TLV : - Học sinh biết cách viết một đoạn văn thuyết minh.. Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của tròthoát ra khỏi nơi khác môi trờng - Không đời nào thay đổi - GV lu ý học sinh c
Trang 2b TV : Câu nghi vấn
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghivấn với các kiểu câu khác
c TLV :
- Học sinh biết cách viết một đoạn văn thuyết minh
2 Kỹ năng :
a Văn : Cảm thụ và phân tích giá trị của bài thơ về nội dung và nghệ thuật
b TV : Biết cách sử dụng kiểu câu nghi vấn trong nói và viết
c TLV : Thể hiện khả năng viết đoạn văn thuyết minh
Hỏi : Hãy so sánh bài thơ
Nhớ rừng với các bài thơ Đờngluật khác để chỉ ra đặc điểmcủa thơ mới ?
động độc lập
Trang 3Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
+ Vần không cố định
+ Giọng thơ ào ạt phóng khoáng
2 Giới thiệu tác giả : ( SGK)
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất trong
phong trào thơ mới
- Góp phần quan trọng vào việc
đổi mới thơ ca và đem lại chiến
thắng cho thơ mới
H : Em hãy giới thiệu nhữngnét tiêu biểu về nhà thơ
HS giới thiệu tác giả Thế Lữ
đọc diễn cảm bài thơ, cáchngắt nhịp
- GV đọc mẫu một đoạn thơ
4 Tìm hiểu chú thích : - GV cho HS giải nghĩa một
số chú thích : 3, 5, 7, 12
5 Bố cục bài thơ :
- 5 đoạn: + đoạn 1 + 4 : Vờn
bách thú, nơi con hổ đang bị
giam cầm
+ Đoạn 2 + 3 : Cảnh núi non
hùng vĩ nơi con hổ tung hoành,
+ Trở thành trò chơi cho thiên hạ
Tâm trạng : Vô cùng căm uất,
ngao ngán nhng không thể nào
Trang 4Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
thoát ra khỏi nơi khác môi trờng
- Không đời nào thay đổi - GV lu ý học sinh cách đọc
những câu giễu nhại
- Những cảnh sửa sang tầm
th-ờng giả dối tất cả đều do bàn tay
con ngời sửa sang tỉa tót : Hoa
HS độc lậpsuy nghĩ
HS : Từ đó em hiểu “niềmuất hận ngàn thẩu là nh thếnào ?
nghĩa
- Tâm sự : chán ghét sâu sắc thực
tại tù túng, tầm thờng giả dối
Khao khát đợc cuộc sống tự do,
chân thật
HS : Qua đoạn 1 và đoạn 4
em hiểu gì về tâm sự của con
hổ bị giam trong vờn báchthú ?
- Phơng thức biểu cảm gián tiếp
trong vơng quốc của nó
- GV yêu cầu HS đọc đoạn
2, 3
H : Đoạn thơ 2, 3 có nhữnghình ảnh nào nổi bật ?
HS đọc
* Cảnh sơn lâm đại ngàn : lớn
lao, phi thờng : bóng cả, cây già,
H : Cảnh sơn lâm hiện lênqua cái nhìn của chúa sơn lâm
Trang 5Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
gió gào ngàn giọng nguồn hét
núi, thét khúc trờng ca dữ dội
này ? tác dụng ? > Gợi tả sức sống mãnh liệt
của núi rừng hoang vu, bí ẩn
* Hình ảnh chú tể sơn lâm hiện
ra nổi bật với một vẻ đẹp oai
phong lẫm liệt
H : Hình ảnh chúa tể sơn lâmhiện lên nh thế nào giữa khônggian ấy ?
HS độc lậpsuy nghĩ
ngữ, câu thơ sống động giàu chất
tạo hình vừa diễn tả chính xác vẻ
đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh, vừa
mềm mại, uyển chuyển
con hổ uy nghi làm chúa tể
GV yêu cầu học sinh chỉ ra 4cảnh trong bài thơ
- Đại từ “ ta” lập lại nhiều lần
thể hiện khí phách ngang tàng,
làm chủ tạo nên nhạc thơ rắn rỏi,
hùng tráng
H : Em có nhận xét gì vềngôn ngữ thể hiện ở đoạn thơ
3 ?
- Điệp từ : nào đâu, đâu những
lập lại nhiều lần diễn tả thấm
thía nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của
con hổ đối với những cảnh
không bao giờ còn thấy nữa
- Nét nổi bật là sự tơng phản đối
lập gay gắt giữa hai cảnh tợng
hai thế giới hoàn toàn khác nhau
vờn bách thú nơi con hổ bị giam
cầm và cảnh núi non hùng vĩ, nơi
hổ tung hoành hống hách ngày
xa
H : Đoạn thơ xuất hiệnnhững câu thơ mới lạ, emthích câu thơ nào ?
HS tự bộc lộ
- Đối lập giữa thực tại và mộng t- H: Qua phân tích 4 đoạn thơ HS độc lập
Trang 6Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
ởng hoàn toàn tự nhiên, phù hợp ta đã thấy đợc nghệ thuật đối
lập giữa hai cảnh tợng đó là gì?
suy nghĩ
Thể hiện sự bất hòa sâu sắc với
thực tại và niềm khao khát tự do
mãnh liệt của nhân vật trữ tình
- Đó cũng là tâm trạng của các
nhà thơ lãng mạn Việt Nam và
cũng là tâm trạng chung của
ng-ời dân Việt Nam mất nớc khi đó
H: Tác dụng của biện phápnghệ thuật này ? tâm sự củacon hổ có gì gần gũi với tâm
sự của ngời dân Việt Nam ờng thời ?
đ-HS độc lậpsuy nghĩ
3 Khao khát giấc mộng ngàn : - Học sinh đọc đoạn thơ 5
- Các câu cảm thán bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do
chân thật
H: Những câu cảm thántrong bài thơ có tác dụng gì
trong việc bộc lộ tình cảm ? > Giấc mộng mãnh liệt, to lớn
nhng đau xót bất lực hổ hớng tới là một giấc mộngH: Giấc mộng ngàn mà con
trong việc thể hiện nội dungcảm xúc trữ tình ?
HS liên hệ
Trang 7Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò III Tổng kết : - GV cho học sinh thảo luận
nhóm để tổng kết bài HS thảo luận
- NT: Lời thơ phản ánh nỗi chán
ghét thực tại hớng tới một cuộc
sống tự do chân thật
+ Giọng thơ ào ạt, khoẻ khoắn
+ Hình ảnh giàu chất tạo hình,
đầy ấn tợng vừa khoáng đạt, phi
vặt bởi sức mạnh phi thờng
2 Em hiểu gì về ý kiến củaHoài Thanh ( SGK ) ?
HS thảo luận
> Cảm xúc của thơ trữ tình :
- Nó nói lên tiếng lòng sâu kín
của ngời dân mất nớc
4 Em hiểu nh thế nào vềcảm hứng lãng mạn ?
Trang 8Tiết 74 : Giới thiệu bài thơ
này ?
HS độc lập suy nghĩ
II Phân tích : GV đa ra những gợi ý phát
triển
HS ghi các câuhỏi để pt' bài thơ ở nhà
1 Hai khổ thơ đầu :
- Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
H: Hai khổ thơ đầu thể hiện
điều gì ? + Xuất hiện : lúc tết đến, hoa đào nở
bên mực tàu giấy đỏ, phố phờng tấp
nập ngời qua lại
H: Ông đồ xuất hiện vào khoảng thời gian, không gian nào ?
trung tâm của mọi sự chú ý, sự
ng-ỡng mộ của mọi ngời
2 Hai khổ thơ 3, 4:
- Ông đồ bên hè phố vào ngày tết
đến vẫn mực tàu, giấy đỏ
Thay đổi : Không còn cảnh ngời
chen chúc thuê viết, chẳng còn
những lời khen
H: Hình ảnh ông đồ bên hè phố có gì thay đổi ?
HS tự bộc lộ
Trang 9- Ông đồ vẫn ngồi đó bên cuộc đời,
3 Khổ thơ cuối :
- Tâm t của tác giả qua bài thơ H: Khổ thơ cuối thể hiện
điều gì ?
HS tự bộc lộ
- Mở đầu : Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
- Kết thúc : Năm nay hoa đào nở
Không thấy ông đồ già xa
> Đó là kiểu kết cấu đầu, cuối tơng
- Tâm t của nhà thơ : Lời tự vấn, nỗi
niềm thơng tiếc khắc khoải của nhà
có tác dụng gì ?
HS độc lập suy nghĩ
Trang 102 Nội dung : Thể hiện sâu sắc tình
HS đọc ghi nhớ sgk
hiểu thêm đặc điểm gì của thơ lãng mạn Việt Nam ? H: Từ bài “ Ông đồ” em có
sự liên hệ gì đến nền văn hóa của nớc ta hiện nay ?
HS tự bộc lộSuy nghĩ, cảm xúc
C Hớng dẫn học bài :
- Học thuộc hai bài thơ : “ Nhớ rừng”, “Ông đồ”
- Nắm vững nội dung và t tởng của 2 bài thơ
- Soạn bài : Câu nghi vấn
Ngày tháng năm 2006
Tiết 75 : Tiếng Việt
Câu nghi vấn
- Câu nghi vấn : - Yêu cầu học sinh đọc ví dụ ở
hiện ở dấu chấm hỏi
H: Đặc điểm hình thức nào chobiết đó là câu nghi vấn ?
Trang 11+ Các từ nghi vấn : Không, sao,
hay là
văn trên dùng để làm gì ?
HS độc lập suy nghĩ
* Ví dụ :
- Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
- GV cho học sinh tìm hiểu thêm một số ví dụ về câu nghi vấn
- U bán con thật đấy ? H: Các câu nghi vấn này có
phải là dùng để hỏi hay không?
* Khái niệm : SGK (T 11) ? Từ việc phân tích các ví dụ
trên, em hiểu thế nào là câu nghi vấn
II Luyên tập : GV cho học sinh làm bài tập
để củng cố khái niệm
HS làm BT
Bài tập 1 : Xác định câu nghi
vấn trong đoạn trích
- GV cho học sinh đọc đoạn văn
b Tại sao con ngời lại phải
biết đó là câu nghi vấn : Các từ
gạch chân và dấu chấm hỏi
? Những đặc điểm hình thức cho biết đó là câu nghi vấn ?
- Căn cứ để xác định câu nghi
vấn : Từ “ hay”
?Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn
Bài tập 3:
- Không thể đặt dấu chấm hỏi vì
Học sinh đọc yêu cầu bài tập
? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở
Thảo luận nhóm
Trang 124 câu không phải là câu nghi
HS đọc
* Đoạn a : Câu 1 : câu chủ đề
Thế giới đang đứng trớc nguy cơ
HS độc lập suy nghĩ
* Đoạn b:
Từ chủ đề : Phạm Văn Đồng
Các câu tiếp theo cung cấp thông
tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt
kê về các hoạt động đã làm
H: ở đoạn văn b có từ chủ
đề hay câu chủ đề ?
HS thảo luận
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết
minh cha chuẩn.
- GV cho học sinh đọc 2
đoạn văn mục I2
HS thảo luận nhóm
Đoạn 1: * Nhợc điểm : Đoạn văn ? Nêu nhợc điểm của mỗi
Trang 13trên viết còn lộn xộn > chia làm 2
đoạn
- Giới thiệu cấu tạo : phải chia
thành các bộ phận : ruột bút, vỏ bút
bi, các loại bút bi
Đoạn 2: - Nhợc điểm : Viết còn lộn
+ Phần chao đèn
+Phần đế đèn
- GV cho học sinh lập dàn bài vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh sửa và viết lại
HS xem lại cấu tạo của sgk
Sách giáo khoa ngữ văn 8 tập 1
gồm hai phần : phần các bài học và
phần phụ lục
Phần các bài học có 17 bài, ở mỗi
bài đợc chia làm 4 tiết học ở 3 phân
dụng, phần Tiếng Việt là các bài
học thuộc phần từ vựng, nghĩa của
từ và ngữ pháp Phần tập làm văn
đ-ợc học ở 2 dạng, Văn tự sự và
thuyết minh
Phần phụ lục liệt kê tên các bài học
tiết học, các trang ứng với số tiết
học để ngời học dễ dàng tìm ra bài
mình cần học
- GV yêu cầu học sinh trình bày
HS lập dàn ýViết đoạn vănTrình bày
- Học sinh nhận xét
Trang 14- GV nội dung
III Bài học : Khi viết đoạn văn
thuyết minh cần chú ý đến các ý
lớn và mỗi ý viết thành một đoạn
H: Khi làm bài văn thuyết minh phần viết đoạn cần chú ý đến điều gì ?
Rút ra bài học
- Khi viết cần chú ý trình bày chủ
đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn
văn khác
- Các ý trong đoạn văn sắp xếp theo
cấu tạo của sự vật theo thứ tự của
Tiết 77: Quê hơng - Tế Hanh
78 : Khi con tu hú - Tố Hữu
79 : Câu nghi vấn : tiếp theo
- Cảm nhận đợc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng củangời chiến sỹ cách mạng trẻ tuổi trong cảnh tù ngục đợc diễn tả thiết tha, sôi nổitrong bài “ Khi con Tu hú của Tố Hữu
b TV : Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầukhiến khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c TLV : Biết làm bài làm văn thuyết minh một phơng pháp
Trang 15a Văn : - Cảm nhận đợc nét đặc sắc qua nghệ thuật ẩn dụ, so sánh và bútpháp trữ tình ở bài thơ
- Tinh thần lạc quan, khao khát tự do, ý chí của ngời tù cách mạng
b TV : Viết câu nghi vấn
c TLV : Biết lựa chọn phơng pháp thuyết minh
A Kiểm tra :
? Đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ trong bài “ Nhớ rừng”
? Những đặc sắc về nội dung - nghệ thuật của bài thơ
B Tổ chức các hoạt động tiết học :
I Tìm hiểu chung : GV dẫn dắt giới thiệu bài HS nhìn lớt chú
của ông là viết về quê hơng miền
Nam đau thơng anh dũng > Ông
là nhà thơ quê hơng
H : Em hãy giới thiệu những nét sơ lợc về nhà thơ Tế Hanh ?
2 Bài thơ rút trong tập thơ
“Nghẹn ngào” (1939) sau in lại
trong tập “ Hoa niên” (1945)
H: Bài thơ “ Quê hơng ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Trang 16- 2 câu đầu : bình dị, tự nhiên tác
giả giới thiệu chung về làng quê
mình
- H: Em có nhận xét gì về 2 câu thơ mở đầu ?
- 6 câu thơ : miêu tả cảnh trai
tráng bơi thuyền đi đánh cá
H: 6 câu thơ tiếp theo miêu tả
điều gì ?
- Câu thơ đẹp : Bầu trời cao rộng
trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình
minh
H: Em có nhận xét gì về 6 câu thơ tả cảnh này ?
Nổi bật : hình ảnh đoàn thuyền
> Câu thơ vừa tả cảnh thiên
nhiên tơi sáng vừa là bức tranh lao
động đầy hứng khởi dạt dào sức
sống
H: Cảm nhận của em ở 4 câu thơ này ?
- Hình ảnh lãng mạn độc đáo :
Cánh buồm giơng to nh mảnh
H: Vẻ đẹp lãng mạn đợc thể hiện ở câu thơ nào ?
- NT : So sánh độc đáo, bất ngờ H : Hãy chỉ ra NT ở câu thơ
này ? Cánh buồm trắng căng gió biển
quen thuộc, lớn lao, thiêng liêng
2 Cảnh đón thuyền trở về : - Học sinh đọc khổ thơ 3
* Bốn câu đầu : Bức tranh lao H: Khổ thơ 3 gồm mấy nội HS độc lập suy
Trang 17động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui
và sự sống :
+ Từ ngữ : ồn ào, tấp nập
+ Hình ảnh : Chiếc ghe đầy cá
+ Lời cảm tạ đất trời đã “ sóng
yên, biển lặng”
> Câu thơ thể hiện sự mộc mạc
trong lời ăn tiếng nói hòa lẫn
niềm vui khi khoang thuyền đầy
ắp cá
Bốn câu thơ đầu thể hiện sâu sắc điều gì ?
HS thảo luận
* Bốn câu sau : Đặc sắc miêu tả
dân chài và con thuyền nằm nghỉ
trên bến
H: Bốn câu sau thể hiện điều gì ?
- Câu thơ tả ngời chài lới :
Dân chài lới dân da đen ngăm rám
nắng
Cả thân hình nồng thở ra vị xa
xăm
> Câu thơ vừa tả thực vừa sáng
tạo Hình ảnh ngời dân chài vừa
chân thực mà lãng mạn vừa có
tầm vóc phi thờng
- Câu thơ miêu tả con thuyền : thể
hiện sự sáng tạo độc đáo :
H: Câu thơ tả hình ảnh ngời chài lới là thực hay tởng t-ợng
+ Con thuyền nằm im trên bến
còn thấy sự “ mệt mỏi”, nh đang
lắng nghe chất muối thấm dần
trong thớ vỏ
> Con thuyền vô t trở nên có
hồn con thuyền thấm đẫm vị mặn
của muối nh ngời đánh cá trên
biển
> Nét tài hoa, tâm hồn tinh tế
của tác giả
H: Hãy chỉ ra nét độc đáo ở những câu thơ miêu tả con thuyền nằm nghỉ trên bờ ?
HS độc lập suy nghĩ
Trang 18nhân hóa độc đáo, thổi linh hồn
vào sự vật khiến cho sự vật có một
2 Nội dung : Thể hiện tình yêu
quê hơng tha thiết, chân thành
trong nỗi nhớ không nguôi về
2 Em hãy đọc bài thơ viết vềquê hơng mà em biết HS bộc lộ
C Hớng dẫn học bài :
- Học thuộc lòng bài thơ : Quê hơng Kiến thức về tác giả, tác phẩm
- Soạn bài : Khi con Tu hú - Tố Hữu
- Soạn trả lời câu hỏi hớng dẫn học bài
Ngày tháng năm 2006
( Tố Hữu )
A Kiểm tra :
Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng - Tế Hanh Hãy chỉ ra câu thơ mà
em cho là hay nhất, độc đáo nhất ở bài thơ
Trang 191 Tác giả : ( 1920 - 2002 )
- Tên thật là Nguyễn Kim Thành
- Quê ở Thừa Thiên Huế
- Là nhà thơ tiêu biểu của nền
VHCM đơng đại
- Con đờng thơ của ông hầu nh bắt
đầu cùng con đờng cách mạng
H: Hãy giới thiệu về nhà thơ Tố Hữu ?
HS làm quen với bài mới
HS giới thiệu về nhà thơ (sgk)
2 Bài thơ :
- Bài thơ sáng tác trong nhà lao
thừa phủ khi tác giả vừa bị bắt
giam (7/1939)
H: Bài thơ “ Khi con Tu hú” đợc sáng tác trong hoàncảnh nào ?
HS độc lập suy nghĩ
bài thơ thể hiện tâm trạng của tác giả
HS đọc diễn cảm bài thơ
* Tìm hiểu chú thích : - Lu ý học sinh ở chú thích
2, 3
HS giải nghĩa chúthích
* Bố cục : 2 phần
- 6 câu đầu : Bức tranh mùa hè
- 4 câu sau : Tâm trạng ngời tù
? Bài thơ có bố cục nh thế nào
HS độc lập suy nghĩ
Trang 20- Tiếng tu hú : Tín hiệu của mùa hè
2 Phân tích : - Yêu cầu HS đọc 6 câu đầu HS đọc
a 6 câu thơ đầu : Cảnh đất trời vào
hè trong tâm tởng của ngời tù cách
mạng : lắng nghe, cảm nhận
H: 6 câu đầu thể hiện điều gì ?
- Khung cảnh rộn ràng, tràn trề
nhựa sống, hình ảnh tiêu biểu : +
Tiếng ve ran trong vờn
+ Lúa chiêm chín vàng, bầu trời
cao rộng
+ Cánh diều chao lợn, trái cây đợm
ngọt
? Cảnh mùa hè hiện ra trong tâm tởng của ngời tù
- Cảm nhận hoàn cảnh đặc biệt khi
bị tù đầy > nó lạ lẫm mà khơi gợi
vô cùng
> Sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế
của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời
nhng đang mất tự do, khao khát tự
do đến cháy bỏng
? Em cảm nhận đợc gì về tâm hồn, tâm trạng của nhân vật trữ tình
> Cảm giác ngột ngạt cao độ, ? ý nghĩa của việc sử dụng
Trang 21niềm khao khát cháy bỏng muốn
thoát khỏi tù ngục về với cuộc sống
tự do
một loạt từ cảm thán và từ ngữ mạnh
- Mở đầu : Tiếng tu hú kêu gợi ra
cảnh tợng đất trời bao la, tng bừng
sự sống lúc vào hè
- Câu kết : Tiếng kêu ấy khiến cho
ngời tù cảm thấy hết sức đau khổ,
bực bội
> Âm thanh tiếng tu hú nh tiếng
gọi thiết tha của tự do, của thế giới
tràn đầy sức sống với ngời chiến sỹ
1 Nội dung : Lòng yêu cuộc sống,
niềm khao khát tự do cháy bỏng
của ngời chiến sỹ cách mạng trong
đẹp ấy ?
2 Nghệ thuật : Sử dụng phơng thức
biểu cảm trực tiếp, thể thơ lục bát
mềm mại uyển chuyển, linh hoạt
H: Hãy chỉ ra nét nghệ thuật đặc sắc đợc thể hiện qua bài thơ ?
? Câu nghi vấn đợc dùng với mục đích gì ?
? Ngoài chức năng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì ?
B Tổ chức các hoạt động dạy học :
Trang 22HS đọc
b Mày định nói cho cha mày nghe
đấy à ?
c Có biết không ? “ lính đâu?” “ Sao
bay dám để cho nó chạy xồng xộc
vào đây nh vậy ? Không còn phép
tắc gì nữa à”
H: Trong những đoạn tríchtrên thì câu nào là câu nghivấn ?
HS độc lập suy nghĩ
d Cả đoạn trích là một câu nghi
để hỏi thì dùng để làm gì
HS thảo luận
- Các dấu câu :
a Hỏi chính lòng mình : câu e Câu
nghi vấn thứ 2 kết thúc bằng dấu
chấm than chứ không phải dấu chấm
hỏi
H: Em có nhận xét gì về dấu câu ở trong đoạn trích ?
HS thảo luận
để hỏi, câu nghi vấn còn
đ-ợc dùng với những chức năng gì khác
IV Luyện tập : - GV cho học sinh lần lợt
Trang 23b Chỉ riêng câu “ than ôi!” không
phải là câu nghi vấn
Đại diện hai nhóm lên làmbài tập
Cử đại diện lên trình bày
c Sao ta không ngắm sự liệt kê theo
* Các câu nghi vấn :
H: - Xác định câu nghi vấn
- Đặc điểm hình thức?
a Cụ lo xa quá thế ? Tội gì bây giờ
nhịn đói mà tiền để lại ?
“ Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy
d Thằng bé kia, mày có việc gì ?
Sao lại đến đây mà khóc ?
- Học sinh cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Cử đại diện trình bày
HS khác nhận xét
ý nghĩa tơng đơng ?
HS lựa chọn các câu có thể thay thế, viết lên bảng
Trang 24C Híng dÉn häc bµi :
- N¾m v÷ng c¸c chøc n¨ng cña c©u nghi vÊn Lµm bµi tËp 3, 4
- ChuÈn bÞ bµi : “ ThuyÕt minh mét ph¬ng ph¸p”
Trang 25HS đọc VDTrả lời câu hỏi
* Ghi nhớ :
- Khi giới thiệu, thuyết minh một
phơng pháp ngời viết phải tìm
hiểu, nắm chắc phơng pháp (cách
làm) đó
H: Khi cần thuyết minh cách làm đồ vật hay nấu ăn ngời tathờng chú ý điều gì ?
Bài tập 1 : Thuyết minh về một
trò chơi quen thuộc
a Mở bài : Giới thiệu khái quát
- GV cho HS lên bảng trìnhbày
Trang 26sinh khá
- Cách đặt vấn đề đi từ khái quát
đến cụ thể ( nêu câu hỏi )
Trình bày
- Các số liệu trong bài làm cho
vấn đề đa ra có độ chính xác cao
đòi hỏi mọi ngời phải cố gắng hơn
trong cách đọc
H: Các số liệu trong bài có ýnghĩa nh thế nào với việc giớithiệu phơng pháp đọcnhanh ?
Trang 27a Văn : Cảm nhận đợc niềm vui của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng
đầy gian khổ ở Pắc Pó đợc diễn tả bằng vần thơ tứ tuyệt bình dị
b TV : Củng cố nâng cao kiến thức về câu cầu khiến đã học ở tiểu học
c TLV : Biết cách quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu và viết bài giới thiệu một
danh lam thắng cảnh Hệ thống đợc kiến thức về văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng :
a Văn : Hiểu đợc giá trị độc đáo của bài thơ
b TV : Nắm đợc đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
c TLV : - Biết làm bài giới thiệu về danh lam thắng cảnh
- Tổng hợp kiến thức về thuyết minh
HS nhớ lại kiếnthức
- Yêu cầu HS đọc diễn cảmbài thơ
HS đọc diễncảm bài thơ
3 Tìm hiểu chú thích : HS giải thích 2 chú thích
4 Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt H: Bài thơ thuộc thể thơ gì ? HS độc lập suy
Trang 28Hãy kể tên các bài thơ cùngthể thơ này.
nghĩ
II Tìm hiểu và phân tích :
- Câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng
điệu thoải mái pha chút vui đùa
1 Thú lâm tuyền của Bác“ “
Hồ :
+ Câu đầu : Giọn điệu thoải mái,
phơi phới, > Bác sống ung
dung, hòa điệu với nhịp sống núi
điệu ở câu thơ đầu ?
Từ đó giúp em hiểu nh thế nào
- Câu thơ không phải để nói về
H: Theo em có phải câu thơ
này muốn nói cháo bẹ raumăng nhng tinh thần vẫn sẵnsàng
HS tự bộc lộ
> Trong gian khổ vẫn th thái,
vui tơi say mê cuộc sống cách
mạng, hòa hợp với thiên nhiên và
HS bộc lộ
Trang 29> ý nghĩa : Với ngời cách
mạng những khó khăn vật chất
không thể cản trở tinh thần cách
mạng
> Ngời cách mạng luôn tìm
thấy niềm vui hòa hợp với thiên
nhiên sự giao hòa giữa tâm hồn
với cách mạng với thế giới tạo
vật, làm chủ cuộc sống
? ý nghĩa của phép đối Từ đógiúp em hiểu gì về con ngờicách mạng hiện lên trong thơ
2 Cái sang trong cuộc đời“ ”
hoạt động cách mạng.
- Các thi nhân xa thờng tìm đến
“thú lâm tuyền” để quên đi thực
tại cảm thấy bất lực với xã hội tự
an ủi mình bằng lối sống “ an
bần lạc đạo”, với Bác đó là niềm
vui sớng vô hạn đợc sống giữa
lòng đất nớc sau bao năm xa cách,
hòa nhịp với cuộc sống lâm tuyền
vẫn ngời lên cốt cách của ngời
chiến sỹ cách mạng
H : Nếu so sánh “Thú lâmtuyền” của Bác với các thinhân xa em thấy có gì khácnhau ?
HS thảo luận
- “Sang” : + Sang trọng, giàu có
về mặt tinh thần của ngời chiến
+ Sang trọng, giàu có của một
nhà thơ luôn tìm thấy sự hòa
hợp, tự tin, th thái, trong sạch
với thiên nhiên đất nớc
> Sự lạc quan, tin tởng vào sự
nghiệp cách mạng mà ngời theo
đuổi
H: Niềm vui trớc cái sang củamột cuộc sống đầy gian khổcho ta hiểu thêm vẻ đẹp nàotrong cuộc sông của Bác ? Emhãy đọc ở những câu thơ khácnói về cái sang của Bác
HS tự liên hệ
III Tổng kết :
1 Nội dung : Bài thơ thể hiện
tinh thần lạc quan, phong thái
ung dung của Bác Hồ trong
- GV cho học sinh tổng kết bàibằng phiếu học tập
1 Bài thơ Tức cảnh Pác Pógiúp chúng ta hiểu gì về nhữngngày Bác sống và làm việc ở
HS làm bài tậpvào phiếu
Cử đại diệntrình bày
Trang 30những ngày sống và làm việc ở
Pác Pó, thể hiện niềm vui sớng
đến giao hòa với thiên nhiên, coi
thờng gian khổ
Pác Pó ?
2 Bài thơ giúp em hiểu thêm
điều cao quý nào ở con ngời
Hồ Chí Minh ?
2 Nghệ thuật : Lời thơ giản dị
dễ hiểu, giọng thơ tự nhiên, nhẹ
nhàng thể hiện cảm giác vui tơi,
khoẻ khoắn
H: Có gì mới trong hình thứcthơ thất ngôn tứ tuyệt của Bác?
HS đọc ghi nhớsgk
IV Luyện tập : - GV ra bài tập củng cố kiến
thức
- Hình thức : Phiếu học tập
1 So sánh phong cách thơ tứtuyệt của Bác với thơ Đờngcủa Lý Bạch ?
HS thảo luậnLàm vào phiếu
Cử đại diệntrình bày
- Cảm xúc thoải mái, vui chơi
tạo cảm hứng sáng tác
2 Taị sao bài thơ có tựa đề là :
“Tức cảnh”
C Hớng dẫn học bài :
- Học thuộc bài thơ Nắm đợc phong cách thơ của Bác
- Soạn bài : Câu cầu khiến
Ngày tháng năm 2006
A Kiểm tra : Câu nghi vấn đợc dùng với những mục đích gì ? Tác dụng ?
H: ở những đoạn trích này thì
câu nào là câu cầu khiến ?
HS đọc VD
HS độc lập suynghĩ
- Có các từ cầu khiến: đừng, đi,
thôi
H: Đặc điểm hình thức nàocho biết đó là câu cầu khiến ?
- Chức năng : Thôi đừng lo lắng
khuyên bảo
+ Cứ về đi > yêu cầu
+ Đi thôi con yêu cầu
H: Các câu cầu khiến ấydùng để làm gì ?
H: GV yêu cầu học sinh đọc
HS đọc rõ 2 VD
ở ngữ điệu khácnhau
Trang 31a Dùng để trả lời câu hỏi (trần
thuật )
Ví dụ 2
b Yêu cầu, đề nghị ( cầu khiến )
- Câu b có giọng nhấn mạnh hơn
* Ghi nhớ : SGK T31
- Câu cầu khiến có những từ cầu
khiến hãy, đừng, chớ đi, thôi,
nào và ngữ điệu cầu khiến
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu
- Dùng dấu chấm than hoặc dấu
chấm (khi không cần nhấn mạnh)
? Cách đọc “mở cửa” ở câu b
có gì khác ở câu a
Các câu vừa phân tích trên làcâu cầu khiến Vậy thế nào làcâu cầu khiến ?
HS hình thànhkhái niệm
HS làm BT
- Chủ ngữ trong 3 câu đều chỉ
ng-ời đối thoại
H: Em có nhận xét gì về chủngữ trong các câu ?
Bài tập 2:
a Thôi im cái điệu hát ma dầm
sụt sùi ấy đi
- Xác định câu cầu khiến ?Nhận xét về sự khác nhau ởhình thức biểu hiện của câucầu khiến
HS thảo luận
b Các em đừng khóc
c Đa tay cho tôi mau ! Cầm lấy
tay tôi này !
- a, b dùng từ cầu khiến “đi,
đừng” c dùng ngữ điệu cầu khiến
(dấu chấm than )
C Hớng dẫn học bài :
- Làm các bài tập còn lại Nắm vững chức năng và vai trò của câu cầu khiến
- Soạn bài “ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”
Ngày tháng năm 2006
Tiết 83 : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
A Kiểm tra : ? Khi thuyết minh một phơng pháp ngời viết phải làm nhữnggì ?
Trang 32B Tổ chức các hoạt động dạy học :
“ Hồ Hoàn Kiếm và đền NgọcSơn”
HS đọc bàivăn mẫu
- Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và đền
- Cần phải có sự hiểu biết về lịch
sử, tích luỹ và nghiên cứu
b Thân bài : Giới thiệu cụ thể vị
trí, vai trò, dấu ấn lịch sử
c Khẳng định giá trị của danh
tình cảm của con ngời
+ Chú ý đan xen miêu tả
Em viết bài giới thiệu thắngcảnh theo trình tự nào ? ( Giớithiệu chú ý những gì ? )
HS làm BT
C Hớng dẫn học bài :
- Làm bài tập 3, 4 Nắm vững phơng pháp thuyết minh một danh thắng
- Chuẩn bị bài : “Ôn tập” về văn bản thuyết minh
Trang 33- Văn bản thuyết minh cung cấp
tri thức khách quan về đặc điểm
tính chất, nguyên nhân của các
hiện tợng trong tự nhiên và xã
hội bằng phơng thức trình bày,
giới thiệu, giải thích
- GV cho học sinh củng cốlại lý thuyết phần văn bảnthuyết minh
? Văn bản thuyết minh có vaitrò và tác dụng gì trong đờisống
HS ôn lại phần líthuyết
- Văn bản thuyết minh cung cấp
tri thức khách quan, có độ chính
xác cao :
+ Không thiên về kể chuyện
? Văn bản thuyết minh cótính chất gì khác văn bản tự
sự, miêu tả, biểu cảm, nghịluận
HS tự so sánh
+ Không chú ý miêu tả sự việc
- Phạm vi sử dụng của văn bản
thuyết minh tơng đối rộng
- Muốn làm tốt bài văn thuyết
minh cần phải đáp ứng yêu cầu :
? Muốn làm tốt một bài vănthuyết minh cần phải chuẩn
- Bài văn thuyết minh cần làm
nổi bật đợc đặc điểm, tính chất
của đối tợng cần thuyết minh
giúp ngời đọc hình dung hiểu
II Luyện tập :
Trang 34Bài tập 1 :
- Học sinh nêu cách lập ý, và dàn
ý ở 4 kiểu bài
- GV cho HS ôn lại cách làmdàn ý đối với một số kiểu bài
a Đối tợng : Đồ dùng học tập - Lu ý đối tợng cần thuyết
minh
HS độc lập suynghĩ
b Một danh thắng ở quê em - Cách lập ý của mỗi đề có sự
- Viết đoạn mở bài : a
- Viết đoạn thân bài : b, c
- Viết đoạn cuối phần thân bài: d
- Yêu cầu các nhóm trìnhbày
Cử đại diện trìnhbày
Nhận xét
C Hớng dẫn về nhà :
- Nắm vững nội dung ghi nhớ Viết đoạn MB, TB, KB cho đề 2g
- Soạn bài : “ Ngắm trăng và Đi đờng”
Trang 35- Tiếng Việt : Học sinh nắm đợc khái niệm câu cảm thán
- TLV : Nắm đợc kiến thức và biết cách thuyết minh một danh thắng, mộtthể loại văn học
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán
- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng câu cảm thán
- Kỹ năng viết văn thuyết minh
Pó - Cao Bằng sang Trung Quốc bị bắt
tại Quảng Tây Trong thời gian 14
- Hoàn cảnh sáng tác ?
? Mục đích sáng tác
HS đọc
2 Bản dịch bài Ngắm trăng “ ”
- Câu thứ hai dịch cha sát ý mất đi sự
xốn xang, bối rối của nhân vật trữ tình
II Phân tích :
1 Hai câu đầu :
- Hoàn cảnh ngắm trăng : Rất đặc biệt,
trong tù, không giống thi nhân thởng
? Bác Hồ ngắm trăng tronghoàn cảnh nh thế nào
Trang 36trăng “ Không rợu, không hoa”
- Câu thứ 2 : Cái xốn xang, bối rối của
ngời nghệ sỹ trớc cảnh đêm trăng đẹp
? Tâm trạng của Bác thểhiện qua câu thơ thứ hai làgì
HS độc lậpsuy nghĩ
Một tâm hồn nghệ sỹ đích thực ? Hai câu thơ cho ta thấy
Bác là ngời nh thế nào
2 Hai câu sau :
Mối giao hòa đặc biệt giữa ngời tù
> Đây là một cuộc vợt ngục về tinh
thần của Bác
? Có thể xem đây là cuộcvợt ngục về tinh thần đợckhông ? vì sao
- Cả ngời và trăng đều chủ động tìm
đến giao hòa cùng nhau, ngắm nhau
say đắm
* Ghi nhớ :
- Bài thơ cho thấy ngời tù cách mạng
đã bất chấp tất cả ngục tù khắc nghiệt
Đó là sức mạnh tinh thần của ngời
chiến sỹ cộng sản yêu thiên nhiên, làm
chủ hoàn cảnh Đó là tinh thần thép
? Bài thơ cho em cảm nhận
đợc điều gì về Bác
HS bộc lộ
- Kết hợp cổ điển và hiện đại ? Đặc sắc về nghệ thuật
III Hớng dẫn tự học : Bài thơ “Đi
đ-ờng”
- Đọc, đối chiếu phiên âm và dịch nghĩa
- Tìm hiểu kết cấu bài thơ
- Tìm hiểu các lớp nghĩa : Lớp nghĩa
thực, lớp nghĩa ẩn dụ
IV Luyện tập :
1 Chép lại các bài thơ viết về trăng và
tình yêu thiên nhiên của Bác
2 Chép lại các bài thơ nói về chuyện đi
đờng của Bác
C Hớng dẫn học bài :
- Học thuộc 2 bài thơ Nắm vững nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị bài “ Câu cảm thán”
Trang 37+ Câu cảm thán thờng có các cụm
từ “ Hỡi ơi, than ôi, chao ôi, ôi ”
và dấu chấm than khi kết thúc câu
- GV cho học sinh tìm hiểu
ví dụ để thấy rõ chức năngcủa câu cảm thán
- HS đọc ví dụ a, b
? Em hãy xác định câu cảmthán ở 2 đoạn trích, đặc
điểm hình thức nào cho biết
đó là câu cảm thán
HS tìm hiểuVD
HS đọc VD
HS độc lập suynghĩ
> Câu cảm thán dùng để bộc lộ
trực tiếp cảm xúc của ngời nói,
ng-ời viết
? Câu cảm thán dùng để làmgì
- HS đọc ghi nhớ SGK HS đọc ghi nhớ
II Luyện tập :
Bài tập 1: a Than ôi! nguy thay! lo
thay!
b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c Chao ôi, hung hăng của mình
thôi !
HS đọc, làm bài tập 1 HS làm BT1
Bài tập 2 : a Lời than thở của ngời
nông dân dới chế độ PK
b Lời than thở của ngời chinh phụ
trớc nỗi truân chuyên do chiến
ví dụ
HS đọc BT2xác định yêucầu
HS độc lập suynghĩ
C Hớng dẫn học bài :
- Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm thán Làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài văn thuyết minh : 2 tiết
Trang 38Ngày tháng năm 2006
Tiết 87 - 88 : Bài viết số 5 : Văn thuyết minh
A Đề bài: Em hãy thuyết minh một danh thắng ở quê hơng em
B Yêu cầu : + Xác định thể loại : Thuyết minh
+ Nội dung : Về một danh lam thắng cảnh quê em
+ Phạm vi : Thuyết minh một danh thắng
+ Yêu cầu bố cục :
- Mở bài : Giới thiệu vị trí của danh thắng, ấn tợng ban đầu về danh thắng ấy
- Thân bài : Thuyết minh cụ thể về danh thắng, các bộ phận đợc miêu tả,các kiến thức về lịch sử, những cảm nhận của ngời quan sát
- Kết bài : Cảm xúc chung về danh thắng
- Văn : Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Phân tích đợc văn nghị luận
- Tập làm văn : Biết thể hiện tri thức quan sát cảnh vật
* Tổ chức giờ học :
A Kiểm tra : Đặt một câu trần thuật và cho biết chức năng của nó
B Tổ chức các hoạt động dạy học :
I Đặc điểm hình thức và chức
Trang 39- Các câu không giống câu nghi vấn,
câu cầu khiến, câu cảm thán : Câu a,
b, c, d (Ôi! Tào Khê! là câu cảm thán)
? Những câu này dùng đểlàm gì
GV khẳng định những câutrên là câu trần thuật
suy nghĩ
- Câu trần thuật đợc dùng khá phổ
biến so với các kiểu câu khác
- Câu trần thuật dùng để kể, miêu tả,
trình bày, nhận định
? Em hiểu thế nào là câutrần thuật
- Dấu hiệu : có thể là dấu chấm
Không có dấu hiệu giống câu cảm
thán và câu cầu khiến
? Câu trần thuật có dấu hiệuhình thức khác với các kiểucâu khác nh thế nào
- HS đọc ghi nhớ SGK
II Luyện tập :
Bài tập 1 :
a Cả ba câu đều là câu trần thuật
b Câu 1 : trần thuật ; câu 2: cảm thán;
câu 3, 4 : trần thuật bộc lộ cảm xúc
? HS đọc yêu cầu bài tập 1
Xác định câu trần thuật vàchức năng của nó
HS đọc yêucầu BT1
Bài tập 3:
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
Chức năng : Cả ba câu đều là câu cầu
khiến Câu b, c thể hiện ý cầu khiến
Trang 40Lý Công Uẩn
A Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng bài thơ ngắm trăng ? Em cảm nhận
đợc điều gì về Bác qua bài thơ này
- Năm 1010 viết bài chiếu bày tỏ ý
định dời đô từ Hoa L (Ninh Bình ) ra
- Thể hiện ý nguyện rời đô
? Bài chiếu có bố cục thếnào? Xác định các luận
điểm
II Phân tích :
1 Vì sao phải rời đô :
- Nhà Thơng 5 lần rơì đô, nhà Chu 3
lần > mu toan việc lớn, xây dựng
vơng triều phồn thịnh, thuận theo
mệnh trời, ý dân
- Lý Thái Tổ muốn noi gơng sáng
của các triều đại hng thịnh
? Theo suy luận của tác giả,việc rời đô của nhà Chu,Thơng nhằm mục đích gì ?Kết quả của việc rời đô ấy
? Lý Công Uẩn muốn thểhiện ý nguyện gì qua việcmuốn rời đô
HS thảo luận
- Phê phán hai triều Đinh, Lê : Cứ
đóng đô ở Hoa L là sai lầm, không
theo ý trời, vận số ngắn ngủi
? Dựa vào đâu tác giả chorằng hai triều Đinh, Lê
đóng đô ở Hoa L là khôngthích hợp
- Tâm trạng : Đau xót > thể hiện
khát vọng muốn thay đổi đất nớc,
xây dựng đất nớc cờng thịnh
? Em hiểu gì về tâm sự của
Lý Công Uẩn
HS độc lập suynghĩ