* Muốn viết đợc bài văn chứng minh ng-ời viết phải tìm hiểu kĩ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận đặt ra trong đề - Đề bài: Nhân dân ta thờng nói: "Có chí thì nên".. - Nhận ra và hiể
Trang 1
Tiết 90:
Soạn:
A/ Mục tiêu bài học:
c/tiến trình bài dạy:
Câu3: Câu đặc biệt là gì?
A Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ C Là câu chỉ có chủ ngữ
B Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ D Là câu chỉ có vị ngữ
Câu4:Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?
A Giờ ra chơi B Tiếng suối chảy róch rách
C Cánh đồng làng D Câu chuyện của bà tôi
Câu5 Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?
A Theo các nội dung mà nó biểu thị
B Theo vị trí của chúng trong câu
C Theo thành phần chính mà chúng đứng liền trớc hoặc liền sau
D Theo mục đích nói của câu
Câu6 Dòng nào là trạng ngữ trong các câu Dần đi ở từ năm chửa m> ời hai Khi
ấy, đầu nó còn để hai trái đào ” (Nam Cao)
A Dần đi ở từ năm chửa mời hai B Khi ấy
C Đầu nó còn để hai trái đào D Cả A,B,C đều sai
Câu7 Tìm các câu tục ngữ đồng nghĩa với những câu tục ngữ sau:
Mau sao thì nắng, vắng sao thì m
> a; ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
Câu8 Viết 1 đoạn văn từ 5-7 câu có ít nhất 2 câu sử dụng trạng ngữ rồi gạch chân dới các trạng ngữ đó?
IV Đáp án và biểu điểm:
Câu 1 – câu 6: (mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A D B B A B Câu7: (Tìm đợc mỗi câu tục ngữ một câu đồng nghĩa với nó 1 điểm)
Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma – Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời m a Ăn quả nhớ kẻ trồng cây – Uống n ớc nhớ nguồn.
Câu8: (5 điểm)
- Đoạn văn có nội dung rõ ràng (2 điểm)
- Có 2 câu sử dụng trạng ngữ đúng (2 điểm)
- Gạch chân đúng 2 trạng ngữ (1 điểm)
1
Trang 2* Củng cố: 1’
1 Nhận xét giờ kiểm tra
2 Thu bài
* HDVN: 1’
1 Xem lại phần tiếng Việt đã học từ đầu năm
2 Chuẩn bị bài Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra bài tập tiết 88
* Bài mới: 35’
H: Khi muốn tạo lập văn bản, em phải
tiến hành những bớc nào ?
(4 bớc)-> Với bài văn LLCM cũng có 4 bớc nh
vậy
H: Tìm luận điểm mà đề nêu ra ?
H: Yêu cầu của đề là gì ?
* Muốn viết đợc bài văn chứng minh
ng-ời viết phải tìm hiểu kĩ đề bài để nắm
chắc nhiệm vụ nghị luận đặt ra trong đề
- Đề bài: Nhân dân ta thờng nói: "Có chí thì
nên" Hãy chứng minh tính đúng đắn củacâu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
a, Xác định yêu cầu chung của đề:
+ Luận điểm: t tởng, ý chí quyết tâm họctập, rèn luyện
+ Yêu cầu: CM tính đúng đắn của luận điểm
- Câu tục ngữ khẳng định ý chí quyết tâm
2
Trang 3H: Muốn chứng minh thì có cách lập luận
nh thế nào ?
H: Một ngời có thể đạt tới kết quả, thành
công đợc không nếu không theo đuổi một
mục đích, một lý tởng tốt đẹp nào ?
H: Mà trong cuộc đời, em nhận thấy trong
bất cứ việc nào cũng đều có những mặt
(Lấy dẫn chứng từ trong đời sống và trong
thời gian, không gian khác nhau.)
H: Một VB nghị luận thờng gồm mấy
phần? Đó là những phần nào?
H: Bài văn chứng minh có nên đi ngợc lại
quy luật chung đó không?
H: Hãy lập dàn ý cho đề văn trên?
- GV yêu cầu HS lập dàn ý theo các ý vừa
tìm đợc
(Yêu cầu hs sinh hoạt theo nhóm mỗi
nhóm một nhiệm vụ Đại diện nhóm trình
bày.)
- GV yêu cầu hs viết từng đoạn theo nhóm
Qua các bớc tiến hành với đề văn trên, em
hãy nêu những ý cần ghi nhớ ?
(Lu ý h/s: ý nghĩa của câu tục ngữ và
đoạn thơ trong 2 đề văn có ý nghĩa giống
với ý nghĩa của câu tục ngữ trong đề vừa
+ Bất kỳ một việc nào cũng đều có thuận lợi
và khó khăn (vạn sự khởi đầu nan)
+ Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở thì sẽ chẳnglàm đợc việc gì cả
- Dẫn chứng:
Một số tấm gơng biết nêu cao ý chí, nhờvậy mà họ thành công: Học sinh nghèo vợtkhó, vận động viên - vận động viên khuyếttật, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học,
2 Lập dàn bài:
- Ba phần: MB, TB, KB
- Bài văn chứng minh cũng nên có đủ baphần đó
+ MB: Dẫn vào luận điểm -> nêu vấn đềhoài bão trong cuộc sống
+ TB: Dùng lí lẽ và dẫn chứng ở trên đểchứng minh
- KB: Sức mạnh tinh thần của con ngời có lítởng
3
Trang 4làm.) Đề2: Khi cần chứng minh chú ý đến chiều
thuận nghịch: một mặt, nếu lòng ngời khôngbèn thì không làm đợc việc gì cả, còn đãquyết thì dù việc lớn lao, phi thờng nh đàonúi, lấp biển cũng có thể làm nên
* Củng cố: 3’
1 Nêu các bớc làm bài văn nghị luận chứng minh?
2 Bài văn nghị luận CM gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận
định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
Kiểm tra bài tập tiết 91 và kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà cho tiết 92
* Bài mới: 35’
- Cho đề văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn sống theo
đạo lý: "Ăn quả " và "Uống nớc ".
- Trên cơ sở h/s đã chuẩn bị ở nhà, G/v hớng dẫn các em thực hành trên lớp
H: Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì ?
H: Em hiểu 2 câu tục ngữ trên là gì ?
H: Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây
đòi hỏi phải làm nh thế nào ?
H: Tìm ý (tìm các luận cứ) dựa vào
những câu hỏi nào ?
? Em hiểu "Uống nớc ." và "Ăn quả
" là có nội dung nh thế nào ?
? Chọn các biểu hiện của đạo lý trên
I tìm hiểu đề, tìm ý:
+ Yêu cầu của đề:
Chứng minh luận điểm: Lòng biết ơn nhữngngời đã tạo ra thành quả để mình đợc hởng -
đó là một đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc ViệtNam
+ Yêu cầu lập luận chứng minh:
Đa ra những lý lẽ và dẫn chứng thích hợp đểngời đọc, ngời nghe thấy đợc luận điểm trên
là dúng đắn, là có thật
+ Tìm luận cứ:
- Hai câu tục ngữ với lối nói ẩn dụ bằng hình
ảnh sâu sắc, kín đáo nêu lên bài học về lẽ sống
đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con ngời Đó
là lòng biết ơn, nhớ về cội nguồn
Đó là một truyền thống làm nên bản sắc, tínhcách và vẻ đẹp phẩm chất tâm hồn của ngờiViệt Nam
- Các dẫn chứng:
+ Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên, ông
4
Trang 5Trên cơ sở bài đã chuẩn bị ở nhà của học
sinh, g/v cho triển khai viết theo đoạn dựa
trên những ý vừa xây dựng
Yêu cầu hs:- Hoạt động theo nhóm
- Báo cáo kết quả
- Sửa
bà, cha mẹ
+ Các lễ hội văn hóa
+ Truyền thống thờ cúng tổ tiên
+ Tôn sùng và nhớ ơn anh hùng, những ngời
có công lao trong sự nghiệp dựmg nớc và giữnớc (ngày 27/7 hàng năm.)
+ Toàn dân biết ơn Đảng, Bác Hồ, cách mạng.+ Học trò biết ơn thầy cô giáo
- Cách lập luận:
Theo trình tự thời gian từ xa xa đến nay
Ii lập dàn ý:
A Nêu vấn đề:
- Nêu luận điểm
B Giải quyết vấn đề:
- Trình bày các luận cứ
C Kết bài:
- Khẳng định, đánh giá ý nghĩa của luận điểm
Iii viết bài:
IV sửa bài:
- Hoạt động theo nhóm
- Báo cáo kết quả
* Củng cố: 3’
1 GV nhận xét, đánh giá giờ luyện tập
2 Nhắc nhở hs một số kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
* H ớng dẫn về nhà : 1’
1 Tiếp tục hoàn thiện bài luyện tập ở trên
2 Soạn bài Đức tính giản dị của Bác Hồ
Trang 6- Nhận ra và hiểu đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cách nêudẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc.
- Nhớ và thuộc một số câu văn hay, tiêu biểu trong bài
b/chuẩn bị:
ảnh Bác Hồ và bác Phạm Văn Đồng đang ngồi trò chuyện; bảng phụ
c/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu đẹp và khả năng phong phú của TV
về những mặt nào? (Ghi ra bảng phụ)
Hồ, ông đã viết nhiều bài và sách về BH
bằng sự hiểu biết tờng tận và tình cảm
kính yêu chân thành thắm thiết của mình
H: Nêu xuất xứ của văn bản ?
H: G/v nêu yêu cầu đọc: Mạch lạc, vừa rõ
ràng, vừa sôi nổi cảm xúc Lu ý những
câu cảm
Bổ sung:
- nhất quán: thống nhất, không khác biệt
từ trớc đến sau
H:Bài viết thuộc kiểu bài nào?
H: Cho biết bố cục của bài văn?
(Không có phần kết bài.)
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Phạm Văn Đồng (1907-2000) là nhà cáchmạng nổi tiếng, nhà văn hoá lớn của dân tộc
Trang 7H: Xác định luận điểm của bài văn ? Cách
nêu luận điểm ? Tác dụng ?
H: Đức tính giản dị của Bác Hồ đợc nhấn
mạnh và mở rộng nh thế nào trớc khi chứng
minh ?
H: Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ,
tg đã chứng minh ở những phơng diện nào
trong đ/s và con ngời của Bác?
H: Qua lời nhận định đó, em thấy tác giả có
thái độ nh thế nào ?
*T/g đã sử dụng nhiều chứng cứ trên
nhiều phơng diện của đ/s và con ngời bác
để c/m sự nhất quán giữa đời hđ chính trị
và đ/s bình thờng của Bác
H: Trong phần GQVĐ tác giả đã đề cập
đến những phơng diện nào trong lối sống
giản dị của Bác ?
H: Để làm rõ luận điểm nhỏ thứ nhất, tác
giả đã đa ra những luận cứ nào ? Với
những dẫn chứng nào ?
H Các chứng cớ này đợc nêu cụ thể bằng
những chi tiết nào ?
- Gọi hs đọc đoạn: "Nhng chớ hiểu lầm
rằng "
H: Đoạn này là lý lẽ hay dẫn chứng ?
(Giải thích, bình luận bằng lý lẽ đánh giá
ý nghĩa và giá trị của lối sống của Bác Hồ
-> ngời đọc nhìn vấn đề ở tầm bao quát,
toàn diện hơn.)
* Bằng những dẫn chứng chọn lọc, tiêu
biểu, tg đã c/m nếp sống giản dị của Bác
trong bữa cơm và ngôi nhà Bác ở.
H Để thuyết phục ngời đọc, tác giả đã đa
ra những dẫn chứng nào ?
H: Em có nhận xét gì về cách đa dẫn
chứng ?
H: ở đoạn này, tác giả tiếp tục đa ra hình
thức bình luận và biểu cảm Hãy xác
- Cách nêu vấn đề trực tiếp
- Giải thích, mở rộng phẩm chất giản dị ấy:Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp
- T/g đã đa dẫn chứng ở các phơng diện con
ng-ời, đ/s của Bác, bao gồm: đ/s cách mạng to lớn
và đ/s hằng ngày
- Tác giả tin ở nhận định của mình (điều rấtquan trọng ) và tỏ rõ sự ngợi ca đối với HồChủ Tịch (rất lạ lùng, rất kì diệu)
b, Giải quyết vấn đề:
+ 3 luận điểm nhỏ:
- Bác giản dị trong tác phong sinh hoạt
- Bác giản dị trong quan hệ với mọi ngời
- Bác giản dị trong cách nói và viết
b1: Bác giản dị trong tác phong sinh hoạt
- Đặt tên cho ngời phục vụ
=> Đa danh sách liệt kê tiêu biểu => nổi rõcon ngời Bác: trân trọng, tỉ mỉ, yêu quý tất cảmọi ngời
7
Trang 8("ở việc nhỏ đó Một đ/s nh vậy ")
-> Khẳng định lối sống giản dị của Bác,
bày tỏ tình cảm của ngời viết -> Tác động
tới tình cảm cảm xúc của ngời đọc, ngời
nghe
* Để chứng minh đức tính giản dị của Bác
trong quan hệ với mọi ngời, tg đã liệt kê
những dẫn chứng tiêu biểu kết hợp với
bình luận, biểu cảm
H: Tác giả nêu lý lẽ và dẫn chứng để làm
sáng tỏ luận điểm này nh thế nào ?
H: Tại sao tác giả dùng những câu nói này
để chứng minh cho luận điểm trên ?
H: Cách nói giản dị nh vậy có tác dụng
nh thế nào ?
H: Trong đoạn này, lời bình luận: "Những
chân lý giản dị có ý nghĩa nh thế nào ?
*Tác giả đã chứng minh sự giản dị trong
cách nói và viết bằng những câu nói nổi
tiếng của Bác.
H: Văn bản đã mang lại cho em những
hiểu biết mới mẻ, sâu sắc nào về Bác Hồ ?
H: Em học tập đợc gì từ cách nghị luận
của tác giả ?
H: Hãy dẫn những câu thơ, bài thơ, mẩu
chuyện về Bác để chứng minh đức tính giản
dị của Bác ?
b3: Bác giản dị trong cách nói và viết:
Những câu nói nổi tiếng của Bác:
- "Không có gì "
- "Nớc Việt Nam là một "
=> Là những câu có nội dung ngắn gọn, dễnhớ, mọi ngời đều biết -> Vì Bác muốn choquần chúng nhân dân hiểu đợc, nhớ đợc, làm
đợc -> Tập hợp, lôi cuốn, cảm hoá lòng ngời
- Đề cao sức mạnh phi thờng của lối nóigiản dị và sâu sắc -> khơi dậy lòng yêu nớc,
ý chí cách mạng -> khẳng định tài năng củaBác
(Việt Phơng.)
- "Hòn đá to "
* Củng cố: 3’
1 BT trên bảng phụ: Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tg dựa trên những cơ sở nào?
A Nguồn cung cấp thông tin từ những ngời phục vụ Bác
B Sự tởng tợng h cấu của tác giả
C Sự hiểu biết tờng tận kết hợp t/c kính yêu chân thành của tg đối với Bác
D Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ
2 Những đặc sắc nhất về nghệ thuật lập luận của tác giả?
Trang 9- Soạn bài ý nghĩa văn chơng.
- Nắm đợc khái niệm câu chủ động, câu bị động
- Nắm đợc mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
b/Chuẩn bị:
C/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra bài về nhà tr 93
* Bài mới: 35’
- Gọi hs đọc 2 ví dụ a, b
H: Xác định CN của 2 câu trong 2 ví dụ ?
H: Em hãy so sánh ý nghĩa của 2 câu ?
H: ý nghĩa của CN trong 2 câu khác nhau
nh thế nào ?
H: Em hiểu tại sao lại gọi câu b là câu bị
động?
-> (Câu a, b là một cặp luôn luôn đi với
nhau Nghĩa là có thể đổi câu chủ động ->
câu bị động và ngợc lại)
H: Vậy em hãy khái quát lại đặc điểm của
câu chủ động và câu bị động ?
* - Câu chủ động: câu có CN chỉ ngời,
vật thực hiện một hoạt động hớng vào
- Ngời lái đò đẩy thuyền ra xa
- Mẹ may áo cho em bé
- Nhiều ngời tin yêu Lan
- thuyền đợc ngời lái đò đẩy ra xa
- Em bé đợc mẹ may áo cho
- Lan đợc nhiều ngời tin yêu
Ii Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
1 Ví dụ: SGK.
2 Nhận xét:
9
Trang 10- Chị dắt con chó đi dạo ven rừng, chốc
chốc nó dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ
- Điền câu b vào đoạn văn vì nó tạo liên kết
câu: Em tôi là chi đội trởng, là Em đợc mọi
ngời yêu mến.
3 Ghi nhớ:
Iii luyện tập:
Bài tập SGK
Đoạn 1: "Có khi đợc trng bày "
Đoạn 2: "Tác giả "Mấy vần thơ" liền đợc "
=> Tránh lặp kiểu câu đã dùng trớc đó, đồngthời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong
- Thế nào là câu chủ động? Câu bị động?
- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
* h ớng dẫn về nhà : 1’
- Học thuộc các ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tập làm một số bài văn nghị luận chứng minh để chuẩn bị làm bài viết số 5
- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có ph ơnghớng phấn đấu phát huy u điểm và sửa chữa khuyết điểm
Trang 11- Giải thích tại sao uống nớc nhớ nguồn lại trở thành đạo lí của dân tộc.
- Chứng minh các biểu hiện của lòng biết ơn:
+ Với nhà nớc: Xây dựng các đền, đài tởng niệm; tổ chức các lễ hội, những ngày lễlớn trong năm; các phong trào đền ơn đáp nghĩa
+ Với gia đình: Cúng lễ tổ tiên; xây nhà thờ tổ
C Kết bài:
- Khẳng định lại luận điểm
- Liên hệ, cảm nghĩ, rút ra bài học; Nhiệm vụ của mỗi ngời
Ii yêu cầu:
- Xác định đợc chính xác luận điểm cần phải chứng minh
- Từ luận điểm chính, xây dựng một hệ thống luận điểm phụ hợp lý, rõ ràng, mạchlạc đủ làm sáng tỏ luận điểm chính Tìm đợc hệ thống dẫn chứng tiêu biểu đầy đủ, đợcsắp xếp hợp lý, có khả năng làm sáng rõ từng luận điểm
- Bài viết đạt yêu cầu
- Diễn đạt, chuyển ý cha nhuần nhuyễn
- Phân tích dẫn chứng còn sơ sài, thiếu thuyết phục
- Hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công
dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời
11
Trang 12- Hiểu đợc phần nào phong cách nghị luận văn chơng của Hoài Thanh.
b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu các luận điểm nhỏ trong bài "Đức tính "
-> Giới thiệu bài
H: Bố cục giống với văn bản nào ?
(Bố cục giống vb Đức tính giản dị của Bác
H: Nêu một số ví dụ để chứng minh cho
quan niệm văn chơng nhân ái của t/g ?
-> Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng
- Văn chơng là niềm xót thơng của con ngời
tr-ớc những điều đáng thơng
- Xúc cảm yêu thơng mãnh liệt trớc cái đẹp làgốc của văn chơng
- Nhân ái là nguồn gốc chính của văn chơng
- Nhận định về vai trò t/c trong sáng tạo văn
ch-ơng
12
Trang 13H: Em hãy tìm những câu văn mà trong
đó t/g bàn về công dụng của văn chơng ?
(Một ngời hằng ngày
Văn chơng gây cho ta )
H: Tác giả đã nhấn mạnh những công
dụng nào của văn chơng ?
H: Trong đó em thấy công dụng lạ lùng nào
Nếu pho lịch sử loài ngời
H:ở đây có gì đặc sắc trong nghệ thuật
nghị luận của tg?
H:Nói tóm lại t/g đã giúp chúng ta hiểu
thêm những ý nghĩa sâu sắc nào của văn
chơng ?
* Văn chơng làm giàu t/c con ngời Văn
chơng làm đẹp, giàu cho cuộc sống.
H: Trong đoạn văn cuối cùng tg luận chứng
theo lối suy tởng ntn? Để nói lên điều gì
của văn chơng?
* Tg khẳng định văn chơng là món ăn
tinh thần không thể thiếu đợc của mình.
H: Bài viết có nét nghị luận đặc sắc nào ?
(Thiếu những dẫn chứng cụ thể Vậy em
- Chúng ta có thể thấy rõ c/s của n/d VN
qua ca dao, tục ngữ, ., qua những văn
-> Bồi dỡng t/y q/h/đ/n, yêu con ngời, yêu
b, Giải quyết vấn đề:
Công dụng của văn chơng:
- Khơi dậy những trạng thái xúc cảm cao thợngcủa con ngời
- Rèn luyện mở mang thế giới t/c của con ngơì
- Làm giàu t/c con ngời
- Giàu nhiệt tình cảm xúc nên có sức cuốn hútngời đọc
=> Văn chơng làm giàu t/c con ngời Văn
ch-ơng làm đẹp, giàu cho cuộc sống
- Cách đa luận cứ theo lối suy tởng sâu sắc
Iii luyện tập:
13
Trang 14hoà bình.
* Củng cố: 3’)
VB này thuộc dạng nghị luận nào?
Em học đợc gì về tình cảm đối với văn chơng từ vb này?
- Học bài, nắm chắc nội dung, nghệ thuật của vb
- Chuẩn bị kiểm tra văn
- Tích hợp với tiếng Việt ở các loại câu, với TLV nghị luận chứng minh
- Rèn kỹ năng kết hợp làm bài trắc nghiệm và bài tự luận, trả lời câu hỏi và viết
đoạn văn ngắn
c/tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: không
* Bài mới: 42 ’ (Giáo viên phát đề đã in sẵn cho học sinh)
Đề bài :
Phần I: Trắc nghiệm (khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng cho các câu hỏisau)
Câu 1: ý kiến không đúng với nhận xét về tục ngữ ?
A Là những câu nói dân gian ngắn gọn, có hình ảnh, nhịp điệu
B Là những câu hát thể hiện đời sống tình cảm phong phú của ngời lao động
C Truyền đạt những kinh nghiệm của nhân dân về đời sống xã hội
Câu 1: B.(1 điểm) Câu 2: B (1 điểm)
Câu 3: D.(1 điểm) Câu 4: D.(1 điểm)
Trang 15+ Lối sống (tự mình làm lấy mọi việc); trong cách nói và viết
- Phạm vi dẫn chứng: Trong bài Đức tính giản dị của Bác Hồ và thơ văn khác
Soạn:
Dạy:
chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động (Tiếp theo)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Nắm đợc các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Thực hành đợc thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
c/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1.Thế nào là câu chủ động ? Câu bị động ? Mục đích của việc chuyển đổi ?
2 Đa bài tập trắc nghiệm lên máy chiếu:
2.2 Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động?
A Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé
B Lan đợc mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trờng
C Thuyền bị gió thổi lật
D Ngôi nhà đã bị ai đó phá
2.3 Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?
A Mẹ đang nấu cơm B Lan đợc cô giáo khen
C Trời ma to quá D Trăng đêm nay tròn
* Bài mới: 35’
- GV đa ví dụ SGK lên máy chiếu
H: Hai câu trong 2 ví dụ có gì giống và
-> Đây là hai câu bị động
- Có 2 cách chuyển đổi từ câu chủ động thànhcâu bị động
15
Trang 16bị động ?
* Có hai cách chuyển đổi:
- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tợng của
hđ lên đầu câu và thêm các từ bị, đ>
-ợc vào sau các từ, cụm từ ấy.”
- Chuyển từ, (cụm từ) chỉ đối tợng của
hđ lên đầu câu đồng thời lợc bỏ hoặc
biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hđ
- GV chia lớp thành 2 nhóm theo dãy
bàn Yêu cầu hs làm bt 1,2 ra giấy trong
- Cách 1: Ngôi chùa ấy đợc xây
- Cách 2: Ngôi chùa ấy xây từ
Câu b)
- Cách 1: Tất cả cánh cửa chùa đợc làm
- Cách 2: Tất cả cánh cửa chùa làm bằng
Bài tập 2:
- Câu bị động dùng "bị, đợc"
Câu a)Cách 1: Em đợc thầy giáo phê bình (tích cực).Cách 2: Em bị thầy giáo phê bình (tiêu cực).Câu b)
Cách 1: Ngôi nhà ấy đợc ngời ta phá đi
Cách 2: Ngôi nhà ấy bị ngời ta phá đi
Bài tập 3:
Ví dụ: "Tất cả những bài thơ hay đều đợc emthuộc lòng"
* Củng cố: 3’
1 Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
2 Đặt một câu chủ động rồi chuyển thành câu bị động theo 2 cách?
* H ớng dẫn về nhà: 1’
- Học bài, hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
16
Trang 17Tiết 100 – Tập làm văn:
Soạn:
Dạy:
Luyện tập
viết đoạn văn chứng minh
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể
H: M/đ cụ thể cần đạt của bài ?
H: Từ đó, em xác định đợc mấy luận điểm
nhỏ ?
H: Có cần giải thích điều gì ?
(Những tình cảm ta đang có, ta cha có là
+ Yêu cầu đối với đoạn văn chứng minh:
- Đoạn văn không tồn tại độc lập riêng biệt
mà chỉ là một bộ phận của bài văn => Cốhình dung đoạn văn mà mình viết nằm ở vịtrí nào của bài văn để viết phần chuyển
- Nghị luận chứng minh một vấn đề VH
- Luận điểm: ý nghĩa của văn chơng là bồidỡng tình cảm cho ngời đọc
- Mục đích: Hớng tới ngời đọc, thuyết phục
họ về tác dụng to lớn và lâu bền của văn
ch-ơng
- Bằng những dẫn chứng trong thực tế và VH,làm sáng rõ tính đúng đắn của luận điểm về tácdụng của văn chơng
- Hai luận điểm nhỏ
17
Trang 18- Yêu cầu hs viết các đoạn văn chứng
minh theo dàn ý vừa lập
+ Chuyển ý
+ CM luận điểm 2:
- Cụ thể, những tình cảm ta đang có là gì ?
- Văn chơng đã củng cố, rèn luyện nhữngtình cảm ta đang có n/t/n ?
-Dẫn chứng chứng minh cụ thể
c) KTVĐ:
- Cảm xúc và tâm trạng của em trong và saumỗi lần đợc đọc một tác phẩm văn chơnghay
- Mở rộng ra tác dụng của văn chơng là gì ?
* H/s viết đoạn văn theo nhóm.
- Gọi các đại diện nhóm trình bày, nhận xét,sửa
- Có đánh giá, cho điểm qua các nhóm
- Th ký tổng hợp kết quả
- Tuyên dơng nhóm tích cực
* Về nhà:
- Hoàn thành bài viết (hoàn chỉnh)
- Chuẩn bị bài tiếp theo
* Củng cố: 3’
Khi đa dẫn chứng trong bài văn chứng minh ta cần đảm bảo các thao tác nào?
* H ớng dẫn về nhà: 1’
1 Hoàn thành viết các đoạn văn chứng minh vừa luyện tập
2 Chuẩn bị bài Ôn tập văn nghị luận
tuần 26 – bài :24 + 25 Tiết 101- Tập làm văn:
- Chỉ ra đợc những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài đã học
- Nắm đợc đặc trng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác
b/ Chuẩn bị:
18
Trang 19C/tiến trình bài dạy:
của DTVN
Dân ta có một lòng nồngnàn yêu nớc Đó là mộttruyền thống quý báu của ta
TV
Tiếng Việt có những đặc sắccủa một thứ tiếng đẹp, mộtthứ tiếng hay
Chứng minhkết hợp giảithích
Đức tínhgiản dịcủa BácHồ
Văn chơng
và ý nghĩacủa nó đốivới đ/s conngời
Bác hồ giản dị trong mọiphơng diện: bữa cơm, cáinhà, lối sống, cách nói, viết
Nguồn gốc của văn chơng là
ở tình thơng ngời, thơngmuôn loài vật V/c hìnhdung và sáng tạo ra sự sống,nuôi dỡng và làm giàu chot/c của con ngời
Chứng minhkết hợp giảithích và bìnhluận
Giải thíchkết hợp bìnhluận
2 Những đặc sắc trong NT nghị luận của 4 VB trên:
Tinh thần yêu nớc của
nhân dân ta Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện và đợc sắp xếphợp lí; hình ảnh so sánh đặc sắc
Sự giàu đẹp của tiếng
Việt Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh, luận cứxác đáng, toàn diện, chặt chẽ
Đức tính giản dị của Bác
Hồ Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện, kết hợp giải thích vàbình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
ý nghĩa văn chơng Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị,
sáng sủa, kết hợp với cảm xúc, giàu hình ảnh
Câu 3:
H: Chọn các yếu tố cần có trong mỗi thể
loại?
H: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa văn
nghị luận với các thể loại tự sự, trữ tình?
a.- Truyện: Cốt truyện, nhân vật, nhân vật
kể chuyện VD: Dế Mèn ; Buổi học cuốicùng; Cuộc chia tay của búp bê
- Trữ tình: nhân vật, vần, nhịp VD: Thơ trữtình VN và TQ; Ca dao
- Kí: Nhân vật, nhân vật kể chuyện
- Thơ tự sự: Cốt truyện, nhân vật, nhân vật
kể chuyện
- Tuỳ bút: Nhân vật, nhân vật k/c, vần,nhịp
- Nghị luận: Vấn đề NL, luận điểm, luậncứ
b Phân biệt sự khác nhau giữa các thể loại:
- Tự sự (truyện, kí): chủ yếu dùng phơngthức miêu tả và kể nhằm tái hiện sự vật,hiện tợng, con ngời, câu chuyện
19
Trang 20H: NHững câu TN trong bài 18, 19 có thể
coi là VBNL đặc biệt đợc không? Vì sao?
- Gọi 1 HS đọc mục ghi nhớ
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái trớc các ý
C Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm
D Có thể biểu hiện trực tiếp, gián tiếp t/c
- Văn nghị luận: chủ yếu dùng phơng thứclập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày
ý kiến, t tởng
HS thảo luậnCác câu tục ngữ đó đợc coi là các bài nghịluận đặc biệt ngắn gọn nhằm khái quát cácnhận xét, kinh nghiệm bài học của dângian về tự nhiên, xã hội, con ngời
1 Nêu các phơng thức lập luận có thể sử dụng trong văn nghị luận?
2 Các văn bản nghị luận vừa ôn tập có điểm gì giống nhau?
* Hớng dẫn về nhà: 1’
1 Ôn tập kĩ về văn nghị luận theo nội dung vừa ôn
2 Chuẩn bị trớc bài Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
- Nắm đợc các trờng hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu
b/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?
1 Ví dụ: sgk
2 Nhận xét:
20
Trang 21H: Phân tích cấu tạo của các cụm danh từ
* Khi nói, viết có thể dùng những cụm từ
có hình thức giống câu đơn bình thờng
gọi là cụm C-V làm thành phần của câu
hoặc cụm từ để mở rộng câu.
- Gọi1 học sinh đọc ghi nhớ
H: Vậy các thành phần câu nào có thể đợc
cấu tạo bằng cụm C - V
H: Nêu các trờng hợp dùng cụm C-V để mở
rộng câu ?
* Các thành phần nh CN,VN và các phụ
ngữ trong cụm DT, cụm ĐT, cụm TT đều
có thể cấu tạo bằng cụm C-V.
tình cảm tình cảm
ta không có
b) Khuôn mặt đầy đặn - VN.c) Các cô gái làng Vòng - định
21
Trang 22Viết đoạn văn có sử dụng câu mở rộng
thành phần bởi cụm C-V
ngữ
từng lá cốm sạch sẽ, - bổngữ
d) Một bàn tay đập mạnh - CN hắn giật mình - bổngữ
Bài tập 2:
VD: Tôi đợc mẹ trao thởng vào cuối
kỳ I
* Củng cố: 3’
1 Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
2 Nêu các trờng hợp dùng cụm C- V để mở rộng câu?
đã học ở học kỳ I và 5 tuần đầu học kỳ II
- Rèn kỹ năng phân tích lỗi sai trong bài làm của bản thân h/s, biết tự sửa lỗi
b/ tiến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Kiểm tra việc đọc lại bài ở nhà của h/s
3 Bài mới:
Học sinh đọc lại đề bài (G/v chép đề bài lên bảng)
+ G/v đã trả hôm trớc, cung cấp đáp án; Yêu cầu h/s ở nhà đọc lại bài, xác định u,khuyết điểm
+Gọi 1h/s khá trình bày lại dàn bài ,G/vtóm tắt lên bảng
+ Gọi một số h/s trình bày u, khuyết điểm trong bài làm của mình
* H/s tự nhận xét đánh giá bài viết của mình:
- Biết trình bày các luận cứ để phục vụ cho luận điểm
- Một số bài có cách lập luận khá linh hoạt, lô gích vấn đề cao - Chữ viết có tiến bộhơn
+ Nh ợc điểm:
- Đa số cha biết dừng lại để giải thích khái quát v/đ nêu ra, nêu những việc mọi
ng-ời phải làm để tỏ lòng biết ơn
- Một số bài cha phân tích kỹ d/chứng, mới chỉ biết nêu ra d/c và p/tích qua loa
- Nhiều bài cha biết k/quát vấn đề, nâng cao vấn đề
* H/s chữa lỗi cụ thể:
- Lỗi nhầm lẫn kiến thức: Ngày 22/12 là ngày thơng binh liệt sĩ -> ngày 27/7
22
Trang 23- Lập luận cha mạch lạc:
> Nhà nớc đã tổ chức các lễ hội lớn để tởng nhớ Tôn sùng những ngời lao động
th-ơng binh liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc Phong tặng cho ngời có công với nớc”
-> Nên chữa lại: Nhà nớc đã tổ chức các lễ hội lớn để tởng nhớ các vị anh hùng dântộc, tôn vinh những hững ngời đã hi sinh một phần hoặc cả thân mình vì đất nớc, phongtặng truy tặng các danh hiệu cho ngời có công với nớc”
- Trình bày dẫn chứng đơn điệu:
> Tổ chức các lễ hội: Đền Hùng, đền ủng, đền Gióng
-> Cần có sự phân tích lí giải dẫn chứng hoặc kèm theo lời bình luận để dẫn chứng
- Tự sửa lỗi của mình
Làm lại bài vào vở bài tập
-Đọc và tự k/t, tự nhận xét u, nhợc điểm trong bài k/t văn+t/v
- Rèn kỹ năng phân tích lỗi sai trong bài làm của bản thân h/s, biết tự sửa lỗi
b/ tiến trình bài dạy:
+ Kiểm tra việc đọc lại bài ở nhà của h/s
+ Gọi một số h/s trình bày u, khuyết điểm trong bài làm của mình
I bài kiểm tra tiếng việt:
* Ưu điểm:
- Phần trắc nghiệm đa số làm đúng
- Trình bày rõ ràng
- Bài tập viết đoạn văn đã có những tiến bộ về cách viết nội dung, biết xác định từ,
đặt câu có trạng ngữ theo yêu cầu
- Kết quả nhìn chung khá
* Khuyết điểm:
- Một số bài còn nhầm lẫn ở phần trắc nghiệm
- Đoạn văn của một số em mới chỉ là những câu văn đặt rời rạc
Ii bài kiểm tra văn:
Trang 24- Phần tự luận trình bày còn sơ sài Đã biết nêu d/c song phân tích d/c cha rõ ý.
- Một số bài cha lấy đợc dẫn chứng từ cuộc sống
* Học sinh chữa miệng bài tập trắc nghiệm.
- Nắm đợc mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
- Rèn kỹ năng nhận diện và phân tích các đề bài nghị luận giải thích (so sánh vớinghị luận chứng minh)
b/ tiến trình bài dạy:
* Trong đời sống, giải thích là làm cho
mọi ngời hiểu rõ điều cha biết trong mọi
1 Nhu cầu giải thích trong đời sống:
- Khi gặp một hiện tợng mới lạ con ngời chahiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh (Có cảvấn đề xa xôi, cả những vấn đề gần gũi.)
- Mục đích của giải thích là để nhận thức,hiểu rõ sự vật hiện tợng Nhng để đạt hiệuquả, làm ngời nghe đồng tình, ngời ta cũngchứng minh điều mình giải thích sao cho ng-
ời nghe tin phục
- Muốn trả lời những câu hỏi ấy phải có trithức khoa học chuẩn xác
- Giải thích các vấn đề t tởng đạo lí lớn nhỏ,các chuẩn mực hành vi của con ngời
2 Tìm hiểu phép lập luận giải thích:
24
Trang 25H: P/p G/t có phải là đa ra các định nghĩa về
lòng khiêm tốn không ? Vì sao ?
H: Liệt kê các biểu hiện đối lập với
"khiêm tốn" có phải là cách giải thích
không ? Vì sao ?
H: Việc chỉ ra cái lợi, cái hại của không
"khiêm tốn' có phải là giải thích không ?
H: Qua những điều trên, em hiểu thế nào
là lập luận giải thích ? Ngời ta thờng giải
thích bằng những cách nào?
*- Giải thích trong văn nghị luận là làm
cho ngời đọc hiểu rõ các t tởng, đạo lí
phẩm chất, quan hệ
- Giải thích bằng cách: nêu định nghĩa,
so sánh đối chiếu, chỉ ra các mặt lợi hại,
nguyên nhân, hậu quả
* Gọi hs đọc mục ghi nhớ.
- Gọi hs đọc bài văn"Lòng nhân đạo".
+ Đa ra các biểu hiện đối lập với lòng
"khiêm tốn" Đây cũng là cách giải thích
+ Chỉ ra cái lợi, cái hại của không khiêm tốnLàm cho ngời đọc hiểu khiêm tốn là gì -> đóchính là giải thích
+ Đa ra định nghĩa "lòng nhân đạo"
+ Đa ra các cơ hội để con ngời đợc thể hiệnlòng nhân đạo
+ Mọi ngời cần phát huy lòng nhân đạo
- Tìm hiểu v/đ giải thích và cách giải thích trong 2 văn bản đọc thêm
-Soạn bài Sống chết mặc bay.
Trang 26* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em hãy nêu những quan niệm về ý nghĩa văn chơng của Hoài Thanh ?
- Học xong văn bản "ý nghĩa " em có những cảm nhận thêm gì về ý nghĩa văn
chơng ?
* Bài mới: 35’
- Đọc phần chú thích, em hiểu đợc những
gì về tác giả Phạm Duy Tốn ?
- GV bổ sung: Thể loại văn xuôi, truyện ngắn
xuất hiện ở nớc ta từ lâu Đó là những truyện
ngắn trung đại mà các em đã học ở chơng
trình Ngữ văn lớp 6 Truyện ngắn hiện đại
Việt Nam bắt đầu hình thành chủ yếu từ đầu
thế kỷ XX
- Chú ý phân biệt các giọng đọc:
+ Giọng kể - tả của tác giả
+ Giọng hách dịch của quan phụ mẫu
+ Giọng sợ sệt, khúm lúm của thầy đề,
dân phu
- Tìm các tình tiết chính trong truyện
(Học sinh thảo luận, trả lời.)
G/v hớng dẫn một số chú thích tiêu
biểu.
- Theo em văn bản này gồm mấy đoạn ?
ý nghĩa mỗi đoạn ?
4 Phân tích:
a, Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt,
26
Trang 27- Tác giả đã đặt cảnh đê sắp vỡ vào thời
gian, không gian, địa điểm nào ?
- Những chi tiết đó có ý nghĩa gì ?
- Qua đó gợi cảnh tợng n/t/n ?
H: Qua phần soạn bài, em đã hiểu thế nào
là NT đối lập tơng phản và tăng cấp Vậy
những chi tiết trên đã đợc xây dựng tơng
phản, tăng cấp n/t/n ? Tác dụng của NT ấy
?
* Đêm tối, ma to không ngớt, nớc sông
dâng nhanh có nguy cơ làm đê vỡ.
(Phần mở đầu này có vai trò thắt nút - tạo
tình huống có vấn đề để từ đó các sự việc
chống chọi với nớc cứu đê n/t/n ?
* Phép tăng cấp thể hiện trong cách miêu tả
-> không khí, cảnh tợng hộ đê nhốn nháo,
căng thẳng, hối hả, thảm hại, thiên tai đang
từng lúc giáng xuống đe doạ cuộc sống của
H: Trong chuyện quan phủ đợc hầu hạ,
em hãy tìm những chi tiết dựng lại chân
dung, hình ảnh quan phủ ?
H: Các chi tiết đó đã gợi lên hình ảnh một
viên quan phụ mẫu n/t/n ?
tăng thêm khó khăn)
- Không gian: Trời ma tầm tã, nớc sông Nhị
Hà lên to (thiên tai dữ dội)
- Địa điểm: Khúc sông làng X, phủ X.(Không phải chỉ có một nơi cụ thể nào.)
=> Đêm khuya, ma gió tầm tã, nớc sông lêncao không ngớt, tình thế cực kỳ khẩn cấp
>< - Hàng trăm dân phu đói khát, mệt lử, cốgắng liên tục từ chiều, ớt nh chuột lột, nhốnnháo, sợ hãi, bất lực
=> Tô đậm sự bất lực của sức ngời trớc sứctrời, sự yếu kém của thế đê trớc thế nớc
b, Cảnh trên đê và trong đình tr ớc khi đê vỡ:
* Cảnh trên đê:
- Hình ảnh nhốn nháo (kẻ thì thuổng, ngờithì cuốc, kẻ đội đất nh chuột )
- Âm thanh: hỗn độn (trống đánh liênthanh, ốc thổi vô hồi, tiếng ngời xao xác gọinhau)
- Ngôn ngữ: Nhiều từ láy tợng hình (bì bõm,lớt thớt, xao xác, tầm tã, cuồn cuộn), kết hợpngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo thay, nguythay)
-> Dân đang lo chống chọi với trời để cứu đê
- cảnh tợng thật thảm hại
( Hết tiết 105 chuyển sang tiết 106)
* Cảnh trong đình:
- Chuyện quan phủ đợc hầu hạ
- Chuyện quan phủ chơi tổ tôm
- Chuyện quan phủ nghe tin đê vỡ
* Quan phủ đợc hầu hạ:
+ Chân dung:
- Uy nghi, chễm chệ ngồi
- chân phải duỗi thẳng ra để cho tên ngờinhà quỳ ở dới đất mà gãi
+ Đồ vật:
27
Trang 28* Quan béo tốt, nhàn nhã, thích hởng
lạc, có kẻ hầu ngời hạ.
- Đó không phải chỉ là hình ảnh một viên
quan phụ mẫu mà đó là bản chất chung
của tất cả bọn quan lại, những kẻ cho
mình cái quyền làm cha mẹ dân trong xã
hội phong kiến thối nát trớc kia
- ở trong đình, hình ảnh quan phụ mẫu
nh vậy, còn ở ngoài đê, hình ảnh dân đen
nh chúng ta đã thấy T/g lại một lần nữa
khẳng định sự thành công khi xây dựng
những hình ảnh tơng phản, trái ngợc ->
Tăng thêm ý nghĩa phê phán của truyện
H: Hình ảnh quan phủ càng đợc làm rõ
hơn qua những chi tiết về cử chỉ, lời nói
khi ngài đánh tổ tôm Hãy tìm những chi
tiết đó ?
H: Những chi tiết này có quan hệ n/t/n với
cảnh đang diễn ra ở bên ngoài ?
H: Đọc đoạn văn này, em thấy t/g đã sử
dụng phơng thức biểu đạt nào ?
(Miêu tả, kể chuyện xen những lời bình
luận và biểu cảm.)
H: Qua đó, em nhận thấy ở t/g thái độ gì ?
* Kết hợp miêu tả, kể chuyện bằng tơng
phản với những lời bình, tg đã làm nổi
rõ tính cách bất nhân của quan phủ trớc
ngôn ngữ biểu cảm làm nổi bật điều gì ?
H: ấy vậy mà trong đình khi nghe tin đê
vỡ, quan phụ mẫu - quan đi hộ đê - có thái
độ ra sao ?
H: Với ngôn ngữ đối thoại và nghệ thuật
tơng phản, tăng cấp, t/g đã cho chúng ta
thấy rõ điều gì ?
* Với ngôn ngữ đối thoại kết hợp ngôn
ngữ biểu cảm cùng nghệ thuật tơng
phản tăng cấp tg đã tả cảnh lụt lội do đê
vỡ và tỏ lòng ai oán cảm thơng đối với
- bát yến hấp đờng phèn
- Kẻ sống không chỗ ở, ngời chết không nơichôn, tình cảnh thảm sầu
=> Gợi tả cảnh lụt do đê vỡ và tỏ lòng ai oáncảm thơng
- Quan phụ mẫu: Đổ trách nhiệm cho cấp dới,cho dân, đe doạ và vẫn say sa với ván bàisắp đợc ù to
=> Tính cách tàn nhẫn, vô lơng tâm củaquan phủ -> Tố cáo bọn quan lại vô tráchnhiệm
28
Trang 29nhân dân; tố cáo bọn quan lại vô trách
H: Nhan đề văn bản lấy từ câu tục ngữ
quen thuộc nào ? Vì sao t/g lại chỉ dùng
một vế của câu tục ngữ để làm nhan đề
- Nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích
- Biết đợc những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
- Tiếp tục rèn kỹ năng, tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, phát triển ý thành đoạn, bàivăn
b/ Chuẩn bị:
C/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Thế nào là phép lập luận giải thích ? Nêu những yêu cầu của một bài văn LLGT ?
- Kiểm tra bài tập về nhà ?
* Bài mới: 35’
- G/v yêu cầu h/s đọc đề bài SGK
thích:
* Cho đề bài:
- Giải thích câu tục ngữ: "Đi một ngày đàng,
29
Trang 30Yêu cầu h/s đọc thầm mục (1) trong
* MB mang định hớng giải thích, phải
gợi đợc nhu cầu giải thích.
H: Phần thân bài trong bài văn lập luận
giải thích phải làm nhiệm vụ gì?
* Phần TB cần giải thích đợc nghĩa
đen, nghĩa bóng và nghĩa sâu xa của
câu tục ngữ.
H: Nêu nhiệm vụ của phần KB?
* KB nêu ý nghĩa của vấn đề trong đời
+ Nêu khái niệm "sàng", "đàng"
+ Tìm hiểu nghĩa đen của câu tục ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa bóng của câu tục ngữ
+ Tìm hiểu lời khuyên ở đây
+ Qua đó thể hịên khát vọng gì của ngờidân
+ Đi để học, để hiểu biết hơn đó là khátvọng nhng học những gì, học nh thế nào ?+ Liên hệ với những câu ca dao, TN có n/d t-
ơng tự
2 Lập dàn ý:
a, Mở bài:
- Cần giới thiệu chung về tục ngữ n/t/n
- Sau đó giới thiệu vấn đề - câu TN n/t/n
- Thể hiện khát vọng của ngời dân xa n/t/n ?
- Liên hệ với những câu CD, TN khác
Trang 31- Yêu cầu hs đọc các đoạn mẫu trong
SGK
- Viết từng đoạn theo nhóm
Nhóm cử đại diện trình bày
- H/s nhận xét
- G/v nhận xét, sửa
- Qua bài tập, em thấy cần ghi nhớ những
gì về cách làm bài LLGT ?
- GV yêu cầu h/s tiến hành luyện tập
ngay với đề trên bằng cách các em viết
theo nhiều kiểu mở bài, kết bài hay các
đoạn trong thân bài
- Đọc 3 cách MB trong SGK
- Nêu cách MB của mình
b Viết phần TB:
- Viết đoạn giải thích nghĩa đen của câu TN
- Viết đoạn giải thích nghĩa bóng, nghĩa sâu
1 Nêu các bớc làm bài văn giải thích?
2 Nhiệm vụ của các phần trong dàn ý bài văn giải thích?
* h ớng dẫn về nhà :
- Hoàn chỉnh thành bài viết
- Chuẩn bị Luyện tập lập luận giải thích
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn LLGT
- Vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn giải thích cho mộtnhận định, một ý kiến về một vấn đề quen thuộc với đời sống của các em
b/ chuẩn bị:
c/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Nêu các bớc làm bài lập luận giải thích?
2 Nội dung nhiệm vụ của các phần trong dàn bài bài văn lập luận giải thích?
* Bài mới: 35’
I bài luyện tập:
31
Trang 32- Yêu cầu 1 h/s đọc đề văn.
- G/v hớng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý
H: Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì ?
H: Hãy tìm các từ then chốt trong đề và
chỉ ra các ý quan trọng cần đợc giải thích ?
H: Em suy nghĩ gì về hình ảnh "ngọn đèn
sáng" ?
H: Vì sao sách là "ngọn đèn " ?
H: Vì sao nói đến sách là nói đến trí tuệ
của con ngời ? (Trí tuệ là gì ?).
H: Mọi quyển sách đều có thể đợc coi là
"ngọn đèn " không ? Vì sao ?
- G/v chia nhóm, giao nhiệm vụ viết từng
đoạn cho mỗi nhóm
- G/v nhận xét, sửa
* Hớng dẫn h/s tìm hiểu đề, tìm ý.
* G/v nêu y/cầu của bài làm.
Đảm bảo đợc các ý:
- Nêu đợc vấn đề cần giải thích
- Biết giải thích từng vế của lời
khuyên: Thế nào là học tập tốt? Thế nào là
lao động tốt? Vì sao phải học tập tốt, lao
động tốt? Muốn học tập tốt, lao động tốt ta
phải làm gì?
- Biết rút ra bài học từ lời dạy đó
- ý nghĩa của lời dạy đó với bản
thân và đối với mọi ngời
- Biểu điểm chấm:
+ Điểm 8-9-10: Đảm bảo các ND cần giải
thích ở trên; bố cục rõ ràng, lập luận chặt
chẽ, lí lẽ và dẫn chứng phù hợp
- Đề văn: Giải thích câu nói: "Sách là ngọn
đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời."
1 Tìm hiểu đề:
- Giải thích câu nói
- "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ
con ngời."
2 Tìm ý:
- Trí tuệ: tinh tuý, tinh hoa của con ngời
- Sách chứa đựng trí tuệ con ngời: Sách ghilại những hiểu biết quý giá nhất mà con ng-
ời thâu thái đợc trong s/x, trong c/đ, trongcác m/q/h/x/h Những hiểu biết sách ghi lạikhông chỉ có ích cho một thời mà cho mọithời Nhờ có sách, ánh sáng ấy của trí tuệ sẽ
đợc truyền lại cho các đời sau (VD: )
=> Sách là ngọn đèn sáng bất diệt "Ngọn đènsáng" không bao giờ tắt, rọi chiếu, soi đờng,
đa con ngời ra khỏi tối tăm của sự không hiểubiết
-> Nhiệm vụ:
- Chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn ->Sống tốt hơn
- Cần phải chọn sách tốt, sách hay để đọc vìkhông phải sách nào cũng là "ngọn đèn ",thậm chí có những sách còn có hại
- Khi đã có sách tốt, đọc sách tốt cần tiếpnhận ánh sáng trí tuệ trong sách, cố hiểu nộidung sách và làm theo sách
3 Lập dàn ý:
- Dùng các ý vừa tìm đợc, sắp xếp thànhdàn bài
4 Viết bài:
- Các đại diện nhóm trình bày bài viết
- Một h/s tập hợp thành bài hoàn chỉnh
Đề bài: Hãy giải thích lời dạy sau đây
Trang 33+ Điểm 5-6-7: Đảm bảo những nội dung
giải thích trên; lập luận tơng đối chặt chẽ,
còn mắc lỗi diễn đạt
+ Điểm 3-4: Giải thích cha đầy đủ, lập
luận cha chặt chẽ, lí lẽ dẫn chứng nghèo
nàn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ
+ Điểm 1-2: Bài làm quá kém, xa đề, lạc
đề
* Củng cố: (2)
Giáo viên nhắc nhở học sinh hoàn thành bài viết số 6
* H ớng dẫn về nhà: (1)
Hoàn thành bài viết và nộp vào giờ sau
Soạn bài: Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu
hay là va-ren và phan bội châu
( Nguyễn ái Quốc)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Hiểu đợc giá trị của đoạn văn trong việc khắc hoạ sắc nét 2 nhân vật Varen vàPhan Bội Châu với 2 tính cách, đại diện cho 2 lực lợng xã hội phi nghĩa và chính nghĩa -thực dân Pháp và nhân dân VN - hoàn toàn đối lập trên đất nớc ta thời Pháp thuộc
c/ tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp : 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Giá trị hiện thực của VB Sống chết mặc bay thể hiện ở chỗ nào?
A Thể hiện ở niềm cảm thơng của tác giả trớc nỗi khổ của ngời dân
B Tố cáo những kẻ cầm quyền không chăm lo cho cuộc sống của nhân dân
*C Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa c/s của bọn quan lại với ngời dân
D Tác giả chỉ ghi chép lại các sự việc do mình tởng tợng ra
2 Trong tác phẩm Sống chết mặc bay tác giả đã vận dụng các thủ pháp NT nào?
A Liệt kê và tăng cấp C Tơng phản và phóng đại
*B Tơng phản và tăng cấp D Nói giảm nói tránh và đối lập
* Bài mới: 85’
-GV cho HS xem ảnh Nguyễn ái Quốc
và yêu cầu HS: Trình bày hiểu biết của em
về t/g Nguyễn ái Quốc ?
H: Nêu hoàn cảnh ra đời của VB?
- G/v cho h/s xem ảnh Phan Bội Châu
và giới thiệu 2 nhân vật trong tác
- Nguyễn ái Quốc đợc coi là cây bút mở
đầu cho văn xuôi hiện đại VN đầu thế kỷ
Trang 34cóc ở Thợng Hải (TQ) rồi đa về Hà Nội,
kết án tù chung thân Đó cũng là thời gian
viên toàn quyền mới Đông Dơng Varen
sắp sang thuộc địa nhậm chức Hắn hứa
hão hứa huyền rằng sẽ chú ý tới vụ án
Phan Bội Châu
Nguyễn ái Quốc viết tác phẩm này để
phơi bày thực chất dối trá, lố bịch của
Va-ren
- G/v hớng dẫn đọc:
Lời kể chuyện vừa bình thản vừa dí dỏm,
hài hớc; lời đám đông tò mò bình thản
những câu cảm thán; lời độc thoại của
Varen trong cuộc nói chuyện với Phan
Bội Châu; lời văn tái bút cần đọc với
H: Văn bản thuộc thể loại nào?
H: Truyện đợc kể theo trình tự nào?
H: VB có thể chia làm mấy đoạn? Nội
Varen và Phan Bội Châu SGK đã giới
thiệu 2 ngời này n/t/n ?
H: Va-ren hứa sang VN chăm sóc Phan
Bội Châu vì lý do gì ?
H: Thực chất lời hứa đó là gì?
* Va- ren hứa sẽ chăm sóc vụ PBC trớc
- Từ đầu trong tù: Tin Va ren sang VN.
- Tiếp làm toàn quyền: Trò lố của Varen
đối với PBC
- Đoạn còn lại: Thái độ của Phan Bội Châu
* Nhan đề VB: >Những trò lố ”: Là những trò nhốnhăng, bịp bợm đáng cời T/g muốn vạch trần hđnhố nhăng và bản chất xấu xa của Va-ren
4 Phân tích:
a, Tin Varen sang VN:
- Varen toàn quyền Pháp tại Đông Dơng từ1925
- PBC là lãnh tụ phong trào yêu nớc VN đầuthế kỷ XX
=> Họ có 2 địa vị xã hội đối lập
- Công luận Pháp đòi hỏi
- Varen vừa mới nhận chức muốn lấy lòng
d luận
- Thực chất đó là lời hứa dối trá, hứa để ve
34