeên Traõi, Nguyeên Khuyeân, Nguyeên Bưnh Khieđm)_ HS trạ lôøi caù nhađn
+ Chöõ Nođm laø thöù chöõ do ngöôøi Vieôt saùng táo döïa vaøo chöõ Haùn ñeơ ghi ađm Vieôt
Vaín hóc chöõ Nođm laø caùc saùng taùc vaín hóc baỉng chöõ Nođm cụa ngöôøi vieôt
VH chöõ Nođm toăn tái vaø phaùt trieơn song song vôùi vaín hóc chöõ haùn, phaùt trieơn mánh ôû tk XVII, XIXñeân ñaău tk XX thì vh chöõ haùn vaø Nođm keât thuùc vai troø lòch söû cụa noù
+ Ñaịc ñieơm theơ loái khaùc vôùi vaín hóc chöõ haùn: chụ yeâu laø thô, 1 soâ loái tieâp thu töø vh TQ: phuù, vaín teâ., caùc theơ loái vh dađn toôc: ngađm khuùc, haùt noùi, truyeôn thô, thô nođm ñöôøng luaôt, song thaât lúcbaùt, lúc baùt Hai loái hình chöõ Haùn vaø nođm khođng ñoâi laôp maø boơ sung cho nhau trong quaù trình phaùt trieơn
_ Hs chia nhoùm thạo luaôn
* Töø X – heât XIV:
+ Dađn toôc giaønh quyeăn ñoôc laôp, töï chụ
Laôp nhieău chieân cođng chieân thaĩng giaịc ngoái xađm, bạo veô toơ quoâc
Xađy döïng ñaât nöôùc hoøa bình, vöõng mánh, cheâ ñoô pk VN phaùt trieơn
+ Vaín hóc chöõ haùn, nođm hình thaønh, song song toăn tái cuøng VHDG
+ Noôi dung: yeđu nöôùc, khaúng ñònh vaø ngôïi ca dađntoôc AĐm höôûng haøo huøng, haøo khí Ñođng A
++ Thieđn ñođ chieâu Quoâc toô, Nam quoâc sôn haø, Hòch töôùng só vaín, Túng giaù hoaøn kinh sö, Thuaôt hoaøi, Bách Ñaỉng giang phuù
++ Ngheô thuaôt: Nhöõng thaønh töïu lôùn ñaău tieđn cụavaín hóc Haùn: vaín nghò luaôn (chieâu, hòch), Vaín xuođi veă lòch söû (Ñái Vieôt söû kyù-Leđ Vaín Höu; Vieôt ñieôn u linh-Lyù Teâ Xuyeđn, Thô cụa caùc thieăn
sö thôøi Lyù, caùc Vua, töôùng thôøi Traăn
Hieôn töôïng vaín – söû – trieât baât phađn
Trang 39nhà hậu Lê ra đời Chế độ
pk cực thịnh ở cuối tk XV
Nội chiến Mạc – Lê, Trịnh
– Nguyễn chia cắt đất nước
+ VH chữ Hán và vh chữ
nôm phát triển và đạt được
nhiều thành tựu Hiện tượng
văn-sử-triết bất phân nhạt
dần, nhiều tác phẩm giàu
chất văn chương, hình tượng
ra đời
+ Nội dung: Yêu nước , phê
phán những biểu hiện suy
thoái đạo đức, phản ánh
hiện thực xã hội đương thời
3/ Từ tk XVIII – ½ đầu tk
XIX:
_ Nội chiến pk gay gắt,
khởi nghĩa Tây Sơn – diệt
Trịnh-Nguyễn, phá tan
Xiêm, Thanh, thống nhất đất
nước
Tây Sơn thất bại, nhà
Nguyễn khôi phục vương
triều pk Đất nước trước
hiểm họa xâm lược của thực
dân Pháp
_ Văn học phát triển rực rỡ
– văn học cổ điển
_ Nội dung: Chủ nghĩa nhân
đạo, đấu tranh đòi quyền
sống, quyền hạnh phúc,
quyền giải phóng con người
cá nhân.cảm hứng nhân đạo,
nhân văn
4/ ½ cuối tk XIX:
_ TDP xâm lược, triều
Nguyễn đầu hàng từng bước,
nhân dân cả nước kiên quyết
chống giặc
XH chuyển thành xh TD ½
PK Văn hóa phương tây bắt
đầu ảnh hưởng đến đời sống
xh
_ Nội dung: Yêu nước – cảm
hứng bi tráng
Xuất hiện 1 số tác phẩm
_ GV cho hs nhận xét, bổ sung
_ Gv nhận xét, đánh giá
* Từ XV – hết XVII:
+ Hoàn cảnh lịch sử xã hội: Chiến thắng giặc Minh – nhà hậu Lê ra đời Chế độ pk cực thịnh ở cuối tk XV Nội chiến Mạc – Lê, Trịnh – Nguyễnchia cắt đất nước
+ Các bộ phận chính của văn học: VH chữ Hán và vh chữ nôm phát triển và đạt được nhiều thành tựu Hiện tượng văn-sử-triết bất phân nhạt dần, nhiều tác phẩm giàu chất văn chương, hình tượng ra đời
+ Nội dung: Yêu nước , phê phán những biểu hiện suy thoái đạo đức, phản ánh hiện thực xã hội đương thời Cảm hứng hào hùng
++ Thơ văn Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, văn xuôi Nguyễn Dữ ++ Nghệ thuật: thành tựu nổi bật của văn chính luận (Đại cáo bình Ngô, Quân trung từ mệnh tập), văn xuôi tự sự (Thánh Tông di cảo, truyền kỳ mạn lục), Thơ nôm của Ng Trãi, Lê Thánh Tông, Ng Bỉnh Khiêm (quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Bạch Vân quốc ngữ thi), các khúc ngâm, vịnh, diễn ca lịch sử bằng thơ lục bát và song thất lục bát (thiên nam ngữ lục)
* Từ XVIII – ½ đầu tk XIX:
+ Hoàn cảnh lịch sử xã hội: Nội chiến pk gay gắt,phong trào nông dân khởi nghĩa sôi sục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn – diệt Trịnh-Nguyễn, phá tan Xiêm, Thanh, thống nhất đất nước
Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn khôi phục vương triều pk chuyên chế Đất nước trước hiểm họa xâm lược của thực dân Pháp
+ Văn học phát triển rực rỡ – văn học cổ điển.+ Nội dung: Chủ nghĩa nhân đạo, đấu tranh đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền giải phóng con người cá nhân.cảm hứng nhân đạo, nhân văn.+ Nghệ thuật : phát triển mạnh và toàn diện cả chữ nôm và chữ Hán, văn vần và văn xuôi Văn học chữ nôm đạt tới đỉnh cao: thơ nôm, ngâm khúc, truyện thơ có danh và khuyết danh Đỉnh cao Truyện Kiều – Nguyễn Du
Trang 40văn xuôi viết bằng chữ quốc
ngữ – những đổi mới bước
đầu theo hướng hiện đại
hóa
III/ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM
LỚN VỀ NỘI DUNG CỦA
VĂN HỌC TỪ TK X – HẾT
TK XIX:
1/ Chủ nghĩa yêu nước:
_ CN yêu nước là nội dung
lớn xuyên suốt quá trình tồn
tại của VHTĐ
+ Tư tưởng trung quân, ái
quốc
+ Biểu hiện phong phú đa
dạng: hào hùng khi chiến
đấu và chiến thắng, bi tráng
khi nước mất nhà tan, thiết
tha khi đất nước thái bình
thịnh trị
+ thể hiện ở 1 số phương
diện: ý thức tự chủ, tự
cường, tự hào dân tộc, tinh
thần căm thù giặc và quyết
chiến, quyết thắng, tình yêu
quê hương, thiên nhiên, đất
nước
2/ Chủ nghĩa nhân đạo:
_ CN nhân đạo là nội dung
lớn xuyên suốt VHTĐ
_ Chịu ảnh hưởng tư tưởng
nhân đạo, nhân văn trong
truyền thống người VN thể
hiện trong VHDG ở những
điểm tích cực của
Phật-Nho-Đạo giáo
_ Thể hiện phong phú đa
dạng: lên án, tố cáo những
thế lực tàn bạo chà đạp lên
cong người; khẳng định đề
cao con người về các mặt
phẩm chất, tài năng, khát
vọng chân chính về quyền
sống, quyền hạnh phúc, tự
do, khát vọngu về công lý,
chính nghĩa, đề cao quan hệ
đạo đức, đạo lý tốt đẹp giữa
_ Cảm hứng yêu nước trong VHTĐ gắn liền với
tư tưởng gì? Trong các giai đoạn khác nhau của lịch sử, tư tưởng ấy có sự khác nhau như thế nào? Phân tích 1 vài tác phẩm minh họa
_ Cảm hứng nhân đạo gắn liền với tư tưởng gì? Nêu
_ HS trả lời cá nhân
+ CN yêu nước là nội dung lớn xuyên suốt quá trình tồn tại của VHTĐ Nó gắn liền với tư tưởng trung quân, ái quốc và được biểu hiện phong phú
đa dạng: hào hùng khi chiến đấu và chiến thắng,
bi tráng khi nước mất nhà tan, thiết tha khi đất nước thái bình thịnh trị
CN yêu nước được thể hiện ở 1 số phương diện:
ý thức tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc, tinh thần căm thù giặc và quyết chiến, quyết thắng, tình yêu quê hương, thiên nhiên, đất nước
_ HS trả lời cá nhân
_ CN nhân đạo là nội dung lớn xuyên suốt VHTĐ
_ Chịu ảnh hưởng tư tưởng nhân đạo, nhân văn trong truyền thống người VN thể hiện trong VHDG ở những điểm tích cực của Phật-Nho-Đạo giáo
_ Thể hiện phong phú đa dạng: lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên cong người; khẳng định đề cao con người về các mặt phẩm chất, tài năng, khát vọng chân chính về quyền sống, quyền hạnh phúc, tự do, khát vọngu về công lý, chính nghĩa, đề cao quan hệ đạo đức, đạo lý tốt đẹp giữa người với người
+ Anh hùng tiếng đã gọi rằng,Giữa đường thấy sự bất bằng mà tha
( Truyện Lục vân Tiên)+ Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ
(văn tế nghĩa sĩ cần giuộc)+ Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
( Truyện Kiều)+ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
( Bình Ngô đại cáo)+ Làm trai đứng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông
( Nguyễn Công Trứ)+ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
(Hồ Xuân Hương)+ Ai bảo xuân tàn hoa rụng hết Trước sân vẫn nở một nhành mai