1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an Van 8

275 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cốt truyện ,nhân vật ,sự kiện trong đoạn trích tôi đi học - Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của thanh Tịnh 2.Tư tưởng.. Hớng dẫ

Trang 1

- Cốt truyện ,nhân vật ,sự kiện trong đoạn trích tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản tự sự qua

ngòi bút của thanh Tịnh

2.Tư tưởng

í thức được việc học tập của mình qua bản

3.Kĩ năng :

-Rốn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

-Trình bày những suy nghĩ ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.II.CHUẨN BỊ

1 GV: Giỏo ỏn, SGK, SGV, tài liệu

2 HS: SGK, chuẩn bị bài trước

III.TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 ổn định tổ chức: 8C

2.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

Giới thiệu bài GV dành cho HS 1’ nhớ lại kỉ niệm đầu tiờn đi học của cỏc em

 GV gọi 1 hoặc 2 HS núi lại cảm giỏc đú

GV: Trong cuộc đời của mỗi con người kỉ niệm tuổi học trũ thường khắc giữ lõu bền trong trớ nhớ, đặc biệt là về buổi đến trường đầu tiờn Và hụm nay cỏc em sẽ gặp lại những kỉ niệm mơn man, bõng khuõng một thời ấy qua văn bản Tụi đi học của Thanh Tịnh

Hoạt động I

Hướng dẫn HS tỡm hiểu chỳ thớch, đọc

văn bản.

(?) Dựa vào chỳ thớch em hóy giới thiệu

đụi nột về tỏc giả Thanh Tịnh?

I:Tỏc giả ,tỏc phẩm 1.Tỏc giả:

Thanh Tịnh (1911 – 1988) Quờ ở Huế ễng là tỏc giả của nhiều tập truyện ngắn, tập thơ như Quờ mẹ, Đi từ giữa mựa sen

… Sỏng tỏc của Thanh Tịnh đậm chất trữ tỡnh, đằm thắm, ờm dịu

2 Tỏc phẩm:

Trang 2

từ ông đốc, Lớp ba, lớp năm.

Tìm hiểu chi tiết văn bản.

(?) Mạch truyện được kể theo dòng hồi

tưởng của nhân vật “tôi” theo trình tự

thời gian Vậy ta có thể chia vb’ này

thành bao nhiêu đoạn?

HS: Ta có thể chia thành 5 đoạn:

- Đoạn 1: “Từ đầu … tưng bừng rộn

rã”

- 2: “Buổi mai … trên ngọn núi”

- 3: “Trước sân trường … trong

(?) Những kỉ niệm của buổi tựu trường

đầu tiên trong đời được n.v Tôi nhớ lại

vào thời điểm nào?

HS: Thời điểm cuối thu - đầu tháng 9

Thời điểm khai trường

(?) Thời điểm này cảnh thiên nhiên,

Được in trong tập Quê mẹ (XB 1941)

II Tìm hiểu văn bản “Tôi đi học ”:

1 Đọc

2 Thể loại:

Tác phẩm có thể xếp vào kiểu vb’ biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của tg’ trong buổi tựu trường đầu tiên

3.Bố cục : 5 phần

4 Từ khó: (SGK 8,9)

III Phân tích văn bản

Trang 3

(?) Tại sao ngay thời điểm này tg’ lại

nhớ đến kỉ niệm cũ?

HS: Do cú sự liờn tưởng tương đồng tự

nhiờn giữa hiện tại và quỏ khứ

(?) Tỡm những từ lỏy miờu tả tõm trạng,

cảm xỳc của n.v Tụi khi nhớ lại kỉ niệm

Bước 2: Tỡm hiểu đoạn 2

(?) Tỡm ý chớnh cho đoạn này?

HS: Cảm giỏc của n.v Tụi khi cựng mẹ

tới trường

(?) Em hóy tỡm những hỡnh ảnh, chi tiết

chứng tỏ tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bở

ngỡ của n.v Tụi khi cựng mẹ đi trờn

đường tới trường?

(GV bổ sung): Đú cũng là tõm trạng và

cảm giỏc rất tự nhiờn của 1 đứa bộ lần

đầu được đến trường Những động từ

thốm, bặm, ghỡ, xệch, chỳi khiến người

2 Cảm giỏc của nhõn vật Tụi trong buổi tựu trường đầu tiờn:

a Khi cựng mẹ đến trường:

Đú là một cảm giỏc rất trẻ con: con đường quen tự nhiờn thấy lạ, cảm thấy cảnh vật thay đổi, …Tất cả những cảm giỏc đú xuất hiện do 1 sự kiện quan trọng: hụm nay tụi đi học

4 Củng cố:

Nhõn xột về bố cục của truyờn ngắn.Túm tắt trỡnh tự diễn biến tõm trạng nhõn vật tụi

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trờng đã học

- Ghi lại những ấn tợng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trờng mà em nhớ nhất

Trang 4

- Cốt truyện ,nhân vật ,sự kiện trong đoạn trích tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản tự sự qua

ngòi bút của thanh Tịnh

2.Tư tưởng

í thức được việc học tập của mình qua bản

3.Kĩ năng :

- Rốn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

-Trình bày những suy nghĩ ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Giỏo ỏn, SGK, SGV, tài liệu

2 HS: SGK, chuẩn bị bài trước

III TIÊN TRìNH LÊN LớP:

1 ổn định tổ chức : 8C

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

Bước 3: Tỡm hiểu đoạn 3

 GV gọi HS đọc lại đoạn 3

(?) Tỡm ý chớnh?

(?) Em hóy tỡm những hỡnh ảnh chi tiết

chứng tỏ tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ

ngỡ của n.v khi đứng giữa sõn trường?

(GV gọi 2,3 HS tỡm chi tiết.)

(GV giảng dạy): Từ tõm trạng hỏo hức,

hăm hở trờn đường tới trường chuyển

tõm trạng lo sợ vẩn vơ, rồi bỡ ngỡ ngập

ngừng, e sợ … và rồi khụng cũn cảm

giỏc rụt rố nữa -> là sự chuyển biến rất

hợp qui luật tõm lớ trẻ

(?) Tõm trạng của n.v Tụi khi bước vào

b Khi đứng giữa sõn trường:

- “Ngụi trường vừa xinh xắn, vừa oai

nghiờm … lũng tụi đõm ra lo sợ vẩn vơ”

- “Cảm thấy mỡnh chơ vơ … những cậu

bộ vụng về, lỳng tỳng như tụi cả.”

- “Cỏc cậu cũng đang run run theo nhịp bước” …

c Khi nghe ụng đốc gọi tờn vào lớp:

Hồi hộp chờ nghe tờn mỡnh Vỡ vậy khi

nghe gọi tờn “tụi cảm thấy như quả tim

Trang 5

chỗ ngồi lạ lùng ntn?

Tìm hiểu đoạn 4:

 GV đọc lại đoạn 4

(?) Tìm chủ đề chính cho đoạn này?

HS: Tâm trạng của n.v Tôi khi nghe

ông đốc gọi tên

(?) Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng và

cảm giác của n.v Tôi và các bạn khi

nghe ông đốc gọi tên ntn?

HS: (tìm các chi tiết trong SGK)

(?) Khi nghe gọi tên n.v Tôi rời tay mẹ

“Ý nghĩ ấy trên ngọn núi”

“Họ như con chim non ”

(?) Nhận xét những hình ảnh so sánh

ấy?

(?) Nhận xét về yếu tố kể, miêu tả và

bộc lộ cảm xúc trong văn bản?

(?) Theo em sự cuốn hút của tác phẩm

tạo nên từ đâu?

IV Đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm:

- Từ tình cảm trìu mến của những người lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đến trường

Trang 6

Tổng kết.

(?) Qua việc phõn tớch em hóy nờu ý

chớnh của truyện và tài năng của Thanh

- Đọc lại văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trờng đã học

- Ghi lại những ấn tợng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trờng mà em nhớ nhất

- soạn bài cấp độ khỏi quỏt nghĩa của từ ngữ

1 GV: giỏo ỏn, SGK, SGV, tài liệu, bảng phụ

2 HS: SGK, xem bài trước

Trang 7

(?) Nêu chủ đề của truyện ngắn Tôi đi học và nhận xét về đặc sắc nghệ thuật

Tìm hiểu khái niệm.

(?) Trước khi tìm hiểu bài, em hãy giải

thích từ “khái quát”

HS: Là chỉ tính chất chung thống nhất

của 1 sự vật hiện tượng

-> GV ghi sơ đồ lên bảng

- HS theo dõi, ghi vào tập

(?) Nghĩa của từ “thú” rộng hay hẹp

hơn nghĩa của các từ “voi, hươu”?

HS: Rộng hơn nghĩa từ “voi, hươu”

(?) Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”?

HS: Hẹp hơn

(?) Tương tự nghĩa của từ “cá” rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ “cá rô, cá

thu”?

HS: Rộng hơn

(?) Câu hỏi thảo luận: Tại sao những

từ ngữ đó được xem là nghĩa rộng?

- HS thảo luận 3’, trả lời

- GV nhận xét, sửa chữa

HS: Vì phạm vi nghĩa của từ “thú” bao

hàm nghĩa từ “voi, hươu”

Từ “chim” bao hàm “tu hú, sáo”

Từ “cá” bao hàm “cá rô, cá thu”

-> Tiếp tục GV cho HS quan sát sơ đồ

hỏitiếp

(?) Tương tự nghĩa của từ “động vật”

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa từ “thú,

chim, cá”? Tại sao?

HS: Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn

nghĩa của từ “thú, chim, cá” Vì phạm vi

của từ “động vật” bao hàm cả 3 từ kia

- > Từ đó GV kết luận:

(?) Vậy ntn được gọi là từ ngữ nghĩa

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Xét sơ đồ Động vật

Thú Chim Cá(voi,hươu, ) (tu hú, sáo) (rô,thu)

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác

Trang 8

-> Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu vd

(?) Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng

hơn nghĩa của từ “voi, cá rô, tu hú ”

nhưng đồng thời nó hẹp hơn nghĩa của

từ nào?

HS: Hẹp hơn nghĩa của từ “động vật”

(?) Vậy nhìn lên sơ đồ em hãy cho biết

những từ nào được gọi là nghĩa hẹp?

HS: - Từ “voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô,

cá thu” hẹp hơn từ “thú, chim, cá”

- Từ “thú, chim, cá” hẹp hơn từ “động

vật”

(?) Vậy theo em ntn được gọi là từ ngữ

nghĩa hẹp?

-> GV cho các từ “cây, cỏ, hoa” và cho

HS vẽ sơ đồ tìm thêm từ nghĩa rộng,

Trang 9

* Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác.

Vd: Động vật > thú > voi, hươu

II Luyện tập:

1 Sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ:

a quần (quần đùi, dài)

Áo (sơmi, áo dài)

Trang 10

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.

- Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Cho vd

G.Hỡnh thành khỏi niệm chủ đề văn

bản.

-> GV cho HS nhớ lại vb’ Tụi đi học,

sau đú trả lời cỏc cõu hỏi

(?) Văn bản miờu tả những việc đang

xảy ra (hiện tại) hay đó xảy ra (hồi ức,

kỷ niệm)?

HS: Vb’ miờu tả những việc đó xảy ra

(?) Tỏc giả nhớ lại những kỷ niệm sõu

sắc nào trong thời thơ ấu của mỡnh?

HS: Đú là những hồi tưởng về ngày

đầu tiờn đi học

I Chủ đề văn bản:

Trang 11

(?) Tỏc giả viết vb’ này nhằm mục

đớch gỡ?

HS: Để phỏt biểu ý kiến và bộc lộ cảm

xỳc của mỡnh về 1 kỷ niệm sõu sắc

thuở thiếu thời

(GV kết luận): Nội dung trả lời cỏc

cõu hỏi trờn chớnh là chủ đề của vb’

Tụi đi học Vậy từ cỏc nhận thức trờn

em hóy cho biết: chủ đề của vb’ là gỡ?

(?) Cõu hỏi thảo luận: Căn cứ vào

đõu em biết vb’ Tụi đi học núi lờn

những kỷ niệm của tg’ về buổi tựu

trường đầu tiờn?

- HS thảo luận nhúm, trả lời

- GV sửa chữa, bổ sung

-> GV đọc cõu hỏi 2

GV: Vb’ Tụi đi học tập trung hồi

tưởng lại tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc

bỡ ngỡ của n.v Tụi trong buổi tựu

trường đầu tiờn

(?) Hóy tỡm những từ ngữ chứng tỏ

tõm trạng đú in sõu trong lũng n.v Tụi

suốt cuộc đời?

HS: Đoạn 1: “Hằng năm từng bừng

rộn ró”

(?) Hóy tỡm những từ ngữ, chi tiết nờu

bậc cảm giỏc mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của

n.v Tụi khi cựng mẹ đến trường, đứng

giữa sõn trường, nghe ụng đốc gọi tờn?

- HS tỡm cỏc chi tiết

- GV nhận xột, sửa chữa

(?) (GV kết luận): Qua việc trả lời 2

cõu hỏi trờn cho cỏc em thấy phần trả

lời trờn nhằm thỏa món vấn đề gỡ?

HS: Nhằm thỏa món chủ đề chớnh của

vb’

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chớnh mà văn bản biểu đạt

- Chủ đề của văn bản cũn là vấn đề chủ yếu, tư tưởng xuyờn suốt văn bản

II Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản:

Xột vb’ Tụi đi học – Cõu hỏi SGK; 12

1 – Căn cứ vào nhan đề.

- Căn cứ vào cỏc từ ngữ: những kỷ niệm,

buổi tựu trường, lần đầu tiờn đến trường

- Căn cứ vào cỏc cõu: Hằng năm cứ vào

cuối thu; Hụm nay tụi đi học

2 Vb’ Tụi đi học tập trung hồi tưởng lại

tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của n.v Tụi

- Mọi chi tiết trong văn bản đều nhằm biểu hiện đối tợng và vấn đề chính đợc đề cập đến trong văn bản, các đơn vị ngôn ngữ đều bám sát vào chủ đề

Trang 12

GV: Vậy cả 2 cỏc phần trờn đều làm

sỏng tỏ chủ đề chớnh của tp’ và bỏm sỏt

chủ đề

(?) Cõu hỏi thảo luận: Vậy từ sự phõn

tớch trờn em hiểu thế nào là tớnh thống

trưng quan trọng tạo nờn vb’ Phõn biệt

vb’ với những cõu hỗn độn, với những

chuỗi bất thường về nghĩa Một vb’

khụng mạch lạc và khụng cú tớnh liờn

kết là vb’ khụng bảo đảm tớnh thống

nhất về chủ đề

(?) Theo em tớnh thống nhất này thể

hiện ở những phương diện nào?

HS: Thể hiện ở những phương diện:

- Hỡnh thức: nhan đề tp’

- Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa

cỏc phần của vb’), từ ngữ chi tiết (tập

trung làm rừ ý đồ, ý kiến, cảm xỳc)

- Đối tượng: xoay quan đối tượng

chớnh Luyện tập.

-> GV cho HS đọc lại Bt1 Gọi HS trả

lời từ cõu a, b, c, GV nhận xột, sửa

chữa

Bt2 GV cho HS thảo luận nhúm trả lời

Bt3 tương tự

- Vb’ cú tớnh thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đó xỏc định, khụng xa rời hay lạc sang chủ đề khỏc

- Để viết hoặc hiểu một vb’, cần xỏc định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa cỏc phần của vb’ và cỏc từ ngữ then chốt thường lặp đi, lặp lại

- Cỏc ý lớn của phần thõn bài (xem mục a) được sắp xếp hợp lớ, khụng nờn thay đổi

b Chủ đề văn bản là Rừng cọ quờ tụi (đối tượng) và sự gắn bú giữa người dõn sụng

Thao với rừng cọ (vấn đề chớnh).

c Hai cõu trực tiếp núi tới tỡnh cảm gắn

bú giữa người nụng dõn sống thao với rừng cọ Dự ai đi ngược về suụi

Cơm nắm lỏ cọ là người nụng thao

4 Củng cố:

GV hướng dẫn HS phần luyện tập

5 Dặn dũ:

- Viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản theo yêu cầu

- Đọc và soạn trước vb’ Trong lũng mẹ

Trang 13

- Khái niệm về thể loại hồi kí

- Cốt truyện , nhân vật sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt của nhân vật

- ý nghĩa giáo dục : những thầnh kiến cổ hủ, nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng ,thiêng liêng

2 T tởng:

Cho học sinh nhận thấy : những thành kiến, cổ hủ, nhỏ nhen, đọc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

3 Kĩ năng:

- Bớc đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

2 Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại truyện ngắn, phơng thức biểu đạt )

? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình

ảnh và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó

2 Tác phẩm

- Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả; gồm 9 chơng

II Đọc - Hiểu văn bản (10')

Trang 14

- Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ

của bà? (Rất kịch) Rất kịch nghĩa là gì?

(Rất giả dối, giả vờ)

- Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi lại

với giọng điệu ntn? Điều đó thể hiện cái

gì?

(Sự giả dối, độc ác)

-Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói

của bà cô những ý nghĩa cay độc, những

hẹp hòi, tàn nhẫn của ngời cô > < tâm

hồn trong sáng, giàu tình thơng của bé

- Cử chỉ : cời hỏi, rất kịch

- Giọng nói : ngọt ngào

- Lời lẽ : mỉa mai, cay độc, nhiếc móc

-Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với ngời thân

- Soạn tiết 2 của bài

Ngày soạn 28 /8/2010

Trang 15

- Khái niệm về thể loại hồi kí

- Cốt truyện , nhân vật sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt của nhân vật

- ý nghĩa giáo dục : những thầnh kiến cổ hủ, nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng ,thiêng liêng

2 T tởng:

Cho học sinh nhận thấy : những thành kiến, cổ hủ, nhỏ nhen, đọc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

3 Kĩ năng:

- Bớc đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên treo bảng phụ:

1) Bài tập trắc nghiệm: nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một ngời nh thế nào :

A Là 1 ngời đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những ''rắp tâm tanh bẩn''

B Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ

C Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến nay

- Phản ứng thông minh xuất phát từ sự

Trang 16

yêu mãnh liệt đối với mẹ)

- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đờng đi

học về, cảm xúc sung sớng cực điểm của

nhiệt của Nguyên Hồng)

- NV ngời mẹ đợc kể qua cái nhìn và

cảm xúc tràn ngập yêu thơng của ngời

con Điều đó có tác dụng gì?

(Niềm sung sớng vô bờ, dào dạt, miên

man đợc nằm trong lòng mẹ, đợc cảm

nhận bằng tất cả các giác quan → giây

phút thần tiên, ngời mẹ vừa vĩ đại, vừa

- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng

văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình

mẫu tử.Em có đồng ý với nhận xét này

không? Vì sao?

- Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi

kí? (ngời viết kể lại những chuyện,

những điều chính mình đã trải qua, đã

+ Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng

+ cách thể hiện của tác giả : kể với bộc

lộ cảm xúc, hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc

b Nội dung

Trang 17

V Luyện tập

- Cảm nghĩ của em về tuổi thơ của chú

bé Hồng Hãy viết đoạn từ 10 – 15 dòng để chia sẻ với chú bé

4 Củng cố:

? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì

? Kể tóm tắt đoạn trích

- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

ý nào không nói lênđặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích:

-Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với ngời thân

- Soạn bài trờng t vựng

Ngày soạn 29/8/2010

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

chung nào về nghĩa?

- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là

trờng từ vựng? Cho một vài VD? (Dụng

- Các từ : mặt, mắt, da, gò má, đầu, cánh tay, miệng có nét chung về nghĩa : chỉ

bộ phận của cơ thể con ngời → tạo thành trờng từ vựng

2 Ghi nhớ (SGK)

3 Lu ý (SGK)

a Một trờng từ vựng có thể bao gồm

nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn (tính hệ thống)

b Một trờng từ vựng có thể bao gồm

những từ khác biệt nhau về từ loại ( Đặc

điểm ngữ pháp)

c Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ

vựng khác nhau do hiện tợng nhiều nghĩa

d Ngời ta thờng dùng cách chuyển trờng

từ vựng để tăng thêm tính NT của ngôn

Trang 19

ở đây đợc dùng để nói về lĩnh vực nào?

từ và khả năng diễn đạt (nhân hoá, ẩn dụ,

so sánh)

II Luyện tập BT1 :

- Các từ thuộc trờng từ vựng “ ngời ruột thịt ” : thầy, mẹ, mợ, cô, con, em

- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính…

- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính…

BT5 : Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ

- Lạnh :+ Trờng thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấm ấp…

+ Trờng tình cảm : lạnh lùng, lạnh nhạt, nồng ấm, nồng hậu…

- Lới :+ Trờng công cụ (lới, câu, giậm, vó )…+ Trờng hành động (lới, câu, đánh giậm, thả vó )…

+ Trờng kĩ thuật, chiến thuật (lới điện, mạng lới, cán bộ )…

BT6 :Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ tr-ờng “ quân sự ” sang trờng “ nông nghiệp ”

4 Củng cố:

- Thế nào là trờng từ vựng ?

- Học về trờng từ vựng cần lu ý điều gì?

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Nắm đợc khái niệm và những điểm cần lu ý của trờng từ vựng

-Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trờng từ vựng nhất định

- Xem trớc bài bố cục của văn bản

Ngày soạn 30/8/2010

Ngày giảng : / 9 /2010

Tiết 8

Trang 20

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo bố cục nhất định.

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản

- Từ việc phân tích trên, hãy cho biết :

Bố cục VB mấy phần? NV của từng

+ Thân bài (tiếp vào thăm) : Kể rõ đạo…cao đức trọng của NV

+ Kết bài (còn lại) : Khi NV mất, mọi ngời đều thơng tiếc

- Mối quan hệ giữa các phần :+ MB : Giới thiệu NV

+ TB : NV sẽ đợc làm rõ+ KB : tôn cao, nhấn mạnh thêm

2 Ghi nhớ 1, 2 (SGK)

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần

Trang 21

- Phần thân bài VB “ Tôi đi học ” kể về

những sự kiện gì? Các sự kiện ấy đợc

sắp xếp theo thứ tự nào?

- Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng của

bé Hồng trong phần thân bài?

- Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh…

em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào?

- Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc

trong phần TB để thể hiện chủ đề “ Ngời

thầy ” …

- Từ các bài tập trên và bằng những hiểu

biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp

nọi dung phần TB của VB?

- Ngời : ngoại hình – nội tâm

- Phong cảnh : thứ tự không gian

d Hai nhóm sự việc về Chu Văn An

- Là ngời tài cao

- Là ngời đạo đức, đợc học trò kính trọng

III Luyện tập BT1 :

a Theo thứ tự không gian : nhìn xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần

b Theo thứ tự thời gian : về chiều, lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm của chúng (đoạn 2, 3) đối với luận điểm cần chứng minh (đoạn 1)

4 Củng cố:

- Nhắc lại ghi nhớ của bài

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Làm bài tập 2, 3 SGK - Tr 27

Trang 22

Gợi ý bài tập 3: Trật tự sắp xếp giữa a, b không hợp lí Trật tự sắp xếp các ý nhỏ trong phần b cũng không hợp lí Hãy giải thích lí do và sắp xếp lại.

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ

-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất)

? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”

A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

C.Là một chú bé có tình thơng yêu vô bờ bế đối với mẹ

D.Cả A,B,C

-G/v cho học sinh nhận xét và nhận xét cho điểm

Trang 23

- Khi bọn tay sai xông vào, nhà chị Dậu

lúc ấy có ai? Sức khỏe của anh Dậu ntn?

Những đứa con của chị ra sao?

- Anh Dậu đang là mục tiêu gì của bọn

tay sai?

- Chị Dậu bán cả con và ổ chó cho Nghị

Quế có đủ tiền nộp su cho chồng và em

ngữ của tên cai lệ đợc thể hiện ntn?

(không phải ngôn ngữ của con ngời,

giống nh tiếng sủa, gầm của thú dữ;

d-ờng nh rên; hết nói tiếng ngời, không có

khả năng nghe tiếng nói của đồng loại)

(ra tay đánh trói kẻ thiếu su, bỏ ngoài tai

mọi lời van xin, hành động đểu cáng

- Bọn tay sai đi thúc su

- Anh Dậu là ngời thiếu su

- Chị Dậu không có tiền nộp su

→ Bảo vệ chồng trong tình thế nguy ngập

Trang 24

(GV nhắc lại tình thế của chị Dậu)

- Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để bảo

vệ chồng bằng cách nào?

- Vì sao chị lại phải thiết tha van xin?

(bọn tay sai hung hãn, chồng chị đang

có tội, biết rõ thân phận mình)

- Vì sao chị dậu cự lại?

(cai lệ đánh chị, xông vào anh Dậu )

- Chị cự lại ntn?

- Theo em, sự thay đổi thái độ của chị

dậu có hợp lý không?

- Do đâu chị Dậu có sức mạnh quật ngã

hai tên tay sai? (lòng căm hờn, lòng yêu

+ Bằng lực : sức mạnh tiềm tàng

→ Chị Dậu yêu thơng chồng tha thiết

III Tổng kết

-ND : Ghi nhớ-NT : Khắc hoạ nhân vật sinh động, miêu tả tâm lý nhân vật chân thực hợp lý

4 Củng cố:

- Nhắc lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?

- Em học tập đợc gì qua nghệ thuật kể chuyện của tác giả ?

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Luyện đọc phân vai 4 nhân vật : Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ , ngời nhà lý ởng

tr Tóm tắt đoạn trích, nắm đợc giá trị nội dung nghệ thuật

- Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không ? vì sao ?

- Soạn bài : ''Lão Hạc''

************************

Ngày soạn 29/8/2010

Ngày giảng : / 9 /2010

Tiết 10

Trang 25

xây dựng đoạn văn trong văn bản

- Thày:xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn ở sách TiếngViệt9(cũ)

- Trò:đọc trớc bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi

?Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản

-Giải bài tập 3sgk trang 27

2 Ghi nhớ 1 (SGK)

II.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong

đoạn văn

1.Từ ngữ chủ đề

Trang 26

- Thế nào là từ ngữ chủ đề?

- HS đọc đoạn 2b

- Tìm câu nêu ý khái quát của đoạn?

- Em hãy cho biết vị trí và cấu tạo của

câu chủ đề trong đoạn văn?

- Qua đó , em hiểu có mấy cách trình

bày ND trong đoạn văn ?

1 Nhận xét

- Đoạn 1 :+Không có câu chủ đề+ yếu tố duy trì đối tợng : NTT, ông…+ Quan hệ câu độc lập

+ ND triển khai theo trình tự : Quê

h-ơng- gia đình – con ngời – nghề nghiệp – tác phẩm

- Đoạn 2 :+ Câu chủ đề : đầu đoạn+ ND triển khai theo trình tự phân tích

ND – NT

- Đoạn 2b+ Câu chủ đề cuối đoạn+ ND trình bày theo trình tự : các ý cụ thể đến ý kết luận

2 Ghi nhớ (sgk )

II Luyện tập

Bài 1 : VB có 2ý ; 2đoạnBài 2 : cách trình bày ND trong đoạn văn+ a : diễn dịch ( câu 1 : câu chủ đề )+ b : Song hành ( không có câu chủ đề )

4 Củng cố:

- Nhắc lại các nội dung cần nắm trong bài:

? Khái niệm đoạn văn

Trang 27

2 Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

3 Tiến hành viết bài :

1 Đề bài : Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của mình

2 Yêu cầu cần đạt :

a Mở bài :

- Nêu lí do nhớ lại ngày tựu trờng đầu tiên

- ấn tợng sâu đậm về buổi tựu trờng

b Thân bài :

-Những kỉ niệm có thể kể lại( Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi; Khi đi trên đờng đến trờng; Khi đứng trên sân trờng; Khi xếp hàng cùng các bạn; Khi nhận thày giáo chủ nhiệm; Khi vào lớp; Khi ngồi vào ghế trong lớp học bài đầu tiên.)-Những kỉ niệm có thể đợc kể theo trình tự:

+Thời gian, không gian

+ Diễn biến tâm trạng

+ Mỗi kỉ niệm để lại ấn tợng cảm xúc sâu đậm đợc trình bày thành một đoạn

c Kết bài :

-Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về ngày đầu đi học

3 Biểu điểm: Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm

nhuần nhuyễn, khéo léo, giàu cảm xúc, văn viết mạch lạc (điểm giỏi).

-Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ cha mạch lạc, sai một số lỗi

-Rút kinh nghiệm ý thức làm bài

-Củng cố về kiểu bài tự sự có vận dụng yếu tố biểu cảm

5.Hớng dẫn về nhà;

Trang 28

-Ôn lại kiểu bài tự sự , xem lại các bài ''Tôi đi học'', ''Trong lòng mẹ'' ,''Tức nớc vỡ bờ'' để học tập cách kể , tả.-Xem trớc bài''Liên kết đoạn văn trong văn bản'' Ngày soạn 16 /9/2009

Ngày soạn 2/9/2010

Ngày giảng : / 9 /2010

Tiết 13

lão hạc (Nam Cao)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo khuynh hớng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tợng nhân vật

- Thày: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài

- Trò:tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn trớc bài ở nhà

III Tiến trình dạy và học :

1 ổn định tổ chức: 8C

2 Kiểm tra bài cũ:

- Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về số phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám ?

-Từ các nhân vật cai lệ , ngời nhà lý trởng , khái quát về bản chất của chế độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?

- Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nớc vỡ bờ''?

- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài :cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông

Trang 29

Gọi học sinh đọc chú thích * trong SGK

? Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn

Nam Cao

?Vị trí của ông trong dòng văn học hiện

thực

?Sự nghiệp sáng tác của ông

?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”

- Vì sao lão Hạc đành phải bán cậu

Vàng?

(Tình cảnh : nghèo, cô độc, túng quẫn)

- Vì sao nói : con Vàng có vị trí quan

trọng trong cuộc đời lão Hạc?

(Vàng – kỷ vật duy nhất của con trai, là

ngời bạn thân thiết của lão Hạc)

- Phân tích diễn biến tâm trạng của lão

Hạc xung quanh việc bán chó?

+ Qua lời kể

+ Qua diễn biến trên khuôn mặt Các chi

tiết đó có ý nghĩa gì? (diễn tả nội tâm)

+ Những lời nói của lão Hạc với ông

giáo giúp em hiểu gì về tâm trạng của

+ Vì sao còn tiền (30 đồng), vờn (3 sào)

mà lão Hạc phải tìm đến cái chết?

+ Qua việc lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông

giáo, em có suy nghĩ gì về tính cách của

về ngời nông dân và trí thức nghèo trong xã hội cũ

+ Lòng thơng con âm thầm+ Lòng tự trọng cao

Trang 30

- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo khuynh hớng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tợng nhân vật

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút

3.Bài mới

-Em thấy thái độ, tình cảm của NV “ tôi 2 Nhân vật ông Giáo

- Thông cảm sâu sắc, kính trọng và sẵn

Trang 31

” đối với lão Hạc ntn?

(Khi nghe lão Hạc kể chuyện, cách c xử,

những ý nghĩ về tình cảnh, nhân cách lão

Hạc)

- Em hiểu thế nào về ý nghĩ của NV “ tôi

” qua đoạn “ Chao ôi! che lấp mất”…

- Hai lần NV “ tôi ” cảm thấy cuộc đời

đáng buồn Điều đó có ý nghĩa gì?

(vừa có giá trị tố cáo sâu sắc lại mang ý

nghĩa nhân đạo cao cả)

- Theo em, cái hay của truyện thể hiện

rõ nhất ở điểm nào?

+ Truyện đợc kể bằng lời của NV “ tôi ”

có hiệu quả NT gì?

- Cách xây dựng NV có gì đặc sắc?

(đoạn từ lão Hạc kể chuyện lừa cậu

Vàng, sự vật vã, đau đớn trớc lúc chết)

- Việc tạo dựng tình huống truyện bất

ngờ (chi tiết lão Hạc ăn bả chó) có tác

dụng gì?

- Qua truyện, em nhận thức về số phận

và phẩm chất của ngời nông dân lao

động trong XH cũ ntn?

- NV ông Giáo giúp em hiểu gì về tác

giả? Nét đặc sắc về NT của truyện là gì?

- Cách nhìn ngời đúng đắn

* Là ngời có tấm lòng nhân đạo cao cả

3 Nghệ thuật kể chuyện của tác giả

- Kể bằng ngôi thứ nhất khiến câu chuyện trở nên thật, xúc động

- Xây dựng NV sinh động, thể hiện qua diễn biến tâm trạng, qua cử chỉ, ngôn ngữ

- Tạo dựng tình huống bất ngờ gâyhứng thú, lôi cuốn

IV Tổng kết

1 ND :-Số phận đau thơng và phẩm chất cao

đẹp của ngời nông dân trong XH cũ

Trang 32

1.Kiến thức:

- Đặc điểm của từ tợng hình, tợng thanh

- Công dụng của từ tợng hình, tợng thanh

2.T tởng

- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp

3.Kĩ năng

- Nhận biết từ tơng hình, tợng thanh và ggiá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tợng hình, tợng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói viết

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK ,SGV Bài soạn

- Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

III Tiến trình dạy và học:

+ Những từ nào mô phỏng âm thanh của

tự nhiên, con ngời?

+ Những từ đó có tác dụng gì trong cách

miêu tả và tự sự của tác giả?

- Vậy em hiểu thế nào là từ tợng hình, từ

rũ rợi, sòng sọc, xộc xệch

- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, …

- Tác dụng :+ Hình dung cụ thể hình ảnh lão Hạc+ Đoạn văn sinh động, gợi cảm

Trang 33

BT3 :Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng thanh tả tiếng cời :

- Ha hả : gợi tả tiếng cời to, tỏ ra rất khoái chí

- Hi hi : mô phỏng tiếng cời phát ra đằng mũi, thờng biểu lộ sự thích thú, bất ngờ

- Hô hố : mô phỏng tiếng cời to và thô lỗ

- Hề hề : mô phỏng tiếng cời thoải mái, vui vẻ không cần che đậy, giữ gìn

4 Củng cố:

? Nêu khái niệm từ tợng hình, tợng thanh

? Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hơng Tích'' - Hồ Xuân Hơng

Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm

Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom

Ngời quen cõi Phật chen chân xọc

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm

Giọt nớc hữu tình rơi thánh thótCon đờng vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại

Rõ khéo trời già đến dở dom

- Xem trớc bài: ''Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội''

Trang 34

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phơng tiện nliên kết đoạn( từ liên kết và câu nối)

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề

? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng cách

? Giải bài tập 4(tr37- SGK); bài tập 5(tr18- SBT)

3 Bài mới.

Hoạt động 1 :

- HS đọc VD 1, 2 (SGK)

- So sánh mối quan hệ ý nghĩa giữa hai

đoạn văn trong hai VD (trớc và sau khi

thêm cụm từ “ Trớc đó mấy hôm ”)

- Em có nhận xét gì về tác dụng của cụm

từ liên kết?

- Qua phân tích VD, em thấy việc sử

dụng đoạn trong VB có tác dụng gì?

Hoạt động 2 :

- Thảo luận : Chia 4 nhóm Mỗi nhóm 1

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 VD(1) :

- Đoạn 1 : tả cảnh ngôi trờng hiện tại

- Đoạn 2 : cảm giác về ngôi trờng trớc

→ tạo sự gắn kết về nội dung

2 Ghi nhớ 1 (SGK)

II Tách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

Trang 35

- Tìm câu liên kết giữa hai đoạn và cho

biết vì sao câu đó có tác dụng liên kết?

- Qua phân tích, ta thấy có thể sử dụng

phơng tiện liên kết nào để thể hiện quan

c Dùng đại từ và các từ ngữ có tác dụng thay thế : đó, này, đây…

d Dùng từ ngữ có tính chất khái quát, tổng kết : tóm lại, nhìn chung, kết luận lại, khái quát lại…

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

3 Ghi nhớ 2 (SGK)III Luyện tậpBài 1 :

a Cụm từ : Nói nh vậy → thay thế cho

đoạn 1

b Từ : thế mà → chỉ sự đối lập, tơng phản giữa đoạn trớc (nóng bức),đoạn sau (rét)

c Từ : cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2)

- Học thuộc ghi nhớ; làm bài tập 3 (tr55- SGK)

- Giáo viên giới thiệu 2 đoạn văn để học sinh tham khảo:

“ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đau ốm mà vẫn bị tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnh của lòng căm thù sâu sắc

Trang 36

Miêu tả khách quan và chân thực cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ

nh vậy, tác giả đã khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nớc vỡ bờ Đó là cái tài của ngòi bút Ngô Tất Tố Nhng gốc của cái tài ấy lại là cái tâm ngời sáng của

ông khi ông đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ và hành động của ngời nông dân tuy nghèo nhng không hèn, có thể bị cờng quyền ức hiếp nhng không bao giờ chịu khuất phục.”

- Xem trớc bài ''Tóm tắt văn bản tự sự''

Ngày soạn 6/9/2010

Ngày giảng : / 9 /2010

Tiết 17 từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2 T tởng:

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm

dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp

3 Kĩ năng:

- Nhận biết hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên :bảng phụ ghi phần kiểm tra bài cũ;su tầm một số từ ngữ địa

ph-ơng và biệt ngữ xã hội

-Học sinh su tầm từ địa phơng và biệt ngữ xã hội

III Tiến trình dạy và học:

1 ổn định tổ chức: 8C

2 Kiểm tra bài cũ:

1.Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh? tác dụng?

Trang 37

2.Xác định từ tợng hình, tợng thanh trong bài ''Động Hơng Tích'' của Hồ Xuân Hơng và nêu tác dụng của nó (giáo viên chép bài thơ lên bảng phụ)

địa phơng, từ nào là từ toàn dân?

- Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ địa

ph-ơng?

Hoạt động 2 :

- Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “ mẹ ”,

có chỗ lại dùng “ mợ ”

(mẹ trong lời kể → đối tợng là độcc giả;

mợ trong câu đáp của bé Hồng với cô →

hai ngời cùng tầng lớp xã hội)

- Trớc CMT8, trong tầng lớp XH nào,

cha mẹ đợc gọi bằng cậu mợ?

(trung lu, thợng lu)

- Các từ : ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?

- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là

biệt ngữ XH?

Hoạt động 3 :

- HS đọc câu hỏi 1 – trả lời

- HS đọc câu hỏi 2 – trả lời

- Làm thế nào để sử dụng từ ngữ địa

- Đoạn thơ (Hồng Nguyên) : từ ngữ miền Trung

→ tạo dựng không khí quê hơng, sự

đồng cảm của ngời chiến sĩ

- Câu văn của Nguyên Hồng : các biệt ngữ XH khắc hoạ tính cách của NV thuộc tầng lớp lơu manh

2 Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

Bài 1 :

- Từ ngữ địa phơng : + Choa, nhá, thẹn (Trung Bộ)+ Bự, mắc cỡ, té (Nam Bộ)

- Từ ngữ toàn dân :

Trang 38

+ Nớc, cỡi, cự nự, xấu hổ+ To, củ sắn, xấu hổ, ngã

Bài 3 :

A (+), b (-), c (-), d (-), e (-), g (-)

4 Củng cố:

- Thế nào là từ địa phơng và biệt ngữ xã hội?

- Khi sử dụng từ địa phơng và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?

Trang 39

- Đọc- hiểu, nắm bắt đợc toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

II Chuẩn bị.

- Giáo viên : Nắm chắc các khái niệm văn bản tự sự, cách tóm tắt để vận dụng giảng giải trong bài

- Học sinh: Đọc lại các văn bản tự sự ''Sơn tinh, thuỷ tinh'' (ở lớp 6)

III tiến trình dạy -học.

1 ổn định tổ chức: 8C

2.Kiểm tra bài cũ:

? tác dụng của việc liên kết đoạn văn

? Có mấy cách liên kết đoạn văn? Giải bài tập 3 (SGK - tr55)

? Kể ngắn gọn truyện ''Sơn tinh, thuỷ tinh''

3.Bài mới:

Giới thiệu bài :Chúng ta đang sống ở thời đại bùng nổ thông tin, trong đó sách là 1 phơng tiện trao đổi thông tin quen thuộc Số lợng sách khá lớn để kịp thời cập nhật thông tin ta có thể đọc các văn bản tóm tắt tác phẩm để ngời khác có điều kiện nhanh chóng nắm bắt thông tin Vậy bài học này sẽ giúp ta rèn luyện kỹ năng này

Hoạt động 1 :

- HS đọc tình huống 1 (SGK)

- Vậy theo em, thế nào là tóm tắt VB tự

sự?

- Suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng

nhất trong các câu?

Hoạt động 2 :

- HS đọc VB tóm tắt

-VB trên kể lại ND của VB nào? Dựa

vào đâu mà em nhận ra điều đó? VB trên

có nêu đợc ND chính của VB ấy không?

* VB : Sơn Tinh Thuỷ Tinh

- Nêu đợc nội dung chính

- Ngắn gọn, lời văn cô đúc

- Sự việc lợc bớt hoặc tóm tắt lại

- Không trích nguyên văn từ tác phẩm →

là lời của ngời viết tóm tắt

b Yêu cầu đối với VB tóm tắt

- Bảo đảm tính khách quan: trung thành với VB đợc tóm tắt

Trang 40

- Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các

yêu cầu đối với một VB tóm tắt?

- Muốn viết đợc một VB tóm tắt, theo

em phải làm những việc gì? Theo trình

tự nào?

- HS đọc ghi nhớ (SGK)

- Bảo đảm tính hoàn chỉnh : giúp ngời

đọc hình dung toàn bộ câu chuyện

- Bảo đảm tính cân đối : số dòng cho các

sự việc, NV chính, các chi tiết tiêu biểu cho phù hợp.…

2 Các bớc tóm tắt

- Đọc kỹ tác phẩm, nắm chắc ND

- Xác định ND chính : lựa chọn các NV quan trọng, các sự việc tiêu biểu

- Sắp xếp các ND chính theo trật tự hợp lí

- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

Ngày đăng: 21/10/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm a, b - giao an Van 8
Bảng l àm a, b (Trang 9)
Hình ảnh ông đồ gắn với thời điểm mỗi năm - giao an Van 8
nh ảnh ông đồ gắn với thời điểm mỗi năm (Trang 142)
Hình thức của câu nghi vấn, câu cầu - giao an Van 8
Hình th ức của câu nghi vấn, câu cầu (Trang 178)
Hình tợng đẹp ngang tàng, lẫm liệt  của ngời tù yêu nớc, cách mạng trên - giao an Van 8
Hình t ợng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của ngời tù yêu nớc, cách mạng trên (Trang 252)
1. Bảng hệ thống các văn bản nhật  dụng và văn học nớc ngoài. - giao an Van 8
1. Bảng hệ thống các văn bản nhật dụng và văn học nớc ngoài (Trang 266)
2/ Hình ảnh nào trong các văn bản nớc  ngoài trên gây cho em ấn tợng sâu sắc  nhÊt? V× sao? - giao an Van 8
2 Hình ảnh nào trong các văn bản nớc ngoài trên gây cho em ấn tợng sâu sắc nhÊt? V× sao? (Trang 267)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w