1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 8 ky 2

117 571 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Tác giả Văn Mai Phim
Trường học Trường THCS Đông Phú
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Quảng Xương
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 635 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TLV : - Học sinh biết cách viết một đoạn văn thuyết minh.. Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của tròthoát ra khỏi nơi khác môi trờng - Không đời nào thay đổi - GV lu ý học sinh c

Trang 2

b TV : Câu nghi vấn

- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghivấn với các kiểu câu khác

c TLV :

- Học sinh biết cách viết một đoạn văn thuyết minh

2 Kỹ năng :

a Văn : Cảm thụ và phân tích giá trị của bài thơ về nội dung và nghệ thuật

b TV : Biết cách sử dụng kiểu câu nghi vấn trong nói và viết

c TLV : Thể hiện khả năng viết đoạn văn thuyết minh

Hỏi : Hãy so sánh bài thơ

Nhớ rừng với các bài thơ Đờngluật khác để chỉ ra đặc điểmcủa thơ mới ?

động độc lập

Trang 3

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò

+ Vần không cố định

+ Giọng thơ ào ạt phóng khoáng

2 Giới thiệu tác giả : ( SGK)

- Là nhà thơ tiêu biểu nhất trong

phong trào thơ mới

- Góp phần quan trọng vào việc

đổi mới thơ ca và đem lại chiến

thắng cho thơ mới

H : Em hãy giới thiệu nhữngnét tiêu biểu về nhà thơ

HS giới thiệu tác giả Thế Lữ

đọc diễn cảm bài thơ, cáchngắt nhịp

- GV đọc mẫu một đoạn thơ

4 Tìm hiểu chú thích : - GV cho HS giải nghĩa một

số chú thích : 3, 5, 7, 12

5 Bố cục bài thơ :

- 5 đoạn: + đoạn 1 + 4 : Vờn

bách thú, nơi con hổ đang bị

giam cầm

+ Đoạn 2 + 3 : Cảnh núi non

hùng vĩ nơi con hổ tung hoành,

+ Trở thành trò chơi cho thiên hạ

Tâm trạng : Vô cùng căm uất,

ngao ngán nhng không thể nào

Trang 4

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò

thoát ra khỏi nơi khác môi trờng

- Không đời nào thay đổi - GV lu ý học sinh cách đọc

những câu giễu nhại

- Những cảnh sửa sang tầm

th-ờng giả dối tất cả đều do bàn tay

con ngời sửa sang tỉa tót : Hoa

HS độc lậpsuy nghĩ

HS : Từ đó em hiểu “niềmuất hận ngàn thẩu là nh thếnào ?

nghĩa

- Tâm sự : chán ghét sâu sắc thực

tại tù túng, tầm thờng giả dối

Khao khát đợc cuộc sống tự do,

chân thật

HS : Qua đoạn 1 và đoạn 4

em hiểu gì về tâm sự của con

hổ bị giam trong vờn báchthú ?

- Phơng thức biểu cảm gián tiếp

trong vơng quốc của nó

- GV yêu cầu HS đọc đoạn

2, 3

H : Đoạn thơ 2, 3 có nhữnghình ảnh nào nổi bật ?

HS đọc

* Cảnh sơn lâm đại ngàn : lớn

lao, phi thờng : bóng cả, cây già,

H : Cảnh sơn lâm hiện lênqua cái nhìn của chúa sơn lâm

Trang 5

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò

gió gào ngàn giọng nguồn hét

núi, thét khúc trờng ca dữ dội

này ? tác dụng ? > Gợi tả sức sống mãnh liệt

của núi rừng hoang vu, bí ẩn

* Hình ảnh chú tể sơn lâm hiện

ra nổi bật với một vẻ đẹp oai

phong lẫm liệt

H : Hình ảnh chúa tể sơn lâmhiện lên nh thế nào giữa khônggian ấy ?

HS độc lậpsuy nghĩ

ngữ, câu thơ sống động giàu chất

tạo hình vừa diễn tả chính xác vẻ

đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh, vừa

mềm mại, uyển chuyển

con hổ uy nghi làm chúa tể

GV yêu cầu học sinh chỉ ra 4cảnh trong bài thơ

- Đại từ “ ta” lập lại nhiều lần

thể hiện khí phách ngang tàng,

làm chủ tạo nên nhạc thơ rắn rỏi,

hùng tráng

H : Em có nhận xét gì vềngôn ngữ thể hiện ở đoạn thơ

3 ?

- Điệp từ : nào đâu, đâu những

lập lại nhiều lần diễn tả thấm

thía nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của

con hổ đối với những cảnh

không bao giờ còn thấy nữa

- Nét nổi bật là sự tơng phản đối

lập gay gắt giữa hai cảnh tợng

hai thế giới hoàn toàn khác nhau

vờn bách thú nơi con hổ bị giam

cầm và cảnh núi non hùng vĩ, nơi

hổ tung hoành hống hách ngày

xa

H : Đoạn thơ xuất hiệnnhững câu thơ mới lạ, emthích câu thơ nào ?

HS tự bộc lộ

- Đối lập giữa thực tại và mộng t- H: Qua phân tích 4 đoạn thơ HS độc lập

Trang 6

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò

ởng hoàn toàn tự nhiên, phù hợp ta đã thấy đợc nghệ thuật đối

lập giữa hai cảnh tợng đó là gì?

suy nghĩ

 Thể hiện sự bất hòa sâu sắc với

thực tại và niềm khao khát tự do

mãnh liệt của nhân vật trữ tình

- Đó cũng là tâm trạng của các

nhà thơ lãng mạn Việt Nam và

cũng là tâm trạng chung của

ng-ời dân Việt Nam mất nớc khi đó

H: Tác dụng của biện phápnghệ thuật này ? tâm sự củacon hổ có gì gần gũi với tâm

sự của ngời dân Việt Nam ờng thời ?

đ-HS độc lậpsuy nghĩ

3 Khao khát giấc mộng ngàn : - Học sinh đọc đoạn thơ 5

- Các câu cảm thán bộc lộ trực

tiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do

chân thật

H: Những câu cảm thántrong bài thơ có tác dụng gì

trong việc bộc lộ tình cảm ? > Giấc mộng mãnh liệt, to lớn

nhng đau xót bất lực hổ hớng tới là một giấc mộngH: Giấc mộng ngàn mà con

trong việc thể hiện nội dungcảm xúc trữ tình ?

HS liên hệ

Trang 7

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò III Tổng kết : - GV cho học sinh thảo luận

nhóm để tổng kết bài HS thảo luận

- NT: Lời thơ phản ánh nỗi chán

ghét thực tại hớng tới một cuộc

sống tự do chân thật

+ Giọng thơ ào ạt, khoẻ khoắn

+ Hình ảnh giàu chất tạo hình,

đầy ấn tợng vừa khoáng đạt, phi

vặt bởi sức mạnh phi thờng

2 Em hiểu gì về ý kiến củaHoài Thanh ( SGK ) ?

HS thảo luận

> Cảm xúc của thơ trữ tình :

- Nó nói lên tiếng lòng sâu kín

của ngời dân mất nớc

4 Em hiểu nh thế nào vềcảm hứng lãng mạn ?

Trang 8

Tiết 74 : Giới thiệu bài thơ

này ?

HS độc lập suy nghĩ

II Phân tích : GV đa ra những gợi ý phát

triển

HS ghi các câuhỏi để pt' bài thơ ở nhà

1 Hai khổ thơ đầu :

- Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

H: Hai khổ thơ đầu thể hiện

điều gì ? + Xuất hiện : lúc tết đến, hoa đào nở

bên mực tàu giấy đỏ, phố phờng tấp

nập ngời qua lại

H: Ông đồ xuất hiện vào khoảng thời gian, không gian nào ?

trung tâm của mọi sự chú ý, sự

ng-ỡng mộ của mọi ngời

2 Hai khổ thơ 3, 4:

- Ông đồ bên hè phố vào ngày tết

đến vẫn mực tàu, giấy đỏ

Thay đổi : Không còn cảnh ngời

chen chúc thuê viết, chẳng còn

những lời khen

H: Hình ảnh ông đồ bên hè phố có gì thay đổi ?

HS tự bộc lộ

Trang 9

- Ông đồ vẫn ngồi đó bên cuộc đời,

3 Khổ thơ cuối :

- Tâm t của tác giả qua bài thơ H: Khổ thơ cuối thể hiện

điều gì ?

HS tự bộc lộ

- Mở đầu : Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

- Kết thúc : Năm nay hoa đào nở

Không thấy ông đồ già xa

> Đó là kiểu kết cấu đầu, cuối tơng

- Tâm t của nhà thơ : Lời tự vấn, nỗi

niềm thơng tiếc khắc khoải của nhà

có tác dụng gì ?

HS độc lập suy nghĩ

Trang 10

2 Nội dung : Thể hiện sâu sắc tình

HS đọc ghi nhớ sgk

hiểu thêm đặc điểm gì của thơ lãng mạn Việt Nam ? H: Từ bài “ Ông đồ” em có

sự liên hệ gì đến nền văn hóa của nớc ta hiện nay ?

HS tự bộc lộSuy nghĩ, cảm xúc

C Hớng dẫn học bài :

- Học thuộc hai bài thơ : “ Nhớ rừng”, “Ông đồ”

- Nắm vững nội dung và t tởng của 2 bài thơ

- Soạn bài : Câu nghi vấn

Ngày tháng năm 2006

Tiết 75 : Tiếng Việt

Câu nghi vấn

- Câu nghi vấn : - Yêu cầu học sinh đọc ví dụ ở

hiện ở dấu chấm hỏi

H: Đặc điểm hình thức nào chobiết đó là câu nghi vấn ?

Trang 11

+ Các từ nghi vấn : Không, sao,

hay là

văn trên dùng để làm gì ?

HS độc lập suy nghĩ

* Ví dụ :

- Những ngời muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ ?

- GV cho học sinh tìm hiểu thêm một số ví dụ về câu nghi vấn

- U bán con thật đấy ? H: Các câu nghi vấn này có

phải là dùng để hỏi hay không?

* Khái niệm : SGK (T 11) ? Từ việc phân tích các ví dụ

trên, em hiểu thế nào là câu nghi vấn

II Luyên tập : GV cho học sinh làm bài tập

để củng cố khái niệm

HS làm BT

Bài tập 1 : Xác định câu nghi

vấn trong đoạn trích

- GV cho học sinh đọc đoạn văn

b Tại sao con ngời lại phải

biết đó là câu nghi vấn : Các từ

gạch chân và dấu chấm hỏi

? Những đặc điểm hình thức cho biết đó là câu nghi vấn ?

- Căn cứ để xác định câu nghi

vấn : Từ “ hay”

?Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn

Bài tập 3:

- Không thể đặt dấu chấm hỏi vì

Học sinh đọc yêu cầu bài tập

? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở

Thảo luận nhóm

Trang 12

4 câu không phải là câu nghi

HS đọc

* Đoạn a : Câu 1 : câu chủ đề

Thế giới đang đứng trớc nguy cơ

HS độc lập suy nghĩ

* Đoạn b:

Từ chủ đề : Phạm Văn Đồng

Các câu tiếp theo cung cấp thông

tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt

kê về các hoạt động đã làm

H: ở đoạn văn b có từ chủ

đề hay câu chủ đề ?

HS thảo luận

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết

minh cha chuẩn.

- GV cho học sinh đọc 2

đoạn văn mục I2

HS thảo luận nhóm

Đoạn 1: * Nhợc điểm : Đoạn văn ? Nêu nhợc điểm của mỗi

Trang 13

trên viết còn lộn xộn > chia làm 2

đoạn

- Giới thiệu cấu tạo : phải chia

thành các bộ phận : ruột bút, vỏ bút

bi, các loại bút bi

Đoạn 2: - Nhợc điểm : Viết còn lộn

+ Phần chao đèn

+Phần đế đèn

- GV cho học sinh lập dàn bài vào vở bài tập

- Yêu cầu học sinh sửa và viết lại

HS xem lại cấu tạo của sgk

Sách giáo khoa ngữ văn 8 tập 1

gồm hai phần : phần các bài học và

phần phụ lục

Phần các bài học có 17 bài, ở mỗi

bài đợc chia làm 4 tiết học ở 3 phân

dụng, phần Tiếng Việt là các bài

học thuộc phần từ vựng, nghĩa của

từ và ngữ pháp Phần tập làm văn

đ-ợc học ở 2 dạng, Văn tự sự và

thuyết minh

Phần phụ lục liệt kê tên các bài học

tiết học, các trang ứng với số tiết

học để ngời học dễ dàng tìm ra bài

mình cần học

- GV yêu cầu học sinh trình bày

HS lập dàn ýViết đoạn vănTrình bày

- Học sinh nhận xét

Trang 14

- GV nội dung

III Bài học : Khi viết đoạn văn

thuyết minh cần chú ý đến các ý

lớn và mỗi ý viết thành một đoạn

H: Khi làm bài văn thuyết minh phần viết đoạn cần chú ý đến điều gì ?

Rút ra bài học

- Khi viết cần chú ý trình bày chủ

đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn

văn khác

- Các ý trong đoạn văn sắp xếp theo

cấu tạo của sự vật theo thứ tự của

Tiết 77: Quê hơng - Tế Hanh

78 : Khi con tu hú - Tố Hữu

79 : Câu nghi vấn : tiếp theo

- Cảm nhận đợc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng củangời chiến sỹ cách mạng trẻ tuổi trong cảnh tù ngục đợc diễn tả thiết tha, sôi nổitrong bài “ Khi con Tu hú của Tố Hữu

b TV : Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầukhiến khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c TLV : Biết làm bài làm văn thuyết minh một phơng pháp

Trang 15

a Văn : - Cảm nhận đợc nét đặc sắc qua nghệ thuật ẩn dụ, so sánh và bútpháp trữ tình ở bài thơ

- Tinh thần lạc quan, khao khát tự do, ý chí của ngời tù cách mạng

b TV : Viết câu nghi vấn

c TLV : Biết lựa chọn phơng pháp thuyết minh

A Kiểm tra :

? Đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ trong bài “ Nhớ rừng”

? Những đặc sắc về nội dung - nghệ thuật của bài thơ

B Tổ chức các hoạt động tiết học :

I Tìm hiểu chung : GV dẫn dắt giới thiệu bài HS nhìn lớt chú

của ông là viết về quê hơng miền

Nam đau thơng anh dũng > Ông

là nhà thơ quê hơng

H : Em hãy giới thiệu những nét sơ lợc về nhà thơ Tế Hanh ?

2 Bài thơ rút trong tập thơ

“Nghẹn ngào” (1939) sau in lại

trong tập “ Hoa niên” (1945)

H: Bài thơ “ Quê hơng ra đời trong hoàn cảnh nào ?

Trang 16

- 2 câu đầu : bình dị, tự nhiên tác

giả giới thiệu chung về làng quê

mình

- H: Em có nhận xét gì về 2 câu thơ mở đầu ?

- 6 câu thơ : miêu tả cảnh trai

tráng bơi thuyền đi đánh cá

H: 6 câu thơ tiếp theo miêu tả

điều gì ?

- Câu thơ đẹp : Bầu trời cao rộng

trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình

minh

H: Em có nhận xét gì về 6 câu thơ tả cảnh này ?

Nổi bật : hình ảnh đoàn thuyền

> Câu thơ vừa tả cảnh thiên

nhiên tơi sáng vừa là bức tranh lao

động đầy hứng khởi dạt dào sức

sống

H: Cảm nhận của em ở 4 câu thơ này ?

- Hình ảnh lãng mạn độc đáo :

Cánh buồm giơng to nh mảnh

H: Vẻ đẹp lãng mạn đợc thể hiện ở câu thơ nào ?

- NT : So sánh độc đáo, bất ngờ H : Hãy chỉ ra NT ở câu thơ

này ? Cánh buồm trắng căng gió biển

quen thuộc, lớn lao, thiêng liêng

2 Cảnh đón thuyền trở về : - Học sinh đọc khổ thơ 3

* Bốn câu đầu : Bức tranh lao H: Khổ thơ 3 gồm mấy nội HS độc lập suy

Trang 17

động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui

và sự sống :

+ Từ ngữ : ồn ào, tấp nập

+ Hình ảnh : Chiếc ghe đầy cá

+ Lời cảm tạ đất trời đã “ sóng

yên, biển lặng”

> Câu thơ thể hiện sự mộc mạc

trong lời ăn tiếng nói hòa lẫn

niềm vui khi khoang thuyền đầy

ắp cá

Bốn câu thơ đầu thể hiện sâu sắc điều gì ?

HS thảo luận

* Bốn câu sau : Đặc sắc miêu tả

dân chài và con thuyền nằm nghỉ

trên bến

H: Bốn câu sau thể hiện điều gì ?

- Câu thơ tả ngời chài lới :

Dân chài lới dân da đen ngăm rám

nắng

Cả thân hình nồng thở ra vị xa

xăm

> Câu thơ vừa tả thực vừa sáng

tạo Hình ảnh ngời dân chài vừa

chân thực mà lãng mạn vừa có

tầm vóc phi thờng

- Câu thơ miêu tả con thuyền : thể

hiện sự sáng tạo độc đáo :

H: Câu thơ tả hình ảnh ngời chài lới là thực hay tởng t-ợng

+ Con thuyền nằm im trên bến

còn thấy sự “ mệt mỏi”, nh đang

lắng nghe chất muối thấm dần

trong thớ vỏ

> Con thuyền vô t trở nên có

hồn con thuyền thấm đẫm vị mặn

của muối nh ngời đánh cá trên

biển

> Nét tài hoa, tâm hồn tinh tế

của tác giả

H: Hãy chỉ ra nét độc đáo ở những câu thơ miêu tả con thuyền nằm nghỉ trên bờ ?

HS độc lập suy nghĩ

Trang 18

nhân hóa độc đáo, thổi linh hồn

vào sự vật khiến cho sự vật có một

2 Nội dung : Thể hiện tình yêu

quê hơng tha thiết, chân thành

trong nỗi nhớ không nguôi về

2 Em hãy đọc bài thơ viết vềquê hơng mà em biết HS bộc lộ

C Hớng dẫn học bài :

- Học thuộc lòng bài thơ : Quê hơng Kiến thức về tác giả, tác phẩm

- Soạn bài : Khi con Tu hú - Tố Hữu

- Soạn trả lời câu hỏi hớng dẫn học bài

Ngày tháng năm 2006

( Tố Hữu )

A Kiểm tra :

Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng - Tế Hanh Hãy chỉ ra câu thơ mà

em cho là hay nhất, độc đáo nhất ở bài thơ

Trang 19

1 Tác giả : ( 1920 - 2002 )

- Tên thật là Nguyễn Kim Thành

- Quê ở Thừa Thiên Huế

- Là nhà thơ tiêu biểu của nền

VHCM đơng đại

- Con đờng thơ của ông hầu nh bắt

đầu cùng con đờng cách mạng

H: Hãy giới thiệu về nhà thơ Tố Hữu ?

HS làm quen với bài mới

HS giới thiệu về nhà thơ (sgk)

2 Bài thơ :

- Bài thơ sáng tác trong nhà lao

thừa phủ khi tác giả vừa bị bắt

giam (7/1939)

H: Bài thơ “ Khi con Tu hú” đợc sáng tác trong hoàncảnh nào ?

HS độc lập suy nghĩ

bài thơ thể hiện tâm trạng của tác giả

HS đọc diễn cảm bài thơ

* Tìm hiểu chú thích : - Lu ý học sinh ở chú thích

2, 3

HS giải nghĩa chúthích

* Bố cục : 2 phần

- 6 câu đầu : Bức tranh mùa hè

- 4 câu sau : Tâm trạng ngời tù

? Bài thơ có bố cục nh thế nào

HS độc lập suy nghĩ

Trang 20

- Tiếng tu hú : Tín hiệu của mùa hè

2 Phân tích : - Yêu cầu HS đọc 6 câu đầu HS đọc

a 6 câu thơ đầu : Cảnh đất trời vào

hè trong tâm tởng của ngời tù cách

mạng : lắng nghe, cảm nhận

H: 6 câu đầu thể hiện điều gì ?

- Khung cảnh rộn ràng, tràn trề

nhựa sống, hình ảnh tiêu biểu : +

Tiếng ve ran trong vờn

+ Lúa chiêm chín vàng, bầu trời

cao rộng

+ Cánh diều chao lợn, trái cây đợm

ngọt

? Cảnh mùa hè hiện ra trong tâm tởng của ngời tù

- Cảm nhận hoàn cảnh đặc biệt khi

bị tù đầy > nó lạ lẫm mà khơi gợi

vô cùng

> Sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế

của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời

nhng đang mất tự do, khao khát tự

do đến cháy bỏng

? Em cảm nhận đợc gì về tâm hồn, tâm trạng của nhân vật trữ tình

> Cảm giác ngột ngạt cao độ, ? ý nghĩa của việc sử dụng

Trang 21

niềm khao khát cháy bỏng muốn

thoát khỏi tù ngục về với cuộc sống

tự do

một loạt từ cảm thán và từ ngữ mạnh

- Mở đầu : Tiếng tu hú kêu gợi ra

cảnh tợng đất trời bao la, tng bừng

sự sống lúc vào hè

- Câu kết : Tiếng kêu ấy khiến cho

ngời tù cảm thấy hết sức đau khổ,

bực bội

> Âm thanh tiếng tu hú nh tiếng

gọi thiết tha của tự do, của thế giới

tràn đầy sức sống với ngời chiến sỹ

1 Nội dung : Lòng yêu cuộc sống,

niềm khao khát tự do cháy bỏng

của ngời chiến sỹ cách mạng trong

đẹp ấy ?

2 Nghệ thuật : Sử dụng phơng thức

biểu cảm trực tiếp, thể thơ lục bát

mềm mại uyển chuyển, linh hoạt

H: Hãy chỉ ra nét nghệ thuật đặc sắc đợc thể hiện qua bài thơ ?

? Câu nghi vấn đợc dùng với mục đích gì ?

? Ngoài chức năng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì ?

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

Trang 22

HS đọc

b Mày định nói cho cha mày nghe

đấy à ?

c Có biết không ? “ lính đâu?” “ Sao

bay dám để cho nó chạy xồng xộc

vào đây nh vậy ? Không còn phép

tắc gì nữa à”

H: Trong những đoạn tríchtrên thì câu nào là câu nghivấn ?

HS độc lập suy nghĩ

d Cả đoạn trích là một câu nghi

để hỏi thì dùng để làm gì

HS thảo luận

- Các dấu câu :

a Hỏi chính lòng mình : câu e Câu

nghi vấn thứ 2 kết thúc bằng dấu

chấm than chứ không phải dấu chấm

hỏi

H: Em có nhận xét gì về dấu câu ở trong đoạn trích ?

HS thảo luận

để hỏi, câu nghi vấn còn

đ-ợc dùng với những chức năng gì khác

IV Luyện tập : - GV cho học sinh lần lợt

Trang 23

b Chỉ riêng câu “ than ôi!” không

phải là câu nghi vấn

Đại diện hai nhóm lên làmbài tập

Cử đại diện lên trình bày

c Sao ta không ngắm sự liệt kê theo

* Các câu nghi vấn :

H: - Xác định câu nghi vấn

- Đặc điểm hình thức?

a Cụ lo xa quá thế ? Tội gì bây giờ

nhịn đói mà tiền để lại ?

“ Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy

d Thằng bé kia, mày có việc gì ?

Sao lại đến đây mà khóc ?

- Học sinh cử đại diện trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

Cử đại diện trình bày

HS khác nhận xét

ý nghĩa tơng đơng ?

HS lựa chọn các câu có thể thay thế, viết lên bảng

Trang 24

C Híng dÉn häc bµi :

- N¾m v÷ng c¸c chøc n¨ng cña c©u nghi vÊn Lµm bµi tËp 3, 4

- ChuÈn bÞ bµi : “ ThuyÕt minh mét ph¬ng ph¸p”

Trang 25

HS đọc VDTrả lời câu hỏi

* Ghi nhớ :

- Khi giới thiệu, thuyết minh một

phơng pháp ngời viết phải tìm

hiểu, nắm chắc phơng pháp (cách

làm) đó

H: Khi cần thuyết minh cách làm đồ vật hay nấu ăn ngời tathờng chú ý điều gì ?

Bài tập 1 : Thuyết minh về một

trò chơi quen thuộc

a Mở bài : Giới thiệu khái quát

- GV cho HS lên bảng trìnhbày

Trang 26

sinh khá

- Cách đặt vấn đề đi từ khái quát

đến cụ thể ( nêu câu hỏi )

Trình bày

- Các số liệu trong bài làm cho

vấn đề đa ra có độ chính xác cao

đòi hỏi mọi ngời phải cố gắng hơn

trong cách đọc

H: Các số liệu trong bài có ýnghĩa nh thế nào với việc giớithiệu phơng pháp đọcnhanh ?

Trang 27

a Văn : Cảm nhận đợc niềm vui của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng

đầy gian khổ ở Pắc Pó đợc diễn tả bằng vần thơ tứ tuyệt bình dị

b TV : Củng cố nâng cao kiến thức về câu cầu khiến đã học ở tiểu học

c TLV : Biết cách quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu và viết bài giới thiệu một

danh lam thắng cảnh Hệ thống đợc kiến thức về văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng :

a Văn : Hiểu đợc giá trị độc đáo của bài thơ

b TV : Nắm đợc đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

c TLV : - Biết làm bài giới thiệu về danh lam thắng cảnh

- Tổng hợp kiến thức về thuyết minh

HS nhớ lại kiếnthức

- Yêu cầu HS đọc diễn cảmbài thơ

HS đọc diễncảm bài thơ

3 Tìm hiểu chú thích : HS giải thích 2 chú thích

4 Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt H: Bài thơ thuộc thể thơ gì ? HS độc lập suy

Trang 28

Hãy kể tên các bài thơ cùngthể thơ này.

nghĩ

II Tìm hiểu và phân tích :

- Câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng

điệu thoải mái pha chút vui đùa

1 Thú lâm tuyền của Bác“ “

Hồ :

+ Câu đầu : Giọn điệu thoải mái,

phơi phới, > Bác sống ung

dung, hòa điệu với nhịp sống núi

điệu ở câu thơ đầu ?

Từ đó giúp em hiểu nh thế nào

- Câu thơ không phải để nói về

H: Theo em có phải câu thơ

này muốn nói cháo bẹ raumăng nhng tinh thần vẫn sẵnsàng

HS tự bộc lộ

> Trong gian khổ vẫn th thái,

vui tơi say mê cuộc sống cách

mạng, hòa hợp với thiên nhiên và

HS bộc lộ

Trang 29

> ý nghĩa : Với ngời cách

mạng những khó khăn vật chất

không thể cản trở tinh thần cách

mạng

> Ngời cách mạng luôn tìm

thấy niềm vui hòa hợp với thiên

nhiên sự giao hòa giữa tâm hồn

với cách mạng với thế giới tạo

vật, làm chủ cuộc sống

? ý nghĩa của phép đối Từ đógiúp em hiểu gì về con ngờicách mạng hiện lên trong thơ

2 Cái sang trong cuộc đời“ ”

hoạt động cách mạng.

- Các thi nhân xa thờng tìm đến

“thú lâm tuyền” để quên đi thực

tại cảm thấy bất lực với xã hội tự

an ủi mình bằng lối sống “ an

bần lạc đạo”, với Bác đó là niềm

vui sớng vô hạn đợc sống giữa

lòng đất nớc sau bao năm xa cách,

hòa nhịp với cuộc sống lâm tuyền

vẫn ngời lên cốt cách của ngời

chiến sỹ cách mạng

H : Nếu so sánh “Thú lâmtuyền” của Bác với các thinhân xa em thấy có gì khácnhau ?

HS thảo luận

- “Sang” : + Sang trọng, giàu có

về mặt tinh thần của ngời chiến

+ Sang trọng, giàu có của một

nhà thơ luôn tìm thấy sự hòa

hợp, tự tin, th thái, trong sạch

với thiên nhiên đất nớc

> Sự lạc quan, tin tởng vào sự

nghiệp cách mạng mà ngời theo

đuổi

H: Niềm vui trớc cái sang củamột cuộc sống đầy gian khổcho ta hiểu thêm vẻ đẹp nàotrong cuộc sông của Bác ? Emhãy đọc ở những câu thơ khácnói về cái sang của Bác

HS tự liên hệ

III Tổng kết :

1 Nội dung : Bài thơ thể hiện

tinh thần lạc quan, phong thái

ung dung của Bác Hồ trong

- GV cho học sinh tổng kết bàibằng phiếu học tập

1 Bài thơ Tức cảnh Pác Pógiúp chúng ta hiểu gì về nhữngngày Bác sống và làm việc ở

HS làm bài tậpvào phiếu

Cử đại diệntrình bày

Trang 30

những ngày sống và làm việc ở

Pác Pó, thể hiện niềm vui sớng

đến giao hòa với thiên nhiên, coi

thờng gian khổ

Pác Pó ?

2 Bài thơ giúp em hiểu thêm

điều cao quý nào ở con ngời

Hồ Chí Minh ?

2 Nghệ thuật : Lời thơ giản dị

dễ hiểu, giọng thơ tự nhiên, nhẹ

nhàng thể hiện cảm giác vui tơi,

khoẻ khoắn

H: Có gì mới trong hình thứcthơ thất ngôn tứ tuyệt của Bác?

HS đọc ghi nhớsgk

IV Luyện tập : - GV ra bài tập củng cố kiến

thức

- Hình thức : Phiếu học tập

1 So sánh phong cách thơ tứtuyệt của Bác với thơ Đờngcủa Lý Bạch ?

HS thảo luậnLàm vào phiếu

Cử đại diệntrình bày

- Cảm xúc thoải mái, vui chơi 

tạo cảm hứng sáng tác

2 Taị sao bài thơ có tựa đề là :

“Tức cảnh”

C Hớng dẫn học bài :

- Học thuộc bài thơ Nắm đợc phong cách thơ của Bác

- Soạn bài : Câu cầu khiến

Ngày tháng năm 2006

A Kiểm tra : Câu nghi vấn đợc dùng với những mục đích gì ? Tác dụng ?

H: ở những đoạn trích này thì

câu nào là câu cầu khiến ?

HS đọc VD

HS độc lập suynghĩ

- Có các từ cầu khiến: đừng, đi,

thôi

H: Đặc điểm hình thức nàocho biết đó là câu cầu khiến ?

- Chức năng : Thôi đừng lo lắng

 khuyên bảo

+ Cứ về đi > yêu cầu

+ Đi thôi con  yêu cầu

H: Các câu cầu khiến ấydùng để làm gì ?

H: GV yêu cầu học sinh đọc

HS đọc rõ 2 VD

ở ngữ điệu khácnhau

Trang 31

a Dùng để trả lời câu hỏi (trần

thuật )

Ví dụ 2

b Yêu cầu, đề nghị ( cầu khiến )

- Câu b có giọng nhấn mạnh hơn

* Ghi nhớ : SGK T31

- Câu cầu khiến có những từ cầu

khiến hãy, đừng, chớ đi, thôi,

nào và ngữ điệu cầu khiến

- Dùng để ra lệnh, yêu cầu

- Dùng dấu chấm than hoặc dấu

chấm (khi không cần nhấn mạnh)

? Cách đọc “mở cửa” ở câu b

có gì khác ở câu a

Các câu vừa phân tích trên làcâu cầu khiến Vậy thế nào làcâu cầu khiến ?

HS hình thànhkhái niệm

HS làm BT

- Chủ ngữ trong 3 câu đều chỉ

ng-ời đối thoại

H: Em có nhận xét gì về chủngữ trong các câu ?

Bài tập 2:

a Thôi im cái điệu hát ma dầm

sụt sùi ấy đi

- Xác định câu cầu khiến ?Nhận xét về sự khác nhau ởhình thức biểu hiện của câucầu khiến

HS thảo luận

b Các em đừng khóc

c Đa tay cho tôi mau ! Cầm lấy

tay tôi này !

- a, b dùng từ cầu khiến “đi,

đừng” c dùng ngữ điệu cầu khiến

(dấu chấm than )

C Hớng dẫn học bài :

- Làm các bài tập còn lại Nắm vững chức năng và vai trò của câu cầu khiến

- Soạn bài “ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”

Ngày tháng năm 2006

Tiết 83 : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

A Kiểm tra : ? Khi thuyết minh một phơng pháp ngời viết phải làm nhữnggì ?

Trang 32

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

“ Hồ Hoàn Kiếm và đền NgọcSơn”

HS đọc bàivăn mẫu

- Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và đền

- Cần phải có sự hiểu biết về lịch

sử, tích luỹ và nghiên cứu

b Thân bài : Giới thiệu cụ thể vị

trí, vai trò, dấu ấn lịch sử

c Khẳng định giá trị của danh

tình cảm của con ngời

+ Chú ý đan xen miêu tả

Em viết bài giới thiệu thắngcảnh theo trình tự nào ? ( Giớithiệu chú ý những gì ? )

HS làm BT

C Hớng dẫn học bài :

- Làm bài tập 3, 4 Nắm vững phơng pháp thuyết minh một danh thắng

- Chuẩn bị bài : “Ôn tập” về văn bản thuyết minh

Trang 33

- Văn bản thuyết minh cung cấp

tri thức khách quan về đặc điểm

tính chất, nguyên nhân của các

hiện tợng trong tự nhiên và xã

hội bằng phơng thức trình bày,

giới thiệu, giải thích

- GV cho học sinh củng cốlại lý thuyết phần văn bảnthuyết minh

? Văn bản thuyết minh có vaitrò và tác dụng gì trong đờisống

HS ôn lại phần líthuyết

- Văn bản thuyết minh cung cấp

tri thức khách quan, có độ chính

xác cao :

+ Không thiên về kể chuyện

? Văn bản thuyết minh cótính chất gì khác văn bản tự

sự, miêu tả, biểu cảm, nghịluận

HS tự so sánh

+ Không chú ý miêu tả sự việc

- Phạm vi sử dụng của văn bản

thuyết minh tơng đối rộng

- Muốn làm tốt bài văn thuyết

minh cần phải đáp ứng yêu cầu :

? Muốn làm tốt một bài vănthuyết minh cần phải chuẩn

- Bài văn thuyết minh cần làm

nổi bật đợc đặc điểm, tính chất

của đối tợng cần thuyết minh

giúp ngời đọc hình dung hiểu

II Luyện tập :

Trang 34

Bài tập 1 :

- Học sinh nêu cách lập ý, và dàn

ý ở 4 kiểu bài

- GV cho HS ôn lại cách làmdàn ý đối với một số kiểu bài

a Đối tợng : Đồ dùng học tập - Lu ý đối tợng cần thuyết

minh

HS độc lập suynghĩ

b Một danh thắng ở quê em - Cách lập ý của mỗi đề có sự

- Viết đoạn mở bài : a

- Viết đoạn thân bài : b, c

- Viết đoạn cuối phần thân bài: d

- Yêu cầu các nhóm trìnhbày

Cử đại diện trìnhbày

Nhận xét

C Hớng dẫn về nhà :

- Nắm vững nội dung ghi nhớ Viết đoạn MB, TB, KB cho đề 2g

- Soạn bài : “ Ngắm trăng và Đi đờng”

Trang 35

- Tiếng Việt : Học sinh nắm đợc khái niệm câu cảm thán

- TLV : Nắm đợc kiến thức và biết cách thuyết minh một danh thắng, mộtthể loại văn học

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán

- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng câu cảm thán

- Kỹ năng viết văn thuyết minh

Pó - Cao Bằng sang Trung Quốc bị bắt

tại Quảng Tây Trong thời gian 14

- Hoàn cảnh sáng tác ?

? Mục đích sáng tác

HS đọc

2 Bản dịch bài Ngắm trăng “ ”

- Câu thứ hai dịch cha sát ý mất đi sự

xốn xang, bối rối của nhân vật trữ tình

II Phân tích :

1 Hai câu đầu :

- Hoàn cảnh ngắm trăng : Rất đặc biệt,

trong tù, không giống thi nhân thởng

? Bác Hồ ngắm trăng tronghoàn cảnh nh thế nào

Trang 36

trăng “ Không rợu, không hoa”

- Câu thứ 2 : Cái xốn xang, bối rối của

ngời nghệ sỹ trớc cảnh đêm trăng đẹp

? Tâm trạng của Bác thểhiện qua câu thơ thứ hai làgì

HS độc lậpsuy nghĩ

 Một tâm hồn nghệ sỹ đích thực ? Hai câu thơ cho ta thấy

Bác là ngời nh thế nào

2 Hai câu sau :

Mối giao hòa đặc biệt giữa ngời tù

> Đây là một cuộc vợt ngục về tinh

thần của Bác

? Có thể xem đây là cuộcvợt ngục về tinh thần đợckhông ? vì sao

- Cả ngời và trăng đều chủ động tìm

đến giao hòa cùng nhau, ngắm nhau

say đắm

* Ghi nhớ :

- Bài thơ cho thấy ngời tù cách mạng

đã bất chấp tất cả ngục tù khắc nghiệt

Đó là sức mạnh tinh thần của ngời

chiến sỹ cộng sản yêu thiên nhiên, làm

chủ hoàn cảnh Đó là tinh thần thép

? Bài thơ cho em cảm nhận

đợc điều gì về Bác

HS bộc lộ

- Kết hợp cổ điển và hiện đại ? Đặc sắc về nghệ thuật

III Hớng dẫn tự học : Bài thơ “Đi

đ-ờng”

- Đọc, đối chiếu phiên âm và dịch nghĩa

- Tìm hiểu kết cấu bài thơ

- Tìm hiểu các lớp nghĩa : Lớp nghĩa

thực, lớp nghĩa ẩn dụ

IV Luyện tập :

1 Chép lại các bài thơ viết về trăng và

tình yêu thiên nhiên của Bác

2 Chép lại các bài thơ nói về chuyện đi

đờng của Bác

C Hớng dẫn học bài :

- Học thuộc 2 bài thơ Nắm vững nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị bài “ Câu cảm thán”

Trang 37

+ Câu cảm thán thờng có các cụm

từ “ Hỡi ơi, than ôi, chao ôi, ôi ”

và dấu chấm than khi kết thúc câu

- GV cho học sinh tìm hiểu

ví dụ để thấy rõ chức năngcủa câu cảm thán

- HS đọc ví dụ a, b

? Em hãy xác định câu cảmthán ở 2 đoạn trích, đặc

điểm hình thức nào cho biết

đó là câu cảm thán

HS tìm hiểuVD

HS đọc VD

HS độc lập suynghĩ

> Câu cảm thán dùng để bộc lộ

trực tiếp cảm xúc của ngời nói,

ng-ời viết

? Câu cảm thán dùng để làmgì

- HS đọc ghi nhớ SGK HS đọc ghi nhớ

II Luyện tập :

Bài tập 1: a Than ôi! nguy thay! lo

thay!

b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c Chao ôi, hung hăng của mình

thôi !

HS đọc, làm bài tập 1 HS làm BT1

Bài tập 2 : a Lời than thở của ngời

nông dân dới chế độ PK

b Lời than thở của ngời chinh phụ

trớc nỗi truân chuyên do chiến

ví dụ

HS đọc BT2xác định yêucầu

HS độc lập suynghĩ

C Hớng dẫn học bài :

- Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm thán Làm bài tập 3

- Chuẩn bị bài văn thuyết minh : 2 tiết

Trang 38

Ngày tháng năm 2006

Tiết 87 - 88 : Bài viết số 5 : Văn thuyết minh

A Đề bài: Em hãy thuyết minh một danh thắng ở quê hơng em

B Yêu cầu : + Xác định thể loại : Thuyết minh

+ Nội dung : Về một danh lam thắng cảnh quê em

+ Phạm vi : Thuyết minh một danh thắng

+ Yêu cầu bố cục :

- Mở bài : Giới thiệu vị trí của danh thắng, ấn tợng ban đầu về danh thắng ấy

- Thân bài : Thuyết minh cụ thể về danh thắng, các bộ phận đợc miêu tả,các kiến thức về lịch sử, những cảm nhận của ngời quan sát

- Kết bài : Cảm xúc chung về danh thắng

- Văn : Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Phân tích đợc văn nghị luận

- Tập làm văn : Biết thể hiện tri thức quan sát cảnh vật

* Tổ chức giờ học :

A Kiểm tra : Đặt một câu trần thuật và cho biết chức năng của nó

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

I Đặc điểm hình thức và chức

Trang 39

- Các câu không giống câu nghi vấn,

câu cầu khiến, câu cảm thán : Câu a,

b, c, d (Ôi! Tào Khê! là câu cảm thán)

? Những câu này dùng đểlàm gì

GV khẳng định những câutrên là câu trần thuật

suy nghĩ

- Câu trần thuật đợc dùng khá phổ

biến so với các kiểu câu khác

- Câu trần thuật dùng để kể, miêu tả,

trình bày, nhận định

? Em hiểu thế nào là câutrần thuật

- Dấu hiệu : có thể là dấu chấm

Không có dấu hiệu giống câu cảm

thán và câu cầu khiến

? Câu trần thuật có dấu hiệuhình thức khác với các kiểucâu khác nh thế nào

- HS đọc ghi nhớ SGK

II Luyện tập :

Bài tập 1 :

a Cả ba câu đều là câu trần thuật

b Câu 1 : trần thuật ; câu 2: cảm thán;

câu 3, 4 : trần thuật bộc lộ cảm xúc

? HS đọc yêu cầu bài tập 1

Xác định câu trần thuật vàchức năng của nó

HS đọc yêucầu BT1

Bài tập 3:

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

Chức năng : Cả ba câu đều là câu cầu

khiến Câu b, c thể hiện ý cầu khiến

Trang 40

Lý Công Uẩn

A Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng bài thơ ngắm trăng ? Em cảm nhận

đợc điều gì về Bác qua bài thơ này

- Năm 1010 viết bài chiếu bày tỏ ý

định dời đô từ Hoa L (Ninh Bình ) ra

- Thể hiện ý nguyện rời đô

? Bài chiếu có bố cục thếnào? Xác định các luận

điểm

II Phân tích :

1 Vì sao phải rời đô :

- Nhà Thơng 5 lần rơì đô, nhà Chu 3

lần > mu toan việc lớn, xây dựng

vơng triều phồn thịnh, thuận theo

mệnh trời, ý dân

- Lý Thái Tổ muốn noi gơng sáng

của các triều đại hng thịnh

? Theo suy luận của tác giả,việc rời đô của nhà Chu,Thơng nhằm mục đích gì ?Kết quả của việc rời đô ấy

? Lý Công Uẩn muốn thểhiện ý nguyện gì qua việcmuốn rời đô

HS thảo luận

- Phê phán hai triều Đinh, Lê : Cứ

đóng đô ở Hoa L là sai lầm, không

theo ý trời, vận số ngắn ngủi

? Dựa vào đâu tác giả chorằng hai triều Đinh, Lê

đóng đô ở Hoa L là khôngthích hợp

- Tâm trạng : Đau xót > thể hiện

khát vọng muốn thay đổi đất nớc,

xây dựng đất nớc cờng thịnh

? Em hiểu gì về tâm sự của

Lý Công Uẩn

HS độc lập suynghĩ

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành KN - giao an van 8 ky 2
Hình th ành KN (Trang 25)
Hình   thành   khái niệm   về   hành - giao an van 8 ky 2
nh thành khái niệm về hành (Trang 47)
Hình   ảnh   sinh   động,   giàu   tính - giao an van 8 ky 2
nh ảnh sinh động, giàu tính (Trang 67)
Hình thành - giao an van 8 ky 2
Hình th ành (Trang 69)
Hình ảnh hoặc tâm trạng - giao an van 8 ky 2
nh ảnh hoặc tâm trạng (Trang 95)
Hình tợng ngang tàng lẫm liệt của ngời tù yêu nớc - giao an van 8 ky 2
Hình t ợng ngang tàng lẫm liệt của ngời tù yêu nớc (Trang 101)
Hình thành - giao an van 8 ky 2
Hình th ành (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w