+ Bài thơ đợc khơi nguồn từ cảm hứng trực tiếp, từ những lần đi chơi, thăm vờn bách thú, sâu xa hơn là tâm sự, tâm trạng u uất của lớp tri thức 1930, vừa thức tỉnh ý thức cá nhân, cảm th
Trang 1* Giới thiệu: ở VN, khoảng những năm 30 của TK XX đã xuất hiện PT Thơ mới rất
sôi động , đợc coi là cuộc CM trong thơ ca, 1 thời đại trong thi ca ( Hoài Thanh) Đó là 1
PT thơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản ( 1932 1945), gắn liền với tên tuổi những nhà–
thơ nổi tiếng: Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Thế Lữ không phải là ng… ời viết bài thơ mới đầu tiên, nhng là nhà thơ tiêu biểu nhất trong giai đoạn đầu Ông góp phần làm nên những chiến thắng vẻ vang cho Thơ mới trong cuộc tranh luận sôi nổi, gay gắt với những chủ trơng bênh vực thơ cũ bằng những bài thơ đặc sắc, mới mẻ cả về t tởng và hình thức NT Nhớ rừng là bài thơ nổi tiếng đầu tiên, tác phẩm hay nhất về PT Thơ mới.
I Tìm hiểu chung
HS đọc * ( SGK – 5, 6) 1 Tác giả ( 1907 – 1945)
- Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của
- Hồn thơ dồi dào, lãng mạn
+ Tên thật: Nguyễn Thứ Lễ, bút danh đặt theo cách
chơi chữ, nói lái; còn có hàm ý là ngời lữ khách trên
trần thế chỉ biết đi tìm cái đẹp:
“ Tôi là ngời khách bộ hành phiêu lãng
Đờng trần gian xuôi ngợc để vui chơi!”
( Cây đàn muôn điệu).
Tuy tuyên bố nh vậy, nhng Thế Lữ vẫn mang nặng
tâm sự thời thế đất nớc Thế Lữ không những là ngời
cắm ngọn cờ chiến thắng cho Thơ mới mà còn ngời
tiêu biểu nhất cho PT Thơ mới chặng ban đầu
2 Tác phẩm
- In trong tập Mấy vần thơ( 1943)
- Tiêu biểu, mở đầu cho sự thắng lợi của Thơ mới
+ T/ giả mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú để thể
hiện tâm sự u uất và niềm khát khao tự do mãnh liệt
của con ngời bị giam cầm nô lệ
- Thể loại: Thơ 8 chữ
Trang 2+ Thể thơ 8 chữ là sự sáng tạo của thơ mới trên cơ sở
kế thừa thơ 8 chữ( hát nói) truyền thống
+ Bài thơ đợc khơi nguồn từ cảm hứng trực tiếp, từ những
lần đi chơi, thăm vờn bách thú, sâu xa hơn là tâm sự, tâm
trạng u uất của lớp tri thức( 1930), vừa thức tỉnh ý thức cá
nhân, cảm thấy bất hoà sâu sắc với thực tại XHTD nửa PK
tù túng, giả dối, ngột ngạt, mất tự do Họ khao khát khẳng
định và phát triển cái tôi trong cuộc sống tự do Đó là tâm
sự chung của ngời dân VN trong cảnh mất nớc Nhà thơ đã
mợn lời con hổ để diễn tả tâm trạng này Vì vậy, Nhớ rừng
đã có sự đồng cảm đặc biệt rộng rãi, có tiếng vang lớn Có
thể coi đây là áng thơ yêu nớc Đây là bài thơ trữ tình lãng
mạn đặc sắc đợc viết theo thể thơ mới
+ Nhịp thơ thay đổi tơng đối tự do theo mạch cảm
xúc: 5/3, 3/5, 3/3/2, 3/2, 4/2, …
+ Vần thơ: vần liền( 2 câu liền, kế tiếp nhau), vẫn
chân( tiếng cuối câu), vẫn T – B nối tiếp
- Bài thơ đợc T/ giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho biết
ND mỗi đoạn?
+ Đ1: Tâm trạng khi bị nhốt trong cũi sắt
+ Đ2: Nhớ lại cảnh sơn lâm khi là chúa tể của muôn loài
+ Đ3: Nuối tiếc thời oanh liệt không còn nữa
+ Đ4: Căm giận và khinh ghét cảnh sống tầm thờng, giả dối
+ Đ5: Nỗi nhớ rừng ghê gớm lại cháy lên khôn nguôi
nhau, phát triển 1 cách tự nhiên, lô-gíc trong nội tâm
con hổ nh trong nội tâm 1 con ngời vậy.
- Bố cục: 3 phần+ Đ1, 4: Cảnh vờn bách thú, nơi con hổ bị nhốt
+ Đ2, 3: Cảnh rừng núi hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị ngày xa
+ Đ5: Nỗi khát khao và nuối tiếc những năm tháng
hào hùng của thời tung hoành ngự trị
* Trong bài thơ có 2 cảnh tơng phản Với con hổ, cảnh
trên là thực tại, cảnh dới là mộng tởng, dĩ vãng Cấu
trúc 2 cảnh tợng đối lập nh vậy vừa tự nhiên, phù hợp
với diễn biến tâm trạng của con hổ vừa tập trung thể
hiện chủ đề.
II Đọc, hiểu VB
* Giọng: Đ1, 4: buồn, ngao ngán, bực bội, u uất, có những từ ngữ
kéo dài, dằn giọng, mỉa mai, khinh bỉ Đ2, 3, 5… : vừa hào hứng vừa
tiếc nuối, tha thiết và bay bổng, mạnh mẽ và hùng trángđể rồi kết
thúc bằng câu thơ than thở nh 1 tiếng thở dài bất lực
HS đọc Đ1 1 Cảnh con hổ ở v ờn bách thú
- Hai câu đầu giới thiệu hoàn cảnh đặc biệt của con
hổ ntn? - Hoàn cảnh: + trong cũi sắt + Nằm dài …
+ Bị giễu … + Làm đồ chơi
- Bị giam cầm, tâm trạng của con hổ ntn? Vì sao lại
Trang 3+ Đ1: chủ yếu thể hiện tâm trạng của con hổ trong
cảnh ngộ bị tù hãm ở vờn bách thú Từ chỗ là chúa
tể của muôn loài đang tung hoành chốn nớc non
hùng vĩ nay bị giam cầm trong cũi sắt, trở thành thứ
đồ chơi của đám ngời nhỏ bé mà ngạo mạn, bị xếp
ngang bầy với bọn gấu dở hơi, vô t lự đó là những
hạng tầm thờng Vì vậy, con hổ căm uất, ngao ngán,
bất lực khi bị mất tự do Căm thù, uất ức kết tụ thành
khối Con hổ gậm khối căm hờn không sao hoá giải
đợc, đành buông xuôi Nằm dài trông ngày tháng
dần qua Hổ thấm thía thân phận Hùm thiêng khi đã
sa cơ cũng hèn
+ Chán nản, bất lực, ngao ngán
- Trong tâm trạng ấy, thái độ của hổ ntn? - Thái độ:
+ Khinh lũ ngời kia ngạo mạn
=>Không chấp nhận: nhục nhằn,
tù hãm
- Vì sao hổ đau sót khi phải chịu ngang bầy ?…
+ Vì bọn chúng không nhận thấy, không biết đến nỗi
nhục nhằn, tù hãm, không có khát vọng tự do
- Bị nhốt trong vờn bách thú, con hổ nhận thấy cảnh
+ Sửa sang, tầm thờng, giả dối
- Vì sao cảnh vờn bách thú trong con mắt của hổ là
cảnh giả dối, tầm thờng?
+ Đó là cảnh nhân tạo, có bàn tay con ngời sửa sang,
chăm bón chứ không phải là TG tự nhiên to lớn, bí
hiểm của đại ngàn
- Trớc cảnh đó, tâm trạng của hổ ntn?
+ Cảnh vờn bách thú tầm thờng, giả dối và tù túng dới
con mắt của hổ là cái thực tại XH đơng thời đợc cảm
nhận bởi những tâm hồn LM Thái độ ngao ngán,
chán ghét cao độ cảnh vờn bách thú cũng chính là
thái độ của họ với XH lúc bấy giờ
Tâm trạng: khinh thờng, chán ghét cao độ với thực tại xung quanh.
HS đọc Đ2, 3 2 Cảnh con hổ trong chốn giang
sơn hùng vĩ của nó
- Cảnh giang sơn hùng vĩ và thời oanh liệt của hổ đợc
tái hiện trong nỗi nhớ của hổ ntn?
+ Cảnh núi rừng hùng vĩ ào ạt sống dậy mãnh liệt
trong tình thơng nỗi nhớ của con hổ đợc nhà thơ kể lại
bằng 1 cảm xúc tràn đầy LM Có quang cảnh chung
của núi rừng hùng vĩ( Đ2), những nỗi nhớ cụ thể nh
những kỉ niệm tuyệt đẹp của thời oanh liệt(Đ3)
+ T/ giả sử dụng 1 loạt ĐT mạnh mẽ, gợi cảm tạo nên
khúc ca dữ dội, hùng tráng của núi rừng
- Trong phông nền núi rừng hùng vĩ ấy, hình ảnh con
hổ hiện lên ntn? * Hình dáng con hổ: - Bớc chân: dõng dạc, đờng hoàng.
- Thân: ( nh) sóng cuộn
Trang 4- Vờn bóng.
- Mắt thần: Quắc khiến mọi vật
đều im hơi.
+ Với vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt khi rừng thiêng tấu
lên khúc trờng ca dữ dội, con hổ cũng xuất hiện với
t thế dõng dạc, đờng hoàng, có sự chuyển động nhịp
nhàng, lại có cái oai linh dữ dội Những câu thơ sống
động, giàu chất tạo hình đã diễn tả vẻ đẹp vừa uy
nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của
chúa sơn lâm
Oai phong đầy quyền uy và kiêu hãnh.
- Con hổ đã nhớ về những kỉ niệm nào khi nó đang
tung hoành những ngày xa?
- Hình ảnh lênh láng máu T/ giả sử dụng biện pháp
* Ngày ma đổi mới… : con hổ mang dáng dấp đế vơng
* Bình minh ru mình trong giấc ngủ.…
* Chiều : con hổ đang chờ mặt trời “ chết” để…
chiếm lấy phần bí mật của vũ trụ
Tâm hồn biết thởng thức và ngự trị cái đẹp.
- Nhng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng hiện ra trong nỗi
nhớ da diết, đau đớn của con hổ Em có NX gì về việc
sử dụng từ ngữ, hình ảnh và giọng điệu của Đ2, 3? PT
để làm rõ cái hay của 2 đoạn thơ này?
+ Đây là phần hay nhất của thi phẩm, là lúc niềm khát
khao tự do dâng lên mãnh liệt trong lòng nhà thơ và
trào ra thành câu chữ Đúng nh Hoài Thanh nhận xét
“ tởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt
bởi 1 sức mạnh phi thờng Thế Lữ nh 1 viên tớng
điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh
lệnh không thể cỡng đợc ” Điều này thể hiện qua
việc sáng tạo hình ảnh, sử dụng từ ngữ và tạo ra giọng
điệu thơ phù hợp:
* Hình ảnh: Cảnh núi rừng hùng vĩ đợc tạo bởi 2 yếu
tố: H/ ảnh và âm thanh; có H/ ảnh chúa sơn lâm với
những nét tơng phản mà thống nhất( Lợn nhàng… /
Trong hang quắc… ), nhng đẹp nhất và ấn tợng nhất
là 1 loạt H/ ảnh, kỉ niệm trào ra trong nỗi nuối tiếc
khôn nguôi của con hổ về 1 thời oanh liệt ( Những
đêm bí mật… ) Những H/ ảnh đó đều có màu sắc, âm
thanh và giàu sức liên tởng, sáng tạo
* Từ ngữ: H/ ảnh đẹp là nhớ từ ngữ giàu sức biểu
cảm Có những ĐT mạnh gợi oai linh của chốn rừng
thiêng và chúa sơn lâm: gào ngàn, hét núi, thét khúc
trờng ca dữ dội, vờn bóng âm thầm, mắt thần khi đã
quắc, những ĐT gợi tả hình dáng, tâm trạng của con…
Trang 5hổ: lợn nhàng… , ta say mồi tan, ta lặng… ngắm…
đổi mới, ; Những TT gợi H/ảnh, cảm xúc: bóng cả,
cây già, lá gai, cỏ sắc, đêm vàng, chiều lênh láng,
mặt trời gay gắt,…
* Giọng điệu: Đoạn thơ diễn tả tâm trạng nhớ lại chốn
rừng thiêng và thời oanh liệt của con hổ Một nỗi nhớ
rừng da diết, cháy bỏng và nuối tiếc tạo nên 1 giọng
điệu thơ cuồn cuộn, liền mạch, nối tiếp nhau, có khi
ào ạt nh không kìm nén nổi cảm xúc, rõ nhất ở Đ3
- Nào đâu- đâu ?…
Điệp từ, cấu trúc câu, câu nghi
vấn: Thể hiện sự ngậm ngùi, tiếc nuối
+ Câu hỏi này nối tiếp câu hỏi kia dồn dập, sự tiếc
nuối nh đợc tăng thêm tính chất da diết, cháy bỏng để
rồi lắng xuống ngậm ngùi trong lời than tuyệt vọng
của con hổ theo nhịp 2/3/3: Than ôi! đâu?
+ Lời than, tiếng thở dài tăng thêm sự ngậm ngùi nuối
tiếc đã kéo con hổ trở vể với thực tại
HS đọc đoạn 5 3 Nỗi khát khao và nuối tiếc
- Trong cảnh sống nh vậy con hổ cảm thấy ntn? - Con hổ:
+Xót xa, nhớ tiếc, vô vọng
+Ngao ngán cuộc sống thực tại,
ao ớc cuộc sống tự do
- Kết thúc bài thơ là lời nhắn gửi của hổ tới đâu?
Nhắn gửi điều gì? - Nhắn gửi: + Nớc non hùng vĩ.
+ Rừng thiêng nơi nó ngự trị
- Lời nhắn gửi ấy có liên quan và có ý nghĩa ntn với
con ngời VN khi ấy?
+ Nỗi lòng của ngời dân VN: chán ghét, u uất trong
cảnh đời nô lệ mà vẫn thuỷ chung son sắt với non
- Vì sao T/ giả mợn lời con hổ ở vờn bách thú? Việc
mợn đó có tác dụng ntn trong việc thể hiện ND cảm
xúc của nhà thơ?( Nếu T/ giả tự nói lên tâm trạng đó
thì bài thơ sẽ ntn? Có dễ dàng không? Ngời đọc có dễ
cảm nhận không?)
+ Viết bài thơ này, T/ giả muốn nói lên niềm khao
khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét cảnh sống tù túng,
tầm thờng, giả dối và lòng yêu nớc thầm kín của ngời
dân mất nớc lúc bấy giờ Nhng nói lên trực tiếp tâm
trạng này trong bài thơ thì dễ đơn điệu, chung chung,
trừu tợng, khó truyền cảm và ngời đọc cũng khó tiếp
nhận Vì vậy, T/ giả đã mợn lời con hổ ở vờn bách thú
để nói hộ lòng mình: Con hổ bị nhốt trong cúi sắt có
khác gì cảnh sống tù túng của ngời dân mất nớc và nỗ
nhớ rừng ghê gớm của nó chính là niềm khao khát tự
do mãnh liệt của nhân ta lúc bấy giờ Mợn lời con hổ
ở đây, nhà thơ đã dùng t duy hình tợng thay thế cho t
duy trừu tợng khiến bài thơ có sức truyền cảm mạnh
mẽ, có sức lay động lớn với ngời đọc Đây là cách nói
ẩn dụ trong thơ, trong văn chơng mà thi nhân thờng
dùng để bộc lộ nỗi lòng của mình: vừa kín đáo, sâu
Trang 6sắc lại thấm thía dễ cảm nhận.
* Luỵện tập
III Củng cố: Đọc TLTK về tác phẩm
IV HDHB: - Học thuộc lòng bài thơ + ghi nhớ và PT
- Soạn: Quê hơng và Khi con tu hú
- Xem bài mới
Tiết 75 câu nghi vấn
A Mục tiêu
Giúp HS: - Hiểu rõ đặc điểm hình thức câu ghi vấn; phân biệt với kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
B Chuẩn bị GV: soạn + bảng phụ
HS: xem trớc bài
C Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ
II Các hoạt động
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
- Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?
- Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn?
a Câu nghi vấn:
- Từ nghi vấn: không, ( làm) sao, hay( là)
- Khi viết: Dấu ? để kết thúc
- Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để làm gì? b Dùng để hỏi
II Luyện tập ( SGK- 11,12,13)
BT 1: * Câu nghi vấn:
a) - Chị khất tiền su đến ngày mai phải không?
b) - Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế?
c) - Văn là gì? Chơng là gì?
d) - Chú mình muốn đùa vui cùng tớ không?
- Đùa trò gì?
- Hừ hừ cái gì thế?… …
- Chị Cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta ấy hả?
* n hững đặc điểm hình thức : Những câu nghi vấn trên dều kết thúc bằng dấu chấm hỏi
và có từ nghi vấn
BT 2: + Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ “ Hay”
+ Trong các câu nghi vấn, từ “ hay” không thể thay thế bằng từ “ hoặc” đợc Vì nếu thay từ “ hay” trong câu nghi vấn bằng từ “ hoặc” thì câu sẽ sai về ngữ pháp hoặc biến thành câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn
Trang 7BT 3: + Câu a, b có chứa các từ nghi vấn: gì, không, tại sao Những từ này chỉ làm bổ ngữ
cho câu Đó không phải là câu nghi vấn, mà là câu trần thuật
+ Câu c, d có chứa từ nghi vấn: nào, ai cũng thế Đó là những từ phiếm định.
không thể đặt dấu hỏi sau những câu trên Vì những câu đó không dùng để hỏi mà đa ra ý kiến, nhận định
BT 4: a) Là câu hỏi thăm về sức khoẻ Có thể vừa là hỏi, có thể vừa là chào Vì có thể trả lời đúng với ND câu hỏi hoặc hkông trả lời thẳng câu hỏi
b) Là câu hỏi về sự việc đã xảy ra Đối với câu hỏi này cần phải trả lời ND đợc nêu ra ở câu hỏi
VD: + cái áo này có cũ ( lắm) không? + Cái áo này đã cũ ( lắm) cha?
+ Cái áo này có mới ( lắm) không? + Cái áo này đã mới( lắm) cha?
BT 5: * Về hình thức: thể hiện ở trật tự từ
* Về ý nghĩa: Câu a hỏi về thời điểm của 1 hành động sẽ diễn ra trong tơng lai
Câu b hỏi về thời điểm của 1 hành động đã diễn ra trong quá khứ
BT 6: Câu a đúng Vì: không biết bao nhiêu kg( đang phải hỏi) ta có thể cảm nhận đợc 1 vật nào đó nặng hay nhẹ Câu b không ổn vì cha biết giá bao nhiêu ( đang phải trả) thì không thể nói món hàng ấy đắt hay rẻ
- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
- Xác định chủ đề, sắp xếp, phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
B Chuẩn bị GV: soạn
HS: xem trớc bài
C Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ
Trang 8- NX mối quan hệ giữa
+ Câu 3: Giới thiệu sự mất T/dụng của phần lớn lợng n-
ớc ngọt
+ Câu 3: Quan hệ giữa ông
và chủ tịch Hồ Chí Minh.+ Câu 4: Số lợng ngời thiếu
nớc ngọt
+ Câu 5: Dự báo tình hình thiếu nớc ngọt
ĐV thuyết minh Vì ĐV nhằm giới thiệu v/đề thiếu n-
động khác nhau của ngời nào đó
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn
+ Còn lộn xộn: không rõ chủ đề, cha có ý công dụng)
+ Giới thiệu các thành phần: ruột, vỏ, các loại
BT 1: Đề văn: Giới thiệu trờng em
* Đoạn MB: Trờng em là một ngôi trờng khang trang, đẹp đẽ, nằm ngay trên 1 quả đồi gần làng
* Đoạn KB: Dù thời gian đã trôi qua, ngôi trờng này dã gắn bó với em nhiều kỉ niệm
đẹp
BT 2: Chủ đề: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân VN
Trang 9* ĐV thuyết minh sẽ mở đầu bằng câu chủ dề.
- Năm sinh, năm mất
- Quê quán, gia đình
- Giới thiệu về cuộc đời hoạt động CM của Bác
- Vai trò và sự cống hiến to lớn với DT và thời đại
BT 3: Viết ĐV giới thiệu bố cục SGK Ngữ văn 8:
- SGK Ngữ văn 8 có 2 phần: Phần bài học và phần phụ lục
- Phần đầu mỗi bài đều có phần mục tiêu cần đạt
+ Phần Tiếng Việt và TLV: có các VD, ND bài họcvà luyện tập
Sau mỗi phần học có phần ghi nhớ đợc đóng khung để HS nắm vững kiến thức của bài học
- Cảm nhận vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của làng quê miền biển đợc miêu tả trong bài thơ
và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả
- Thấy đợc những nét đặc sắc NT của bài thơ
Trang 10* Giới thiệu: Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ai cũng có 1 miền quê thân thơng và yêu
dấu Bởi vậy, tình cảm quê hơng là 1 tình cảm lâu bền với những nguồn cảm xúc thiêng liêng, không bao giờ vơi cạn Đối với Tế Hanh, quê hơng luôn là nguồn cảm hứng dạt dào trong suốt đời thơ của ông Có ngời đã gọi Tế Hanh là nhà thơ của quê h“ ơng đất n-
ớc Bởi những vần thơ về quê h” ơng là phần tơi sáng, đẹp đẽ, lung linh nhất của thơ Tế Hanh mà bài Quê hơng là sáng tác mở đầu đầy ý nghĩa.
I Tìm hiểu chung
HS đọc * và nêu những nét chính về tác giả? 1 Tác giả( SGK- 17)
+ Cái làng chài ven biển nơi ông sinh ra có dòng sông
bao quanh luôn trở đi trở lại trong nhiều bài thơ của
ông Ngay từ những sáng tác đầu tay, hồn thơ LM của
ông đã gắn bó thiết tha với làng quê
- Sáng tác năm nào? In ở đâu?
+ Năm 1938, đang học tại Huế, Tế Hanh đã viết bài
thơ này, năm đó nhà thơ bớc sang tuổi 17
2 Tác phẩm+ Sáng tác 1938
- In trong tập Hoa niên (XB-1945)
+ Chủ đề: Nỗi nhớ làng chài, quê hơng thân yêu của T/giả.
+ Thể thơ này khá phổ biến trong PT Thơ mới
+ B- T nối tiếp từng cặp 1 Chỉ có 1 vần lng- vần
thông: khơi- mùi
+ Thể thơ, nhịp, vần:
- Thể 8 tiếng/câu; 2 hoặc 4,6,8 câu/khổ
- T/ giả đã giới thiệu bao quát quê hơng ở câu thơ
nào? ( Nghề nghiệp? Vị trí?) - Hai câu đầu: + Nghề: chài lới.
+ Vị trí: Cách biển nửa ngày sông, nớc bao quanh nh 1 hòn
đảo
+ Mở đầu, T/giả đã giới thiệu về làng quê mình bằng
2 câu thơ tự sự Nghề nghiệp của làng làm nghề đánh
cá, vị trí địa lí là 1 làng ven biển đợc bao bọc bởi con
sông chảy ra biển Đây là 1 làng quê ở khu vực cửa
sông
+ T/giả đã phác hoạ 2 thời điểm, 2 cảnh tợng tiêu biểu
trong 1 chu trình sinh hoạt của làng quê mình
a Cảnh dân chài ra khơi đánh cá
- Đợc T/giả thể hiện ở những câu thơ nào? HS đọc
- Đợc MT qua những từ ngữ nào? + Khung cảnh: Trời trong, gió
Trang 11nhẹ, sớm mai hồng,
- Khung cảnh đó gợi lên trong em điều gì? Thời tiết đẹp, không gian
thoáng đãng
+ Đây là 1 buổi sáng lí tởng, báo hiệu điềm lành sẽ
đến Với dân biển đợc 1 ngày đẹp trời nh thế là đợc 1
niềm vui trời cho
- Phơng tiện đánh cá chủ yếu của họ không thể thiếu
là gì? Tìm những chi tiết MT? + H/ ảnh con thuyền: - Nhẹ hăng nh con tuấn mã
- Phăng mái chéo mạnh mẽ vợt…
+ Giữa trời nớc bao la, điểm gây ấn tợng chính là hình
ảnh con thuyền đang hiên ngang, hăng hái đầy sinh
lực, dới bàn tay điều khiển đầy thành thạo của dân trai
+ Phong cảnh thiên nhiên tơi sáng
+ Bức tranh LĐ đầy hứng khởi, dạt dào sức sống
- Hình ảnh cánh buồm dợc tái hiện qua nỗi nhớ của
tác giả ntn? Qua cách miêu tả em hiểu 2 câu thơ này
ntn? Biện pháp NT đợc sử dụng và tác dụng?
+ Nếu hình ảnh con thuyền ở câu thơ trên nh là biểu
t-ợng sức mạnh về thể chất, niềm sôi nổi đầy hào hứng
về cuộc sống LĐ chinh phục sông nớc thì ở 2 câu thơ
này hình ảnh cánh buồm trắng đợc căng phồng, no gió
ra khơi đợc so sánh với mảnh hồn làng sáng vẻ đẹp
LM Hình ảnh cánh buồm căng gió biển quen thuộc
bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng, vừa thơ mộng vừa
hùng tráng Đó chính là biểu tợng của linh hồn làng
chài nhà thơ vừa vẽ ra chính xác cái hình vừa cảm
nhận đợc cái hồn của sự vật So sánh cánh buồm- vật
thể hữu hình, với mảnh hồn làng- cái trừu t ợng, vô
hình là cách so sánh độc đáo, làm cho đặc điểm tinh
thần làng chài đợc hình tợng hoá Cái vô hình qua sự
so sánh trở nên hữu hình Đối với làng quê sống bàng
nghề chài lới thì con thuyền quả là hình ảnh đặc trng
nhất cho cốt cách riêng biệt mà cánh buồm là nơi
chứa đựng phần tinh hoa nhất, đẹp đẽ nhất
+ Cánh buồm:
- Giơng to nh mảnh hồn làng.
- Rớn thâu góp gió.…
Nhân hoá, so sánh: Hình ảnh con thuyền khoẻ mạnh, khoáng
- Kết quả chuyến đi ấy ntn?
+ Nếu ở khổ dầu là không khí hăm hở ra khơi thì ở
khổ này diễn tả niềm vui ồn ào, tấp nập đón đoàn
- Khung cảnh: ồn ào, náo nhiệt.
- Không khí: vui vẻ, thoả mãn
- Kết quả:biển lặng, cá đầy ghe.
Một chuyến đi may mắn, bình yên
Trang 12thuyền trở về Đây là giờ phút tng bừng niềm vui, và
tràn đầy niềm hạnh phúc bình dị của làng chài Đoàn
thuyền ra khơi mang bao lo lắng, hi vọng của cả làng
Bởi vậy, khi đoàn thuyền trở về cũng mang lại niềm
vui, niềm hạnh phúc cho làng chài
* Hình ảnh dân chài:
- Thân hình nồng thở vị xa xăm
khoẻ mạnh, đầy sức sống+ Câu đầu là tả thực, câu sau là sự sáng tạo độc đáo
gợi cảm và rất thú vị Thể hiện ngời LĐ làng chài,
những đứa con của biển khơi: nớc da ngăm nhuộm
nắng gió, thân hình vạm vỡ và thấm đợm vị mặn mòi
của bỉên khơi Hình ảnh ngời dân chài đợc MT vừa
chân thực, vừa LM Vì vậy, có tầm vóc phi thờng
* Hình ảnh con thuyền:
- Đợc MT sau 1 chuyến LĐ vất vả ntn?
- Biện pháp NT đợc sử dụng ? Tác dụng ?
+ Hình ảnh con thuyền nằm im trên bến sau chuyến
đi dài đợc hình dung nh con ngời đang mệt mỏi nhng
say sa, hài lòng sau những ngày LĐ miệt mài trên
biển là 1 sáng tạo NT độc đáo Con thuyền không chỉ
mệt mỏi say sa trong khi nghỉ ngơi mà nó nh đang
lắng nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ, trong
thân gỗ của mình Con thuyền đợc nhân hoá thành
nhân vật có hồn- một tâm hồn rất tinh tế Cũng nh
ng-ời dân chài, con thuyền LĐ cũng thấm đậm vị mặn
mòi của biển khơi
+ Tác giả nhớ những gì quen thuộc cho đến cái mùi
nồng mặn rất riêng biệt của làng chài
- Bài thơ có những đặc sắc NT gì nổi bật?
+ thơ 8 chữ: thích hợp với việc thể hiện tình cảm quê
hơng, đã sử dụng thể thơ đó 1 cách nhuần nhị, tự
nhiên nh tiếng lòng thốt ra
+ Hình ảnh đẹp trong sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống
và hàm chứa nhiều ý nghĩa
+ Âm điệu câu thơ nhịp nhàng, phù hợp với tình cảm
bài thơ
+ Có những phát hiện tinh tế và sâu sắc, sáng tạo độc
đáo
* Thơ là tiếng nói của tình cảm, của trái tim nhà thơ
trớc cuộc đời Bài thơ Quê hơng đợc viết theo phơng
thức trữ tình, biẻu cảm cho dù có yếu tố tự sự trong
- Luôn tởng nhớ : + Màu nớc xanh
+ Cá bạc, chiếc buồm vôi.
+ Mùi nồng mặn.
Nỗi nhớ chân thành, tha thiết
Trang 13* Luyện tập ( SGK – 18)
III Củng cố: 1 Đọc diễn cảm bài thơ Em thích nhất khổ nào? Vì sao?
2 Đọc bài thơ: Nhớ con sông quê hơng ( Tế Hanh)
Quê hơng tôi có con sông xanh biếc,
Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi tra hè
Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng.
Chẳng biết nớc có giữ ngày, giữ tháng,
Giữ bao nhiêu kỉ niệm giữa dòng trôi,
Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi,
Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ,
Sông của quê hơng, sông của tuổi trẻ,
Sông của miền Nam nớc Việt thân yêu!
Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu,
Khi mặt nớc chập chờn con cá nhảy,
Bạn bè tôi túm năm, tụm bảy
Bầy chim non bơi lội trên sông,
Tôi giơ tay ôm nớc vào lòng,
Sông mở nớc ôm tôi vào dạ.
Chúng tôi lớn lên mỗi ngời mỗi ngả,
Kẻ sớm khuya chài lới bên sông,
Kẻ cuốc cày ma nắng ngoài đồng,
Tôi cầm súng xa nhà đi chiến đấu
Nhng lòng tôi nh ma nguồn gió biển
Vẫn trở về lu luyến bên sông
Tôi hôm nay sống trong lòng miền Bắc,
Sờ lên ngực nghe trái tim thầm nhắc:
Hai tiếng thiêng liêng, hai tiếng miền Nam Tôi nhớ khôn nguôi ánh nắng màu vàng, Tôi quên sao đợc sắc trời xanh biếc, Tôi nhớ cả những ngời không quen biết
Có những tra tôi đứng giữa hàng cây, Bỗng nghe dâng cả một nỗi tràn đầy, Hình ảnh con sông quê mát rợi
Lai láng chảy lòng tôi nh suối tới
Quê hơng ơi ! Lòng tôi cũng nh sông, Tình Bắc Nam chung chảy một dòng Không ghềnh thác nào ngăn cản đợc!
Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mong ớc, Tôi sẽ về sông nớc của quê hơng, Tôi sẽ về sông nớc của tình thơng!
( 1956, Lòng miền Nam)
IV HDHB: - Học thuộc lòng bài thơ + PT
- Soạn: Khi con tu hú
Tiết 78 văn bản khi con tu hú
( Tố Hữu)
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc tấm lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ
CM trẻ tuổi bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà thiết tha
Trang 14B Chuẩn bị GV: soạn + TLTK
HS: đọc kĩ + soạn bài
C Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ: Trong bài thơ Quê hơng của Tế Hanh, em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
II Các hoạt động
* Giới thiệu: Tự do vốn là khát khao của con ngời Nó tha thiết và thiêng liêng Tuy
nhiên, quan niệm về tự do mỗi thời mỗi khác Cái khác ấy đợc thể hiện trong bài thơ Khi con
tu hú của nhà thơ Tố Hữu, đó là khao khát của thế hệ mới- thế hệ những chàng trai bớc chân vào con đờng đấu tranh để GPGC, GPDT của thời đại mới.
giữa lúc cao trào Mặt trận DC do ĐCS Đông Dơng
lãnh đạo đang sôi sục Tố Hữu đã nhanh chóng tiếp
thu lí tởng CM và say sa hoạt động trong Đoàn thanh
niên DC Tháng 4/1939, Tố Hữu bị bắt giam; ở nhà tù,
đợc tôi luyện trong đấu tranh, thử thách, ông trở thành
1 chiến sĩ dày dạn, trung kiên
+ Con đờng thơ của ông hầu nh bắt đầu cùng với con
đờng CM Trong thơ T.H thời kì đầu, ngời đọc bắt gặp
1 tâm hồn nồng nhiệt của tuổi trẻ gặp gỡ lí tởng CM
Khi bị tù đày, thơ T.H là lời tâm niệm của ngời chiến
sĩ trẻ nguyện trung thành với lí tởng
+ Sức mạnh to lớn của thơ T.H do sức hấp dẫn của lí
t-ởng CS cao đẹp, của chân lí CM mà nhà thơ đã đợc
giác ngộ và chiến đấu Sau CMT8, ông luôn là lá cờ
đầu của thơ ca VN trong 2 cuộc KC trờng kì Thơ T.H
có sức truyền cảm mạnh mẽ, rộng rãi Về hình thức
NT, thơ T.H là Thơ mới
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Bài thơ đợc sáng tác lúc tác giả mới bị bắt cùng 1 số
tác giả khác đều cùng 1 tâm t, 1 nguồn cảm xúc ; tâm
trạng bức xúc cảm thấy ngột ngạt vì mất tự do, náo
nức hớng ra cuộc sống bên ngoài, muốn thoát ra bằng
mọi cách để trở về với cuộc đời tự do, hoạt động CM
2 Tác phẩm
- Sáng tác tháng 7/1939
- Hoàn cảnh sáng tác:khi Tố Hữu
bị bắt giam tại nhà lao Thừa phủ
- Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn ? - Nhan đề bài thơ :
+ Là mệnh đề phụ, câu nói nửa chừng, có sức gợi cảm
- Hãy viết 1 câu văn có 4 chữ đầu “ Khi con tu hú” để
tóm tắt ND bài thơ?
+ Khi con tu hú gọi bầy, mùa hè đến, ngời chiến sĩ CM
trong tù nh nhìn thấy cảnh mùa hè đầy âm thanh, màu sắc
hiện ra thật sôi động Nhng cũng chính tiếng chim tu hú ấy
lại khiến ngời ngời chiến sĩ ấy càng thêm ngột ngạt, uất ức
khi bị tù đày, chỉ muốn đập tan phòng giam để về với cuộc
Trang 15sống tự do ở ngoài đời.
- Vì sao tiếng chim tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ
đến tâm hồn nhà thơ đến vậy + Tiếng tu hú kêu : tác động đến tâm hồn nhà thơ cùng 1 lúc ở cả 2
phía : tự do và giam cầm
- Xác định bố cục bài thơ ?
+ Khung cảnh đất trời rộng lớn, dào dạt sức sống khi vào hè
+ Tâm trạng ngời chiến sĩ trong nhà tù
- Bố cục: 2 phần
II Đọc, hiểu VB
* Giọng: + 6 câu đầu thì vui, náo nức, phấn chấn
+ 4 câu sau thì giọng bực bội, nhấn mạnh các
ĐT, các từ ngữ cảm thán: hè ôi!, làm sao, chết uất thôi!
* Bầy: đàn; lúa chiêm là loại lúa cấy vào tháng 11-12,
gặt vào tháng 4-5 ( cần phân biệt với lúa mùa cấy vào
tháng 6, gặt vào tháng 10); rây: chuyển, ngả màu
HS đoc 6 câu đầu và cho biết ND? 1 Bức tranh vào hè
- Cảnh sắc mùa hè đợc bắt dầu từ đâu?
- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm hồn
ng-ời chiến sĩ trẻ trong 1 khung cảnh mùa hè ntn? - Màu sắc: + Vàng: lúa chiêm, bắp
+ Đỏ: trái cây
+ Đào: nắng
+ Xanh: trời cao ,rộng
- Âm thanh: + tiếng tu hú gọi bầy
+ tiếng ve
- Hình ảnh: diều sáo- lộn nhào
- NX gì về cảnh sắc thiên nhiên?
+ Tiếng chim tu hú đã làm bừng thức trong tâm hồn ngời
thanh niên 1 mùa hè rộn ràng âm thanh, rực rỡ màu sắc,
ngọt ngào hơng vị, bầu trời khoáng đạt tự do đang mở ra,
đang lại gần, đang vận động Với những từ ngữ chỉ thời gian
hiện tại, chỉ vận động đang diễn ra: đang, chín, ngọt dần…
khiến ngời đọc hình dung bức tranh mùa hè sống động nh
đang hiện ra trớc mắt Đây chính là cảm nhận mãnh liệt,
tinh tế của tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhng đang mất tự
do và khao khát tự do đến cháy bỏng Chính niềm khao
khát tự do mãnh liệt, chính sức sống tuổi trẻ và hồn thơ LM
đã giúp nhà thơ vẽ đợc bức tranh mùa hè từ 1 âm thanh
quen thuộc: tiếng chim tu hú
+ Những ngày đầu ở trong tù, Tố Hữu đã giãi bày
lòng mình qua lời thơ tha thiết:
Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng và lòng nghe rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
ở ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu
( tâm t trong tù –Tố Hữu)
Màu sắc rực rỡ, âm thanh rộn ràng: tràn trề nhựa sống.
HS đoc 4 câu còn lại, chú ý ngắt nhịp đúng 2 Tâm trạng ngời tù CM
- PT tâm trạng ngời tù- ngời chiến sĩ đợc thể hiện rõ ở
4 câu cuối và chỉ rõ vì sao ở đoạn này, khi nghe tiếng
tu hú kêu thì tâm trạng của ngời tù lại khác hẳn khi
Trang 16nghe tiếng tu hú kêu ở đoạn đầu ? - muốn đạp tan phòng.
- ngột, chết uất thôi
Cách ngắt nhịp, từ cảm thán:
Niềm khát khao tự do đến cháy bỏng
+ Màu hè đến, đẹp là thế, đang hiện ra trớc mắt nhà
thơ, đang mời gọi nhà thơ Nhng cũng chính lúc này,
ông lại càng thấy rõ cảnh ngộ của mình: đang bị giam
cầm, làm sao có thể đến với cuộc sống tơi đẹp bên
ngoài Nỗi thèm khát tự do trào lên thành 1 ớc muốn
mạnh mẽ trong 2 câu thơ đối lập
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Đó là tâm trạng “ ngột làm sao, chết uất thôi” của
ng-ời c/ sĩ CM đang hoạt động sôi nổi nay bị giam cầm
trong tù Tiếng chim tu hú kêu trong hoàn cảnh trớ
trêu này lại càng làm cho ngời tù thêm nhức nhối:
Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
Tiếng tu hú cứ kêu, cảnh mùa hè càng mời gọi da diết
thì càng nhói sâu vào cảnh ngộ của ngời tù, càng
khiến ngời c/sĩ thêm ngột ngạt, uất ức trong cảnh tù
đày
- con chim tu hú- cứ kêu
t ơng phản : tăng thêm sự ngột ngạt, uất ức.
- Mở đầu và kết thúc bài thơ là tiếng chim tu hú, gợi
cho em suy nghĩ gì? - Mở đầu, kết thúc: tiếng chim Kết cấu đầu cuối t ơng ứng :
tiếng gọi tha thiết của TD, của
TG sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ tình: ngời tù CM
+ Mở đầu: tiếng chim gợi cảnh đất trời bao la, tng
+ Nhịp điệu phù hợp của thơ 6-8 ( Đoạn đầu: nhịp
nhàng, êm ả; Đoạn sau: nhức nhối, ngột ngạt)
+ NT tơng phản, đối lập mà tiêu biểu là sự tơng phản,
đối lập giữa 2 tiếng tu hú kêu ở đầu và cuối bài tạo
nên tựa đề có ý nghĩa
III Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ
IV HDHB: - Học thuộc lòng bài thơ, PT và ghi nhớ
- Soạn: Tức cảnh Pắc Pó
Trang 17Tiết 79 câu nghi vấn ( tiếp theo)
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị GV: soạn + bảng phụ
HS: xem và trả lời câu hỏi
C Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ: 1 Đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn là gì? VD
- Các câu nghi vấn trong đoạn trích trên có dùng để
hỏi không? Nếu không dùng để hỏi thì để làm gì?
+ Không dùng để hỏi mà thực hiện các chức năng
khác
- Chọn 1 trong những các chức năng sau: Cầu khiến,
khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc vào các
phần a,b,c,d,e cho phù hợp?
a) Anh có thể xem giúp tôi mấy giờ đợc không? (cầu khiến)
b) Không chờ em thì chờ ai nữa? ( Khẳng định)
c) Ai lại làm thế? ( Phủ định)
d) Sao lại có 1 buổi chiều đẹp nh thế nhỉ? ( Cảm xúc)
e) Muốn ăn đòn hả? ( Đe doạ).
* NX: Các câu nghi vấn:
a) Hồn ở đâu bây giờ ?
=> Bộc lộ cảm xúc ( Sự hoài niệm, tiếc nuối)
b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
=> Đe doạ
c) Có biết không ? Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
=> Bộc lộ cảm xúc ( ngạc nhiên)
* Không yêu cầu ngời đối thoại trả lời
- NX về dấu kết thúc của các câu nghi vấn trên? * Dấu kết thúc câu: ?, !,
- Ngoài chức năng chính, câu nghi vấn còn có những
chức năng nào khác?
Trang 18HS đọc * Ghi nhớ ( SGK- 24)
IV Luyện tập ( SGK- 22,23,24)
BT 1: Câu nghi vấn và tác dụng:
a) Con ngời đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh T để có ăn ?
Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên
b) Trong cả khổ thơ chỉ riêng “ Than ôi!” không phải là câu nghi vấn
Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c) Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
Thái độ cầu khiến, bộc lộ cảm xúc
d) Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?
Phủ định, bộc lộ cảm xúc
BT 2: * Câu nghi vấn, đặc điểm hình thức và tác dụng:
a) – Sao cụ lo xa quá thế? => Phủ định
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại? => Phủ định
- ăn mãi hết đi đến lúc chết lấy gì mà lo liệu? => Phủ định
b) Cả đàn bò , chăn dắt làm sao? => Băn khoăn, ngần ngại
c) Ai dám bảo tình mẫu tử? => Khẳng định
d) Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao khóc… ? => Hỏi
* Trong những câu nghi vấn đó, câu nào có thể thay thế bằng bằng 1 câu không phải là câu nghi vấn mà vẫn có ý nghĩa tơng đơng
a) - Cụ không phải lo xa quá nh thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại.
- ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu.
nào.
c) Cũng nh con ngời, thảo mộc tự nhiên luôn có tình mẫu tử.
BT 3: Hai câu nghi vấn không dùng để hỏi :
* Yêu cầu 1 ngời bạn kể lại ND của 1 bộ phim vừa đợc trình chiếu:
VD: Bạn có thể kể cho mình nghe ND của bộ phim Biệt động Sài Gòn đ“ ” ợc không?
Đây là những câu mang tính chất nghi thức giao tiếp của những ngời có quan hệ thân mật
III Củng cố
Trang 19IV HDHB: - Học ghi nhớ
- Làm BT
- Xem bài mới
Tiết 80 thuyết minh về một phơng pháp ( cách làm)
A Mục tiêu
Giúp HS biết cách thuyết minh về một phơng pháp, một thí nghiệm, 1 món ăn thông thờng
từ mục đích yêu cầu đến việc chuẩn bị, quá trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm
B Chuẩn bị GV: soạn + TLTK
HS: Xem trớc bài
C Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ: Khi viết đoạn văn thuyết minh cần đảm bảo những yêu cầu gì?
( Gợi ý: - Cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành 1 ĐV
- Khi viết ĐV: + Trình bày rõ ý chủ đề của đoạn
+ Các ý nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự của nhận thức (từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trớc sau hay theo thứ tự chính phụ (cái chính nói trớc, cái phụ nói sau)
- Phần nguyên liệu nêu để làm
gì? Có cần thiết không? (1) Nguyên liệu:
- quả thông; hạt nhãn, vải
- Cành cây khô, miếng gỗ nhỏ, tăm tre, keo, 1 số phụ liệu khác
+ Cách tạo thân
+ Làm đầu, mũ + Cách làm bàn tay + Cách làm chân, quả
bóng
(2) Cách làm ( Quan trọng nhất)
- Chú ý đến trình tự trớc sau, thời gian của từng bớc: + Chọn rau, tuốt lấy lá, rửa sạch, vò hơi giập
+ Thịt lợn nạc: rửa sạch, thái mỏng hoặc băm nhỏ + Cho bắc ra.…
( Không đợc phép thay đổi tuỳ tiện nếu không muốn
Trang 20+ Gắn hình em bé đá bóng lên miếng ván thành phẩm kém chất lợng)
(3) Yêu cầu thành phẩm:+ Chú ý đến 3 mặt
VB thuyết minh cách làm 1 món ăn nhất định phải khác cách làm 1 thứ
- Số ngời chơi : Từ 15- 30 ngời
- Cách chơi: Ngời chơi đứng thành vòng tròn Cử 5-10 ngời làm dê, 1 thợ săn bịt mắt đứng trong vòng tròn Nghe ngời quản trò ra hiệu lệnh, dê di chuyển và thỉnh thoảng kêu be be Thợ săn theo tiếng kêu tìm đến Trong lúc chơi mọi ngời cổ vũ thêm cho hào hứng
- Luật chơi: + Ngời thợ săn bị bịt mắt phải ra ngoài vòng tròn
+ Sau 5 phút, có thể thay ngời làm thợ săn
+ Ai bắt đợc nhiều dê thì ngời đó thắng cuộc
BT 2: Bài giới thiệu: Phơng pháp đọc nhanh
* Yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh ( Ngày nay, vấn đề)…
* Giới thiệu những cách đọc chủ yếu hiện nay Hai cách đọc thầm theo dòng và theo
ý Những yêu cầu và hiệu quả của phơng pháp đọc nhanh ( Có nhiều có ý chí… )
* Những số liệu, dẫn chứng về kết quả của phơng pháp đọc nhanh
- Các con số cụ thể trong bài có ý nghĩa rất lớn, nhằm CM cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức, khả năng, tác dụng của phơng pháp đọc nhanh là hoàn toàn có cơ sở và hoàn toàn
có thể học tập, rèn luyện
- Đọc to, đọc thành tiếng không thể đọc nhanh, đọc diễn cảm không thể đọc nhanh
Đọc nhanh chủ yếu nhằm tiết kiệm thời gian: trong 1 khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm bắt chính xác những thông tin cơ bản nhất Nh vậy, muốn đọc nhanh chỉ có thể đọc thầm,
đọc bằng mắt và đọc theo ý, theo đoạn, theo trang Muốn thế phải rèn luyện khả năng dịch chuyển bao quát của mắt khi đọc, phải tập trung cao độ Nhng yêu cầu của đọc nhanh là vẫn phải hiểu rõ vấn đề chủ chốt Điều này khác với cách đọc nhanh, đọc lớt qua, đại khái nên chỉ nắm vấn đề hời hợt, sai lạc
III Củng cố
Trang 21IV HDHB:
- Học ghi nhớ
- Làm BT ( Thuyết minh lại cách chơi trong chơng trình trò chơi:
Chiếc nón kì diệu của VTV3)
- Xem bài mới
khách lâm tuyền” ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên.
- Hiểu đợc giá trị NT độc đáo của bài thơ
B Chuẩn bị GV: soạn + TLTK
HS: đọc kĩ + soạn bài
C Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ:
1 Đọc thuộc lòng diẽn cảm bài thơ Khi con tu hú PT nhan đề bài thơ?
2 Âm thanh của tiếng chim tu hú mở đầu Đ1 và kết thúc ở Đ2 có vai trò gì? Tâm trạng nhà thơ trong 2 đoạn ấy có đợc thể hiện bằng 1 cách không? Vì sao?
II Các hoạt động
* Giới thiệu: Năm 1911, Bác ra đi tìm đờng cứu nớc Sau 30 năm bôn ba khắp năm
châu bốn bể đến tháng 2-1941, Nguyễn ái Quốc đã bí mật về nớc trực tiếp lãnh đạo CMVN Ngời sống trong hang Pắc Pó ( Cốc Pó: đầu nguồn), điều kiện sinh hoạt rất gian khổ Nhng Bác vẫn vui, Ngời làm việc say sa miệt mài những lúc nghỉ ngơi, Ngời thờng làm thơ Bên cạnh những bài thơ, bài ca tuyên truyền, kêu gọi đồng bào là 1 số bài thơ tức cảnh, tâm tình đặc sắc.
Trang 22mái,sảng khoái; nhịp thơ: 4/3, 2/2/3.
- Cảm nhận chung của em sau khi đọc bài thơ này?
+ Bài thơ thể hiện thái độ ung dung, lạc quan, hăng
say sự nghiệp CM của Bác dù trong bất cứ hoàn cảnh
nào
- Câu đầu cho ta biết về điều gì?
+ Nơi ở : hang, suối.
+ Nếp sinh hoạt : sáng ra- tối vào.
+ Câu thơ nói về nơi ở và nếp sinh hoạt hàng ngày
của Bác, nhịp thơ 4/3 tạo 2 vế sóng đôi, toát lên cảm
giác về sự nhịp nhàng, nề nếp khá đều đặn Đó là
cuộc sống bí mật nhng vẫn giữ đợc quy củ, nề nếp
Đặc biệt là tâm trạng thoải mái, ug dung, hoà điệu với
nhịp sống núi rừng Đối: Cuộc sống bí mật nhng có nề nếp, khoa học.
- Nơi ở thì nh vậy Còn việc ăn uống thì ntn? - Câu 2: + Cháo bẹ- rau măng
+ sẵn sàng
+ Câu thứ 2 vẫn tiếp tục mạch cảm xúc đó, có thêm
nét vui đùa: lơng thực, thực phẩm ở đây thật đầy đủ,
đầy đủ tới mức d thừa, luôn có sẵn
- Em hiểu “ vẫn sẵn sàng” có ý nghĩa ntn?
+ Lúc nào cũng có, cũng sẵn, không thiếu
+ Tuy hoàn cảnh vật chất thiếu thốn, gian khổ nhng
tinh thần Bác lúc nào cũng sẵn sàng, chấp nhận, khắc
phục và vợt qua
+ Kết hợp cả 2 ý trên: vừa nói hiện thực gian khổ, vừa
nói cái tinh thần, tâm hồn vui tơi, sảng khoái của ngời
chiến sĩ CM
+ Đời sống vật chất của Bác lúc ấy hết sức đạm bạc
và thiếu thốn Có thời gian, cơ quan chuyển vào vùng
núi đá, khu đồng bào Mán trắng, gạo không có mọi
ngời phải ăn cháo bẹ hàng tháng:
Bắt con ốc khe, chặt nõn chuối ngàn
Một bữa cơm ngô giữa ngày bệnh yếu
Bác chia cùng dân tộc buổi lầm than
Cháo bẹ, rau măng, vây lùng bủa quét.
( Chế Lan Viên)
+ câu thơ thứ 2 cháo bẹ rau măng bỗng mang một
giá trị mới: đó không còn là món ăn kham khổ mà
thành 1 món ăn thú vị của ngời c/sĩ CM Sự đối lập
giữa cháo bẹ rau măng/ vẫn sẵn sàng hàm chứa
trong đó 1 nụ cời hóm hỉnh của Bác
Bữa ăn: đam bạc, thiếu thốn.
Đối: Nụ cời hóm hỉnh thoải mái, thể hiện niềm lạc quan, niềm vui sống ung dung tự tại, chan hoà với thiên nhiên.
- Câu thơ thứ 3 nói về vấn đề gì? - Câu 3:
Trang 23+ Công việc: dịch sử Đảng
=> Vạch đờng đi cho CMVN+ Nơi làm việc: Bàn đá chông chênh.
- Em hiểu từ chông chênh có ý nghĩa gì? => Từ láy t ợng hình : không ổn
định, không bằng phẳng
+ Trung tâm của bức tranh Pắc Pó là hình tợng ngời
c/sĩ đợc khắc hoạ chân thực có tầm vóc lớn lao trong
t thế uy nghi giống nh bức tợng đài vị lãnh tụ CM Hồ
Chí Minh dịch LS đảng bạn làm tài liệu tập huấn cho
cán bộ , đồng thời cũng chính là đang suy t, tìm cách
xoay chuyển LSCMVN nơi đầu nguồn, đang đón đợi
và chuẩn bị tích cực cho 1 cao trào đấu tranh mới
giành ĐLDT cho đất nớc
- Câu thơ gợi cho em suy nghĩ điều gì? Bác luôn hớng về phía trớc,
vợt qua khó khăn trong bất kì hoàn cảnh nào.
- Cho thấy tâm trạng gì của Bác? Cuộc đời CM thật là sang.
- 4 chữ đầu của câu thơ muốn nói điều gì?
+ Cuộc đời CM : - ở hang, suối.
- ăn ; cháo bẹ, rau măng.
- Nơi làm việc: bàn đá
Đó là cuộc sống bí mật, sinh hoạt gian khổ, thiếu thốn
nhng Bác vẫn thấy thật là sang.
- Vì sao Bác thấy cuộc đời CM thật là sang?
+ Niềm vui lớn nhất của Bác trong bài không chỉ là
thú lâm tuyền giống nh ngời ẩn sĩ xa mà trớc hết đó là
niềm vui vô hạn của ngời c/sĩ yêu nớc vĩ đại sau 30
năm xa nớc, nay đợc trở về sống và làm việc tại quê
hơng, trực tiếp lãnh đạo CM để cứu dân cứu nớc:
Ba mơi năm ấy chân không mỏi
Mà mãi bây giờ mới tới nơi.
( Tố Hữu)
Đặc biệt, Bác còn rất vui vì tin chắc rằng thời cơ
GPDT đang đến gần, điều mà Bác c/đấu suốt đời để
đạt tới đang trở thành hiện thực So với niềm vui lớn
lao đó thì những gian khổ trong sinh hoạt có nghĩa lí
gì Đó không phải là gian khổ mà thành sang trọng, vì
- Em có NX gì về cách gieo vần của bài thơ?
+ Cách gieo vần: ang gợi cảm giác mở, vang xa
Đồng thời tạo thế vững vàng và cảm giác khoáng đạt
Trang 24của bài thơ.
III Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ
IV HDHB: - Học thuộc lòng bài thơ + PT + ghi nhớ
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị GV: soạn + Bảng phụ
HS: đọc kĩ và trả lời câu hỏi
B Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ: 1 Ngoài chức năng chính, câu nghi vấn còn có chức năng nào khác?
2 BT 2, 3 ( SGK- 23, 24)
II Các hoạt động
I Đặc điểm hình thức và chức năng
- Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu
khiến? + Câu cầu khiến: - Thôi đừng lo lắng.
- Cứ về đi.
- Đi thôi con
- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu
khiến? + Đặc điểm hình thức: Có từ cầu khiến: đừng, thôi, đi.
- Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng
để làm gì? + Tác dụng: - Khuyên bảo, động viên
- Yêu cầu, nhắc nhở
HS đọc VD (SGK- 30,31) 2 Đọc VD – NX :
- Cách đọc câu mở cửa trong VD b có khác với
cách đọc câu mở cửa trong VD a không ?
- Cách đọc câu mở cửa trong (b)
đ-ợc phát âm với giọng nhấn mạnh hơn
+ Mở cửa ( a) : câu trần thuật
+ Mở cửa ( b) : câu cầu khiến+ Ngữ điệu ( âm điệu, giọng điệu phát âm lời nói)
là 1 hiện tợng ngữ âm rất khó miêu tả bằng lời nói
Trang 25thông thờng và thay đổi rất nhiều tùy theo ngữ
cảnh, tình cảm, thái độ của ngời nói
- Chức năng của mỗi câu mở cửa là gì ? - Câu mở cửa ( a) : dùng đẻ trả lời
câu hỏi, câu trần thuật
- Câu mở cửa ( b) : dùng để đề
nghị, ra lệnh, câu cầu khiến
- Khi viết, câu cầu khiến thờng kết thúc bằng dấu gì ?
- Câu cầu khiến có đặc điểm, chức năng gì ? * Ghi nhớ ( SGK- 31)
a) Vắng C: Chủ ngữ đó chỉ ngời đối thoại, nhng phải dựa vào VB cụ thể chúng
ta biết C là Lang Liêu
b) C là ông giáo, ngôi thứ hai số ít.
c) C là chúng ta, ngôi thứ nhất số nhiều.
* NX về thay đổi C:
làm cho đối tợng tiếp nhận đợc thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ nhàng hơn, tình cảm hơn
sự hơn
đề nghị không có ngời nói
BT 2: Những câu cầu khiến:
a) Thôi đi.… Từ cầu khiến: đi Vắng C.
b) Các em đừng khóc Từ cầu khiến: đừng Có C, ngôi thứ 2 số nhiều.
c) Đa tay cho tôi mau, cầm lấy tay tôi này: không có từ ngữ cầu khiến, có ngữ điệu cầu
BT 3: So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến:
b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
Trang 26+ Suy nghĩ của Dế choắt: luôn tự coi mình là đàn em của Dế Mèn.
+ Cách đặt vấn đề nhờ vả ( thực chất là yêu cầu, đề nghị): khiêm nhờng, kín đáo, mang tính chất thăm dò thái độ của Dế Mèn
+ Trong lời Dế Choắt yêu cầu Dế Mèn, tác giả không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn ( có từ hay là không thể thay bằng hoặc là), làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn, rõ ràng hơn
+ Cách đặt vấn đề phù hợp với tính cách của Choắt và vị thế của Choắt so với Mèn
BT 5: So sánh ý nghĩa của 2 câu:
* Hai câu này không thể thay thế cho nhau đợc vì ý nghĩa rất khác nhau
+ Đi đi con: chỉ yêu cầu ngời con thực hiện hành động đi.
III Củng cố: Đặc điểm và hình thức của câu cầu khiến
IV HDHB: - Học ghi nhớ, làm BT
- Xem bài mới
Tiết 83 thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
A Mục tiêu
Giúp HS: - biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Rèn kĩ năng đọc, tra cứu tài liệu, ghi chép để phục vụ cho bài văn thuyết minh.…
- Bài viết cho ta hiểu biết những tri thức
gì ? + Hồ Hoàn Kiếm : - nguồn gốc hình thành. - Sự tích những tên Hồ
+ Đền Ngọc Sơn : - nguồn gốc
- Sơ lợc về quá trình XD, vị trí và cấu trúc của đền
- Muốn có những kiến thức đó, ngời viết * Muốn viết giới thiệu một DLTC:
Trang 27phải làm gì? + Kiến thức sâu rộng: địa lí, LS, VH, VHNT
có liên quan
- Làm thế nào để có kiến thức về DLTC? + Phải đọc sách báo, t liệu, ghi chép, thu
thập…
+ Xem tranh ảnh, băng hình … + Đến trực tiếp tận nơi nhiều lần: quan sát, xem xét, nghe nhìn, hỏi han,
- Bài viết đợc sắp xếp theo bố cục, thứ tự
nào?
+ nhng không phải là MB, TB, KL
+ 3 phần: Hồ Hoàn Kiếm; các công
trình kiến trúc xung quanh hồ; khu vực
bờ hồ ngày nay
- Bài viết + có bố cục 3 phần
+ trình tự không gian, vị trí của từng cảnh vật: Hồ- Đền- Bờ Hồ
- Theo em, bài viết còn thiếu sót gì về bố
cục? Bài viết đã có đủ 3 phần cha?
- Phần MB và KL nên bổ xung nội dung
gì?
* Bài viết nên bổ xung:
+ Phần MB: Giới thiệu để có cái nhìn bao quát về quần thể DLTC
+ Phần KL: ý nghĩa LS, XH, VH của thắng cảnh; bài học về giữ gìn, tôn tạo thắng cảnh
- Phần TB có cần bổ xung gì không? + Phần TB: Cần bổ xung và sắp xếp lại 1 cách
khoa học hơn:
- Vị trí, diện tích, độ sâu của hồ
- Cầu Thê Húc
- Nói kĩ hơn về Tháp Rùa, về Rùa Hồ Gơm
- Quang cảnh, đờng phố quanh hồ
- Phơng pháp thuyết minh ở đây là gì? - Ph ơng pháp thuyết minh : Nêu định nghĩa,
BT 1: Bố cục bài giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn:
MB: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn là di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh nổi
tiếng của nớc ta ngay giữa thủ đô Hà Nội Có một nhà thơ đã gọi Hồ Gơm là “ chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội ”
TB: + Hồ Hoàn Kiếm và sự tích vua Lê Lợi trả gơm thần
+ Các công trình kiến trúc xung quanh hồ: cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút
KB: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trở thành nơi hội tụ văn hoá của nhân dân Thủ
Đô cả nớc trong những dịp lễ Tết, Quốc khánh hàng năm
BT 2:
+ Từ xa thấy hồ rộng, có Tháp Rùa, có đền…
Trang 28+ Đến gần: cổng đền có tháp bút, có cầu Thê Húc dẫn vào đền, đền, hồ bao bọc xung quanh đền, xung quanh có nhiều cây to,…
BT 3: Những chi tiết tiêu biểu:
+ Lịch sử hồ Hoàn Kiếm với câu chuyện vua Lê trả gơm
+ Năm 1864, Nguyễn Văn Siêu đứng ra sửa sang lại toàn cảnh đền Ngọc Sơn gồm cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên và Tháp Bút
+ Ngày nay, khu quanh hồ thành tên Bờ Hồ- nơi hội tụ của nhân dân ta trong những ngày lễ Tết, Quốc khánh
BT 4:
Một nhà thơ nớc ngoài gọi Hồ Gơm là
“ chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội”
Ta có thể sử dụng câu đó vào phần MB hoặc KB
- Củng cố và rèn luyện các kĩ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đoạn, bài văn thuyết minh
sống nhằm cung cấp cho ngời đọc ( nghe) tri thức ( kiến thức) về đặc điểm, t/ chất, n/ nhân, ý nghĩa của các hiện tợng, sự vật trong tự nhiên, XH bằng các phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
Trang 29- Có các kiểu VB
thuyết minh nào ?
Cho mỗi kiểu 1 đề
bài minh hoạ Các kiểu đề văn thuyết
minh
+ Thuyết minh 1 đồ vật, động vật, thực vật
+ Thuyết minh 1 hiện tợng tự nhiên, XH
+ Thuyết minh 1 phơng pháp ( cách làm)
+ Thuyết minh 1 danh lam thắng cảnh
+ Thuyết minh 1 thể loại VH+ Giới thiệu 1 danh nhân ( 1 gơng mặt nổi tiếng).+ Giới thiệu 1 phong tục, tập quán dân tộc, 1 lễ hội hoặc Tết,
+ Nêu định nghĩa, giải thích
+ Liệt kê, hệ thống hoá
+ Nêu VD
+ Dùng số liệu ( con số)+ So sánh, đối chiếu
+ MB : Giới thiệu khái quát về đối tợng
+ TB : Lần lợt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng v/ đề, đặc điểm của đối tợng
Nếu là thuyết minh 1 phơng pháp thì cần theo 3 bớc :Bớc 1: Chuẩn bị
+ Các yếu tố đó không thể thiếu đợc trong VB thuyết minh nhng chiếm 1 tỉ lệ nhỏ và đợc sử dụng hợp lí Tất cả chỉ nhằm làm rõ và nổi bật đổi tợng cần thuyết minh
+ VB thuyết minh dùng để giới thiệu sự vật, hiện ợng tự nhiên, XH làm cho ngời đọc hiểu đợc bản chất của sự vật, hiện tợng
+ VB tự sự: Kể lại sự việc, câu chuyện đã xảy ra + VB miêu tả: Tả lại cảnh vật, con ngời…
+ VB biểu cảm : Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
=> làm cho ngời đọc cảm là chủ yếu + VB nghi luận : trình bày luận điểm bằng lập luận giúp ngời đọc hiểu đợc luận điểm
Trang 30II Luyện tập ( SGK- 36, 37)
BT 1 : Lập dàn ý : * giới thiệu 1 đồ dùng học tập hoặc trong sinh hoạt
+ MB : Khái quát tên đồ dùng và công dụng của nó
+ TB : Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng + KB : Những điều cần lu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng, khi gặp sự cố cần sửa chữa,
* Giới thiệu danh lam thắng cảnh- di tích lịch sử ở quê hơng em.
+ MB : Vị trí và ý nghĩa văn hoá, LS, XH của danh lam đối với quê hơng đất nớc.+ TB :
- Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển, định hình, tu tạo trong quá trình
LS cho đến ngày nay
- Cấu trúc, qui mô từng khối, từng mặt, từng phần
- Sơ lợc thần tích
- Hiện vật đợc trng bày, thờ cúng
- Phong tục, lễ hội
+ KB: Thái độ, tình cảm với danh lam
* Thuyết minh 1 thể loại VH
+ MB: Giới thiệu chung về VB hoặc thể thơ, vị trí của nó đối với văn học, XH hoặc hệ thống thể loại
+ TB: Giới thiệu, PT cụ thể ND và hình thức của VB, thể loại
+ KB: Những điều cần lu ý khi thởng thức hoặc sáng tạo thể loại, VB
* Giới thiệu 1 phơng pháp, cách làm 1 đồ dùng học tập ( thí nghiệm) +
MB: Tên đồ chơi, thí nghiệm, mục đích và tác dụng của nó
+ TB:
- Nguyên vật liệu, số lợng, chất lợng
- Qui trình, cách thức tiến hành cụ thể từng bớc, từng khâu từ đầu đến khi hoàn thành
- Chất lợng thành phẩm, kết quả thí nghiệm
+ KB: Những điều cần lu ý, giải quyết tình huống trong quá trình tiến hành
BT 2: HS đựa vào BT 1 để viết bài
A Mục tiêu: Giúp HS
- Cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù gục, Ngời vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời
- Thấy đợc sức hấp dẫn NT của bài thơ
B Chuẩn bị GV: Soạn + TLTK
HS: Đọc kĩ + soạn bài
C Tiến trình dạy học
Trang 31I Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở BT.
II Các hoạt động
* Giới thiệu : Tháng 8- 1942, trên đờng sang TQ để tranh thủ sự viện trợ của PTCMTG, Bác đã bị bọn Tởng Giới Thạch bắt giam Những ngày tháng trong tù là những ngày tháng xiết bao tủi cực, đau đớn Nhà thơ Tố Hữu đã viết :
Lại thơng nỗi đoạ đày thân Bác Mời bốn trăng tê tái gông cùm
Ôi chân yếu, mắt mờ, tóc bạc
Mà thơ bay cánh hạc ung dung
Và bài thơ tiêu biểu cho phong thái ung dung, tâm hồn nghệ sĩ hoà quyện với bản lĩnh ngời
chiến sĩ của Bác chính là bài Ngắm trăng.
I Tìm hiểu chung
HS đọc * ( SGK- 37, 38) 1 Tác giả
2 Tác phẩm
- Viết bằng chữ Hán+ Năm 1942, Ngời bị nhà cầm quyền TGT bắt giữ, rồi
giải tới, giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc
tỉnh Quảng Tây, bị đày ải hơn 1 năm trời từ 29/8/1942
đến 10/9/1943 Trong thời gian đó, để ngâm ngợi cho
khuây, vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do, Bác Hồ viết tập
nhật kí bằng thơ chữ Hán: Ngục trung nhật kí ( Nhật kí
trong tù), gồm 133 bài Ngoài bìa tập thơ, Bác vẽ hai
nắm tay bị xích đang giơ cao cùng 4 câu đề từ:
Thân thể tại ngục trung
Tinh thần tại ngục ngoại
Dục thành đại sự nghiệp,
Tinh thần cánh yếu đại.
Và bài Khai quyển ( Mở đầu tập nhật kí):
Lão phu nguyên bất ái ngâm thi,
Nhân vị tù trung vô sở vi;
Liêu tá ngâm thi tiêu vĩnh nhật,
Thả ngâm thả đãi tự do thì.
Tiếp theo là hơn 130 bài thơ, phần lớn là tứ tuyệt Đờng
luật, cuối cùng là bài KL: Ngục trung nhật kí từ đây dứt
và bài Tân xuất ngục, học đăng sơn ( Mới ra tù, tập leo
núi) Tập thơ đợc dịch ra tiếng Việt năm 1960, đợc phổ biến
rộng rãi, in lại nhiều lần và trở thành sự kiện VH lớn
Tập thơ cho thấy 1 tâm hồn cao đẹp, ý chí CM kiên
cờng, tài thơ xuất sắc HCM Nhật kí trong tù là 1 viên
ngọc quý trong kho tàng VHDT
+ Đây là bài thơ số 21 trong NKTT - Thể thơ: Tứ tuyệt Đờng luật
- Bố cục: 4 phần
II Đọc, hiểu VB
- Câu 1: nhịp 2/2/3 hoặc 2/5, giọng tơng đối bình thản
- Câu 2: nhịp 4/3, giọng bối rối
- Câu 3,4: nhịp 4/3, giọng đằm thắm, vui, sảng khoái
Trang 32* HS đọc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.
- Em có NX gì về các câu thơ dịch so với phần phiên âm?
+ Bản dịch thơ theo đúng thể thơ, bám sát nguyên tác
nhng cõ chỗ cha lột tả hết tinh thần của nguyên tác:
Câu thứ 2 của nguyên tác: “Trớc cảnh đẹp đêm nay
biết làm thế nào?” Câu thơ dịch “ Cảnh đẹp đêm nay
khó hững hờ” đã làm mất đi cái xốn xang, bối rối đợc
thể hiện ở lời tự hỏi “ nại nhợc hà?” ( biết làm thế
nào?), mà chính cái xốn xang, bối rối đó mới cho thấy
tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy cảm trớc vẻ đẹp thiên nhiên
của Bác Hồ Dịch là “ khó hững hờ” thì cho thấy nhân
vật trữ tình quá bình thản, có phần hững hờ, chứ không
rung cảm mạnh mẽ nh trong câu thơ chữ Hán
Câu 3,4 trong nguyên tác có kết cấu đăng đối đáng chú
ý, đối trong từng câu và đối 2 câu với nhau:
Nhân/hớng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
Mỗi câu, chữ chỉ ngời, chữ chỉ trăng đặt ở 2 đầu, ở giữa
là cửa nhà tù ( song), hai câu còn tạo thành 1 cặp đối
Với kết cấu đó, bài thơ có 1 hiệu quả NT riêng Hai câu
thơ dịch đã làm mất đi cấu trúc đăng đối Ngoài ra, câu
thơ dịch thứ 4 có 2 từ gần đồng nghĩa ( nhòm, ngắm) rõ
ràng là cha cô đúc, chữ nhòm không đợc nhã.
+ Vọng nguyệt ( đối nguyệt, khán minh nguyệt) là 1 thi
đề rất phổ biến trong thơ xa Thi nhân xa, gặp cảnh
trăng đẹp, thờng đem rợu uống trớc hoa để thởng trăng,
có rợu có hoa thì sự thởng trăng mới thật sự mĩ mãn,
Khi chén rợu, khi cuộc cờ,
Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên.
Ngời ta chỉ ngắm trăng khi thảnh thơi, tâm hồn th thái
- Vậy Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? Ngời ở
trong tù đợc gọi là gì? Họ phải chịu cảnh sống ntn?
+ Ngời xa nói: “ Nhất nhật tại tù, thiên thu tại ngoại”,
trong NKTT, Bác đã hơn 1 lần nói về nỗi khổ cực ấy,
thiếu thốn mọi thứ, từ nớc uống, giấc ngủ, cái ăn,
- Trong tù ( ngời tù)
- Nhng ở đây, Bác nói đến thiếu thốn thứ gì?
+ Bác đã vợt lên những thiếu thốn về vật chất để nói đến
- Điều gì khiến Bác nghĩ đến rợu và hoa? - Cảnh đẹp đêm trăng
+ Rợu và hoa là điều kiện cần thiết cho 1 đêm thởng nguyệt.
+ Điều kiện sinh hoạt trong tù khắc nghiệt làm sao phù
hợp với việc thởng nguyệt Làm sao có rợu và hoa để
th-ởng trăng? Không thể cho rằng câu thơ đầu mang ý
nghĩa phê phán Chỉ có thể hiểu rằng: trớc 1 đêm trăng
đẹp nh thế HCM bỗng khao khát đợc thởng trăng 1 cách
trọn vẹn và lấy làm tiếc khi không có rợu và hoa Việc
Trang 33nhớ đến rợu và hoa trong cảnh tù khắc nghiệt ấy cho
thấy ngời tù không hề vớng bận về vật chất mà tâm hồn
vẫn tự do, vẫn ung dung, vẫn thèm đợc tận hởng cảnh
trăng đẹp
+ Câu 1 là hoàn cảnh thực Câu 2 đã chuyển sang tâm trạng
- Vậy theo em, tâm trạng của Bác trớc cảnh đó ntn ? + qua.Khó hững hờ : không thể bỏ
- Trong phần phiên âm, câu thơ sử dụng biện pháp tu từ
gì? Qua đó diễn tả tâm trạng của Bác ntn ?
+ Nại nh ợc hà ? Câu hỏi tu từ ( biết làm thế nào) : thể
hiện tâm trạng băn khoăn, bối rối, xốn xang
- Trong hoàn cảnh tù đày, trớc 1 cảnh đẹp nh vậy, em
thấy Bác là ngời có tâm hồn ntn ?
Ngời có tâm hồn nghệ sĩ,
nhạy cảm, rung động trớc vẻ
đẹp của trăng, thiên nhiên
- Việc ngắm trăng của Bác thiếu thốn mọi thứ và trong hoàn
cảnh rất đặc biệt Vậy cuộc thởng nguyệt diễn ra ntn ?
HS đọc phiên âm và dịch thơ 2 Hai câu cuối
- Câu 3 miêu tả Bác với trăng ntn ?
- T thế của ngời tù ntn ? Trăng là biểu tợng cho điều gì ?
Ngắm trăng trong hoàn cảnh nh vậy, Bác luôn hớng tới
động, có hồn
+ Cả 2 câu ta đều thấy: nhân- nguyệt có song sắt nhà tù
chắn ở giữa, nhng ngời đã thả tâm hồn vợt qua ngoài
cửa sắt để tìm đến ngắm vầng trăng sáng, để giao hoà
với vầng trăng tự do đang toả sáng giữa bầu trời cao
rộng Còn vầng trăng cũng vợt qua song sắt của nhà tù
để ngắm nhà thơ trong tù Cả ngời và trăng cùng chủ
động tìm đến giao hoà cùng nhau Đó là cuộc gặp gỡ
giữa 2 ngời bạn tri âm tri kỉ
- Hai câu thơ này tác giả sử dụng NT gì? => NT đối ý, đối lời : Ngời-
Trăng : giao hoà, gắn bó nh 2 ngời bạn tri âm tri kỉ
- Tinh thần ngời tù lúc này ở đâu?
-Có gì thay đổi trong cách gọi nhân vật trữ tình?
+ Ng ời tù – Nhà thơ Đó là sự hoá thân kì diệu, là giây
phút thăng hoa toả sáng trong tâm hồn nhà thơ Thêm 1
lần nữa ta thấm thía cái nhìn, và cảm xúc mới mẻ của Bác
+ Trong nhà lao, thiếu thốn tất cả nhng cuộc thởng
nguyệt cảu Bác vẫn thi vị, mời phần trọn vẹn
- Qua đó ta thấy nét đẹp gì ở Ngời? Phải là con ngời ntn
mới ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt ấy?
+ Ngắm trăng là bài thơ tứ tuyệt, giản dị, cho thấy vẻ
Cuộc vợt ngục về tinh thần
Bản lĩnh chiến sĩ hoà quyện với tâm hồn nghệ sĩ : ung dung, lạc quan ( chất thép)
Trang 34đẹp của 1 tâm hồn, 1 nhân cách lớn vừa rất nghệ sĩ vừa
có bản lĩnh phi thờng của ngời chiến sĩ vĩ đại
+ Bài thơ vừa có màu sắc cổ điển: đề tài và những thi
liệu cổ nh rợu, hoa và trăng, cấu trúc đăng đối ở 2 câu
sau và nhất là hình ảnh của chủ thể trữ tình: ung dung,
giao cảm đặc biệt với thiên nhiên
+ Vừa mang tinh thần thời đại: 1 hồn thơ lạc quan, luôn
hớng về phía ánh sáng, toát lên tinh thần thép
A Mục tiêu : giúp HS
- Hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ: từ việc đi đờng gian lao mà nói lên bài học đờng đời,
C Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ
II Các hoạt động
* Giới thiệu: Trong thời gian bị giam cầm hơn 1 năm ở Trung Quốc ( từ tháng 8/ 1942 – tháng 9/1943), HCM bị giải đi từ nhà lao này sang nhà lao khác khắp 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây:
Quảng Tây giải khắp mời ba huyện
Mời tám nhà lao đã ở qua
Mỗi lần bị giải đi là 1 lần gian khổ : Tay bị trói trật cánh khuỷu, cổ mang xiềng xích, có 6 ngời lính mang súng giải đi ; dầm ma dãi nắng, trèo núi qua truông
Còn tối nh bng đã phải đi
Trang 35Đờng đi khúc khuỷu lại gồ ghề ( Hụt chân ngã)
Năm mơi ba dặm một ngày trời
áo mũ ớt dầm, giầy tả tơi, ( Mới đến nhà lao Thiên Bảo )
Và Tẩu lộ đã ghi lại cảm xúc của Ngời trong một lần chuyển lao nh thế
1 Chú thích, dịch nghĩa, dịch thơ ( SGK – 39, 40)
* Bản phiên âm, nhịp 4/3, 2/2/3; nhấn mạnh các điệp từ:
tẩu lộ, trùng san; giọng chậm rãi, suy ngẫm Bản dịch
nghĩa, đọc rõ ràng, rành mạch Bản dịch thơ lục bát,
nhịp 2/4, 2/4/2, 2/4, 4/2/2, nhấn mạnh các điệp từ núi
cao
- Biện pháp tu từ gì đã đợc tác giả sử dụng? Tác dụng?
+ Đó là suy ngẫm thấm thía từ bao cuộc đi đờng,
chuyển lao triền miên đầy khổ ải trong những ngày tù
đày cực khổ sống khác loài ngời ở Quảng Tây ( TQ)
Nối gian lao của ngời đi bộ đờng núi không nói ai cũng
biết nhng không phải ai cũng cảm nhận thấm thía Chỉ
có ngời nào từng trải qua, thể nghiệm thì mới thấu hiểu
đầy đủ sự thực hiển nhiên đó Câu thơ đơn sơ mang
nặng suy nghĩ, cảm xúc gợi ra ý nghĩa khái quát sâu xa
vợt ra ngoài chuyện đi bộ đờng núi
- Điệp ngữ: tẩu lộ
=> Đi đờng thật khó khăn, gian nan
- Đờng đi khó khăn ntn?Biện pháp tu từ? Tác dụng?
+ Câu thơ chữ Hán hai lần lặp lại hai chữ trùng san (lớp
núi) với chữ hựu ( lại) sắc thái biểu cảm của những chữ
tài tri ( mới biết) ở câu 1 thì dờng nh nhân vật trữ tình
đang cảm nhận thấm thía, suy ngẫm về nỗi gian lao
triền miên của việc đi đờng núi cũng nh của con đờng
CM, con đờng đời
- Điệp ngữ: trùng san
=> Khó khăn chồng chất, gian lao liên tiếp
Đờng CM, đờng đời.
+ Trong bài thơ tứ tuyệt đờng luật, câu chuyển thờng có
vị trí riêng, nổi bật, hình tợng, ý thơ co khi vút lên bất
ngờ, làm chuyển cả mạch thơ Nếu 2 câu trên chỉ nói
nỗi gian lao của việc đi đờng, dãy núi này tiếp dãy núi
Trang 36khác thì ở câu này mạch thơ đã chuyển khác: Nỗi gian
lao của ngời đi đờng núi dù có chồng chất khó khăn,
gian lao triền miên nhng không phải là bất tận, tất cả
hành trình vô vàn gian nan ấy không phải là vô nghĩa.
+ Câu 4 diễn tả niềm vui sớng của ngời đứng trên đỉnh
cao ngắm cảnh “ Thu vào tầm mắt muôn trùng nớc non”
Đây là niềm vui sớng đặc biệt, bất ngờ, phần thởng quý
giá đối với con ngời đã vợt qua bao “ trùng san” vô vàn
gian lao, nhng còn ngụ ý nói đến niềm hạnh phúc lơn
lao của ngời chiến sĩ CM sau bao gian khổ hi sinh đã đi
đến thắng lợi Qua câu thơ, hình ảnh nhân vật trữ tình
hiện ra nh đang đứng trên đỉnh cao thắng lợi với t thế
làm chủ thế giới
- Mọi gian lao đã kết thúc
- Ngời đi đờng đã lên đến
đỉnhcao:
+ Thu vào tầm mắt: không
gian bao la, hùng vĩ + Thế đứng của ngời chiến thắng
- Đây có phải là bài thơ tả cảnh không? Vì sao? Hãy
nêu vắn tắt ND ý nghĩa bài thơ?
+ Bài thơ không thuộc loại thơ tức cảnh hoặc tự sự ( tuy
ở bề mặt là miêu tả, tự sự) mà chủ yếu thiên về suy
nghĩ, triết lí Chỉ là những vần thơ giống nh lời kể
chuyện, tâm sự của chính Bác trong những ngày tù nhng
nói lên thật sâu sắc, thuyết phục Bài thơ có tác dụng cổ
vũ tinh thần con ngời vợt qua khó khăn, thử thách trên
đờng đời để vơn tới mục đích cao đẹp
+ Bài thơ có 2 lớp nghĩa: nghĩa đen nói về việc đi đờng
núi, nghĩa bóng ngụ ý về con đờng CM, đờng đời Bác
muốn nêu lên 1 chân lí, 1 bài học rút ra từ thực tế hàng
ngày của chính Bác: Con đờng CM là lâu dài, là vô vàn
gian khổ, nhng nếu kiên trì, bền chí để vợt qua gian nan,
thử thách nhất định sẽ đạt tới thắng lợi.
III Củng cố: Đọc thêm “ NKTT” và thơ HCM ở Pắc Pó ( Nguyễn Hoành Khung)
IV HDHB:
+ Học thuộc lòng 2 bài thơ + PT + Ghi nhớ
+ Soạn: Chiếu dời đô
+ Xem bài mới
Tiết 86 câu cảm thán
A Mục tiêu : giúp HS
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp
Trang 37B Chuẩn bị GV: soạn + bảng phụ
HS: đọc và trả lời câu hỏi
C Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ: 1) Đặc điểm, chức năng câu cầu khiến?
- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?
+ Tất cả các câu cảm thán đều phải đợc đọc với giọng
diễn cảm, khi viết kết thúc bằng dấu ! ( cá biệt có trờng
hợp kết thúc bằng dấu hoặc dấu ) Tuy nhiên, không
phải tất cả các câu đợc đọc diễn cảm và khi viết đợc kết
thúc bằng dấu ! đều là câu cảm thán
+ Đặc điểm: - Có từ cảm thán
- Dấu câu: !
- Tác dụng của câu cảm thán? + Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc của
ngời nói, ngời viết trong giao tiếp hàng ngày và trong VBNT.
BT 2: a) Lời than thở của ngời nông dân dới CĐPK
b) Lời than thở của ngời chinh phụ trớc nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra.c) Tâm trạng bế tắc của thi nhân trớc CMT8- 1945
d) Sự ân hận của Dế Mèn trớc cái chết thảm thơng, oan ức của Dế Choắt Tuy các câu trên đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc những không có câu nào là câu cảm thán Vì các câu đó không có hình thức đặc trng của kiểu câu này
BT 3: a) Mẹ ơi! Tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!
- Chứa từ cầu khiến: đi,
đừng, chớ, thôi, hoặc ngữ
điệu cầu khiến Khi viết kết thúc bằng dấu !, dấu ( ý không nhấn mạnh)
- Chứa từ cảm thán: ôi, than ôi, biết bao, trời ơi, hơi ơi,… Khi viết kếtthúc bằng dấu !
Chức năng - Để hỏi, để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe
doạ, bộc lộ t/cảm, cảm xúc
- Để ra lệnh, yêu cầu,
đề nghị, khuyên bảo - Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc trực tiếp của ngời nói, viết
trong giao tiếp, văn chơng
III Củng cố
IV HDHB: Học ghi nhớ, làm BT và xem bài mới
Trang 38C TiÕn tr×nh bµi d¹y
I KiÓm tra bµi cò: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña HS
Trang 39IV HDHB: Xem bài mới.
Bài 21, 22
Tiết 89 câu trần thuật
A Mục tiêu : giúp HS
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Sử dụng phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị GV: soạn + bảng phụ
HS: đọc và trả lời câu hỏi
C Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ: 1) Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
2) BT 3, 4 ( SGK- 44,45)
II Các hoạt động
I Đặc điểm hình thức và chức năng
- Những câu nào không có đặc điểm hình thức của
câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?
+ Câu “ Ôi Tào Khê!”: Câu cảm thán
+ Các câu còn lại là câu trần thuật
* NX:
- Những câu còn lại dùng để làm gì? a) Câu 1,2:Trình bày suy nghĩ của
ngời viết về truyền thống của DT ta; Câu 3: trách nhiệm của những ngời đang sống hôm nay
b) Câu 1: kể; Câu 2: Thông báo.
c) Miêu tả hình thức ngời đàn ông :
Cai Tứ
d) Câu 2: Nhận định; Câu 3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Trong những kiểu câu trên thì kiểu câu nào đợc
dùng nhiều nhất? Vì sao ?
+ Câu trần thuật Vì :
+ Nó thoả mãn nhu cầu thông tin, trao đổi t tởng,
tình cảm của con ngời trong giao tiếp hàng ngày
cũng nh trong VB
+ Ngoài c/năng thông tin, t/báo , nó còn đợc dùng để
yêu cầu, đề nghị ( câu 3, phần I a), bộc lộ cảm xúc (
Câu 3, phần I.d)
Gần nh tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau
đều có thể thực hiện bằng câu trần thuật
II Luyện tập ( SGK- 46, 47)
BT 1 :
Trang 40a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật : + Câu 1 : kể
+ Câu 2, 3 : bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b) + Câu 1 : Câu trần thuật ( kể)
+ Câu 2 : Câu cảm thán ( từ quá : bộc lộ tình cảm, cảm xúc)+ Câu 3,4 : Câu trần thuật ( bộc lộ tình cảm, cảm xúc – cám ơn)
BT 2 :
+ Nguyên tác chữ Hán : Đối thử lơng tiêu nại nhợc hà ?
+ Dịch nghĩa: Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?
=> Đây là 2 câu nghi vấn, trong khi câu tơng ứng trong phần dịch thơ là câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhng cùng diễn đạt 1 ý nghĩa : Đêm trăng dẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm 1 điều gì đó
BT 3 :
a) Anh tắt thuốc lá đi !
=> Câu cầu khiến : ý nghĩa mang tính chất ra lệnh
b) Anh có thể tắt thuốc lá đợc không ?
=> Câu nghi vấn : ý nghĩa mang tính chất nhẹ nhàng
c) Xin lỗi, ở đây không đợc hút thuốc lá.
=> Câu trần thuật : ý nghĩa mang tính chất đề nghị nhẹ nhàng
Cả 3 câu đều dùng để cầu khién, có chức năng giống nhau Trong đó, câu b, c thể hiện ý cầu khiến ( đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn ở câu a
BT 4 :
* Tất cả đều là câu trần thuật :
+ Câu a và phần trong dấu ngoặc kép ở câu b đợc dùng để cầu khiến ( yêu cầu
1 ngời nào đó thực hiện 1 hành động nhất định)
BT 5 : Đặt câu trần thuật :
+ Để hứa hẹn : Tôi hứa sẽ đến đúng giờ.
+ Để cảm ơn : Em xin cảm ơn chị.
+ Để xin lỗi: Em xin lỗi vì không học bài.
+ Để chúc mừng: Mình chúc mừng ngày sinh nhật cậu.
+ Để cam đoan: Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật.
BT 6: HS tự làm