Dạy bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm bài tập 4 KNS*: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các hoạt động bảo vệ hịa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 27:
Thứ 2
07/3/2011
SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán
27 27 53 53 131
27 132 53 27 53
Nghe-viết: Cửa sông Quãng đường
MRVT: Truyền thống
Lễ kí Hiệp định Pa-ri Cây con mọc mọc lên từ hạt
133 27 27 54 27
Luyện tập
Đất nước Châu Mĩ
Thứ 5
10/3/2011
TLV
LT & C Toán Anh văn Khoa học
53 54 134 54 54
Ôn tập tả cây cối Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối Thời gian
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây
mẹ
Thứ 6
11/3/2011
Kể chuyện TLV Toán
Kĩ thuật SHL
27 54 135 27 27
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Tả đồ vật (Kiểm tra viết) Luyện tập
Lắp máy bay trực thăng (tiết 1) Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2- Nêu được những điều kiện tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hịa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng
do nhà trường, địa phương tổ chức
KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị ( nhận thức được giá trị của hịa bình, em yêu hịa bình).
- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới
- Giấy khổ lớn, thẻ màu
- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi: Chiến tranh gây ra những hậu quả gì? Để
thế giới khơng cịn chiến tranh, để mọi người đều
được sống trong hịa bình, chúng ta cần phải làm
gì?
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm
(bài tập 4)
KNS*: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin
về các hoạt động bảo vệ hịa bình, chống
chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới.
- Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chĩc, bệnh tật, đĩi nghèo, thất học,… Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hịa bình Để bảo vệ hịa bình, trước hết mỗi người cần phải
cĩ lịng yêu hịa bình và thể hiện điều đĩ ngay trong cuộc sống hàng ngày, trong các mối quan
hệ giữa con người với con người, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác
Trang 3* Mục tiêu : HS biết được các hoạt động để bảo
vệ hòa bình của nhân dân Việt Nam và nhân
dân thế giới
* Cách tiến hành
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu thêm một số
tranh ảnh, băng hình và kết luận như SGV / 55
Hoạt động 2 : Vẽ “Cây hòa bình”
* Mục tiêu : Củng cố lại nhận thức về giá trị
của hòa bình và những việc làm để bảo vệ hòa
bình cho HS
* Cách tiến hành
- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ “Cây
hòa bình” ra giấy khổ lớn
- Kết luận như SGV / 55
Hoạt động 3 : Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu
hòa bình
KNS*: Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
về hịa bình và bảo vệ hịa bình.
* Mục tiêu : Củng cố bài
* Cách tiến hành
- Giáo viên nhận xét và nhắc nhở HS tích cực
tham gia các hoạt động vì hòa bình phù hợp với
- HS thảo luận nhóm vẽ “Cây hòa bình”
- Đại diện nhóm trình bày trướclớp
- Các nhóm treo tranh và giới thiệu tranh vẽ
theo chủ đề Em yêu hòa bình.
- Cả lớp xem tranh, bình luận hoặc nêu câu hỏi
- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu múa,
tiểu phẩm về chủ đề Em yêu hoàbình.
Trang 4- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Tranh dân gian làng Hồ
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bài Hội thổi cơm thi
ở Đồng Vân và trả lời các câu hỏi:
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ
đâu ?
- Qua bài văn, tác giả thể hiên tình cảm gì đối với
một nét đẹp cổ truyền trong văn hĩa của dân tộc ?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Bản sắc văn hĩa của dân tộc khơng chỉ thể hiện
ở truyền thống và phong tục tập quán, mà cịn ở
những vật phẩm văn hĩa Bài đọc hơm nay sẽ giúp
các em tìm hiểu về tranh dân gian làng Hồ - một
loại vật phẩm văn hĩa đặc sắc
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tồn bài
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: tranh, thuần phác,
khốy âm dương, quần hoa chanh nền đen lĩnh,
điệp trắng nhấp nháy,…
+ Lượt 2: Giảng từ: làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ
tạo hình, thuần phác, tranh lợn ráy, khốy âm
dương, lĩnh, màu trắng điệp,…
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc ( thành
tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và
trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- 2,3 HS đọc nối tiếp bài Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân và trả lời câu hỏi.
- Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sơng Đáy ngày xưa
- Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hĩa của dân tộc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
Có thể chia làm 3 đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu … vui tươi.
Đoạn 2 : Tiếp theo …gà mái mẹ.
Đoạn 3 : Còn lại.
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ
- HS luyện đọc theo cặp
- 1, 2 HS đọc lại cả bài
- Học sinh đọc ( thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 5- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài
trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam
- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ cĩ gì đặc biệt
?
- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự
đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ.
- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét các ý
kiến thảo luận và chốt kiến thức
c) Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm một đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét cách
đọc của bạn mình
3 Củng cố, dặn dò
- HS nêu ý nghĩa của bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
+ Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cây dừa, tranh tố nữ
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen khơng pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, gĩi chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột của vỏ sị trộn với bột hồ nếp, “nhấp nhánh muơn ngàn hạt phấn”
+ Tranh lợn ráy cĩ những khốy âm dương
rất cĩ duyên+ Tranh vẽ đàn gà con
tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ+ Kĩ thuật tranh
đã đạt tới sự trang trí tinh tế+ Màu trắng điệp
là một sự sáng tạo gĩp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hĩm hỉnh và vui tươi / Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật “càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hĩm hỉnh và vui tươi” / Vì
họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc
- 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc
- Học sinh đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng đoạn văn
- Nhiều học sinh luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nêu: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng
Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4 * dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 6Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nờu lại “Qui tắc và cụng thức tớnh vận
tốc”
- Nhận xột
2 Luyện tập:
Baứi 1 : Cuỷng coỏ caựch tớnh vaọn toỏc
GV cho HS đọc đề bài, nờu cỏch giải bài toỏn và
sau đú tự giải GV chữa bài
Baứi 2 : Cuỷng coỏ caựch tớnh vaọn toỏc
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bằng bút chì và SGK Sau đó đổi sách
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
Baứi 3 : Vaọn duùng giaỷi baứi toaựn thửùc tieón.
GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cỏch tớnh vận
tốc GV yờu cầu HS tự giải bài toỏn, sau đú GV
chữa bài
*Baứi 4 : Vaọn duùng giaỷi baứi toaựn thửùc tieón.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Dặn HS xem bài: “Quóng đường”
- HS nờu và viết cụng thức
- HS ủoùc ủeà, neõu coõng thửực tớnh vaọn toỏc
- Caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phỳt)
Đỏp số: 1050 m/phỳt
- 1 HS laứm treõn baỷng vaứ trỡnh baứy
- Nhaọn xeựt baứi giaỷi cuỷa baùn
- Caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ
- HS ủoùc keỏt quaỷ (neõu teõn ủụn vũ cuỷa vaọn toỏc trong moói trửụứng hụùp)
Bài giải
Quóng đường người đú đi bằng ụ tụ là:
25 – 5 = 20 (km)Thời gian người đú đi bằng ụ tụ là: 0,5 giờVận tốc của ụ tụ là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đỏp số: 40 km/giờ
- Làm vở:
Bài giải
Thời gian đi của ca nụ là:
7 giờ 45 phỳt – 6 giờ 30 phỳt = 1 giờ 15 phỳt
=1,25 giờVận tốc của ca nụ là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
Đỏp số: 24 km/giờ
Trang 7Thứ ba ngày 08 tháng 3 năm 2011Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
Tiết 27: CỬA SƠNG
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài CT 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng
- Tìm đđược các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngồi (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu lớn kẻ bảng bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngồi và viết 2 tên người,
tên địa lí nước ngồi
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2/ Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu một HS xung phong đọc thuộc lịng
4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng.
- GV cho cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuối trong
SGK để ghi nhớ GV nhắc các em chú ý cách
trình bày các khổ thơ 6 chữ, những chữ cần viết
hoa, các dấu câu (dấu chấm, dấu ba chấm), những
chữ dễ viết sai chính tả (nước lợ, tơm rảo, lưỡi
- GV yêu cầu HS đọc nội dung của BT2, gạch
dưới trong VBT những tên riêng tìm được; giải
thích cách viết các tên riêng đĩ GV phát phiếu
riêng cho 2 HS làm bài
- GV cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV
- Quy tắc viết hoa tên người: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối
VD: Ơ-gien Pơ-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê,
+ Quy tắc viết hoa tên địa lí nước ngồi: Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngồi nhưng
đọc theo âm Hán Việt VD: Cơng xã Pa-ri,
- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp tập
- Từng cặp HS đổi vở sốt lỗi cho nhau
Tên riêng
Tên người : Cri-xtơ-phơ-rơ Cơ-lơm-bơ, ri-gơ Ve-xpu-xi, Ét-mân Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay
A-mê- Tên địa lí : I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca,
Trang 8E-vơ-mời 2 HS làm bài trên phiếu, dán bài lên bảng lớp
và trình bày
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
4 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ để viết đúng quy tắc viết hoa
tên người và tên địa lí nước ngồi
rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
Giải thích cách viếtViết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đĩ Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
Tên riêng
Tên địa lí : Mĩ, Ấn Độ, Pháp
Giải thích cách viếtViết giống như cách viết tên riêng Việt Nam (viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ), vì đây là tên riêng nước ngồi nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt
_
Mơn: TỐN
Tiết 132: QUÃNG ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu cách tính vận tốc và cho Ví dụ
2 Dạy bài mới:
- GV cho HS viết cơng thức tính quãng đường khi
biết vận tốc và thời gian
- GV cho HS nhắc lại cách tính quãng đường ơ tơ
đi được
b) Bài tốn 2:
- GV cho HS đọc và giải bài tốn
- GV hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra giờ
- GV lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là km/giờ,
thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng
đường tính theo đơn vị đo là km
2 Luyện tập:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả
- HS nêu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Quãng đường ơ tơ đi được là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- Cơng thức: s = v x t
- Một số HS nhắc lại: Để tính quãng đường đi
được của ơ tơ ta lấy vận tốc của ơ tơ nhân với thời gian đi của ơ tơ.
- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
- HS làm vào vở
Bài giải
Trang 9Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải bài
tốn và sau đĩ tự giải GV chữa bài
* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS
cách giải bài tốn và cho HS tự làm bài Sau đĩ,
GV chữa bài
3 Củng cố - dặn dị:
- Gọi HS nêu lại cách tính quãng đường
- Dặn về xem lại bài và chuẩn tiết Luyện tập
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- Hs thảo luận nhĩm 4 và thi đua giải bài tốn
Bài giải
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút = 160 phútVận tốc của xe máy với đơn vị km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/ phút)Quãng đường AB xe máy đi được là:
Mở rộng, hệ thống hĩa vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc
theo cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng học nhĩm
Từ điển , thành ngữ , tục ngữ, ca dao Việt Nam.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm
gương hiếu học, cĩ sử dụng biện pháp thay thế từ
ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ được thay
thế (BT3, tiết LTVC trước)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Tiết mở rộng vốn từ hơm nay sẽ giúp các em
biết thêm những câu tục ngữ, ca dao nĩi về những
truyền thống quý báu của dân tộc
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 10- GV chia lớp thành các nhóm, phát phiếu và bút dạ
cho các nhóm thi làm bài; hướng dẫn HS: BT yêu
cầu các em minh họa mỗi truyền thống đã nêu bằng
1 câu tục ngữ hoặc ca dao
- GV cho HS làm bài vào vở - mỗi em viết ít nhất 4
câu tục ngữ hoặc ca dao minh họa cho 4 truyền
thống đã nêu
Bài tập 2
- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT, giải thích
bằng cách phân tích mẫu cầu kiều, khác giống.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nội dung BT
- GV cho HS làm bài theo nhóm GV hướng dẫn
HS đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ,
trao đổi, phỏng đoán chữ còn thiếu trong câu, điền
chữ đó vào ô trống GV phát phiếu và bút dạ cho
các nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời giải
- GV mời đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài
lên bảng lớp, đọc kết quả, giải ô chữ màu xanh
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm
giải ô chữ theo lời giải đúng: Uống nước nhớ
nguồn.
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu tục
ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điền các tiếng hoàn
chỉnh
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào ô chữ trong VBT
theo lời giải đúng – ô chữ hình chữ S, màu xanh là:
Uống nước nhớ nguồn.
3 Củng cố, dặn dò:
- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm được
- HS làm vào VBT a) Yêu nước
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
- Con ơi con ngủ cho lành.
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng.
…b) Lao động cần cù
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
…c) Đoàn kết
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng.
…d) Nhân ái
- Thi đua theo nhóm 6
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp làm bài vào VBT
Trang 11- GV nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ít nhất 10
câu tục ngữ, ca dao trong BT1, 2
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Aûnh tư liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
- Tại sao Mĩ ném bom hịng hủy diệt Hà Nội?
- Tại sao ngày 30-12-1972, Tổng thống Mĩ buộc phải
tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong sáu tháng đầu năm 1972, quân dân ta giành
được nhiều thắng lợi quan trọng trên chiến trường
miền Nam Đế quốc Mĩ buộc phải thỏa thuận sẽ kí kết
Hiệp định Pa-ri vào tháng 10-1972 để chấm dứt chiến
tranh, lập lại hịa bình ở Việt Nam
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về diễn biến của Hiệp Pa-ri.
- Giáo viên trình bày vắn tắt về tình hình dẫn đến
việc lí kết Hiệp định Pa-ri
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho HS
+ Tại sao Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri ?
+ Lễ kí Hiệp định Pa-ri diễn ra như thế nào ?
+ Nội dung chính của Hiệp định Pa-ri
+ Việc kí kết đó có ý nghĩa gì ?
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và trình bày
Trang 12- Cho HS thảo luận lí do buộc Mĩ phải kí kết Hiệp
định Pa-ri và thuật lại lễ kí Hiệp định Pa-ri
Hoạt động 3 : Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri
GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định
Pa-ri về Việt Nam GV cho HS đọc SGK, thảo luận
Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt lại kiến thức
- GV nhắc lại câu thơ chúc Tết năm 1969 của Bác
Hồ:
“Vì độc lập, vì tự do Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”
- GV kết luận: Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu một thắng
lợi lịch sử cĩ ý nghĩa chiến lược: chúng ta đã “đánh
cho Mĩ cút”, để sau đĩ 2 năm, vào màu xuân năm
1975 lại “đánh cho ngụy nhào”, giải phĩng hồn tồn
miền Nam, hồn thành thống nhất đất nước
3 Củng cố và dặn dị:
GV nêu rõ những nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý
nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri Dặn HS về nhà
xem trước bài “Tiến vào Dinh Độc Lập”.
- HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định
Pa-ri về Việt Nam
HS đọc, thảo luận và trình bày: Đế quốc Mĩ thừa
nhận sự thất bại ở Việt Nam, đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.
Mơn: KHOA HỌC
Tiết 53: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I MỤC TIÊU:
Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh trang 108, 109 SGK
- Chuẩn bị theo cá nhân: Ươm một số hạt đậu và bơng ẩm (giấy thấm) khoảng 3 – 4 ngày trước khi
cĩ bài học và đem đến lớp
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm của hoa
Trang 13B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Có rất nhiều cây mọc lên từ hạt, nhưng các
em có biết nhờ đâu mà hạt mọc thành cây
không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu
được cây mọc lên từ hạt như thế nào
2/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của
hạt
- GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các HS trong
nhóm tiến hành tách hạt đậu đã ươm ra làm đôi
một cách cẩn thận Từng HS trong nhóm chỉ rõ
đâu là vỏ, phôi và chất dinh dưỡng
- GV cho nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thông tin
trong các khung chữ trang 108, 109 SGK để
làm bài tập
GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình
GV kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh
dưỡng dự trữ
Hoạt động 2: Thảo luận
- GV chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình thực hiện nhiệm vụ: Từng HS
giới thiệu kết quả gieo hạt của mình Trao đổi
kinh nghiệm với nhau:
+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu
với cả lớp
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết
quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của
nhóm mình
GV kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ
ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng,
không quá lạnh)
Hoạt động 3: Quan sát
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan
sát hình 7 trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và
mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi
gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt
mới
- GV gọi một số HS lên trình bày trước lớp
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà làm thực hành như yêu cầu
Thực hành trang 109 SGK Chuẩn bị bài tiết sau
“Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của
+ Tên cây: Các loại cây cỏ, lúa, ngô,…
- HS lắng nghe
Làm việc theo nhóm
- Các nhóm HS thực hiện yêu cầu
- HS các nhóm quan sát hình, đọc thông tin và thảo luận làm bài tập
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung:
- Bài 1: HS chỉ vào hình vẽ đâu là vỏ, phôi và
chất dinh dưỡng
- Bài 2: 2 – b; 3 – a; 4 – e; 5 – c; 6 - d
- HS lắng nghe
- Làm việc theo nhóm 4
- HS trình bày và thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Trang 14- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- Làm các BT Bài 1, bài 2, bài 3 và bài 3* bài 4* dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu quy tắc và viết cơng thức
- GV hướng dẫn HS tính thời gian đi của ơ tơ
- Muốn tính gian ơ tơ đi được, ta làm như thế
nào?
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào ?
- HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài
* Bài 3: GV hướng dẫn HS phân tích, đổi 15
phút ra giờ Sau đĩ, GV cho HS tự giải bài tốn
rồi chữa bài
* Bài 4: GV giải thích Kăng –gu-ru vừa chạy
vừa nhảy cĩ thể được từ 3m đến 4m một bước
GV hướng dẫn HS cách giải bài tốn, cho HS tự
giải bài tốn rồi chữa bài
- HS thực hiện yêu cầu
Thời gian ơ tơ đi từ A đến B là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
Trang 153 Củng cố - dặn dũ:
- Gọi hs nờu lại quy tắc tớnh quóng đường
- Dặn HS làm lại bài tập và chuẩn bài: Thời
Mụn: MĨ THUẬT _
Mụn: TẬP ĐỌC Tieỏt 54: ĐẤT NƯỚC
I MUẽC TIEÂU:
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hieồu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK thuộc lũng 3 khổ thơ cuối)
II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
GV yờu cầu 2 HS đọc lại bài Tranh làng Hồ và trả lời
cỏc cõu hỏi:
- Hóy kể tờn một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong
cuộc sống hằng ngày của làng quờ Việt Nam
- Vỡ sao tỏc giả biết ơn những nghệ sĩ dõn gian làng
Hồ ?
Gv nhận xột
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Hụm nay, cỏc em sẽ học một bài thơ rất nổi tiếng –
bài Đất nước của Nguyễn Đỡnh Thi Qua bài thơ này,
cỏc em sẽ hiểu thờm truyền thống vẻ vang của đất nước
ta, dõn tộc ta
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV yờu cầu:
+ Một HS giỏi đọc bài thơ
- Lượt 1: HS đọc nối tiếp và phỏt õm từ khú
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ GV
2 HS đọc và trả lời:
- Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cõy dừa, tranh
tố nữ
- Vỡ những nghệ sĩ dõn gian làng Hồ đó vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, húm hỉnh và vui tươi / Vỡ họ đó đem vào tranh những cảnh vật “càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, húm hỉnh và vui tươi
- HS lắng nghe và quan sỏt tranh minh họa bài đọc trong SGK
- HS lắng nghe
- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dừi trong SGK
- 1 HS đọc, cả lớp theo dừi trong SGK
- HS đọc tiếp nối
Trang 16hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ: chớm lạnh, hơi
may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới…; nghỉ hơi đúng
giữa các dòng thơ
- Lượt 1: HS đọc nối tiếp và phát âm từ khó
+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài
(hơi may, chưa bao giờ khuất,…).
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng đọc phù hợp với
cảm xúc được thể hiện ở từng khổ thơ - giọng trầm
lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về đất nước
b) Tìm hiểu bài:
GV hỏi:
- “Những ngày thu đã xa” được tả trong hai khổ thơ
đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói lên
điều đó.
- Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ
thơ thứ ba đẹp như thế nào ?
- Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên,
đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng
chiến ?
- Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền thống bất
khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ,
hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối ?
c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- GV cho một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm
từng khổ thơ GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng với
đi đầu không ngoảnh lại
+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa - làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người - đã thể hiện niềm vui phới phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến.+ Lòng tự hào về đất nước tự do được thể
hiện qua những từ ngữ được lặp lại: Trời
xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta… Các từ ngữ đây, của chúng ta
được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây
đã tự do, đã thuộc về chúng ta Những hình
ảnh: Những cánh đồng thơm mát, Những
ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa được miêu tả theo cách liệt kê
như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la
+ Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ sau:
Nước của những người chưa bao giờ khuất
(những người dũng cảm, chưa bao giờ chịu khuất phục / những người bất tử, sống mãi
với thời gian); qua hình ảnh: Đêm đêm rì
rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về (tiếng của ông cha từ nghìn năm
lịch sử vọng về nhắn nhủ cháu con…)
- 1 tốp HS đọc tiếp nối