1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 8 NAM 2009 - 2010

122 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách nêu từ xa Nội dung bài học b.Tác phẩm : * Thể hịch : Là thể văn nghị luận thời xưa có tính chất cổ động, thuyết phục, kêu gọi, mục đích là khích lệ tư tưởng, tình cảm… - Kết cấu ch

Trang 1

Ngày soạn :20/02/2010

Ngày giảng: 8A,B 21/02/2010

NGỮ VĂN : BÀI 20

TIẾT 84: VĂN BẢNTỨC CẢNH PÁC BÓ

( Hồ Chi Minh )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Hs Cảm nhận được niềm vui của HCM trong những ngày sống gian khổ ở Pác Bó, qua đó ta thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng, vừa là một “ khách lâm tuyền” ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên

2 Kỹ năng : Hiểu được giá trị NT độc đáo của bài thơ.

3 Thái độ: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt Đường luật.

2.Kiểm tra đầu giờ.

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Khi con tu hú” Âm thanh tiếng chim tu hú mở đoạn

và kết thúc có giống và khác nhau không? Vì sao?

Hoạt động 1:Tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu: Hs phân tích hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Thời gian: 28’

- Cách tiến hành:

Gv:Hướng dẫn đọc: giọng vui tươi, húm

Trang 2

Gv nhắc lại về tg HCM đó học ở lớp 7.

HCM (1890-1969), quờ ở xú Kim Liờn,

huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

? Bài thơ viết theo thể thơ nào ? Nờu hiểu

biết của em về thể thơ này ?

Thể thơ thất ngụn tứ tuyệt Đường luật Một

bài thơ gồm 4 cõu, mỗicõu 7 tiếng,cỏch

? Việc sử dụng phộp đối này cú sức diễn tả

sự việc và con người như thế nào?

? hóy cắt nghĩa hành động ra suối, vào hang

của người cỏch mạng Hồ Chớ Minh?

(Ra suối : Nơi làm việc mà bàn là một

phiến đỏ bờn bờ suối để dịch sử Đảng.Vào

hang : Hang Pỏc Bú nơi sinh hoạt hàng

ngày sau buổi làm việc.)

Hs chỳ ý cõu 2

? Em hiểu như thế nào về cõu thơ thứ hai?

? Cần phải hiểu từ sẵn sàng như thế nào?

(Chỏo bẹ, rau măng luụn là những thứ sẵn

cú trong bữa ăn  việc ăn sẵn sàng

Tư tưởng luụn sẵn sàng.)

? Em cú nhận xột gỡ về giọng điệu của cõu

c)Từ khó:

II Đọ c hi ể u v ă n b ả n

1, Thú “lâm tuyền” của Bác Hồ :

* Câu 1 : Dùng phép đối – việc ở

- Đối vế câu : Sáng bờ suối/ tối hay… …

- Đối thời gian: Sáng – tối

- Đối hoạt động : Ra – vào

- Đối không gian : Suối – hang

 Diễn tả hành động đều đặn, nhịp nhàng của con ngời  Diễn tả quan hệ gắn bó hoà hợp giữa con ngời và thiên nhiên Pác Bó

- Đó là một cuộc sống hài hoà, th thái và

có ý nghĩa của ngời làm cách mạng luôn làm chủ hoàn cảnh

Trang 3

? Hóy chỉ ra nghệ thuật đối cụ thể hiện ở

cõu 3 ?

? ý nghĩa của việc sử dụng phộp đối?

G/v bỡnh:ở 3 cõu thơ đầu chỳng ta thấy

BỏcHồ tuy phải sống trong hoàn cảnh khú

khăn, nhưng được sống giữa nỳi rừng thiờn

nhiờn đất nước mỡnh, làm việc cho cỏch

mạng, nờn Bỏc rất yờu đời yờu thiờn nhiờn,

lạc quan, vui sống Những cảm xỳc đú bắt

nguồn từ tỡnh yờu tổ quốc thiết tha, niềm tin

con người Thi nhõn xưa thường ca ngợi

thỳ “lõm tuyền” Song điều khỏc hẳn là thỳ

“lõm tuyền” của Bỏc khụng để ẩn dật trốn

trỏnh cuộc đời, mà để làm việc cho nhõn

dõn cho nước, để “chỉnh dịch” lịch sử, lónh

đạo nhõn dõn làm cỏch mạng giải phúng đất

nước

HS đọc cõu kết

? Từ nào cú ý nghĩa quan trọng nhất của

cõu thơ, bài thơ? Vỡ sao?

? Giải thớch ý nghĩa từ “sang”

? Em hiểu thờm được gỡ về Bỏc qua lời thơ

này ?

- Đối ý : Điều kiện làm việc tạm bợ (bàn

đá chông chênh)/ nội dung công việc quan trọng, trang nghiêm(dịch sử Đảng)

- Đối thanh : Bằng (chông chênh)/ trắc (dịch sử Đảng)

 Với ngời cách mạng những khó khăn vật chất thì cũng không thể cản trở cách mạng trong bất kỳ hoàn cảnh nào ngờimạng trong bất kỳ hoàn cảnh nào ngời cách mạng vẫn có thể hoà hợp với thiên nhiên, thích nghi với hoàn cảnh

 Tâm trạng, tình cảm của Bác khi

tự nhìn nhận đánh giá về cuộc sống của mình, cuộc đời cách mạng của ngời ở Pác Bó : Ăn, ở, làm việc tuy khó khăn, thiếu thốn nh… ng ngời vẫn luôn cảm thấy vui thích giàu có, sang trọng  lối nói khoa trơng nhng rất chân thành

Trang 4

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tổng kết.

- Mục tiêu:Hs nắm được ND và NT chính

- Thời gian :7’

- Cách tiến hành:

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài

thơ được thể hiện ở bài này?

? Bài thơ cho ta thấy được điều gì về những

Trang 5

- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến

2.Kĩ năng: Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

3.Thái độ:Dùng câu cầu khiến đúng chức năng.

2.Kiểm tra đầu giờ

?Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn ?

3.Bài mới

* Khởi động:

- Mục tiêu: Hs tập trung vào giờ học

- Thời gian:3’

- Cách tiến hành: Giới thiệu bài mới:

Gv đưa tình huống:Trời ơi sao tôi khổ thế này !

?Em hãy nhận xét hình thức của câu trên

(Hs trả lời Gv dẫn vào bài học )

Trang 6

? Trong đoạn trích trên, có những câu nào là

câu cầu khiến ?

? Đặc đỉêm hình thức của câu cầu khiến ?

? Chức năng của câu cầu khiến ?

H/s đọc yêu cầu bài tập 1

? Đặc điểm hình thức nào cho biết câu trên là

câu cầu khiến?

? Nhận xét về chủ ngữ trong các câu trên?

* Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên

- Câu a : Vắng chủ ngữ (Lang Liêu) thêm

chủ ngữ Con hãy… (ý nghĩa không thay

Trang 7

Gv nêu yêu cầu Bt2.

Hs làm bài tập độc lập, lên bảng làm

Gv chữa bài

Hs nêu yêu cầu Bt3 phát biểu ý kiến

Gv chữa

đổi, tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)

- Câu b : CN là ông giáo (Bớt CN : ý

nghĩa không thay đổi, nhưng yêu cầu mang tính chất ra lệnh kém lịch sự)

- Câu c : CN là chúng ta nếu thay bằng các

anh thì ý nghĩa của câu bị thay đổi : Chúng

ta (gồm cả người nói – người nghe, các anh : người nghe)

Bài tập 2 : Các câu cầu khiến

a, Thôi, im cái điệu hát… đi – vắng CN, từ

cầukhiến : đi

b, Các em đừng khóc CN : các em (ngôi thứ 2 số nhiều) , đừng

c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi

này! vắng CN, không có từ cầu khiến, chỉ

có ngữ điệu cầu khiến (dấu!)Bài tập 3 :

- Giống nhau : Đều là câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến : hãy

- Khác nhau : + Câu a: Vắng CN, có từ cầu khiến và ngữ điệu cầu khiến mang tính chất ra lệnh

+ Câu b: Có CN thầy em (ngôi thứ 2 – số ít),

có ý nghĩa: khích lệ động viên

4.Tổng kết, hướng dẫn học tập:

- Gv khái quát ND tiết học

- Hs về nhà học bài theo ND đã tìm hiểu,nắm thế nào là câu cầu khiến, làm BT còn lại

- Soạn bài : Thuyết minh một danh lam thắng cảnh:Đọc các bài văn đã cho và dự kiến câu trả lời theo SGK

Trang 8

1.Kiến thức: - Biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

2.Kĩ năng: - rèn cho h/s thao tác quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu

- Giáo dục tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc qua bài giới thiệu của mình

Cách tiến hành: Giới thiệu bài mới: Trong các em, chắc hẳn sẽ có bạn chưa có dịp dặt

chân đến Động Phong Nha – Quảng Bình Nhưng vẻ đẹp của nó thì ít nhiều chúng đã được chiêm ngưỡng trong bài “Động Phong Nha” (Ngữ văn văn 6 – T2) Có thể đây là một văn bản mẫu mực thuyết minh về danh lam thắng cảnh Vậy làm thế nào để chúng ta cũng có thể viết được những bài thuyết minh hay như thế …

? Văn bản này viết về đối tượng nào?

? Bài viết cho biết những tri thức gì?

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

1 Bài tập: Phân tích văn bản mẫu

2.Nhận xét

- Viết về hai đối tượng gần nhau

hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- Bài viết cung cấp nhiều kiến

Trang 9

G/v : Tóm lược các ý chính của bài viết

: hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

? Theo em muốn viết bài giới thiệu một

danh lam thắng cảnh như vậy cần có

H/s theo dõi văn bản mẫu

? Bài viết được sắp xếp theo bố cục như

thế nào ?

? Theo em bài này có những gì thiếu xót

về bố cục?

? Đề bài giới thiệu được hoàn chỉnh thì

người viết nên tổ chức bố cục như thế

G/v chốt : Vì thiếu những yếu tố ấy nên

nội dung bài viết còn khô khan

? Từ đó em có nhận xét gì về lời giới

thiệu trong bài thuyết minh về một danh

lam thắng cảnh?

? Đề bài giải thích càng hay, sinh động

lại vừa đúng với thực tế thì người viết

phải dựa vào yếu tố nào ?

thức về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn :

+ Qua các thời kỳ lịch sử có nhiều tên gọi khác nhau + Các cấu trúc không gian được hình thành và phát triển

+ Cho ta hình dung được vị trí địa lý, các địa danh gắn bó với các triều đại, các danh nhân các quan niệm

- Phải có kiến thức về lịch sử, địa lý các danh nhân, các câu chuyện truyền thống gắn bó với các địa danh

- bài viết có bố cục : Từ việc giới thiệu hồ Hoàn Kiếm (không gian rộng) đến việc giới thiệu đền Ngọc Sơn (không gian hẹp)

- Thiếu phần mở bài (giới thiệu đối tượng)

- Thiếu phần kết bài (bày tỏ thái độ)

- Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng, hẹp, của hồ, vị trí của tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước, tỉnh thoảng rùa nổi lên…

 Lời giới thiệu có kèm theo miêu tả, bình luận để tạo sự hấp dẫn

 Bài viết phương pháp dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cạy và phương pháp thích hợp

- Lời văn chính xác, biểu cảm

- Phương pháp khá phong phú : phân loại các không gian để miêu tả, liệt kê các sự vật, đại

Trang 10

danh, dùng số liệu của lịch sử, giải thích tại sao chùa trở thành đền.

Trang 11

Ngày soạn:23/02

Ngày giảng:8A,8B:25/02

NGỮ VĂN: BÀI 20TIẾT 95,96 : Văn bản : HỊCH TƯỚNG SĨ

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tướng sĩ

2.Kiểm tra đầu giờ:

? Vì sao nói, với Thiên Đô Chiếu, Lí Công Uẩn xứng đáng là một vị minh quân nhìn xa trông rộng?

3.Bài mới:

* Khởi động:

- Mục tiêu: Hs tập trung vào giờ học

- Thời gian:5’

- Cách tiến hành: * Giơí thiệu bài mới :

Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại Ông góp công lớn trong 2cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông (1285 – 1288) Là nhà lí luận quân sự với các tác phẩm “Vạn kiếp, tông bí truyền, Binh thư yếu lược…”

Hoạt động 1:Tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu: Hs phân tích hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài hịch

- Thời gian: 28’

- Cách tiến hành:

Trang 12

Hoạt động của GV và HS.

Gv:Hướng dẫn đọc: Đọc to rõ ràng,lúc phê

phán đọc giọng cương quyết,lúc khuyên

răn giọng ân cần gần gũi

Gv đọc mẫu

Hs đọc(3 Hs) Lớp nx

H/s chú ý chú thích

? Em biết gì về Trần Quốc Tuấn ?

? Chỉ ra sự khác, giống nhau giữa thể chiếu

và thể hịch?

Gv mở rộng kiến thức về thể hịch

- Kết cấu bài hịch gồm3 phần

Phần 1 : Nêu vấn đề

Phần 2 : Nêu truyền thống vẻ vang trong sử

sách để gây lòng tin tưởng

Phần 3 : Nhận định tình hình, gây lòng căm

thù giặc, phân tích phải trái… đề ra chủ

trương cụ thể, kêu gọi đấu tranh

(Bài hịch có sự sáng tạo : Gồm 3 phần

- Đoạn 1 : Nêu các trung thần nghĩa sĩ bỏ

mình, hi sinh vì chủ, vì nước để ngẫm nghĩ

- Đoạn 2 : Phân tích, phê phán những điều

sai trái, trong hàng ngũ tì tướng để họ thấy

rõ điều hay lẽ phải

- Đoạn 3 : Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách

khích lệ tư tưởng sẳn sàng chiến đấu, quyết

thắng của tướng sĩ.)

? Hòan cảnh ra đời của bài hịch

H/s đọc chữ nhỏ

? ý chính của đoạn văn là gì ?

- Đoạn văn nêu gương các trung thần nghĩa

sĩ hy sinh vì chủ vì nước Cách nêu từ xa

Nội dung bài học

b.Tác phẩm :

* Thể hịch : Là thể văn nghị luận thời xưa có tính chất cổ động, thuyết phục, kêu gọi, mục đích là khích lệ tư tưởng, tình cảm…

- Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biến ngẫu

*

Hoàn cảnh ra đời : -Viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông lần 2 (1285)c.Từ khó : 17, 18, 22, 23

III.Tìm hiểu văn bản

1, Đoạn 1 : Nêu gương trung thần nghĩa sĩ

 ngắn gọn tập trung làm nổi bật tư tưởng

Trang 13

đến gần, từ xưa đến nay

? Tại sao sao tác giả lại chỉ nêu gương ở

Trung Quốc,thậm chí cả gương Cốt Đãi

Ngột Lang

? Mục đích của việc nêu dẫn chứng này?

Hết tiết 1.

H/s đọc đoạn “Huống chi… về sau!” với

giọng căm giận, đau xót, uất ức

? Tình hình Đại Việt nữa cuối 1284 được

tác giả nêu lại như thế nào?Bằng biện pháp

lời nói từ trái tim của người coi lợi ích Tổ

quốc là lợi ích tối cao, nó có ý nghĩa như

một tấm gương để tướng sĩ học tập

H/s đọc đoạn văn : “Các ngươi ở cùng ta…

chẳng kém gì”

? Khi nói về ân tình giữa chủ tướng và

quên mình vì chủ vì vua, vì nước của họ

-Tác giả đưa cả những gương của các tướng Mông – Nguyên, kẻ thù của đất nước  hướng vào tư tưởng, ý chí hy sinh vì vua, vì chủ rất đáng ca ngợi của họ

2, Đoạn 2 : Tình hình đất nước hiện tại, nỗi

lòng tác giả và ân tình của vị chủ tướng đối với tì tướng

* Tình hình Đại Việt nửa cuối 1284

- Tội ác, sự ngang ngược, kiêu khích của kẻ thù : Tên chánh tứ Sài Thung đó là hình ảnh

ẩn dụ – vật hoá Dẫn đến nỗi căm giận, uất

ức và khinh bỉ của tác giả đối lập với lũ ôn vật đáng khinh với triều đình, bậc tể phụ uy nghiêm

- Tác giả nhắc lại để kích động ý thức thấy chủ nhục, nước nhục phải sao đây?  Tác giả muốn châm ngọn lửa đang hừng hực trong lòng các thuộc tướng của mình

* Nỗi lòng của chủ tướng:

- Lòng yêu nước của tác giả được bộc lộ hết sức cụ thể :

+ Tới bữa quên ăn, nữa đêm vỗ gối ruột

đau như cắt, nước mắt đầm đìa

+ Bày tỏ thái độ mạnh mẽ, căm tức chưa

xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.

+ Sẵn sàng chấp nhận mọi hy sinh vì tổ

quốc : “Dẫu cho… vui lòng”

 Nghệ thuật : Xuất hiện liên tiếp các vế gồm 4 từ nhằm nhấn mạnh một nỗi đau lớn, diễn tả lòng căm thù giặc cao độ thông qua

các động từ mạnh (xả, lột, nuốt, uống…), câu

văn có quan hệ dẫu cho… thì… khẳng định

tư tưởng quyết sống mái với kẻ thù

* Tình cảm và ân tình của chủ tướng đối với

tì tướng của mình

- Giọng điệu thân tình, gần gũi nhưng hết sức nghiêm khắc :

+ Qua hệ chủ – tớ : Nhằm khích lệ tư

Trang 14

tướng sĩ, nêu lên những hoạt động đúng

đắn, nên làm , giọng điệu của tác giả như

thế nào?

? Mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn với

các tướng sĩ là mối quan hệ gì?

? Mối liên hệ ấy đã khích lệ diều gì ở các

tướng lĩnh

(Khích lệ tư tưởng trung quân)

Hs chú ý vào phần 3

? Trần Quốc Tuấn phê phán những gì

Phân tích lập luận đặc sắc trong đoạn văn

+ Khi nói đến cảnh thất bại, tác giả sử dụng

hàng loạt từ phủ định : không còn, cũng bị

mất, bị tan, cũng khốn…

+ Khi nói đến cảnh thắng lợi tác giả sử

dụng hàng loạt từ khẳng định : Mãi mãi

bền vững, đời đời hưởng thụ

Cách lập luận : Tình lí kết hợp hài hoà, lời

văn sâu sắc bén, sôi nổi, uyển chuyển

H/s đọc đoạn kết

? Đưa ra chủ trương, mệnh lệnh một cách

ngắn gọn, tác giả tiếp tục lập luận như thế

nào để tì tướng hoàn toàn tâm phục, khẩu

phục?

tưởng trung quân ái quốc + Quan hệ cùng cảnh ngộ : Nhấn mạnh tư

tưởng “Tướng sĩ một lòng phụ tử – Hoà

nước sông chén rượu ngọt ngào”

-> Lòng ân nghĩa thuỷ chung của người cùng cảnh

3, Đoạn 3 : Phê phán những thái độ và những sai trái của những tướng sĩ và chỉ ra cho họ thấy những thái độ, hành động đúng nên theo, cần làm

+ Sử dụng liên tiếp các từ mang màu sắc phủ định : Không biết lo, không biết thẹn, không biết tức, không biết căm  để nói thái

độ bàng quan trước vận mệnh của đất nước của các tướng sĩ

+ Chỉ ra hậu quả khôn lường : Nước mất nhà tan (quá khứ dẫn đến hiện tại và đến tương lai)

+ Chỉ ra các thú hưởng lạc làm quên việc nước, quên việc binh  thái độ vô trách nhiệm của các tướng sĩ trước vận mệnh của đất nước, nhất là trong cảnh đất nước lâm nguy

- Các việc làm :+ Nêu cao tư tưởng cảnh giác+ Tăng cường luyện tập, học tập binh thư yêu nước

 Tất cả gắn với chuyện ích nước lợi nhà

Để mọi người nhận thức rõ hơn, Trần Quốc Tuấn nêu lên 2 viễn cảnh:

 Thủ pháp đối lập, tương phản, tác giả rất chú ý tác động tới tiến trình nhận thức, nêu vấn đề từ nông đến sâu, từ nhạt đến đậm

4, Đoạn kết : Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ tư tưởng sẵn sàng chiến đấu và quyết thắng của tướng sĩ

- Trần Quốc Tuấn vạch ra 2 con đường sống : Vinh nhục, đạo thần chủ hay kẻ nghịch thù, để tướng sĩ thấy rõ chỉ có thể chọn hoặc ta hoặc địch  Thái độ dứt khoát, cương quyết này là cần thiết

- Câu cuối với giọng tâm tình, tâm sự, bày tỏ gan ruột của vị chủ tướng hết sức vì vua vì nước

Trang 15

? Bài thơ cho ta thấy được điều gì về tinh

thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn

Trang 16

- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói

2.Kĩ năng: Luyện kĩ năng sử dụng hành động nói trong giao tiếp.

2.Kiểm tra đầu giờ

?Câu trần thuật là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?

-Cách tiến hành: * Giới thiệu bài mới G/v giới thiệu rồi dẫn vào bài mới

H/s đọc kỹ đoạn trích trên bản phụ

? Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục

đích gì là chính? Câu nào thể hiện rõ mục

Trang 17

? Lí Thông đạt được mục đích của mình

không? Chi tiết nào nói lên điều đó?

? Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình

? Cho biết mục đích của mỗi câu trong lời

nói của Lí Thông ở đoạn văn ở mục I

? Chỉ ra hành động nói trong đoạn trích ở

mục II và cho biết mục đích của mỗi hành

động?

? Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết có

những kiểu hành động nói nào?

- Các kiểu câu hành động nói : Hỏi, trình

bày, đe doạ, đuổi khéo, hứa hẹn

+ Hỏi, báo tin, bộc lộ cảm xúc

 Căn cứ vào hành động của mục đích nói

mà đặt tên cho nó

? Căn cứ vào đâu để đặt tên cho các kiểu

hành động nói?

Hs đọc ghi nhớ Sgk

- Có, chi tiết : “Chàng vội vã… nuôi thân”

- Lí Thông thực hiện mục đích của mình bằng lời nói

- Việc làm của Lí Thông là một hành động

+ U không… Ư (hỏi)+ Khốn nạn… này! (cảm thán)+ Trời ơi! (cảm thán, bộc lộ cảm xúc)

b, Lời của chị Dậu :

- Con sẽ… thôn Đoài (báo tin)

3 Ghi nhớ 2 (Sgk-63)

Hoạt động 2: HD Hs luyện tập.

Trang 18

-Mục tiêu: Hs làm bài tập để khắc sâu bài học.

- Cảm ơn… thường (Cảm ơn)

- Nhưng xem ý… lắm (trình bày)

- Này… trốn (khuyên bảo)

- Chứ cứ nằm… khô (cảm thán)

- Người… hoàn hồn (cảm thán)

- Vâng… như cụ (tiếp nhận)

- Nhưng để cháo… đã (trình bày)

- Nhịn suông… còn gì (cảm thán)

- Thế thì… rồi đấy! (cầu khiến)

b, Đây là… lớn (nhận định, khẳng định)

- Chúng tôi… tổ quốc! (hứa, thề)

c, - Cậu vàng… ạ! (báo tin)

- Hứa 1 : Điều khiển, ra lệnh

- Hứa 2 : Ra lệnh

- Hứa 3 : Hứa

4.Tổng kết, hướng dẫn học tập:

- Gv khái quát ND tiết học

- Hs về nhà học bài theo ND đã tìm hiểu,nắm thế nào là hành động nói

- Soạn bài : Nhớ lại đề bài viết văn số 5 giờ sau trả bài viết văn số 5.Ôn lại cách làm một bài văn thuyết minh

Trang 19

2.Kiểm tra đầu giờ

? Nêu các bước làm một bài văn thuyết minh

Trang 20

* Nhược điểm:

- Còn một số em trình bày bài bẩn, chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả, chưa có liên kết câu, các phần, các đoạn, bài làm lập luận chưa chặt chẽ Các bước trình bày còn lộn xộn Cụ thể: Vũ Giang, Vũ, Linh

Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS chữa bài:

-GV giúp HS xây dựng dàn ý như đáp án

-GV treo bảng phụ ghi đáp án

-HS theo dõi đáp án, đối chiếu với bài làm của mình và chữa bài

Hoạt động 3 : Đọc – Bình

- GV chọn bài khá nhất (HS đọc) Sau đó HS nhận xét, GV bình luận ngắn

Bài tốt nhất : Em Lục Thị Ban(lớp 8A),em Tẩn Náo Tả (lớp 8B)

GV nhận xét rút kinh nghiệm

- GV chọn đọc những đoạn văn tiêu biểu, hay HS đọc, nhận xét và bình

4.Tổng kết, hướng dẫn học tập:

- H/s đọc lại bài viết của mình

- Đọc bài tham khảo

- Soạn bài : Nước Đại Việt ta: đọc văn bản,tìm hiểu về tác giả tác phẩm,trả lời câu hỏi

phần đọc hiểu văn bản

Trang 21

Ngày soạn:03/03

Ngày giảng:8A:04/03,8B:06/03

NGỮ VĂN: BÀI 24 TIẾT 99 : VĂN BẢN : NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

<Trích “Bình Ngô Đại Cáo”>

(Nguyễn Trãi )

I.Mục Tiêu:

1 Kiến thức:Hs

- Thấy đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV

- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi : lập luận chặt chẽ, sự kết hợp lí lẽ và thực tiễn

2 Kĩ năng:- Rèn kỹ năng đọc văn biến ngẫu, tìm và phân tích luận điểm, luận cứ trong một bài cáo

- Tích hợp với phần tập làm văn và phần tiếng Việt

3 Thái độ: HS lòng yêu nước và tự hào đân tộc

II.phương pháp:

-Vấn đáp,thảo luận nhóm

III.tổ chức giờ học:

1.ổn định:

2.Kiểm tra đầu giờ:

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn văn trong bài “Hịch tướng sĩ” mà em cho là hay nhất Luận điểm chính của tác giả trong đoạn ấy là gì?

3.Bài mới

* Khởi động:

-Mục tiêu: Hs tập trung vào giờ học

-Thời gian:5’

-Cách tiến hành: * Giơí thiệu bài mới : Giáo viên nói về thể cáo và dẫn vào bài

Hoạt động 1:Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Hs phân tích hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài cáo

- Thời gian: 25'

- Cách tiến hành:

Trang 22

* Bước 1: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích.

GV hướng dẫn đọc ->Đọc với giọng trang

trọng, tự hào, câu biền ngẫu đọc nhịp

? Kết cấu bài cáo gồm mấyphần

? Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” nằm ở

phần nào của tác phẩm?

? ý nghĩa của đoạn văn này và toàn bộ bài

cáo

- Bố cục : gồm 4 phần

+ Nêu luận đề chính nghĩa

+ Bản cáo trạng tội ác của kẻ thù

+ Tái hiện lại cuộc kháng chiến từ những

ngày gian khổ đến ngày thắng lợi cuối cùng

+ Tuyên bố độc lập

* Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” nằm ở

phần đầu của tác phẩm

- Đây là đoạn văn mang ý nghĩa một bản

tuyên ngôn độc lập : Khẳng định nước ta là

một nước độc lập, có nền văn hiến lâu đời,

có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ

quyền, truyền thống lịch sử lâu đời, kẻ nào

dám xâm lược kẻ đó sẽ thất bại

- Đây là phần nêu lên luận đề chính nghĩa

và từ cốt lõi xuyên suốt toàn bài

: “Bình Ngô Đại Cáo”

- Bình : Bình định  dẹp vong giặc giã

- Ngô : Chỉ giặc Ngô, quân Minh xâm lược

- Tác phẩm do Nguyễn Trãi làm thay lời của

Lê Lợi tuyên bố về sự nghiệp dẹp xong giặc Minh - “Bình Ngô Đại Cáo” được xem là một áng “thiên cổ hùng văn” viết bằng chữ Hán ở nước ta

c.Từ khó :

* Thể cáo là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết

Trang 23

? ở phần đầu “Bỡnh Ngụ Đại Cỏo” của

Nguyễn Trói nờu ra những ý nghĩa và lập

luận ra sao?

? Nhõn nghĩa là gỡ?

? Qua hai cõu đầu cú thể hiểu cốt lừi tư

tưởng nhõn nghĩa của nguyễn Trói là gỡ?

? Người dõn được tỏc giả núi tới là ai?

? Kẻ bạo ngược là kẻ nào ?

G/v Kết luận : Nhắc lại hoàn cảnh đất nước

ta lỳc bấy giờ, rồi kết luận  và liờn hệ với

ngày nay

H/s đọc 8 cõu tiếp

? Để khẳng định chủ quyền độc lập dõn

tộc, tỏc giả đó dựa vào yếu tố nào? So với

bài “Sụng nỳi nước Nam” cú những yếu tố

nào mới ?

? Nghệ thuật văn chớnh luận mà tỏc giả đó

sử dụng để tăng tớnh thuyết phục cho

bản“Tuyờn ngụn độc lập”?

III Tỡm hiểu văn bản

1, Tư tưởng nhõn nghĩa của Nguyễn Trói

- Nhõn nghĩa (Nho giỏo) : Núi về lũng thương người và sự đối sử với người theo điều phải

- Nhõn nghĩa (Nguyễn Trói) được nõng cao hơn : Cốt ở yờn dõn (dõn được sống yờn lành, hạnh phỳc trong một đất nước yờn bỡnh, độc lập), việc đỏnh đuổi giặc Ngụ là điếu phạt trừ bạo

-> Nhõn nghĩa ở đõy trở thành lý tưởng xó hội, một đường lối chớnh trị lấy dõn làm gốc

2, Khẳng định chủ quyền độc lập dõn tộc (Vị trớ và nội dung chõn lý về sự tồn tại độc lập chủ quyền của dõn tộc Đại Việt)

- Nền văn hiến lõu đời

 Khẳng định chủ quyền ngang hàng với phương Bắc

* Nghệ thuật:

- Dựng những từ ngữ thể hiện tớnh chất hiển nhiờn vốn cú lõu đời

- Sử dụng biện phỏp so sỏnh (đối) so sỏnh ta với Trung Quốc về chớnh trị, quản lớ quốc gia

Hoạt động 2:H ớng dẫn HS tổng kết

-Mục tiêu:Hs nắm đợc ND và NT chính

-Thời gian :7’

-Cách tiến hành:

Trang 24

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận

của tác giả qua đoạn trích này? Những câu

văn biền ngẫu sóng đôi có tác dụng gì?

G/v treo bảng phụ (trình tự lập luận trong

đoạn trích “Nớc Đại Việt”ở sgk)

- Lập luận chặt chẽ : Mở đầu là “từng nghe”

 Vậy nên

- Mạch văn lôgíc kết hợp hài hoà giữa lí lẽ

và thực tiễn

 Tăng sức thuyết phục cho tác phẩm

- Phép đối trong văn biến ngẫu  tăng thêm

ý nghĩa bình đẳng của Đại Việt với Trung

Quốc, nhấn mạnh nền văn hoá nớc ta lúc

nào cũng có ngời tài giỏi, nhấn mạnh sự thất

bại của quân giặc

H/s đọc ghi nhớ Sgk

III Ghi nhớ:(SGK-69)

Hoạt động 4 : Tổng kết,hướng dẫn học tập

- H/s làm bài tập 5, 6

- Học thuộc lũng bài văn và phần ghi nhớ

- Soạn bài: Hành động núi (Tiếp theo )

Trang 25

Ngày soạn:07/03

Ngày giảng:8A,8B:09/03

NGỮ VĂN: BÀI 24 TIẾT 100 :HÀNH ĐỘNG NÓI (TIẾP THEO)

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:Củng cố kiến thức về hành động nói và các kiểu hành động nói

2.Kĩ năng: Nắm được cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói.

3.Thái độ: Rèn kĩ năng sử dụng hành động nói trong giao tiếp và trg viết văn.

2.Kiểm tra đầu giờ:

? Hành động nói là gì ? Nêu các kiểu hành động nói thường gặp ?

Đặt câu có hành động nói và cho biết mục đích và hành động nói của

Trang 26

Hoạt động 1:Tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu: Hs nắm được nhữmg kiểu câu nào có thể thực hiện được hành động nói

- Chức năng chính của kiểu câu thực hiện hành

động nói có thể phù hợp với mđ của hành động

đó, như các câu 1,2,3 Chức năng chính của kiểu

câu thực hiện hành động nói có thể không trùng

với mđ của hđộng đó, như câu 4,5

-Dựa theo cách tổng hợp kết quả ở bài tập trên,

hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu

nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật với

những kiểu hành động nói mà em biết ? Cho ví

-Câu 4,5 dùng để cầu khiến, thực hiện hành động điều khiển

*Ví dụ 2:

-Câu 1: Bác trai đã khá rồi chứ ? ->Câu nghi vấn - hđ hỏi

-Câu 2: Những người muôn năm cũ, Hồn

ở đâu bây giờ ? ->câu nghi vấn - hđ bộc

lộ cảm xúc

-Câu 3: Tinh thần y.nc cũng như các thứ

Trang 27

-Gv:Khi một hành động nói được thực hiện bằng

kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành

động đó (cách dùng trực tiếp- câu 1,3,5,6) hoặc

bằng kiểu câu khác không có chức năng chính

phù hợp với hành động đó (cách dùng gián tiếp-

-Câu 5: C.tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm này để báo đền Tổ quốc !

->Câu tr.thuật - hđ hứa hẹn

-Câu 6: Ông giáo ơi ! ->Câu cảm thán -

Gv nêu y/c bài tập 1

Hs làm bài tập theo nhóm,phat biểu ý kiến

Trang 28

tướng sĩ Cho biết ngững câu ấy được dùng

để làm gì ? Vị trí của những câu nghi vấn

trong từng đoạn văn có liên quan như thế nào

đến mục đích nói của nó ?

?Hãy tìm những câu trần thuật có mục đích

cầu khiến trg các đoạn trích dưới đây và cho

biết hthức diễn đạt ấy có tác dung như thế

nào trong việc động viên quần chúng ?

?Tìm các câu có mục đích cầu khiến trong

đoạn trích Mỗi câu ấy thể hiện quan hệ giữa

các nhân vật và tính cánh nhân vật như thế

nào ?

-Vì sao vậy ? ->nằm ở đầu đoạn, dùng để nêu vđề, có td thu hút sự chú ý của người nghe về điều gthích sẽ nói sau

2-Bài 2 (71 ): Câu tr.thuật có mđ cầu khiến.a-Cả 4 câu

b-Câu 2: Điều mong muốn thế giới

->Điều mà t.g kêu gọi mọi người thực hiện không trình bày thành các câu cầu khiến mà bằng các câu trần thuật giải thích nhiệm vụ, hoặc nêu ra nhận định hay bày tỏ mong ước của mình như 1 lời tâm sự Nhờ vậy mà lời văn có tác động sâu sắc, người nghe đồng cảm với lãnh tụ về những vđề trọng đại của TQ

3-Bài 3 (72 ):

-Song anh có cho phép em mới giám nói Anh đã nghĩ thg em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi

-Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.-Dế Choắt thân phận yếu hèn hơn Dế Mèn vì thế lời đề nghị của Dế Choắt thể hiện rõ tính khiêm nhường Còn lời của Dế Mèn thì cộc lốc, lên giọng hách dịch của kẻ bề trên

4

Tổng kết, hướng dẫn học tập:

- Gv khái quát ND tiết học

- Hs về nhà học bài theo nd đã học trên lớp

- Soạn bài : Ôn tập về luận điểm: Xem lại về văn nghị luận đã học ở lớp 7.làm đề cương ôn tập giờ sau ôn tập

Trang 29

Ngày soạn:07/03

Ngày giảng: 8A:09/03,8B:13/03

NGỮ VĂN: BÀI 23 TIẾT101 : ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

I

MỤC TIÊU:

1.Kiến thức Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các

em thường mắc phải như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề nghị luận

2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đoạn văn trình bầy luận điểm

3.Thái độ: Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận

2.Kiểm tra đầu giờ:

- Gv kiểm tra vở soạn bài của Hs

3.Bài mới:

* Khởi động:

- Mục tiêu: Hs tập trung vào giờ học

Trang 30

- Thời gian:3’

- Cỏch tiến hành: Giới thiệu bài:Giao viờn nhắc lại kiến thức về văn nghị luận Hs đó học ở lớp 7-dẫn vào bài học

Hoạt động1:Hd Hs ụn lại kiến thức đó học.

-Mục tiờu: Hs nắm chắc kiến thức về cỏch viết bài văn nghị luận một tp truyện(hoặc đoạn trớch)

-Thời gian :15'

-Cỏch tiến hành:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung

* Bước 1: HDHS đọc, tỡm hiểu kn luận điểm

Xem lại SGK Ngữ văn 7- Cho biết

?Luận điểm là gì ?

?Bài Tinh thần y.nc của ndân ta của C.tịch

HCM (Ngữ văn 7) có những luận điểm nào ?

Chú ý phân biệt luận điểm xuất phát dùng

làm c.sở và luận điểm chính dùng làm KL

của bài ?

?Một bạn cho rằng Chiếu dời đô của Lí Công

Uẩn gồm 2 luận điểm: Lí do cần phải dời đô

và lí do có thể coi Đại La là kinh đô bậc nhất

của đế vơng muôn đời Xđịnh lđiểm nh vậy

2-a.Bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta gồm 1 hệ thống lđiểm:

- Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nớc ->Lđiểm xphát dùng làm cơ sở

-Lđiểm để CM cho vđề nghị luận:

+Tinh thần y.nc trg LS chống ngoại xâm của DT

+Tinh thần y.nc trg cuộc KC chống Pháp của

đồng bào ta

-Lđiểm chính dùng làm KL: Nhiệm vụ của

Đảng ta là phải làm cho tinh thần y.nc của ndân đc phát huy mạnh mẽ trg mọi công việc KC

b.Xđịnh lđiểm nh vậy cha đúng vì đó cha phải là t tởng, qđiểm, chủ trơng cơ bản mà ngời viết nêu ra trg bài văn Hệ thống lđiểm của bài Chiéu dời đô nh sau:

-Luận điểm xphát dùng làm csở: Chiếu dời

Trang 31

ớc 2 HDHS tìm hiểu mối quan hệ giữa luận

điểm với vấn đề cần giải quyết

?Vđề đặt ra trg bài Tinh thần y.nc của ndân

ta là gì ?

?Có thể làm sáng tỏ v.đề đó đc không, nếu

trg bài văn, C.tịch HCM chỉ đa ra lđiểm:

"Đồng bào ta ngày nay có lòng y.nc nồng

nàn" ?

GV: Ta thấy Chủ tịch HCM còn đa ra 1 luận

điểm nữa là: "Trong lịch sử chống ngoại

+Thành Đại La là nơi kinh đô bậc nhất của

đế vơng muôn đời có thể dời đô đến đó

-Lđiểm chính dùng làm KL: Phải dời đô về

Đại La để đa đnc bớc sang một thời kì mới (Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy

để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào ? Đây mới là chủ trơng, t tởng của bài chiếu)

II-Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận:

1.Bài tập

2.Nhận xét

1-a.-Vấn đề đợc đặt ra trong bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta là: Tinh thần yêu n-

ớc là 1 truyền thống quí báu của ndân ta, đó

là sức mạnh to lớn trong các cuộc đấu tranh chống XL

-Vì vậy, nếu trg bài văn, chỉ đa ra luận điểm:

"Đồng bào ta " thì ch… a thể làm sáng tỏ vấn

đề

Trang 32

nàn" (trớc luận điểm vừa nêu) Nh vậy luận

điểm CM có cả lịch sử, cả hiện tại, rất toàn

diện, đủ sức để làm sáng tỏ vấn đề đặt ra

trong bài nghị luận

?Trg Chiếu dời đô, nếu Lí Công Uẩn chỉ đa

ra lđiểm: "Các triều đại trc đây đã nhiều lần

thay đổi kinh đô" thì mđ của nhà vua khi ban

chiếu có thể đạt đc không ? Tại sao ?

?Qua tìm hiểu em thấy giữa luận điểm và vấn

đề của bài văn nghị luận có mối quan hệ gì?

B

ớc 3 Hs tìm hiểu mối quan hệ giữa các luận

điểm

-Để viết bài TLV theo đề bài: "Hãy trình bày

rõ vì sao chúng ta cần phải đổi mới phơng

b.Cũng nh vậy trg bài Chiếu dời đô, t.g chỉ đa

ra luận điểm: "Các triều đại trớc đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô" thì mục đích của nhà vua khi ban chiếu cũng không thể đạt đợc, vì chỉ 1 luận điểm ấy cha đủ làm sáng tỏ vấn đề

đặt ra Lí Công Uẩn đã đa ra thêm 2 luận

điểm nữa để giải quyết vấn đề: Hai nhà Đinh, Lê , và thành Đại La là nơi

-Lđiểm cần phải chính xác, rõ ràng, phù hợp với ycầu giải quyết vấn đề và đủ làm sáng tỏ vấn đề đợc đặt ra

III-Mối qh giữa các luận điểm trg bài văn nghị luận:

1.Bài tập

2.Nhận xét-Chọn hệ thống 1 Vì nó đã đạt đợc các yêu cầu sau: chính xác, có sự liên kết với nhau,

có sự phân biệt rành mạch các ý với nhau, không trùng lặp, chồng chéo và đợc sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí

Hoạt động 2:H ớng dẫn HS tổng kết

- Mục tiêu:Hs nắm đ ợc ND và NT chính

- Thời gian :5’

Trang 33

ớc 2 HdHs tổng kết

? Thế nào là luận điểm, luận điểm trong một

văn bản phải đảm bảo những yêu cầu gì?

?Đvăn sau đõy nờu lđiểm "Nguyễn Trói là

người anh hựng DT" hay lđiểm "Nguyễn

Trói như một ụng tiờn ở trg tũa ngọc" ? Hóy

giải thớch sự lựa chọn của em ? "

- Căn cứ vào nội dung của 2 cõu đú, ta cú thể

xỏc định được luận điểm của đoạn văn

là khớ phỏch của dõn tộc, là tinh hoa của dõn tộc

4.Tổng kết,hướng dẫn học:

-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 2 (75)

-Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trỡnh bày luận điểm (sgk-79) (Đọc vớ dụ và trả lời cõu hỏi trong từng phần)

Ngày soạn:09/03

Ngày giảng: 8A:11/03,8B:12/03

NGỮ VĂN: BÀI 25 TIẾT 102: VIẾT ĐOẠN VĂN TRèNH BÀY LUẬN ĐIỂM

I MỤC TIấU

Trang 34

1 Kiến thức: Hs nhận thức đc ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận.

2 Kĩ năng: Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp

3 Thái độ: Hs vận dụng kiến thức vào bài viết văn nghị luận

2.Kiểm tra đầu giờ:

?Luận điểm là gì, các luận điểm có mqh với nhau như thế nào bài văn ?

G/v treo bảng phụ đoạn văn a

H/s đọc và quan sát đoạn văn

? Xác định câu chủ đề nêu luận điểm ở đoạn

văn a và vị trí của nó trong đoạn văn

? Vậy đó là kiểu đoạn văn gì?

? Phân tích trình tự lập luận của đoạn

+ Nơi thắng địa+ Kết luận : Xứng đáng là kinh đô muôn đời -> Nhận xét :

- Luận cứ đưa ra rất toàn diện đầy đủ

- Lập luận rất mạch lạc, chặt chẽ đầy sức thuyết phục

* Đoạn văn b :

Trang 35

G/v treo đoạn văn b Trả lời câu hỏi tương tự

như đối với đoạn văn a - Câu chủ đề nêu luận điểm là câu đầu đoạn : Đồng bào ta… ngày trước

- Luận điểm : Tinh thần yêu nước nồng nàn của đồng bào ta ngày nay

- Đây là đoạn diễn dịch

- Trìng tự lập luận : Theo lưa tuổi, theo không gian vùng, miền, theo vị trí công tác, ngành nghề, nhiệm vụ được giao

->Nhận xét : Cách lập luận thật toàn diện, đầy đủ, khái quát, cụ thể

? Qua phân tích ví dụ ta cần chú ý điều gì khi

trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận

G/v chốt :

- Ghi nhớ 1 chỉ rõ yêu cầu của luận điểm

trong câu chủ đề

- Ghi nhớ 2 chỉ rõ vị trí câu chủ đề liên quan

đến việc nhận diện các loại đoạn văn nghị

luận diễn dịch và quy nạp

?Từ việc tìm hiểu phân tích những đv trên, ta

cần chú ý gì khi trình bày lđiểm trg đv nghị

Trang 36

-Các luận cứ được t.g sắp đặt theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện 1 mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ trc Nhờ cách sắp xếp ấy mà độc giả càng đọc càng thấy hứng thú.

4.Tổng kết, hướng dẫn học tập:

-Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài tập 3,4 (82 )

-Chuẩn bị bài: Bàn luận về phép học:Đọc văn bản,tìm hiểu về tác giả, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

Ngày soạn: 11/03

Ngày giảng: 8B: 13/03

8A:17/03

NGỮ VĂN: BÀI 25 TIẾT 103: VĂN BẢN : BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

Nhận thức được phương pháp học tập đúng, kết hợp học với hành Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định

Nắm được đặc đỉêm của thể tấu : Trình bày, kiến nghị bằng quan đỉêm rõ ràng, kết hợp lý lẽ với cảm xúc, kết hợp hình thức văn xuôi với văn biến ngẫu

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn nghị luận cổ

3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức học tập tốt

II.PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, nêu vấn đề,thảo luận nhóm

III.TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

Trang 37

1.ổn định:

2.Kiểm tra đầu giờ: :

?Đọc thuộc lòng VB Nước Đại Việt ta và cho biết giá trị ND, NT của VB ?

Ông là trung thần của nhà Lê Ông từng

được vua Quang Trung mấy lần viết thư mời

ra giúp nước Sau cảm kích tấm lòng nhà

vua, Nguyễn Thiếp ra giúp triều Tây Sơn,

góp phần xât dựng đất nước

?Tác phẩm được sáng tác năm bao nhiêu?

* Tháng 8 – 1791 ông làm bài tấu bàn về 3

việc mà bậc quân vương nên biết :

+ Bàn về “quân đức” : Một lòng tu đức, lấy

học vấn mà tăng thêm tài, bởi sự học mà có

đức

+ Bàn về “dân tâm” : Khẳng định dân là gốc,

gốc vững nước mới yên

+ Bàn về “phép học” : Nội dung như đoạn

trích

Gv lưu ý Hs một số từ khó.2,3,5,67,8

? Dựa vào chú thích sgk, hãy nêu những đặc

điểm chính của thể tấu

? Từ đó nhận xét đặc điểm của bài tấu “bàn

luận về phép học”

Gv:Là bài văn do Nguyễn Thiếp dâng vua

Quang Trung để bày tỏ kiến nghị của mình

- Quê : Hà Tỉnh, “Thiên tư sáng suốt học rộng hiểu sâu”

Trang 38

về việc chấn chỉnh sự học của quốc gia, được

viết bằng văn xuôi văn biền ngẫu

?Văn bản được chia làm mấy phần,nội dung

chính của từng phần?

Hs: Phát biểu- Gv ghi bảng động

* Bước 2: Tìm hiểu văn bản

? Mục đích của việc học theo Nguyễn Thiếp

là gì?

? Em hiểu ý nghĩa của câu nói đó như thế

nào? Tác giả đẳ dụng biện pháp gì để diễn

đạt điều đó? (chỉ có học tập con người mới

trở nên tốt đẹp  học tập là một quy luật

trong cuộc sống con người)

? Tác giả cho rằng đạo học của kẻ đi học để

làm người, vậy em hiểu đạo học này như thế

nào?

H/s dựa vào chú thích để hiểu rõ các khái

niệm này

H/s thảo luận nhóm:5’

Báo cáo kết quả

? Theo em, quan niệm trên có điểm nào tích

cực cần được việc học tập hôm nay ? Có

điểm nào cần bổ sung

? ở đoạn 1 ngoài việc nêu mục đích của việc

học tác giả còn phê phán lối học gì?

? Tác gỉa quan niệm lối học chuộng hình

thức là như thế nào? lối học cầu danh lợi là

sao?

? Từ đó tác giả chỉ ra tác hại, của lối học lệch

lạc đó như thế nào?

G/v cho h/s liên hệ thực tế để thấy đúng, sai,

lợi, hại trong việc học

H/s liên hệ

? Nhận xét về đặc điểm lời văn trong đoạn

này

- Từ đầu … tệ hại ấy

- Tiếp đến… xin chớ bỏ qua

- Còn lại… thịnh trị

III Tìm hiểu văn bản

1, Mục đích chân chính của việc học:

* Ngọc không mài, không thành đồ vật

- Người không học, không biết rõ đạo

 Câu châm ngôn dễ hiểu, câu văn biền ngẫu với phép so sánh (việc học vốn trìu tượng, phức tạp được giải thích thật ngắn gọn, rõ ràng : Đạo là lễ đối sử hàng ngày giữa mọi người)

 Mục đích chân chính của việc học là học

+ Lối học cầu danh lợi : Học để có danh tiếng, được trọng vọng, nhàn nhã, nhiều lợi lộc…

* Chỉ ra tác hại của lối học lệch lạc, sai trái

đó làm cho : “Chúa tầm thường, thần nịnh

hót”  Đảo lộn giá trị con người, không có

người tài đức  nước mất nhà tan

*Nghệ thuật : Đoạn văn được cấu tạo bằng các câu ngắn, liên kết chặt chẽ khiến ý mạch lạc, dể hiểu

Trang 39

? Qua đó em cần rút ra được thái độ của bản

thân trong việc học như thế nào?

H/s tự bộc lộ

H/s theo dõi đoạn văn tiếp theo

? Khi bàn về cách học tác giả đã đề xuất

những ý kiến nào?

? Phương pháp học như thế nào?

? Tại sao tương lai tin rằng phép học do

mình đề xuất có thể tạo được nhân tài, vững

yên được nước nhà?

? Trong khi đề suất với vua về việc học tác

giả đã dùng các từ ngữ cầu khiến : Cúi xin,

xin, chớ bỏ qua Qua đó em hiểu gì về thái

độ của tác giả với việc học, với vua?

G/v nói thêm thái độ của Quang Trung khi

nhận được bản tấu của Nguyễn Trãi : Ông đã

ban bố chiếu lập học, khuyến khích các xã

mở trường học, thí sinh trúng tuyển ở kỳ thi

cũ phải thi lại, những kẻ mua bán bằng cấp

bị thải hồi… Đưa chữ Nôm lên địa vị chữ

viết thành chính của quốc gia… Có ý thức

bảo vệ các di sản văn hoá dân tộc, phát triển

nghệ thuật văn hoá dân gian

cổ truyền…

? Theo tác giả đạo học thành sẽ có tác dụng

như thế nào? Tại sao lại như vậy?

G/v liên hệ ý nghĩa tác dụng của việc học

chân chính đối với ngày nay

+ Học rộng, hiểu sâu, biết tóm lược điều cơ bản, cốt yếu nhất

3, Tác dụng của phép học :

- Tạo được nhiều người tốt

- Từ đó “triều đình ngay ngắn mà thiên hạ

thịnh trị”

 Tạo ra nhiều nhân tài cho đất nước, chế

độ vững mạnh (không còn chúa tầm thường, thần nịnh hót), quốc gia hưng thịnh

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tổng kết

-Mục tiêu:Hs nắm được ND và NT chính

Trang 40

-Thời gian :7’

* Bước 4.HDHS tổng kết

? Qua văn bản em thu được những điều sâu

xa nào về đạo học của ông cha ta ngày

trước?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài

hịch ?

Hs đọc ghi nhớ Sgk

Gv khái quát Nd và Nt của bài

? Hãy đọc đoạn cuối văn bản (3 câu cuối)

cho biết em cảm nhận được những gì về

Nguyễn Thiếp qua bài tấu?

?Thử xác định trình tự lập luận của bài văn

-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập

-Soạn bài: Luyện tập xây dựng và trình bầy luận điểm

Ngày đăng: 14/02/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w