- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.. Kiến thức: Giúp HS - Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du, khắc hoạ những
Trang 1Truyện Kiều Của Nguyễn Du
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người và sự nghiệp VH của Nguyễn Du
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều Từ đó thấy được truyện Kiều là kiệt tác số 1 của VH trung đại Việt Nam, kiệt tác của VH dân tộc & VH nhân loại
2 Kĩ năng: Kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
3 Thái độ: Thông cảm với số phận người phụ nữ VN dưới chế độ phong kiến.
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: Thuyết minh, vấn đáp, thảo luận
+ Bảng phụ, tư liệu, Ảnh chụp Truyện Kiều dịch ra tiếng nước ngoài Khu tưởng niệm Nguyễn
Du và một số minh họa
2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản.
III/Tiến trình lên lớp
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hồi thứ 14 của tác phẩm Hoàng Lê
nhất thống chí mang lại cho em những
hiểu biết gì về người anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ?
3 Bài mới:
- Nguyễn Du là một đại thi hào dân tộc,
một danh nhân văn hoá thế giới
- Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du
được xem là một kiệt tác của văn học Việt
Nam Nó không những có vị trí quan
trọng trong lịch sử văn học nước nhà mà
còn có vị trí quan trọng trong đời sống
tâm hồn dân tộc
- Cho HS xem ảnh chụp Truyện Kiều
* HĐ1: Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du:
- Gọi HS đọc phần 1- SGK
- Hỏi: Nội dung phần vừa đọc giúp em
hiểu gì về cuộc đời của Nguyễn Du?
(GV nhấn mạnh những điểm quan trọng
về gia đình, bản thân, sự nghiệp văn
chương…)
* HĐ2 :
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp:
+Con người có hành động mạnh mẽ quyết đoán
+ Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén
+ Tầm nhìn xa, trông rộng
+ Tài dụng binh như thần
- Xem ảnh tác phẩm Truện Kiều
Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê: Hà Tĩnh
Sinh trưởng trong 1 gia đình đại quí tộc, dòng họ có nhiều người đỗ đạt làm quan
to (cha : Nguyễn Nghiễm, anh cả : Nguyễn Khản đều đỗ tiến sĩ)
- Cuộc đời ông gắn với những biến cố lịch
sử đầy biến động: chế độ PK khủng hoảng trầm trọng Ông từng sống phiêu bạt nhiều nơi, từng chống lại Tây Sơn nhưng thất bại, về sau ra làm quan cho nhà Nguyễn thì tâm trạng luôn u uất
- Nguyễn Du học giỏi thông minh, uyên bác, am hiểu văn chương Trung Quốc
I/ Tác giả Nguyễn Du:
1 / Cuộc đời - Xuất thân từ dòng dõi quý tộc
- Bản thân: Học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nhiều vùng văn hoá khác
- Có trái tim giàu lòng yêu
Trang 2- Hỏi: Về sự nghiệp văn học của Nguyễn
Du có những điểm gì đáng chú ý?
(GV giới thiệu 1 số tác phẩm lớn của
Nguyễn Du)
* Ông đã để lại 1 di sản văn hoá lớn gồm
các tập thơ chữ Hán :
+ Thanh Hiên thi tập
+ Nam trung tạp ngâm
+ Bắc hành tạp lục
* Các tác phẩm chữ Nôm:
+ Đoạn trường tân thanh.( Truyện Kiều)
+ Văn chiêu hồn
+ Thác lời trai phường nón
+ Văn tế sống 2 cô gái Trường Lưu
G
V nhấn mạnh :
ND là nhà thơ lớn, là người đặt nền
móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc
ND được xếp vào hàng danh nhân VH
TG Năm 1965 nước ta & nhiều nước
trên TG đã long trọng kỷ niệm 200 năm
ngày sinh ND
- Cho HS xem ảnh khu tưởng niệm
Nguyễn Du
* HĐ 2: Giới thiệu Truyện Kiều.
- Gọi HS đọc mục giới thiệu Truyện
Kiều
- Hỏi: Em hiểu gì về nguồn gốc Truyện
Kiều?
- GV giới thiệu, thuyết trình cho HS hiểu
về nguồn gốc tác phẩm: Truyện dựa vào
tác phẩm “Kim Vân Kiều truyện” của
Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)
nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là
rất lớn, mang ý nghĩa quyết định thành
công của tác phẩm Nét sáng tạo của ND
là từ nghệ thuật tự sự- kể chuyện bằng
thơ đến nghệ thuật xây dựng nhân vật,
miêu tả thiên nhiên…
- GV gọi HS đọc phần tóm tắt tác phẩm
- Nội dung truyện được chia làm mấy
phần?
- GV gọi 3 HS tóm tắt 3 phần ngắn gọn
Nhờ có năng khiếu văn chương bẩm sinh, vốn sống phong phú, kết tinh ở trái tim yêu thương vĩ đại đối với con người trong bối cảnh lịch sử có nhiều biến động dữ dội
đã tạo nên thiên tài Nguyễn Du
- Xem ảnh khu tưởng niệm Nguyễn Du
- Trình bày hiểu biết cá nhân.
Truyện Kiều gồm 3 phần:
+ Gặp gỡ và đính ước
+ Gia biến và lưu lạc + Đoàn tụ
- Tóm tắt theo từng đoạn
Truyện kể về cuộc đời người con gái tên Thúy Kiều Nàng là con nhà lương thiện, tài sắc tuyệt vời, giàu lòng thương người, can đảm có tình yêu tuyệt vời với Kim Trọng Nhưng tai hoạ đã xảy ra với gia
thương
2 Văn học:
- Sáng tác 243 bài
- Chữ Hán: Thanh hiên thi tập
- Chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn
* Truyện Kiều: Nguồn gốc:
- Dựa theo 1 tác phẩm văn học Trung Quốc
“Kim Vân Kiều truyện”của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng có sáng tạo thêm
II) Tóm tắt tác phẩm: Gồm 3
phần:
- Gặp gỡ, đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
III) Giá trị nội dung và nghệ thuật:
a/ Giá trị nội
dung:
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị + Phản ánh số phận bị áp bức
Trang 3-hơn
- Hỏi: Dựa vào cốt truyện, theo em
Truyện Kiều có những giá trị nào?
- Hỏi: Thông qua TP, tác giả muốn phản
ánh những điều gì trong XH cũ ?
Hỏi: Xét về nghệ thuật, Truyện Kiều đã
có những thành công nổi bật nào ?
GV nhấn mạnh: Với TK, tiếng Việt đã
trở thành ngôn ngữ VH: Không chỉ có
chức năng biểu đạt, biểu cảm mà còn
năng chức năng thẩm mỹ (vẻ đẹp của
nghệ thuật ngôn từ)
Hạn chế: tư tưởng mệnh trời và nghiệp
chướng
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK(Tr 80)
5 Hướng dẫn học ở nhà:
+ Nắm nội dung TK
+ Soạn “Chị em Thúy Kiều”
đình nàng, Kiều phải bán mình chuộc cha
Từ đó cuộc đời nàng trải qua 15 năm lưu lạc Hai lần làm kỹ nữ, nô tỳ bị hành hạ, vùi dập cho đến khi Từ Hải chuộc khỏi:
lầu xanh Nhưng sự phản bội hèn hạ của bọn quan triều đình đã hại chết Từ Hải
Truyện Kiều tự trẫm mình ở sông Tiền Đường và được cứu sống Cuối cùng nàng được đoàn tụ cùng gia đình
+ Giá trị hiện thực
TP đã phản ánh sâu sắc hiện thực XH đương thời với tất cả bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ
+ Giá trị nhân đạo :
Niềm cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, trân trọng đề cao
vẻ đẹp của con người; hướng tới những giải pháp đem lại hạnh phúc cho con người
+ Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ
+ Nghệ thuật tự sự có bước phát triển : Từ nghệ thuật dẫn chuyện, miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí con người đạt những thành công vượt bậc
- Đọc to ghi nhớ
đau khổ và tấn
bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ
- Giá trị nhân đạo:
- Cảm thương sâu sắc trước nỗi khổ của con người và lên
án, tố cáo những thế lực tàn bạo
- Đề cao, trân trọng con người
từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ước
mơ, khát vọng chân chính
b/ Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: tinh tế, chính xác, biểu cảm
- Nghệ thuật dẫn chuyện, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lý con người độc đáo
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
============
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích truyện Kiều) - Nguyễn Du
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du, khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, về tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thúy Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển
- Thấy được một cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người
Trang 42 Kỹ năng:
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
- Đọc truyện thơ Kiều, phân tích nhân vật bằng cách so sánh, đối chiếu
3 Thái độ:
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: Thuyết minh, vấn đáp, thảo luận
+ Bảng phụ, tư liệu, Tranh minh họa chị em Thúy Kiều
2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản.
III/Tiến trình lên lớp
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hiểu biết của em về cuộc đời và
sự nghiệp văn thơ của Nguyễn Du ?
3 Bài mới:
- Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du miêu tả
nhiều bức chân dung nhân vật rất đặc sắc
Hai chân dung đầu tiên mà người đọc được
thưởng thức đó là 2 người con gái họ
Vương: Thuý Kiều và Thuý Vân
* HĐ1: Hướng dẫn đọc, chú thích văn bản.
- Giọng vui tươi, nhịp nhàng
- Kiểm tra phần tìm hiểu chú thích của HS
- Hỏi: Dựa vào tiêu đề các phần và căn cứ
vào nội dung đoạn trích, theo em, đoạn
trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
- GV: Dựa vào nội dung của văn bản, có
thể chia văn bản này thành 3 đoạn:
+ Giới thiệu chị em Thuý Kiều
+ Vẻ đẹp của Thuý Vân,Thúy Kiều
+ Cuộc sống phong lưu, khuôn phép, mẫu
mực của 2 chị em
- Hãy xác định giới hạn các phần trên
văn bản tương ứng với nội dung trên.
- GV nhấn mạnh: Kết cấu chặt chẽ, bố cục
có dụng ý nghệ thuật, giới thiệu theo trình
tự từ chung đến riêng
- Hỏi: Theo em, phương thức biểu đạt nổi
bật nhất của văn bản này là gì?
* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn
bản
- Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu
- Hỏi: 4 câu thơ đầu giới thiệu vẻ đẹp
chung cuả ai?
- Giải thích hình ảnh “mai” “tuyết”, nghĩa
cả câu?
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
- Xác định, nêu
+ ở phần đầu, từ câu 15 đến câu 38:
giới thiệu vẻ đẹp của Thuý Vân và T.Kiều
- 4 câu đầu
- 16 câu tiếp theo
- 4 câu cuối
+ Phương thức miêu tả
- HS chú ý và nhận xét cách đọc của bạn
+ Giới thiệu chung về chị em Thúy Kiều
+ Mai : mảnh dẻ, thanh tao Mai cốt cách: Vóc dáng thanh tao như cành mai
Tuyết tinh thần: Tinh thần phẩm hạnh
I Đọc và tìm hiểu chú thích:
Vị trí đoạn trích: Câu 15 đến câu 38
II Tìm hiểu văn bản:
1/ G iới thiệu chung về chị
em Thúy Kiều
Trang 5- Hỏi: Tác giả đã dùng nghệ thuật gì để
miêu tả nhân vật?
- Thuyết giảng: Miêu tả vẻ đẹp của 2 chị
em, Ng.Du đã lấy vẻ đẹp của thiên nhiên
làm chuẩn mực để so sánh Trong văn thơ
cổ thường chọn những vẻ đẹp trong thiên
nhiên: Tùng, cúc, trúc, mai để so sánh
với vẻ đẹp của con người Là biện pháp
ước lệ tượng trưng, là biện pháp nghệ thuật
có tính truyền thống trong văn thơ cổ
- Hỏi: Câu thơ “Mỗi người một vẻ mười
phân vẹn mười” cho em biết điều gì?
- GV: Tóm lại: Với cảnh giới thiệu ngắn
gọn nhưng tác giả ND đã giúp em hình
dung được gì về vẻ đẹp của 2 chị em Thúy
Kiều ?
- Gọi HS đọc những câu thơ miêu tả chân
Thúy Vân
GV dẫn dắt: Miêu tả bức chân dung TV,
tác giả vẫn dùng bút pháp ước lệ tượng
trưng
- Hỏi: Tác giả đã sử dụng những hình ảnh
thiên nhiên nào để miêu tả vẻ đẹp của TV ?
- GV: Thử mô tả lại nét đẹp của Thuý Vân
bằng văn xuôi?
Hỏi: Em nhận xét gì về bức chân dung TV
qua những nét gợi tả của t ác giả ?
- Hỏi: Trước vẻ đẹp đó, thiên nhiên đã có
thái độ như thế nào?
Hỏi: Theo em, với vẻ đẹp ấy, Nguyễn Du
ngầm dự đoán thế nào về cuộc đời, số phận
của TV sau này ?
- Gọi HS đọc những câu thơ tả chân dung
Thúy Kiều
Hỏi: Nhận xét về số lượng câu thơ mà tác
dành miêu tả Kiều so với Vân ?
- Hỏi: Theo em việc tả Vân trước, tả Kiều
sau thể hiện dụng ý nghệ thuật gì của tác
giả ?
Hỏi: Nguyễn Du đã tập trung miêu tả nét
đẹp nào của Kiều ?
trắng như tuyết
- Trao đổi, nêu
+ Bút pháp ước lệ, tượng trưng
+ Vẻ đẹp mỗi người mỗi khác nhưng
đều hoàn hảo, không chê vào đâu được
+ Khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt
+ Khuôn mặt đầy đặn như mặt trăng, lông mày cong như mày con bướm tằm, miệng cười như hoa, tiếng nói trong như ngọc, suối tóc xanh óng mượt hơn mây, da trắng hơn tuyết
- Trình bày cảm nhận:
+ Bức chân dung của 1 người con gái đẹp: Vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, dịu dàng
+ Mây thua , tuyết nhường → Một thái độ vui vẻ, tự nguyện
+ Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp với chung quanh nên nàng sẽ có cuộc đời
êm đềm, phẳng lặng và hạnh phúc
+ 12 câu thơ
+ Tả bức chân dung Thúy Vân để làm nền cho vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà của Kiều
+ Làn thu thuỷ, nét xuân sơn.( đôi mắt)→ Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú
- Vẻ đẹp mỗi người mỗi khác nhưng đều hoàn hảo, không chê vào đâu được 2/ Bức chân dung TV:
- Đẹp phúc hậu, đoan trang, dịu dàng
3) Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Sắc sảo mặn mà
- Vẻ đẹp đến
Trang 6- Hỏi: Trước vẻ đẹp ấy, thiên nhiên có thái
độ như thế nào?(So sánh với TV)
Hỏi: Qua việc m.tả chân dung Kiều, t.g’
ngầm dự báo điều gì về số phận của nàng
“Đẹp đến mức hoa cũng phải ghen, liễu
phải hờn là nó chưa chịu thua, chịu
nhường Nó phải tìm mọi cách để trả thù
Phải chăng chính vì hoa ghen, liễu hờn mà
TRUYỆN KIỀU phải 15 năm lưu lạc”
(Xuân Diệu)
- Hỏi: Bên cạnh việc giới thiệu vẻ đẹp nhan
sắc, tác giả còn nhấn mạnh những vẻ đẹp
nào của Kiều ?
- Hỏi: Đọc những câu thơ giới thiệu tài
năng của Kiều ? Đó là những tài gì ?
- Hỏi: Qua cách miêu tả, ta có đoán được
số phận của Kiều không? Dựa vào đâu?
- GV diễn giảng- tổng hợp:
Dụng ý miêu tả: Sắc đẹp, tài năng, bản
đàn có nhan đề bạc mệnh, quan niệm thiên
mệnh…- Trăm năm trong cõi
Chữ tài chữ mệnh khéo là
- Chữ tài liền với chữ tai
Gv: Quan niệm cổ điển khi nói về cái đẹp:
Công, dung, ngôn, hạnh Kiều vượt lên
quan niệm về cái đẹp đó: nàng có cả tài.
Đây là quan niệm hoàn toàn mới của
Ng.Du về cách nhìn nhận vẻ đẹp đối với
người phụ nữ
- Hỏi: Qua đó em thấy tấm lòng, tình cảm
của tác giả dành cho Thúy Kiều như thế
nào ?
Hỏi: Khái quát giá trị nghệ thuật của đoạn
trích
* Gợi ý: Bút pháp n.thuật ước lệ cổ điển kết
hợp so sánh, nhân hóa Ngôn ngữ trong
sáng, tinh tế, chọn lọc
Tả chân dung mang tính cách số phận
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn trích
5 Hướng dẫn học ở nhà:
+ Học thuộc đoạn trích
+ Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều
+ Soạn: Cảnh ngày xuân
như dáng núi mùa xuân Tập trung miêu tả vẻ đẹp tâm hồn của Kiều qua hình ảnh đôi mắt
Hoa ghen thua thắm - Đẹp đến nỗi thiên nhiên phải ghen tức, đố kỵ
Ước lệ, ẩn dụ, nhân hoá, điển cố
+ Vẻ đẹp tài năng
+ Một cuộc đời đầy sóng gió, bể dâu, không thể tránh khỏi: tấn bi kịch
“hồng nhan bạc phận”
- Tài của Kiều đạt tới mức lý tưởng theo quan niệm thẩm mỹ phong kiến:
Tài thơ, tài hoạ, tài đàn, tài nào cũng tuyệt Đặc biệt là ngón đàn tuyệt xảo của nàng “lầu bậc ngũ âm” Nàng dường như đoán trước được phần nào kiếp tài hoa bạc mệnh của nàng qua
“cung đàn bạc mệnh” do chính tay nàng sáng tác đầy sầu não, đau khổ
+ Ngợi ca, trân trọng, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ
nỗi thiên nhiên phải ghen tức
- Dụng ý miêu
tả giúp dự đoán đời Kiều gặp nhiều sóng gió
III) Tổng kết:
1/ Ng.thuật 2/ Nội dung
-Ghi nhớ SGK (Tr 83)
IV Rút kinh nghiệm: ………
Trang 7-………
Cảnh ngày xuân
Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của N Du kết hợp với bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên được tâm trạng của nhân vật
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tưởng tượng trong khi làm văn miêu tả, phân tích hình ảnh giàu
chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên
3 Thái độ: Biết yêu cảnh thiên nhiên, trân trọng tài miêu tả của Nguyễn du, quan sát, vận dụng tốt
trong miêu tả
II/ Chuẩn bị:
1 GV: + Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi mở.
+ ĐDDH: Bảng phụ; Tranh minh họa cảnh ngày xuân
2 HS: Đọc, nghiên cứu kĩ chú thích SGK.
III/Tiến trình lên lớp
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em
Thúy Kiều”?
- Bút pháp chủ yếu mà Nguyễn Du đã
sử dụng để miêu tả chị em Thúy Kiều
là gì? Dụng ý nhà thơ khi miêu tả chân
dung chị em Thúy Kiều ra sao?
3 Bài mới: Qua bài “ Chị em Thúy
Kiều vừa học, các em đã thấy được tài
miêu tả chân con người rất độc đáo của
Nguyễn Du Có thể nói Nguyễn Du còn
được xem là bậc thầy trong nghệ thuật
miêu tả cảnh thiên nhiên đoạn trích
“Cảnh ngày xuân” (SGK tr 84)
* HĐ 1: Hướng dẫn đọc tìm hiểu
chung văn bản
- Yêu cầu đọc chậm, rõ ràng, ngắt
giọng đúng chỗ
- Gọi 2 HS đọc
- Hỏi: Căn cứ phần chú thích, hãy cho
biết đoạn trích nằm ở vị trí nào trong
tác phẩm? Nội dung chính của đoạn
trích là gì?
- Cho quan sát bảng phụ:
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
+ Đọc thuộc, diễn cảm + Bút pháp ước lệ tượng trưng
* Vẻ đẹp Thúy Vân: Thiên nhiên
“thua, nhường”→cuộc đời nàng sẽ
êm đềm, hạnh phúc
* Vẻ đẹp Thúy Kiều: Thhiên nhiên
“ghen, hờn”→ cuộc đời nàng sẽ gặp nhiều sóng gió
- HS quan sát phần chú thích để trả lời.
+ Phần mở đầu: Sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều Phần “gặp gỡ và đính ước”
+ Đoạn trích tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh, chị em Kiều
đi chơi xuân
- Xác định, nêu
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:
Trang 8-+ Khung cảnh ngày xuân
+ Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
+ Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
- Hỏi: Xác định từng phần tương ứng
trên văn bản
- Hỏi: Nhận xét gì về trình tự miêu tả ?
- Đọan trích được viết theo thể thơ gì?
Phương thức biểu đạt chính của đoạn
trích?
* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết:
- Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu:
- Hỏi: Căn cứ vào chú thích 1,2 SGK ,
hãy giải thích nghĩa của 2 câu thơ đầu
VB?
Hỏi: 2 câu đầu đã gợi trong em cảm
nhận gì về thời gian, không gian ngày
xuân ?
Hỏi: cho biết cảnh vật mùa xuân đã
được gợi tả qua những hình ảnh nào ?
GV diễn giảng: Đó là một trong những
câu thơ hay nhất trong Truyện Kiều, là
những hình ảnh tiêu biểu của mùa
xuân được tác giả chọn lọc khá tinh tế.
Đó là bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân
với những hình ảnh, đường nét, màu
sắc thật tươi sáng Pha hoà giữa màu
xanh lá cây, màu xanh non của thảm
cỏ là điểm xuyết màu trắng tinh khôi
của hoa lê Tất cả đã gợi lên vẻ đẹp
riêng của mùa xuân: Mới mẻ, tinh
khôi, giàu sức sống
Hỏi: Em có nhận xét gì về những từ
ngữ, hình ảnh mà tác giả sử dụng để
gợi tả mùa xuân ?
Hỏi: 2 dòng thơ đã gợi trong em những
cảm nhận gì về cảnh sắc ngày xuân ?
+ 4 câu đầuxuân
+ 8 câu tiếp theo + 4 Câu cuốixuân trở về
+ Đoạn trích có kết cấu theo trình tự thời gian của cuộc du xuân
+ Thơ lục bát + Biểu cảm Có kết hợp tự sự, biểu cảm
+ Tác giả dùng hình ảnh chim én bay đi bay lại trong ngày xuân rất nhanh như chiếc thoi chạy đi chạy lại trên khung dệt → giúp người đọc hình dung ngày xuân, mùa xuân trôi
đi rất nhanh.(4 mùa nhưng đã hết tháng 2 sang tháng 3 Những số từ
“chín chục, ngoài sáu mươi” đã cho biết điều đó.)
+ Cỏ, hoa( Cỏ non xanh Cành lê )
-2 hoạt động diễn ra cùng 1 lúc:
+ Lễ tảo mộ: Viếng mộ, sửa sang phần mộ
+ Hội Đạp thanh: Đi chơi xuân ở chốn đồng quê
Gần xa, nô nức yến oanh, dập dìu, ngổn ngang, sắm sửa
Những từ ngữ giàu chất tạo hình
Ngôn ngữ tự sự cùng với những từ ngữ có giá trị tạo hình đã thể hiện không khí nhộn nhịp, náo nhiệt,
II Đọc, tìm hiểu chi tiết:
1/ Khung cảnh Mùa xuân:
3/
Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về
IV Tổng kết: 1/ Ng.thuật
Trang 9-Hỏi: Em có n.xét gì về n.thuật m.tả và
cách dùng từ ngữ của N.Du khi gợi tả
mùa xuân ?
Gọi hs đọc 8 câu thơ:
Hỏi: T.g’ đã gợi tả những hoạt động
nào trong ngày thanh minh ?
Hỏi: Không khí và hoạt động trong
ngày thanh minh đã được t.g’ gợi tả
bằng những từ ngữ nào ?
Hỏi: Những từ ngữ trên có g.trị ntn
trong việc gợi tả cảnh lễ hội ?
Hỏi: Bằng cách sử dụng những từ ngữ
trên đã gợi lên không khí & h/động lễ
hội ntn ?
GV: Thông qua sinh hoạt du xuân của chị
em TK, Nguyễn.Du đã khắc hoạ 1 truyền
thống văn hoá xa xưa: tiết thanh minh mọi
sắm sửa lễ vật để đi tảo mộ, sắm sửa quần
áo để vui hội Đạp thanh
Gọi hs đọc 6 câu thơ cuối
Hỏi: 6 câu thơ cuối m.tả cảnh gì ?
Hỏi: Cảnh vật, không khí mùa xuân
trong 6 câu thơ cuối có gì so với 4
câu thơ đầu ? Vì sao ?
Hỏi: những từ (tà tà, thanh thanh, nao
nao) biểu đạt những sắc thái gì ?
Gv: Đối lập với cảnh đông đúc, ồn ào
của lễ hội là 1 ko gian cô tịch với dòng
suối nhỏ uốn khúc M.tả dòng suối hay
là nỗi niềm nao nao của lòng người
Hỏi: Chỉ ra những nét thành công trong
ng.thuật m.tả thiên nhiên của Ng.Du
qua đoạn trích ? (kết cấu, cách sử dụng
ngôn ngữ, bút pháp m.tả)
Hỏi: Nêu khái quát nội dung đoạn
trícHỏi:
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng, học ghi nhớ, soạn bài
tiếp theo
tươi vui của ngày hội
Cảnh vậy vẫn mang cái thanh dịu cảu mùa xuân, mọi chuyển động đều nhẹ nhàng tuy nhiên cái ko khí nhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội ko còn nữa, tất cả đang nhạt dần, lắng dần
Những từ láy trên ko những biểu đạt sắc thai cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con : bâng khuâng, thơ thẩn trên đường về
Kết cấu hợp lý theo thời gian của cuộc du xuân
Sử dụng ngôn ngữ giàu chất tạo hình: từ ghép, từ láy
Kết hợp giữa bút pháp tả và gợi có t/c điểm xuyết
Đoạn trích là 1 bức tranh thiên nhiên về lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
2/ Nội dung
Trang 10 Rút kinh nghiệm: ………
………
============ Tuần 6 Ngày soạn: 23/9/2008 Tiết 29 Ngày dạy: 26/9/2008 THUẬT NGỮ I/ Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: Giúp HS - Hiểu được khái niệm thuật ngữ và 1 số đặc điểm cơ bản của nó - Phân biệt được thuật ngữ với những từ ngữ thông dụng khác 2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải thích nghĩa của thuật ngữ và vận dụng thuật ngữ trong nói và viết 3 Thái độ: Ý thức sử dụng chính xác thuật ngữ II/ Chuẩn bị: 1 GV: + Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, gợi mở. + ĐDDH: Bảng phụ, 2 HS: Đọc, nghiên cứu nội dung bài học III/Tiến trình lên lớp HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI 1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp 2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu 2 cách dẫn lời hay ý của 1 người hay 1 nhân vật nào đó ? 3 Bài mới: GV đưa bảng phụ có 2 cách giải thích về từ “nước” và “muối” để HS so sánh Hỏi: Cách giải thích 1, người giải thích đã dựa vào những cơ sở nào ? GV: Là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính Hỏi: Cách giải thích thứ 2 dựa trên cơ sở nào ? GV: cách 2 là qua nghiên cứu lý thuyết và phương pháp khoa học, qua việc tác động vào sự vật để s/v bộc lộ đặc tính Hỏi: Làm thế nào để nhận biết những đặc tính đó của nước và muối ? Hỏi: Muốn hiểu được nghĩa của từ “nước” và “muối” theo cách giải thích 2 thì người tiếp nhận đòi Hỏi: phải có những kiến thức chuyên môn nào ? GV: đây là cách giải thích nghĩa của thuật ngữ GV đưa bảng phụ Hỏi: Em đã học những định nghĩa đó ở - Báo cáo sĩ số - Trả lời trước lớp HS quan sát trên bảng phụ Dựa vào những đặc tính bên ngoài sự vật: Dạng lỏng hay rắn, màu sắc, mùi vị, có ở đâu ? Cách 2: Thể hiện đặc tính bên trong của sự vật: Sự vật được cấu tạo từ những yếu tố nào ? Q/hệ giữa những yếu tố đó ntn ? Những đặc tính không thể nhận biết qua kinh nghiệm mà phải qua nghiên cứu lý thuyết
Đòi Hỏi: phải có những kiến thức chuyên môn ở môn hóa học
I Thuật ngữ là
gì ?
1 So sánh 2 cách giải thích về nghĩa của từ
“nước” &
“muối”
2 Xác định một
số thuật ngữ được sứ
dụng Ghi nhớ (1) tr.52