- Nhận biết các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình. - Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp. Thái độ: Yêu quý những người trong gia đình. Hướng dẫn làm bài tập.. Bài[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 27/9/2018
Ngày giảng: Thứ 2, 01/10/2018
ĐẠO ĐỨC GIỮ LỜI HỨA (T2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp cho HS:
Hiểu được thế nào là giữ lời hứa Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
3 Thái độ: Giúp cho HS:
Có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với nhữngngười thất hứa
* Điều chỉnh nội dung: Gv điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: SGK
HS: VBT
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Ơ
1 Kiểm tra:( 5' )
-Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé?
-Em bé và mọi người cảm thấy thế nào
trước việc làm của Bác?
a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận làm BT4 - HS thảo luận theo bàn
- Một số nhóm trình bày kết quả
- HS cả lớp trao đổi bổ sung
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, d là giữ lời hứa
+ Các việc làm b, c là không giữ lời
hứa
- HS chú ý nghe
- HS điền ý đúng vào VBT
- Đóng vai
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng
vai trong tình huống của BT5: Em đã
hứa cùng bạn làm 1 việc gì đó, nhưng
- HS lắng nghe và nhận nhiệm vụ
Trang 2sau đó em hiểu ra việc làm đó là sai
( VD: hái trộm quả, đi tắm sông… )
- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai
- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải
thích lí do và khuyên bạn không nên
làm điều sai trái
- Lắng nghe
b Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Giúp học sinh :
- Đọc to, rõ ràng, rành mạch, đọc đúng và hiểu nội dung bài
- Đọc đúng các từ ngữ: hớt hải, lã chã, lạnh lẽo, thiếp đi, áo choàng,
- Phân biệt giọng kể chuyện với giọng các nhân vật.(bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụigai, hồ nước, Thần Chết) Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu : Giúp hs :
- Hiểu một số từ ngữ: Mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã
- Thấy được tấm lòng người mẹ rất yêu con, vì con người mẹ có thể làm tất cả;giáo dục lòng kính yêu cha mẹ
B- Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Giúp hs kể đúng nội dung câu chuyện, nói to rõ ràng, diễn đạttrôi chảy Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệuphù hợp với từng nhân vật
2 Rèn kỹ năng nghe: Giúp học sinh “
Trang 3- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại chuyện theo vai, biết nhận xét, đánh giáđúng cách kể của mỗi bạn
C Thái độ : Giáo dục cho học sinh lòng biêt ơn, kính yêu cha, mẹ.
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức để hiểu được giá trị của người con là phải biết ơn công lao và sự hi
sinh của mẹ đối với con cái
- Tìm kiếm các lựa chọn, giải quyết vấn đề để chấp nhận gian khổ, hy sinhthaanmình của người mẹ để cứu con
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ chép đoạn 4
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Y/c 2 HS đọc lại bài “ Quạt cho bà
ngủ” Trả lời câu hỏi về ND bài
- GV nhận xét
- Hát
- 2 HS đọc lại bài “ Quạt cho bà ngủ”
- Trả lời câu hỏi về ND bài
* Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Theo dõi sửa lỗi phát âm - Luyện đọc lại các từ đọc sai
*Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
-Treo bảng phụ, HD ngắt nghỉ - Luyện đọc trên bảng phụ
- 4 HS đọc nối nhau 4 đoạn kết hợp tìmhiểu nghia các từ chú giải trong SGK
* Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc đoạn theo nhóm 4
Trang 4đường cho bà rơi xuống hồ thành 2 hòn ngọc.
- Người mẹ trả lời như thế nào? - Người mẹ trả lời: Vì bà là mẹ có thể
làm tất cả vì con và đòi Thần trả concho bà
- Nêu nội dung của câu chuyện * Ý chính : Người mẹ rất yêu con Vì
con, người mẹ có thể làm tất cả
3 4 Luyện đọc lại( 6’)
- GV hướng dẫn và đọc lại đoạn 4 - HS chú ý nghe
- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phânvai đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện đượcđúng lời của nhân vật
- 1 nhóm HS (6 em) tự phân vai đọc lạitruyện
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn bạnđọc tốt nhất
Kể chuyện:( 18') 3.5 GV nêu nhiệm vụ - HS chú ý nghe
3.6 Hướng dẫn HS dựng lại câu
chuyện theo vai
- GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình
đóng vai theo trí nhớ,không nhìn sách
- Rất yêu con có thể làm tất cả vì con
- Về nhà: Tập kể lại cho người thân
nghe Chuẩn bị bài sau
- Ghi nhớ, thực hiện
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh các số hơn kém nhau một số đơnvị)
Trang 52 Kỹ năng : Rèn cho HS:
- Kĩ năng tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Kĩ năng giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh các số hơn kém nhau một sốđơn vị)
3 Thái độ: HS có ý thức trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: Bảng phụ BT4
HS : Bảng con
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Lớp đọc thầm
- Gọi 2 lên bảng làm bài - HS làm bảng con
- Yêu cầu đọc yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài: - HS làm bài vào vở + 2 HS lên bảng
a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27= 72 b) 80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT - Lớp đọc thầm
- HD phân tích và tóm tắt bài toán - HS phân tích bài – nêu cách giải
Trang 6Bài 5: Vẽ ( theo mẫu)
- Cho HS nêu yêu cầu - 1HS yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát mẫu trong
Ngày soạn: 28/9/2018
Ngày giảng: Thứ 3, 02/10/2018
TOÁN KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp cho HS:
- Thực hiện đúng phép cộng, trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 1/2; 1/3; 1/4; 1/5)
- Giải được bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
2 Kỹ năng : Giúp HS
- có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ 1 lần) các số có 3 chữ số
- Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc
- Kĩ năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 1/2; 1/3; 1/4; 1/5)
- Kĩ năng giải bài toán có một phép tính
3 Thái độ: Giáo dục HS luôn tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: bài kiểm tra
HS : vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
Trang 7- Kĩ năng thực hành nghe nhịp đập của con tim và đếm mạch nhịp đập.
- Kĩ năng chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuầnhoàn nhỏ
3 Thái độ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học tập.
2.Kiểm tra bài cũ : (4')
+ Chỉ vị trí của tim trên cơ thể mình
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận
nào?
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện
- 2 HS trả lời
Trang 8- Đặt ngón tay trỏ vào ngón giữa của bàn
tay phải lên cổ tay trái của mình, đếm số
Bước 3: Làm việc cả lớp
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào
ngực bạn?
- 1số nhóm trình bày kết quả lớp nhậnxét
* Kết luận:Tim luôn đập để bơmmáu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừngđập, máu không lưu thông đượctrong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
b Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS làm việc theo gợi ý - HS thảo luận theo cặp
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, trên sơ đồ? + Tim luôn co bóp để đẩy máu vào
hai vòng tuần hoàn ( lớn và nhỏ)
- Chỉ và nói đường đi của máu … Chức
năng của vòng tuần hoàn lớn, nhỏ ?
+ Vòng tuần hoàn lớn: đẩy máu từtim đi các cơ quan của cơ thể nhậnkhí các- bo -nic, chất thải
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từtim đến phổi lấy khí ôxi và thải khícác bô níc trở về tim
đồ và trả lời câu hỏi
Trang 9- Vòng tuần hoàn lớn: Máu chứanhiều khí ôxi và chất dinh dưỡng từtim đi nuôi cơ thể, đồng thời xácnhận khí các bô níc và chất thải của
cơ quan rồi trở về tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từtim đến phổi lấy khí ôxi và thải khícác bô níc trở về tim
c Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Ghép chữ
vào hình
Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ
chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn
( sơ đồ câm) và các tấm phiếu rồi ghi tên
các mạch máu
- HS nhận phiếu
+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào
hình Nhóm nào hoàn thành trước, ghép
đúng, đẹp nhóm đó thắng cuộc
- Các nhóm nhận xét sản phẩm củanhau
CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT)
NGƯỜI MẸ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp cho HS:
- Biết nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')
Trang 10- GV nhận xét con
2 Bài mới:( 28')
2.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2 Hướng dẫn nghe - viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị: - 2 - 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính
tả
- Lớp theo dõi, đọc thầm
- HS quan sát đoạn văn, nhận xét.+ Đoạn văn có mấy câu ? - 4 câu
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? - Thần Chết, Thần Đêm Tối
+ Các tên riêng ấy được viết như thế
nào?
- Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
+ Những dấu câu nào được dùng trong
đoạn văn này?
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: Thần chết, thần đêm tối, khó
khăn, hi sinh…
- HS nghe - luyện viết vào bảng con
+ GV sửa sai cho HS
- GV theo dõi , uốn nắn, sửa sai cho HS
b Đọc cho HS viết - HS nghe - viết vào vở
- GV đọc lại bài chính tả - HS dùng bút chì soát lỗi
- HS thu vở cho GV
- GV nhận xét bài viết - Lắng nghe
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống d hay r?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT - Lớp đọc thầm
- Treo bảng phụ, hướng dẫn HS làm bài
tập
- HS làm bài vào vở BT + 1 HS lênbảng làm
- GV nhận xét - Chốt ý đúng Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra da đỏ hây hây
- Gọi HS giải câu đố
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà.
- HS nêu : là viên gạch
Bài tập 3 Tìm các từ :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS làm và giúp HS
nắm vững yêu cầu bài tập
- Lớp làm vào VBT + 4 HS nên thiviết nhanh
Trang 11I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách gấp con ếch
2 Kĩ năng : Nếp gấp tương đối thẳng, phẳng, cân đối
3 Thái độ: Học sinh hứng thú với giờ học gấp hình Có ý thức giữ vệ sinh lớp học
II/ ĐỒ DÙNG:
- Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát được
- Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy (CNTT)
- Giấy màu, kéo thủ công, bút màu đen hoặc màu sẫm
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng nhắc lại
và thực hiện các thao tác gấp con ếch đã
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trong
nhóm khi xem con ếch của ai nhảy xa hơn,
nhanh hơn
- Giáo viên gọi học sinh nmang con ếch đã
được gấp lên bàn giáo viên kiểm tra từng
- Dặn hs chuẩn bị giờ sau “Gấp, cắt, dán
ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
- Để đồ dùng lên bàn để gv kiểmtra
- Học sinh quan sát
- 1 học sinh nhắc lại thực hiện cácthao tác gấp con ếch đã học ở tiết 1:Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hìnhvuông
Bước 2: Gấp tạo 2 chân trước conếch
Bước 3: Gấp tạo 2 chân sau và thâncon ếch
- Học sinh thực hành gấp con ếchtheo nhóm
-Trong nhóm thi xem ếch của ainhảy xa hơn, nhanh hơn
- Lớp quan sát, nhận xét
- 1 hs nhắc lại
Trang 12Ngày soạn: 29/9/2018
Ngày giảng: Thứ 4, 03/10/2018
TẬP ĐỌC ÔNG NGOẠI
- Hiểu được một số từ ngữ mới trong bài (Loang lổ)
- Hiểu được nội dung bài.Thấy được tình cảm của ông cháu rất sâu nặng, ông hếtlòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông người thầy đầu tiên của cháu tr-ước ngưỡng cửa trường tiểu học
3 Thái độ: Giúp cho HS biết mình có quyền được ông bà chăm sóc, phải biết quantâm, kính trong ông bà
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Giao tiếp (Trao đổi chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc với bạn bè)
- GV hướng dẫn cách đọc - HS quan sát tranh minh họa trong
- Gọi HS nêu cách chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc lại các từ đọc sai
- HS nêu : 4 đoạn
Trang 13- GV bảng phụ, hướng dẫn HS đọc
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Luyện đọc ngắt nghỉ trên bảng ngắt, nghỉ hơi đúng
Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở/, chọn bút/,
- Lớp đọc đồng thanh bài văn
* Lớp đọc thầm đoạn1:
- Không khí mát dịu trời xanh ngắtxanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽgiữa những ngọn cây hè phố
* 1 HS đọc đoạn 3 + lớp đọc thầm
- Tìm 1 hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?
- HS nêu ý kiến của mình
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên ?
- Nêu ý chính của bài
- Em thấy tình cảm của hai ông cháu
trong bài văn như thế nào ?
- Đánh giá tiết học
- Về nhà đọc lại bài , chuẩn bị bài sau
- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên
* Ý chính : Thấy được tình cảm ông
cháu rất sâu nặng
- HS chú ý nghe
- 3 - 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 2 HS thi đọc toàn bài
Trang 14I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp hs
- Học thuộc bảng nhân 6
- Giải được bài toán có lời văn có phép nhân 6
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kĩ năng : lập và học thuộc bảng nhân 6 Giải bài toán có lờivăn
1 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Viết phép tính nhân tương ứng với mỗi
một số khác
+ 6 Chấm tròn được lấy mấy lần ? - 6 chấm tròn được lấy 1 lần
- GV :6 được lấy 1 lần nên ta lập được 6 x 1 = 6
Phép nhân : 6 x 1 = 6 ( ghi lên bảng )
- GVchỉ vào bảng và nói : Đây là bảng
nhân 6 Các phép nhân trong bảng đều có 1
thừa số là 6, thừa số còn lại là từ 1- 10
GV xoá dần bảng cho HS đọc
- HS chú ý nghe
- HS đồng thanh đọc bảng nhân 6
- HS đọc thuộc lòng theo hình thức
Trang 15xoá dần
- HS thi đọc học thuộc lòng bảngnhân
2.3 Thực hành
Bài 1 : Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài HS tự làm bài vào SGK, nêu kết quả
- Gọi HS nêu miệng kết quả 6 x 4 = 24 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - Lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải - HS phân tích bài toán , giải vào vở
Giải Tóm tắt Năm thùng có số lít dầu là :
1 thùng : 6l 6 x 5 = 30 ( lít )
5 thùng : ….l ? Đáp số : 30 lít dầu
- GV chữa bài nhận xét, đánh giá - Lắng nghe
Bài 3 : Đếm, viết thêm 6.
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài - HS nêu cách làm, làm vào SGK
- Gọi HS lên bảng làm - HS lên bảng làm , lớp nhận xét
3.Thái độ: Giáo dục cho HS thường xuyên tập thể dục đều đặn , vui chơi, lao động
vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
Trang 16- Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin, so sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khivận động.
- Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Bước 1: Chơi trò chơi: Con thỏ, ăn cỏ,
uống nước, vào hang
- Chơi trò chơi
+ GV lưu ý HS xét sự thay đổi của
nhịp đập tim sau mỗi trò chơi
- HS nghe
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS nghe
- HS chơi thử – chơi thật+ Các em có thấy nhịp tim và mạch của mình
nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không ?
- HS nêu
Bước 2: GV cho chơi trò chơi Chạy
đổi chỗ cho nhau
GV hướng dẫn cách chơi và cho HS chơi - HS chơi trò chơi:
- Hãy so sánh nhịp đập của tim và mạch
khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ
hoặc khi nghỉ ngơi?
- HS trả lời
* Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặclao động chân tay thì nhịp đập của timmạch nhanh hơn bình thường Vì vậy,lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạtđộng của tim mạch…
b Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
* Bước 1: Thảo luận nhóm
+ Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch,
- HS thảo luận nhóm kết hợp quan sáthình trang 19 ( SGK)
- Cuộc sống vui vẻ, thư thái… tránh
- Vì khi vận động quá sức nhịp đập củatim mạch nhanh hơn bình thường
- HS nêu
.- Đại diện các nhóm trả lời
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe