-GV nhắc lại YC: Chúng tasử dụng và lựa chọn ý để tả theo yêu cầu có thể phép nhân hoá tả bầu trời về buổi dựa vào các bài tập đọc đã học:quạt cho bà ngủ, ngày hội rừng xanh, bài hát sớm[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 4 tháng5 năm 2009
NGÀY SOẠN:2/5
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
CÓC KIỆN TRỜI I/ Mục tiêu:
Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ
Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài
Nắm được cốt truyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau, đấu tranh cho lẽ phải nên cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới
Kể chuyện:
Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ
Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, bằng lời của 1 nhân vật
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn Kể tiếp được lời bạn
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn
luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định: :1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới: 30p
a.Giới thiệu:
-Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 2Đoạn 1: Giọng khoan thai
Đoạn 2: Giọng hồi hộp, càng về sau
càng khẩn trương, sôi động, nhấn giọng
các từ ngữ tả cuộc chiến đấu của cóc và
các bạn: một mình, ba hồi trống, bé
tẹo, náo động, nổi giận.
Đoạn 3:Giọng phấn chấn thể hiện niềm
vui chiến thắng
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài
và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
?Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trứơc
khi đánh trống?
-YC HS đọc đoạn 2
- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của giáo viên -1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn
-3 nhóm thi đọc, lớp nghe và nhận xét -Cả lớp đồng thanh toàn bài
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
+Cóc bố trí lực lượng ở những chổ bất
ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật, cua ở trong chum nước, ong đợi sau cánh cửa, cáo gấu, và cọp nâùp hai bên cửa.
-1 HS đọc đoạn 2
+Cóc 1 mình bước tới lấy dùi đánh ba hồi trống, trời nổi giận sai gà ra trị tội, gà vừa bay đến cóc ra hiệu cáo nhảy xô tới cắn cổ gà tha đi, trời sai chó ra bắt cáo, chó vừa đến cửa gấu đã quật chó chết tươi…
-1 HS đọc đoạn 3
+Trời mời cóc vào thương lượng nói rất
dịu dàng, lai còn hẹn với cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu…
Trang 3-YC HS đọc đoạn 3.
- Sau cuộc chiến thái độ của trời thay
đổi như thế nào ?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong
SGK
-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình
đặt cho đoạn
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
+Suy nghĩ trả lời: Cóc có gan lớn dám
đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cõi khi nói chuyện với Trời.
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, các
em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện, và kể lại từng đoạn
-HS quan sát
-HS đặt tên
-Chú ý kể bằng lời của 1 trong các nhân vật trong truyện
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời Tranh 3:Trời thua, phải thương lượng với cóc
Tranh 4: Trời làm mưa
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
-2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Do quyết tâm và biết đoàn kết đẩu
Trang 44.Củng cố-Dặn dò:5p
-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu được
điều gì?
-Giáo viên dặn học sinh về nhà tiếp tục
luyện kể lại câu chuyện trên
tranh nên cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới
-Lắng nghe
- Về nhà học bài
TOÁN:
KIỂM TRA
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra kiến thức toán cuối học kì II Đọc viết số có 5 chữ số, so sánh số, thực hiện 4 phép tính với các số có 5 chữ số
II/ Đề bài:
Bài 1: Khoanh vào câu trả lời đúng: Số liền sau của số 68457 là:
A 68467 B 68447 C 68456 D 68458
Bài 2: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
48671, 47681, 48716,47816
Bài 3: Đặt tính rồi tính:
21628 x 3 ; 15250 : 5
Bài 4: Ngày đầu cửa hàng ban được 230 m vải, ngày thứ hai bán được 340 m vải
Ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số m vải bán trong hai ngày đầu Tính số m vải bán trong ngày thứ ba?
Yêu cầu học sinh thực hiện vào VKT, nộp bài, Giáo viên sửa sai, nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau
-ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP CUỐI NĂM (Thực hiện theo sự thống nhất của tổ khối)
-
Trang 5-Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2009
NGÀY SOẠN:3/5
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
CÓC KIỆN TRỜI
I/ Mục tiêu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Cóc kiện
trời
Viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam Aù
Điền đúng vào chỗ trống các âm dễ lấn s/x, o/ô
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định::1p
2/ KTBC:5p
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:30p
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử
dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
.
-3 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
Trang 6*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:
Câu a:
-Gọi HS đọc YC
-Yêu cầu học sinh đọc câu
Yêu cầu học sinh viết vào vở tên các
nước:Bru nây, Cam –pu chia, Đông ti-
mo, Lào, In- đô- nê- xi- a
Bài 3: Lựa chọn:Yêu cầu học sinh
đọc yêu cầu
Yêu cầu học sinh chọn bài tập a hay b
và làm vào vở bài tập
a/ cây sào, xào nấu, lịch sử, đối xử
b/ chín mọng, mơ mộng, hoạt
động,ứ đọng
4/ Củng cố – Dặn dò:5p
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn dò
- HS: hạn hán, chim muông, khôn khéo,
thiên đình, trần gian.
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
Đọc, nhận xét
Lắng nghe
Tự lựa chọn và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
1 học sinh lên bảng Đọc bài làm, nhận xét bài bảng lớp
HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào học tập
- Chuẩn bị bài sau
TOÁN:
ÔN TẬP 4 PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia nhẩm và viết các số trong phạm vi 100000
Giải bài tóan bằng nhiều cách khác nhau
II/ Chuẩn bị:
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Trang 71 Ổn định::1p
2 Kiểm tra bài cũ:5p
-giáo viên trả bài kiểm tra tiết trước
- Nhận xét chung
3 Bài mới:30p
a.Giới thiệu bài:
Ghi tựa
B Luyên tập:
Bài 1 và2:-Yêu cầu học sinh tự làm
bài, sau đó lần lượt gọi học sinh lên
bảng sửa Giáo viên tổ chức nhận xét,
sửa sai
Bài 3:Đọc đề
Hướng dẫn tóm tắt:
Hướng dẫn giải và yêu cầu học sinh
tự lựa chọn cách giải:
Cách 1: Số bóng đèn còn lại sau khi
chuyển lần đầu:
80000 - 38000 =42 000(bóng)
Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển
lần hai:
42000 - 26000 = 16000(bóng)
Đáp số: 16000 bóng đèn
Cách 2:
Số bóng đèn đã chuyển đi:
38 000 + 26 000 = 64 000(bóng)
Số bóng đèn còn lại là:
80000 - 64 000 = 16 000 (bóng)
Đáp số: 16000 bóng
đèn Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
sai,nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn dò:5p
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài
sau
-Tự làm và thực hiện theo yêu cầu
Lớp làm nháp, 1 học sinh lên bảng tóm tắt
Hai học sinh lên bảng
Trang 8-YC HS về nhà luyện tập thêm các
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài sau
TẬP VIẾT:
Bài: ÔN CHỮ HOA: Y I/ Mục tiêu:
Củng cố cách viết hoa chữ Y, thông qua bài tập ứng dụng.
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Phú Yên và câu ứng dụng:
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà, Kính già, già để tuổi cho.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ Y
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
- HS viết bảng từ: Đồng Xuân
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ
hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T,
D, N
- YC HS viết vào bảng con
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Đồng Xuân
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: T, D, N
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:
T.
(2 lần)
Trang 9c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Phú Yên?
- Giải thích: Phú Yên là tên một tỉnh
thuộc miền Bắc nước ta
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Phú Yên
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích câu ứng dụng
-Nhận xét cỡ chữ
HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở TV 3/1 Sau đó YC HS viết
vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca
dao
-2 HS đọc Phú Yên.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ t cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng
1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:
Phú Yên
-3 HS đọc
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà, Kính già, già để tuổi cho .-Chữ d, đ, g, n, h, y, t, b cao 2 li rưỡi, các
chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa
các chữ bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con -HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
-1 dòng chữ T cỡ nhỏ
-1 dòng chữ D, Nh cỡ nhỏ
-2 dòng Phú Yên cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng
Thứ tư ngày tháng năm 200
TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÁC ĐỚI KHÍ HẬU
Trang 10I/ Yêu cầu: Giúp HS biết:
Chỉ và nêu được tên các đới khí hậu ở hai bán cầu trên trái đất
Chỉ được vị trí các đới khí hậu: nhiệt đới, Hàn đới, ôn đới trên quả địa cầu
II/ Chuẩn bị:
Các hình minh hoạ SGK
Giấy bút cho các nhóm thảo luận
Quả địa cầu và sơ đồ các đới khí hậu
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS cho biết đặc điểm của năm,
tháng và mùa trên trái đất
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trong bài học
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
các đới khí hậu ở hai bán cầu
trên trái đất
Ghi tựa
b.Vào bài:
Hoạt động 1: Các đới khí hậu ở
trên trái đất
Yêu cầu học sinh quan sát và nêu tên
các đới khí hậu
Giáo viên cho học sinh thấy được trên
trái đát ở hai bán cầu đều có các đới
khí hậu giống nhau: nhiệt đới, ôn đới,
hàn đới
Giáo viên giới thiệu thêm về đặc
điểm của các đới khí hậu
Hoạt động 2: Làm việc với quả địa
cầu:
Giáo viên:đưa mô hình quả địa cầu
cho học sinh thực hành chỉ ra các đới
-3 HS -HS lắng nghe và nhận xét
nhắc tựa
-HS quan sát
-2 HS lên bảng thực hiện, yêu cầu các
HS khác theo dõi bổ sung
Lớp làm việc theo nhóm, đại diện 1 vài học sinh lên bảng
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét -HS lắng nghe, ghi nhớ 2 đến 3 HS khác nhắc lại
Học sinh thực hành và chỉ cho nhau, sau
Trang 11khí hậu theo nhóm
Giáo viên làm mẫu và chốt lại nội
dung, yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Liên hệ
Hãy chỉ trên bản đồ vị trí nước ta và
cho biết nước ta nằm ở đới khí hậu
nào
Nước ta thuộc đới khí hậu nhiệt đới
đó 1 vài học sinh chỉ và nêu trước lớp
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học Về nhà học thuộc bài
TẬP ĐỌC MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I/ Mục tiêu:
Đọc trọn cả bài, đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ: tiếng thác, lá xòe, thảm cỏ, mặt trời, lá ngời ngời.
Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc bài thơ với giọng thiết tha, trìu mến
Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài
Hiểu: Qua hình ảnh mặt trời xanh và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ thấy được tình yêu, quê hương của tác giả
Học thuộc lòng khổ thơ em thích
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, Thêm tranh (ảnh) về rừng cọ hoặc 1 vài lá cọ thật bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:1p
2/ KTBC:5p
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới: 30p
a/ GTB:
b/ Luyện đọc:
Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS đọc bài và trả lới câu hỏi
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
Trang 12giọng tha thiết, trìu mến HD HS cách
đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết
hợp luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa từ khó
- YC 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6
khổ thơ trước lớp GV theo dõi chỉnh
sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó
-Cho HS đặt câu với từ:
- YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2
trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+Tiếng mưa trong rừng cọ được so
sánh với những âm thanh nào?
Giáo viên giảng thêm về cách sử dụng
từ ngữ miêu tả âm thanh của tác giả.
-Cho HS đọc cả bài thơ
+?Về mùa hè rừng cọ có nhiều thú v?
HS đọc thầm khổ thơ cuối
+Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như
mặt trời?
Em có thích gọi lá cọ là mặt trời xanh
không ? vì sao?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng khổ thơ em
chọn, sau đó gọi HS đọc trước lớp Tổ
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
- 1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầm theo
-HS thi nhau đặt câu
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc 2 khổ
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK
+tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào
Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ,tác giả thấy trời xanh qua từng kẽ lá
Lá cọ hình quạt, có gân lá xòe ra như từng tia nắng, nên tác giả thấy nó giống như mặt trời
-học sinh nói theo ý nghĩ riêng
Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân
-HS chọn khổ thơ mình thích đọc thuộc trước lớp và trả lời vì sao em thích khổ thơ đó