- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: thượng võ,giữa, đối phương, Hữu Trấp, khuyến khích,… - Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đo
Trang 1- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: thượng võ,
giữa, đối phương, Hữu Trấp, khuyến khích,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo cosôi nổi trong bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ, giáp,
- Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ Tục kéo co ởnhiều địa phương trên nước ta rất khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 154
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
+ Hội làng Hữu Trấp/ thuộc huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức kéo co
giữa nam và nữ Có năm/ bên nam
- Dựa vào phần đầu bài văn và tranh
minh hoạ để tìm hiểu cách chơi kéo co
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- 3 HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: kéo co … bên ấy thắng
+ Đoạn 2: Hội làng người xem hội
+ Đoạn 3: Làng Tích Sơn thắng cuộc
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1 giới thiệu cách chơi kéo co
- Đoạn 2 giới thiệu về cách thức chơi kéo co
Trang 2+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp ?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
- Ghi ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co ở
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- HS đọc Lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời
- Kéo co là một trò chơi thú vị về thể hiệntinh thần thượng võ của người Việt Nam ta
- HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 - 5 HS thi đọc toàn bài
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
- -
CHÍNH TẢ
KÉO CO
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Các từ : Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh,
Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, ganh đua, khuyến khích, trai tráng,…
2
Trang 3- Nhận xét và kết luận lời giải đúng.
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn miêu
tả một đồ chơi hay một trò chơi mà em thích
và chuẩn bị bài sau
- HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận khi làm xong cử đạidiện các nhóm lên dán phiếu của nhóm lênbảng
- Bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
- 2 HS đọc lại phiếu
Từ cần điền : nhảy dây - múa rối - giao
bóng ( đối với bóng bàn, bóng chuyền )
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
-TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép tính chia cho số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn
- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS nghe giới thiệu
- 1 HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
Trang 4- Nêu được ứng dụng về một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,
- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung Giáo dục HS BVMT theo hướng tích hợpmức độ liên hệ
II KĨ NĂNG SỐNG : GD:
- Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
? Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?
? Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài.
b) Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không
có màu, không có mùi, không có vị.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ
tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì?
- Y/c 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi, nhìn
nếm trong chiếc cốc và lần lượt TLCH:
+ Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?
+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm thấy có vị gì?
- GV xịt nước hoa: Em ngửi thấy mùi gì ?
+ Đó có phải là mùi của không khí không?
- GV giải thích: Vậy không khí có tính chất gì ?
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS
+ Đó không phải là có trong khôngkhí
- HS lắng nghe
- Không khí trong suốt, không cómàu, không có mùi, không có vị
4
Trang 5
* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng
GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3
đến 5 phút
- GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi
nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình dạng
1) Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng
- GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65
hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm
+ Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc
bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này có
chứa gì ?
+ Khi dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu
trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí không?
- Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại
dưới sức nén của thân bơm
+ Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu
thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?
- Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban đầu
- Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có
tính chất gì ?
- GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng
- GV tổ chức hoạt động nhóm
- Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm
hoặc chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm quan sát
và thực hành bơm một quả bóng
- Các nhóm thực hành làm và trả lời:
+ Tác động lên bơm như thế nào để biết không
khí bị nén lại hoặc giãn ra ?
- Kết luận: Không khí có tính chất gì ?
- Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn
bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì ?
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời
-Không khí có thể bị nén lại hoặc giãnra
- HS cả lớp
- HS nhận đồ dùng học tập và làmtheo hướng dẫn của GV
- HS giải thích
Trang 6- Trò chơi: “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
thẳng và dụng cụ phục vụ cho chơi trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung,
mục tiêu, yêu cầu giờ học
- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, cổ tay,
đầu gối, hông, vai
+ Trò chơi : “Trò chơi chẵn lẻ”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn : Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang
ngang
+ HS cả lớp đi theo đội hình 4 hàng dọc
+ Chia nhóm cho HS tập luyện
+ Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích lại cách chơi và phổ biến luật
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
12 – 14 phút
6 – 7 phút
- Lớp trưởng tập hợp báocáo
- HS đứng theo đội hình 4hàng ngang
- Học sinh 4 tổ ở vị tríkhác nhau để luyện tập
6
Trang 7
chơi
- Cho HS chơi thử và chơi chính thức, cho
các em thay nhau làm trọng tài để tất cả HS đều
được tham gia chơi
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà ôn luyện rèn luyện tư
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 9450 : 35
- GV viết phép chia, yêu cầu HS thực hiện
đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hướng dẫn lại, như nội dung SGK
- GV hướng dẫn lại như nội dung SGK
HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhậnxét
Trang 8Vậy 2448 :24 = 102
- Phép chia 2 448 : 24 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
- GV nên nhấn mạnh lần chia thứ hai 4
chia 24 được 0, viết 0 vào thương bên phải
Bài 2 (đành cho HS giỏi )
- HS đọc đề bài, tóm tắt và trình bày lời
giải của bài toán
- GV chữa bài nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ các trò chơi dân gian ( Nếu có )
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT1 Và BT2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu và
Trang 9
giới thiệu một số trò chơi mà em biết
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên
- HS phát biểu, bổ sung ý kiến
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập 3 và sưu tầm 5 câu
tục ngữ, thành ngữ, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có
- Đọc lại phiếu, viết vào vở
HS đọc, nhau trao đổi, trả lời câu hỏi
- Tiếp nối 3 cặp phát biểu, bổ sung
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 1944 : 162 (trường hợp chia hết)
- GV viết phép chia, HS đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài, hướng dẫn lại
như nội dung SGK
Vậy 1944 : 162 = 12
- Phép chia 1944 : 162 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
- HS lên bảng làm bài
- HS nghe giới thiệu bài
- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vàonháp
- HS nêu cách tính của mình
- HS thực hiện chia
- Là phép chia hết vì số dư là 0
Trang 10- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương
Bài 3(đành cho HS giỏi )
- HS đọc đề toán, tự tóm tắt và giải bài toán
- GV chữa bài và nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- Tính giá trị của các biểu thức
- Thực hiện nhân chia trước, cộng trừsau
- 2 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
- Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
10
Trang 11
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
các từ: đồ chơi của các em, của các bạn Câu
chuyện mà các em phải kể là câu chuyện có
thật, nghĩa là liên quan đến đồ chơi của em
hoặc của bạn em Nhân vật ke chuyện là em
+ Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp
HS dưới lớp theo dõi, hỏi lại bạn về nội dung,
các sư việc, ý nghĩa của truyện, nhận xét từng
bạn kể, bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
- Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
TẬP ĐỌC
TRONG QUÁN ĂN " BA CÁ BỐNG "
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
Trang 12Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Bu ra ti
-nô, tooc - ti - la , Đu - rê - ma, A - li - xa , A - di - li - ô, Ba - ra - ba, chủ quán, ngả mũ, lổm ngổm, ngơ ngác, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu đọc phân biệt rõ lời nhân vật vớilời người dẫn chuyện
Toóc-2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : mê tín , ngay dưới mũi ,…
- Hiểu ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng
kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159/SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tập truyện chiếc chìa khoá vàng hay chuyện li kì của Bu - ra - ti - nô ( nếu có )
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc tiếp nối bài" Kéo co
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Gọi một em đọc chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu truyện , trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Bu ra ti nô cần moi bí mật gì từ lão Ba
-ra - ha ?
+ Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, 1 HS hỏi 2
nhóm trong lớp trả lời câu hỏi và bổ sung
- GV kết luận nhằm hiểu bài
+ Chú bé Bu - ra - ti nô làm cách nào để
buộc lão Ba - ra - ha phải nói ra bí mật
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Một HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bu - ra - ti nô cần biết kho báu ở đâu.+ Đọc bài, trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Chú đã chui vào nói ra bí mật
12
Trang 13
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã
thoát thân như thế nào ?
+ Những hình ảnh chi tiết nào trong truyện
em cho là ngộ nghĩnh và lí thú ?
+ Truyện nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS phân vai
- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
Cáo lễ phép ra ngoài , nhanh như mũi tên.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
+ Tiếp nối phát biểu
+ Nhờ trí thông minh Bu - ra - ti - nô đãbiết được điều bí mật về nơi cất kho báu
ở lão Ba - ra - ba
- 4 HS tham gia đọc thành tiếng
- HS cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc nhưhướng dẫn
- Rèn các tư thế cơ bản Yêu cầu thực hiện bài thể dục đúng thứ tự và kĩ thuật
- Trò chơi: “Nhảy lướt sông” : Yêu cầu HS chơi đúng luật
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Chuẩn bị 1 còi, phấn kẻ sân trò chơi
- Học sinh chuẩn bị bàn ghế cho GV ngồi kiểm tra
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức
Trang 141 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung,
nêu mục tiêu, yêu cầu và hình thức tiến hành
kiểm tra
- Khởi động
2 Phần cơ bản:
a) Rèn các tư thế cơ bản:
GV hướng dẫn các tư thế cơ bản cho HS tập
vừa quan sát để sửa sai cho HS, dừng lại để
sửa nếu nhịp nào có nhiều HS tập sai
- Đánh giá nhận xét kết quả đạt được của
từng HS
b) Trò chơi : “Nhảy lướt sóng”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
2 lần 8 nhịp
5 – 6 lần
2 phút
- Lớp trưởng tập hợp lớpbáo cáo
- HS đứng theo đội hình 4hàng ngang
- HS vẫn đứng theo độihình 4 hàng ngang
- Đội hình hồi tĩnh và kếtthúc
- Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài ; biết
giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến
và hoạt động nổi bật
II KĨ NĂNG SỐNG : KN:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trang 160 SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
- Tranh ảnh vẽ một số trò chơi, lễ hội ở địa phương mình ( nếu có )
- Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
14
Trang 15- Học sinh thực hiện yêu cầu.
- GV nhắc HS giới thiệu bằng lời của mình để thể hiện
không khí sôi động, hấp dẫn
- HS trình bày, nhận xét, sửa lỗi dùng từ diễn đạt và
cho điểm từng học sinh
Bài 2 :
a/ Tìm hiểu đề bài :
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo tranh minh hoạ và tên những trò chơi, lễ hội
được giới thiệu trong tranh
+ Ở địa phương mình hàng năm có những lễ hội nào?
+ Ở lễ hội đó có những trò chơi nào thú vị ?
- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn ý chính:
+ Mở đầu: Tên địa phương em, tên lễ hội hay trò chơi
+ Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ hội:
- Thời gian tổ chức
Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò chơi
- Sự tham gia của mọi người
+ Kết thúc: Mời các bạn co dịp về thăm địa phương
Lễ hội đó đã để lại cho em những ấn tượng gì ?
c/ Giới thiệu trước lớp
- Gọi HS trình bày, nhận xét
- Cho điểm HS nói tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu của em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc
- trò chơi kéo co của làng HữuTrấp, huyện Quế Võ, VĩnhYên, tỉnh Vĩnh Phúc
2 HS ngồi cùng bàn giới thiệu,sửa cho nhau