1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 16 - CKTKN || GIALẠC0210

32 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2017 Toán Tiết 76 Luyện tậpI. Mục tiêu: Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. Giải bài toán có lời văn. HS HTT: Thực hiện được BT1,2II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS lên bảng làm bài23576 : 56 ; 18510 : 15 Gọi HS nhận xét GV nhận xét tuyên dương2. Dạy bài mới: Giới thiệu bàiBài 1: Đặt tính rồi tính: HS đọc yêu cầu Câu a : Cho HS thực hiện đặt tính rồi tính vào bảng con. Nhận xét Câu b : Yêu cầu lớp thực hiện đặt tính rồi tính vào vở. Nhận xét, chấm chữa bài.Bài 2: Gọi HS đọc đề bài GV cùng HS phân tích đề. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện vào bảng nhóm. Cho đại diện nhóm trình bày. Nhận xét, kết luận.3. Củng cố dặn dò: Chuẩn bị bài : “Thương có chữ số 0”. Nhận xét tiết học. HS lên bảng làm23576 : 56 = 42118510 : 15 = 1234 HS nhận xét HS đọc Lớp thực hiện bảng con.a) 4725 15 4674 82 22 315 574 57 75 0 0 2HS làm bảng. Lớp làm vở.b) 35136 18 18408 52 171 1952 280 354 93 208 36 0 0 HS nhận xét HS đọc đề bài toán. HS trả lời câu hỏi GV nêu. Giải theo nhóm 4.Bài giải : Số mét vuông nền được lát là :1050 : 25 = 42 ( m2) Đáp số : 42 m2 . Cả lớp lắng nghe Tập đọc Tiết 31 Kéo coI. Mục tiêu: Đọc rành mạch trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài. Hiểu ND : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọngII. Đồ dùng dạy học: Viết sẵn đoạn văn luyện đọc và nội dung bài.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động2. Bài cũ : Tuổi Ngựa Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ và trả lời câu hỏi GV nhận xét tuyên dương3. Dạy bài mới :a. Giới thiệu bài: Kéo co là một trò chơi vui mà người Việt Nam ta ai cũng biết. Do đó kéo co là một trò chơi rất phổ biến mà các em đều biết . Song luật chơi kéo co ở mỗi vùng không giống nhau. Với bài học kéo co hôm nay, các em sẽ biết thêm về cách chơi kéo co ở một số địa phương trên đất nước ta. b. Hướng dẫn luyện đọc: GV yêu cầu 1HS đọc bài Chia đoạn : chia làm 3 đoạn Đoạn 1 : Năm dòng đầu Đoạn 2 : Bốn dòng tiếp theo Đoạn 3 : Phần còn lại GV đọc mẫu Đọc diễn cảm cả bài.c. Tìm hiểu bài: Qua phần đầu bài văn em hiểu cách chơi kéo co như thế nào? Trò chơi kéo co ở làng Hữu Tráp có gì đặc biệt ? Tró chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ? Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui? Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết những trò chơi nào khác thể hiện tinh thần thượng võ của dân ta ? Hãy nêu nội dung của bài ? Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy.d. Đọc diễn cảm: GV đọc diễn cảm đoạn văn : “Hội làng Hữu Trấp … xem hội”. Nhận xét, bình chọn.4. Củng cố – dặn dò : Tìm đọc các trò chơi khác thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta. Chuẩn bị bài : Trong quán ăn “Ba cá bống”. Nhận xét tiết học. Hát HS đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi. 1HS đọc HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc phần chú giải Luyện đọc nhóm đôi Cả lớp lắng nghe theo dõi Đọc cả bài. Kéo co phải có hai đội, số người hai đội bằng nhau, thành viên của mỗi đội ôm chặt lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên hai đội cũng có thể nắm chung một sợi dây thừng dài. Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cách hai đội. Đội nào kéo tuột đội kia sang vùng đất của đội mình là thắng Kéo co giữa nam và nữ. Có năm bên nam thắng, có năm bên nữ thắng. Kéo co giữa trai tráng hai giáp trong làng với số người mỗi bên không hạn chế, không quy định số lượng. Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì không khí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếng hò reo khích lệ của người xem. Đá cầu, đấu vật, đu dây. . . Luyện đọc diễn cảm nhóm 2. HS thi đọc diễn cảm. HS đọc Khoa học Tiết 31 Không khí có những tính chất gì ? I. Mục tiêu: Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và giãn ra. Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe, … GD BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên HS HTT: Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí ?II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập. Chuẩn bị bong bóng theo nhóm.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ: Cho ví dụ về không khí có ở quanh ta và vật. GV nhận xét tuyên dương3. Dạy bài mới : Giới thiệu bàiHoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của không khí. Mục tiêu : Sử dụng các giác quan để nhận biết tính chất không màu, không mùi, không vị của không khí. Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Em có nhìn thấy không khí hay không? Vì sao? + Không khí có mùi gì? Vị gì? + Đôi khi ta ngửi thấy mùi thơm hay một mùi khó chịu, đó có phải là mùi của không khí không? Cho ví dụ? Kết luận : K.khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị.Hoạt động 2: “Chơi thổi bóng” phát hiện hình dạng của không khí Mục tiêu : Phát hiện không khí không có hình dạng nhất định. Cách tiến hành : Yêu cầu nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị bong bóng. Phổ biến luật chơi : Các nhóm có cùng số bóng như nhau, cùng bắt đầu thổi bong bóng vào một thời điểm.Đội nào thổi xong trước và không làm bể bóng là thắng. GV ra lệnh và cho HS chơi. Nhận xét, tuyên dương đội thắng. GV lần lượt nêu câu hỏi: + Cái gì chứa trong quả bóng và làm chúng có hình dạng như vậy? + Qua đó rút ra, không khí có hình dạng nhất định không? + Nêu một số ví dụ khác chứng tỏ không khí không có hình dạng nhất định? Chốt ý : Không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó.Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra của không khí Mục tiêu : Biết không khí có thể bị nén lại và giãn ra. Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống. Cách tiến hành: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm : + Đọc mục quan sát Sgk 65 : Hãy quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra ở hình 2b, 2c và sử dụng các từ nén lại và giản ra để nói về tính chất của k.khí qua thí nghiệm Chốt : Hình 2b : Dùng tay ấn thân bơm vào sâu trong vỏ bơm tiêm không khí nén lại. Hình 2c : Thả tay ra, thân bơm sẽ về vị trí ban đầu tức là kh.khí đã gĩan ra. Vậy không khí có thể nén lại hoặc giản ra. + Quan sát hình 3, 4 Sgk 65 : tác động lên chiếc bơm như thế nào để chứng tỏ : Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra ?4. Củng cố, dặn dò: Chứng minh không khí không mùi không màu không vị. Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí? Chuẩn bị bài :“Không khí có những thành phần nào?” Nhận xet tiết học. Hát HS trả lời+ Mắt không nhìn thấy vì không khí trong suốt và không màu.+ Không khí không mùi, không vị.+ Đấy không phải là mùi của không khí mà là mùi của chất khác. Ví dụ: mùi nước hoa, mùi hôi của rác thải, … Nhóm trưởng báo cáo kết quả chuẩn bị của nhóm. HS chơi theo sự hướng dẫn.+ Không khí được chứa bên trong quả bóng và chính không khí làm cho quả bóng có hình dạng như vậy.+ Không khí không có hình dạng nhất định.+ Không khí trong quả bóng đá, không khí trong ống tim,… HS trả lời câu hỏi mà GV đặt ra. HS thảo luận theo nội dung phiếu học tập. Đại diện nhóm nêu kết quả. Nhận xét.+ Khi nhấn xuống thì không khí bị nén lại, khi buông ra cần bơm trồi lên là không khí lại giãn ra.

Trang 1

Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2017

Toán

Tiết 76 Luyện tập

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài

- 2HS làm bảng Lớp làm vở.b) 35136 18 18408 52

171 1952 280 354

93 208

36 0 0

- Cả lớp lắng nghe

Tập đọc

Trang 2

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn đoạn văn luyện đọc và nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : Tuổi Ngựa

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài: Kéo co là một trò chơi vui mà người

Việt Nam ta ai cũng biết Do đó kéo co là một trò chơi

rất phổ biến mà các em đều biết Song luật chơi kéo co

ở mỗi vùng không giống nhau Với bài học kéo co hôm

nay, các em sẽ biết thêm về cách chơi kéo co ở một số

địa phương trên đất nước ta

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV yêu cầu 1HS đọc bài

- Chia đoạn : chia làm 3 đoạn

Đoạn 1 : Năm dòng đầu

Đoạn 2 : Bốn dòng tiếp theo

- Trò chơi kéo co ở làng Hữu Tráp có gì đặc biệt ?

- Tró chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ?

- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

- Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết những trò chơi nào

khác thể hiện tinh thần thượng võ của dân ta ?

- Hãy nêu nội dung của bài ?

Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ

của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy

- Kéo co giữa nam và nữ Có năm bên namthắng, có năm bên nữ thắng

- Kéo co giữa trai tráng hai giáp trong làngvới số người mỗi bên không hạn chế, khôngquy định số lượng

- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì khôngkhí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếng hò reokhích lệ của người xem

- Đá cầu, đấu vật, đu dây

- Luyện đọc diễn cảm nhóm 2

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 3

- Tìm đọc các trò chơi khác thể hiện tinh thần thượng võ

của dân tộc ta

- Chuẩn bị bài : Trong quán ăn “Ba cá bống”.

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không

mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và giãn ra

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe, …

* GD BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

* HS HTT: Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí ?

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập Chuẩn bị bong bóng theo nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Cho ví dụ về không khí có ở quanh ta và vật

- GV nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của không khí.

* Mục tiêu : Sử dụng các giác quan để nhận biết tính

chất không màu, không mùi, không vị của không khí

* Cách tiến hành :

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:

+ Em có nhìn thấy không khí hay không? Vì sao?

+ Không khí có mùi gì? Vị gì?

+ Đôi khi ta ngửi thấy mùi thơm hay một mùi khó

chịu, đó có phải là mùi của không khí không? Cho ví

+ Không khí không mùi, không vị

+ Đấy không phải là mùi của không khí mà làmùi của chất khác Ví dụ: mùi nước hoa, mùihôi của rác thải, …

Trang 4

- Phổ biến luật chơi : Các nhóm có cùng số bóng như

nhau, cùng bắt đầu thổi bong bóng vào một thời

điểm.Đội nào thổi xong trước và không làm bể bóng là

thắng

- GV ra lệnh và cho HS chơi

- Nhận xét, tuyên dương đội thắng

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

+ Cái gì chứa trong quả bóng và làm chúng có hình

- Biết không khí có thể bị nén lại và giãn ra

- Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của

không khí trong đời sống

* Cách tiến hành:

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :

+ Đọc mục quan sát Sgk/ 65 : Hãy quan sát và mô tả

hiện tượng xảy ra ở hình 2b, 2c và sử dụng các từ nén

lại và giản ra để nói về tính chất của k.khí qua thí

nghiệm

Chốt : Hình 2b : Dùng tay ấn thân bơm vào sâu trong

vỏ bơm tiêm không khí nén lại Hình 2c : Thả tay ra,

thân bơm sẽ về vị trí ban đầu tức là kh.khí đã gĩan ra

Vậy không khí có thể nén lại hoặc giản ra

+ Quan sát hình 3, 4 Sgk/ 65 : tác động lên chiếc bơm

như thế nào để chứng tỏ : Không khí có thể bị nén lại

- HS chơi theo sự hướng dẫn

+ Không khí được chứa bên trong quả bóng

và chính không khí làm cho quả bóng có hìnhdạng như vậy

+ Không khí không có hình dạng nhất định.+ Không khí trong quả bóng đá, không khítrong ống tim,…

- HS trả lời câu hỏi mà GV đặt ra

- HS thảo luận theo nội dung phiếu học tập

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- Nhận xét

+ Khi nhấn xuống thì không khí bị nén lại,khi buông ra cần bơm trồi lên là không khí lạigiãn ra

Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2017

Toán

Trang 5

Tiết 77 Thương có chữ số 0

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương

* HS HTT: Thực hiện được BT1

II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn phép chia cho HS thi đua.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS lên bảng làm 4725 : 15 ; 4674 : 82

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị: 9450 :

Lưu ý : Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35 được 0, phải

viết số 0 ở vị trí thứ ba của thương

b Trường hợp thương có chữ số 0 ở giữa

Lưu ý: Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24 được 0, phải

viết 0 ở vị trí thứ hai của thương

c Hướng dẫn thực hành: Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

- HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, chấm chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức cho HS thi đua : 13870 45

- Chuẩn bị bài : “Chia cho số có ba chữ số”

Luyện từ và câu

Tiết 31 Mở rộng vốn từ: Trò chơi- Đồ chơi

I Mục tiêu :

Trang 6

- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số đồ chơi quen thuộc (BT1) ; tìm được một vài thànhngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2) ; bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ,tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3).

* HS HTT: Làm được BT3

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ bảng BT1 Bảng lớp BT2 Thẻ từ Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Bài tập 1 : Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm

- GV đính băng giấy và thẻ từ

Kết luận :

+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, vật.

+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : nhảy dây, lò cò,

đá cầu.

+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ : ô ăn quan, cờ tướng, xếp

hình.

- GV giải thích : + Ô ăn quan (dụng cụ chơi là những

viên sỏi đặt trên những ô vuông được vẽ trên mặt đất

…) + Xếp hình (một hộp gồm nhiều hình bằng gỗ hoặc

bằng nhựa hình dạng khác nhau Phải xếp sau cho

nhanh, cho khéo để tạo nên những hình ảnh về ngôi nhà,

con chó, ô tô…)

Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS suy nghĩ làm bài

- Sau đó cho HS nêu ý kiến

- Nhận xét kết luận :

+ Chơi với lửa : làm một việc nguy hiểm

+ Chơi diều đứt dây : mất trắng tay

+ Ở chọn nơi, chơi chọn bạn : phải biết chọn bạn, chọn

nơi sinh sống

+ Chơi dao có ngày đứt tay: liều lĩnh ắt gặp tai hoạ

Bài tập 3 :

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chọn câu tục ngữ,

- HS lần lượt lên trình bày

- Thảo luận nhóm đôi trao đổi tình huống vàchọn thành ngữ, tục ngữ thích hợp

Trang 7

- Chọn được một câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn.

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý

* HS HTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết sẵn 3 gợi.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc

có nhân vật là : Những đồ chơi của trẻ em hoặc những

con vật gần gũi

- GV nhận xét

2 Dạy bi mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn tìm hiểu đề bài:

- GV đặt câu hỏi phân tích và gạch chân những cụm từ

quan trọng : Kể một câu chuyện về đồ chơi của em hoặc

của các bạn xung quanh.

- GV treo bảng phụ :

+ Kể vì sao em có thứ đồ chơi em thích

+ Kể về việc giữ gìn đồ chơi

+ Kể về việc em tặng đồ chơi cho các bạn nghèo

- Gọi HS nêu đề tài đã chọn

+ Diễn biến câu chuyện có hợp lý không?

+ Lời nói, cử chỉ, giọng kể của người kể có phù hợp nội

dung với câu chuyện, có hấp dẫn người nghe không?

- Nhận xét, bình chọn

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện của em cho

người thân nghe, hoặc viết vào vở câu chuyện các em kể

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trên bảng

- 3HS đọc 3 mẫu của từng gợi ý

- Cả lớp đọc thầm gợi ý, suy nghĩ để chọn đềtài

- HS phá biểu về đề tài chọn kể : Tôi muốn kể

vì sao tôi có bé búp bê biết bò, biết hát./ Tôi muốn kể câu chuyện vì sao trong tất cả các

đồ chơi của tôi, tôi thích nhất con thỏ nhồi bông./ …

- 1 HS kể mẫu

- HS kể theo nhóm

- Đại diện thi kể Mỗi HS thi kể xong phải nói

ý nghĩa của câu chuyện

Trang 8

- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên, thể hiện :

+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần : tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng,Hịch tướng sĩ, việc tướng sĩ thích vào tay hai chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam + Tài thao lược của các chiến sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân

ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tấn công quyết liệt và giành được thắng lợi ;hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn 4 câu nói ở hoạt động 1 Thẻ từ Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ : Nhà Trần và việc đắp đê

- Nhà Trần đã có biện pháp gì và thu được kết quả như

thế nào trong việc đắp đê ?

- GV nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 2

- Yêu cầu điền vào chỗ trống … cho đúng câu nói, câu

viết của một số nhân vật thời nhà Trần

+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời: “Đầu thần … đừng

lo”

+ Điện DH đã vang lên tiếng hô đồng thanh của các

bô lão : “ … ”

+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ … phơi ngoài

nội cỏ , … gói trong da ngựa , ta cũng cam lòng “

+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ “

… ”

- Nhận xét, chốt ý : Từ vua đến tôi, quân dân nhà Trần

đều nhất trí đánh tan quân xâm lược Đó chính là ý chí

mang tính truyền thống của nhân dân ta.

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Gọi HS đọc đoạn : “Cả ba lần … xâm lược nước ta

nữa”

- Phát phiếu cho HS thảo luận :

+ Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân khỏi Thăng

Long là đúng hay sai? Vì sao đúng? (hoặc vì sao sai?)

- Nhận xét, chốt ý

+Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lựơc Mông

– Nguyên có một vị tướng rất tài ba – đó là ai?

+ Trong cuộc kháng chiến ông đã có kế sách gì ?

- Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt thắng quân

xâm lược Mông Nguyên?

- Giáo dục HS : Trân trọng truyền thống yêu nước và

giữ nước của cha ông nói chung va quân dân nhà Trần

- “ Sát Thát”

- HS lần lượt trình bày

- HS đọc

- Thảo luận nhóm trả lời

- Đại diện nhóm trình bày

+ Đúng vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta,

ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu dần đi

vì xa hậu phương; vũ khí và lương thực củachúng sẽ ngày càng thiếu

+ Vị tướng tài ba đó chính là Trần Hưng Đạo

+ Đã nghĩ ra kế cắm cọc gỗ trên sông BạchĐằng để tiêu diệt địch

- HS nhớ lại nội dung bài tập đọc ở lớp 2 kểvài nét về Trần Quốc Toản

- Nhận xét, bổ sung

+ Nhờ quân dân đồng lòng, quyết tâm và cómưu trí

- HS đọc phần ghi nhớ

Trang 9

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chuẩn bị sẵn dàn ý để HS dựa theo giới thiệu (BT2).

Mở bài: Giới thiệu đôi nét về quê em(ở đâu, có gì đặc sắc, đáng nhớ), lễ hội và trị chơi trong lễ hôi Thân bài: Giới thiệu chi tiết trò chơi (cách chơi, tục lệ, không khí trị chơi hay lễ hội diễn ra, ) và

lễ hội

Kết bài: Trò chơi, lễ hội em vừa giới thiệu có ý nghĩa như thế nào trong đời sống người dân quê

em? Nêu những suy nghĩ, tình cảm của em về quê hương ?

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ

học giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em

b Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Cho lớp đọc thầm lại bài

+ Bài “Kéo co” giới thiệu trò chơi của những địa

phương nào?

- GV nhắc HS : Cần giới thiệu 2 tập quán kéo co rất

khác nhau ở hai vùng – giới thiệu rõ ràng, vui, hấp dẫn

- Nhận xét, tuyên dương

c Bài tập 2: - Gọi HS đọc nội dung bài tập

- Gọi HS nói tên những trò chơi, lễ hội được vẽ trong

tranh?

- GV cùng HS phân tích đề

Chú ý:

+ Em phải giới thiệu 1 trò chơi, hoặc 1 lễ hội ở quê

em có (hoặc em đã được nhìn thấy, được tham dự ở đâu

đó) Như vậy, quan trọng là em phải biết ở quê em, địa

phương em có trò chơi nào, lễ hội nào, từ đó xác định

được đề tài giới thiệu

+ Hãy nói tên các trò chơi, lễ hội ở địa phương em

+ Khi giới thiệu trò chơi, lễ hội ở địa phương, trong

phần mở bài, em phải giớii thiệu, có trò chơi hoặc lễ hội

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc lướt bài “Kéo co”

+ Bài văn giới thiêu tập quán kéo co của làngHữu Trấp, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh vàlàng Tích Sơn, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh VĩnhPhúc

- 2, 3HS thi giới thiệu

- Vài HS giới thiệu các trò chơi kéo co mà em

- HS lần lượt kể

- 1 HS làm mẫu

- HS giới thiệu trò chơi, lễ hội của địa phương

Trang 10

- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư).

* HS CHT: Thực hiện được BT1a,2b; HS HTT: Thực hiện được BT3

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Thử lại : lấy thương nhân với số chia rồi cộng với

số dư phải được số bị chia

Lưu ý:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia

- Cần tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia

Bài 2: HS nêu yêu cầu

- Cho HS thực hiện nhóm đôi

- Nhận xét, sửa bài

- 2HS lên bảng đặt tính rồi tính Lớp làmnháp

- Tính giá trị của biểu thức

- Thực hiện nhóm đôi vào bảng nhóm

b) 8700 : 25 : 4 = 348 : 4

= 87Hay :

8700 : 25 : 4 = 8700 : (25 4) = 8700 : 100

Trang 11

Bài 3: HS nêu yêu cầu

7128 : 264 = 27 (ngày)Cửa hàng thứ hai bán được trong:

7128 : 297 = 24 (ngày)Cửa hàng thứ hai bán sớm hơn cửa hàng thứ nhất là:

27 – 24 = 3 (ngày) Đáp số: 3 ngày

- Hiểu ND : Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìmmọi cách hại mình

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng tên nước ngoài

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bi cũ : Kéo co

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét tuyên dương

2 Dạy bi mới:

a Giới thiệu bài:

GV giới thiệu : Các em đã đọc truyện Chiếc chìa khoá

vàng hay chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô chưa? Đây là một

chuyện rất nổi tiếng kể về một chú bé bằng gỗ, có chiếc

mũi rất nhọn và dài mà trẻ em toàn thế giới đều yêu

thích Hôm nay, các em sẽ đọc một trích đoạn vui của

truyện đó để thấy phần nào tính cách thông minh của

chú bé gỗ nhé !

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV yêu cầu 1HS đọc bài

- Chia đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu … lò sưởi này.

+ Đoạn 2 : Tiếp … Các-lô ạ

Trang 12

- Yêu cầu HS đọc thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :

+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba ?

+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba

phải nói ra điều bí mật ?

+ Chú bé gỗ gặp những điều gì nguy hiểm và đã thoát

thân như thế nào?

+ Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh mà em cho là lí

thú, li kì ?

Rút ra nội dung: Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô

thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang

tìm mọi cách hại mình

d Đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn HS đọc theo cách phân vai : người dẫn

truyện, Ba-ha-ra, Bu-ra-ti-nô và A-li-xa

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục : HS yêu thích những câu chuyện cổ, yêu sự

thông minh, căm ghét kẻ tàn ác

- Nhận xét tiết học

+ Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu

+ Chú chui vào một cái bình bằng đất trênbàn ăn , ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống say, từtrong bình hét lên : Kho báu ở đâu, nói ngay,khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời

ma quỷ nên đã nói lộ bí mật

+ Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé

gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba

để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡtan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa nhữngmảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốcmồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài

+ Thích hình ảnh Bu-ra-ti-nô chui vào mộtchiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít

+ Ba-ra-ba hơ bộ râu dài

+ Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khinghe tiếng hét không rõ từ đâu

+ Cáo đếm đi đếm lại mười đồng tiền vàng,rồi thở dài đưa cho mèo một nửa

Trang 13

- Làm bài tập phân biệt r / d / gi.

* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn nội dung bài tập 2a Sgk/ 156 Thẻ từ.

III các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết : mềm mại, phát dại.

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

a Hướng dẫn nghe- viết:

- GV gọi HS đọc đoạn cần viết

- Gọi HS nêu tên riêng có trong đoạn văn cần viết

- GV rút ra từ khó cho HS phân tích và ghi bảng : ganh

đua, khuyến khích, trai tráng

- GV đọc mẫu đoạn văn

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV đọc cho HS nghe viết

- GV cho HS chữa bài

- Thu chấm chữa bài

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS suy nghĩ làm vào vở bài tập

- Gọi HS lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét, kết luận

- Gọi HS đọc lại

4 Củng cố dặn dò:

- Nhắc HS về nhà xem lại và viết lại các từ viết sai

- Về nhà các em có thể đố lại câu đố này cho bạn bè

hoặc người thân của em

- Chuẩn bị bài : “Nghe viết : Mùa đông trên rẻo cao”.

- Cả lớp nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếuqua SGK

- HS đọc: Tìm và viết các từ ngữ chứa tiếng

có các vần r / d hoặc gi

- HS làm việc cá nhân+ nhảy dây

+ múa rối+ giao bóng (bóng bàn, bóng chuyền)

Trang 14

- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thể chỉ vậndụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.

* HS HTT: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dung đơn giản, phù hợp với họcsinh

II Đồ dùng dạy học: Mẫu khâu đột thưa theo hình tam giác Bộ dụng cụ của học sinh

III Các hoạt động dạy học :

- Kiểm tra chuẩn bị dụng cụ, vật liệu của HS

- GV giao nhiệm vụ và thời gian cho HS thực hành

* Lưu ý :

- Vạch hình tam giác trước Sau đó chọn cạnh và tiến

hành khâu từ phải sang trái

- Chú ý các mũi khâu khi đi qua đỉnh của tam giác :

xuống kim ở mũi cuối đường khâu của cạnh tam giác thì

ta lên kim ở điểm số 2 của cạnh tiếp theo.

Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá

- Cho HS trình bày sản phẩm

- GV nêu tiêu chí đánh giá :

+ Các mũi khâu tương đối đều

+ Đường khâu tương đối phẳng, vải có thể hơi bị dúm

- HS trình bày sự chuẩn bị của mình

- HS thực hành vẽ hình tam giác và tiến hànhkhâu theo hình vẽ trên vải

Trang 15

- Biết chia cho số có ba chữ số.

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

708 354 9060 453

000 2 000 20 0

7552 : 236 = 32

7552 236

472 32 0

Trang 16

- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT1, mục III) ; biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến(BT2).

* HS HTT: Thực hiện được BT2 phần luyện tập

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1 và 3 câu ở BT3 Sgk/ 161.

III Các hoạt động dạy học :

Bài 1,2 : GV đính đoạn văn.

- Câu in đậm trong đoạn văn được dùng để làm gì ?

- Cuối câu đó có dấu gì ?

- Nhận xét, chốt ý

Những câu còn lại trong đoạn văn được dùng làm gì?

Cuối mỗi câu có dấu gì ?

 GV chốt : Đó là câu kể

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu S/161

- Cho lớp suy nghĩ và lần lượt nêu ý kiến

- Nhận xét, chốt ý rút ra ghi nhớ

b Phần ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

c Phần luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc đoạn văn Sgk/161.

- GV nêu yêu cầu và cho lớp thảo luận nhóm thực hiện

+ Tiếng sáo … trầm bổng  tả tiếng sáo diều

+ Sáo đơn vì sao sớm  kể

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV nhắc lại yêu cầu và cho HS thực hiện cá nhân vào

vở

- Gọi HS đọc câu đặt được

- Nhận xét, chỉnh sửa

4 Củng cố, dặn dò:

- Câu kể là câu như thế nào ?

- Chuẩn bị bài : “Câu kể Ai làm gì ?”

+ Dùng để hỏi về một điều chưa biết

+ Cuối câu có dấu chấm hỏi

- Thảo luận nhóm đôi trả lời:

Câu 1 : dùng để giới thiệu

a) Em giúp mẹ dọn cơm./ Em cùng mẹ rửa

bát đĩa./ Sau khi ăn cơm xong, em đi ngủtrưa…

b) Em co chiếc bút bi rất đẹp./ Chiếc bút dài,

màu xanh biếc

c) Em nghĩ rằng tình bạn là rất cần thiết với

mỗi người./ Em cảm thấy vui hơn khi có bạn./Bạn giúp đỡ em lúc khó khăn

d) Em rất vui vì hôm này là ngày đầu tiên em

nhận được điểm 10./ Khi học về, em sẽ khoeđiểm 10 với bố mẹ

- HS trả lời

- Cả lớp lắng ngheKhoa học

Tiết 32 Không khí gồm những thành phần nào?

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 05/07/2018, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w