3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục làm các bài tập luyện tập về phép cộng và phép trừ các phân số.. -GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Trang 1TUẦN 25Thứ2TẬP ĐỌCKHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS
+HS 1: Đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền
đánh cá và trả lời câu hỏi
* Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào ? Những câu thơ nào cho biết điều
đó ?
+HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời
câu hỏi
* Đoàn thuyền đánh cá trở về lúc nào ?
Những câu thơ nào cho biết điều đó ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Mở đầu cho chủ điểm Những người quả
cảm hôm nay, các em sẽ biết về một bác
sĩ bằng sự dũng cảm, cương quyết của
mình đã khuất phục được tên cướp hung
hãn Sự việc xảy ra như thế nào ? Chúng
ta cùng đi vào bài học
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc
-HS 1 đọc thuộc lòng và trả lời câuhỏi
* Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoànghôn Câu thơ Mặt trời xuống biểnnhư hòn lửa cho biết điều đó
* Đoàn thuyền đánh cá trở về vàolúc bình minh Những câu thơ chobiết điều đó:
* Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
* Mặt trời đội biển nhô màu xanh
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn.-HS nối tiếp nhau đọc đoạn (đọc 2lần)
Trang 2sai: khuất phục, man rợ, trắng bệch, nín
thít …
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm toàn bài
+Cần đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát
gấp gáp dần theo diễn biến câu chuyện
+Cần nhấn giọng những từ ngữ: cao vút,
vạm vỡ, sạm như gạch nung, trắng bệch,
man rợ, nổi tiếng …
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1-Cho HS đọc đoạn 1
* Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên
cướp biển) được thể hiện qua những chi
tiết nào ?
Đoạn 2-Cho HS đọc đoạn 2
* Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho
thấy ông là người như thế nào ?
* Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly
và tên cướp biển ?
Đoạn 3 -Cho HS đọc đoạn 3
* Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn ?
* Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều
gì ?
d) Đoc diễn cảm:
-Cho HS đọc theo cách phân vai
-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
-HS luỵên đọc từ ngữ
-1 HS đọc chú giải 2 hS giải nghĩatừ
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài
-HS đọc thành tiếng, đọc thầm
* Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúatàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly “Cócâm mồm không ?”, rút soạt dao ra, lăm lăm đâm chết bác sĩ Ly
-HS đọc thầm đoạn 2
* Ông là người rất nhân hậu, điềmđạm nhưng rất cứng rắn, dũng cảm,dám đối đầu chống cái xấu, cái ác,bất chấp nguy hiểm
* Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độhiến từ mà nghiêm nghị Một đằngthì nanh ác, hung hăng như con thúdữ nhốt chuồng
-HS đọc đoạn 3
* Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyếtbảo vệ lẽ phải
-HS có thể trả lời:
+Phải đấu tranh một cách khôngkhoan nhượng với cái ác, cái xấu.+Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữacái thiện với cái ác, người có chínhnghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽchiến thắng …
-Mỗi tốp 3 HS đọc theo cách phân
Trang 3-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn trên.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
vai
-HS luyện đọc từ Chúa tàu trừng mắtnhìn bác sĩ, quát đến phiên toà sắptới
-HS thi đọc phân vai
ĐẠO ĐỨCÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Củng cố về phép cộng, phép trừ phân số
-Bước đầu biết thực hiện phép cộng ba phân số
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 120
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta tiếp
tục làm các bài tập luyện tập về phép
cộng và phép trừ các phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Muốn thực hiện phép cộng, hay
phép trừ hai phân số khác mẫu số
chúng ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng, sau đó nhận xét bài
làm và cho điểm HS
Bài 2
-GV tiến hành tương tự như bài tập 1
-Lưu ý: Yêu cầu khi làm phần c, HS
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-Chúng ta quy đồng mẫu số các phânsố sau đó thực hiện phép cộng, trừ cácphân số cùng mẫu số
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-HS nhận xét bài bạn, sau đó tự kiểmtra bài của mình
-HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 4phải viết 1 thành phân số có mẫu số là
3 rồi tính; Khi làm phần d phải viết 3
thành phân số có mẫu số là 2 rồi tính
Bài 3
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
* Trong phần a, em làm thế nào để
tìm được x ? Vì sao lại làm như vậy ?
( Nếu HS không nêu được thì GV giới
thiệu x chính là số hạng chưa biết
trong phép cộng, sau đó yêu cầu HS
nêu cách tìm số hạng chưa biết trong
phép cộng)
-GV hỏi tương tự với các phần còn
lại của bài
-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng, sau đó chữa bài và
cho điểm HS
Bài 4
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV hướng dẫn: Các phép tính trong
bài có dạng là phép cộng ba phân số,
các em đã học tính chất giao hoánvà
tính chất kết hợp của phép cộng các
phân số, trong bài tập này các em áp
dụng các tính chất đó để thực hiện
phép cộng các phân số cho thuận tiện
-GV yêu cầu HS làm bài
-Tìm x
-HS đọc lại đề bài phần a và trả lời:Thực hiện phép trừ 23 - 54 Vì x là sốhạng chưa biết trong phép cộng x + 54
= 23 nên khi tìm số hạng chưa biết talấy tổng trừ đi số hạng đã biết
b) HS nêu cách tìm số bị trừ chưa biếttrong phép trừ
c) HS nêu cách tìm số trừ chưa biếttrong phép trừ
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT Kết quả làm bài đúngnhư sau:
x + 54 = 23 ; x – 23 = 114 ; 253 - x =
6 5
x = 23 - 54 ; x = 114 + 23 ; x = 253
- 65x= 107 x = 174 ; x =
6 45
-HS theo dõi bài chữa của GV, sau đóđổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-Tính bằng cách thuận tiện
-HS nghe giảng, nêu lại tính chất giaohoán, tính chất kết hợp của phép cộngcác phân số
Trang 5-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó
yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
Học Tin học: 73 tổng số HS
Học Tiếng Anh và Tin học: … số HS ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
19 17
20 17
19 ) 17
8 17
12 ( 17
8 17
19 17
-1 HS đọc theo yêu cầu
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Bài giảiSố HS học Tiếng Anh và Tin họcchiếm số phần là:
-HS cả lớp
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂNPHÂN BIỆT : r/d/gi, ên/ênh I.MỤC TIÊU :
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện Khuất phụctên cướp biển
2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai
II CHUẨN BỊ :
-Ba bốn tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV (hoặc 1 HS) đọc từ ngữ sau: kể -2HS viết trên bảng lớp.
Trang 6chuyện, truyện đọc, nói chuyện, lúc lỉu,
lủng lẳng, lõm bõm …
-GV nhận xét và điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em mới học bài Khuất phục tên
cướp biển.Trong tiết CT hôm nay, các
em được gặp lại bác sĩ Ly – một bác sĩ
đã đấu tranhkhông khoan nhượng với cái
ác, cái xấu
b) Viết chính tả:
a) Hướng dẫn
-GV đọc một lần đoạn văn cần viết CT
-Cho HS đọc thầm lại đoạn chính tả
-GV nói lướt nhanh về nội dung đoạn
chính tả
-Cho HS luyện viết những từ dễ viết
sai: đứng phắt, rút soạt, quả quyết,
nghiêm nghị
b) GV đọc HS viết
-GV đọc lại đoạn CT 1 lượt
c) Chấm, chữa bài
c) Bài tập 2:
-GV chọn làm câu a hoặc b
a) Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi để
điền vào chỗ trống sao cho đúng
-Cho HS đọc yêu cầu của BT a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV
dán lên bảng BT đã chuẩn bị trước và
cho HS thi tiếp sức
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Các tiếng lần lượt cần điền là: gian, giờ,
dãi, gió, rùng (hoặc rệt), rừng
b) Điền vào chỗ trống ên hay ênh ?
-Cách tiến hành như ở câu a
-Lời giải đúng:
-HS theo dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-HS luyện viết từ ngữ khó
-HS viết chính tả
-HS soát lỗi
-1 HS đọc, lớp theo dõi
-HS làm bài theo cặp Từng cặp traođổi, chọn tiếng cần điền
-3 nhóm, mỗi nhóm 3 em lên thi tiếpsức, mỗi em điền 2 tiếng
-Lớp nhận xét
-HS ghi lời giải đúng vào VBT
Trang 7+Mênh – lênh đênh – lên – lên.
+lênh khênh – kềnh (là cái thang)
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Thứ 3LUYỆN TỪ VÀ CÂUCHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I.MỤC TIÊU :
1 HS hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì ?
2 Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trọng đoạn văn và xác định được CN của câutìm được Biết ghép được các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học.đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm CN
II CHUẨN BỊ :
-Bốn băng giấy, mỗi băng giấy viết một câu kể Ai là gì ? trong đoạn thơ, văn(phần nhận xét)
-Ba tờ phiếu viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)
-Bảng lớp (bảng phụ)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đưa bảng phụ viết
sẵn một đoạn văn hoặc đoạn thơ có câu
kể Ai là gì ?
-GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã học về VN trong câu kể Ai
là
gì ? ở tiết LTVC trước Bài học hôm nay
sẽ giúp các em nắm được ý nghĩa và
cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì ?
các em biết tạo được câu kể Ai là gì ? từ
-HS làm bài cá nhân
-HS trả lời Lớp nhận xét
Trang 8-Cho HS làm bài.
* Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu
nào có dạng Ai là gì ?
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Có 3 câu dạng Ai là gì ? Đó là:
+Ruộng rẫy là chiến trường
+Cuốc cày là vũ khí
+Nhà nông là chiến sĩ
b) Kim Đồng và các bạn anh là những
đội viên đầu tiên của Đội ta
* Gạch dưới bộ phận CN trong các câu
vừa tìm được
-GV đưa băng giấy đã viết các câu kể
lên bảng
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Ruộng rẫy là chiến trường
Cuốc cày là vũ khí
Nhà nông là chiến sĩ
b) Kim Đồng và các bạn anh là …
* CN trong các câu trên do những từ
ngữ như thế nào tạo thành ?
c) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
-GV có thể chốt lại 1 lần nội dung cần
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại
a) Câu kể Ai là gì ? và VN có trong
câu văn là:
-4 HS lên gạch dưới bộ phận CNtrong mỗi câu
-Lớp nhận xét
-Do danh từ hoặc cụm danh từ tạothành Cụ thể
a) CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày,nhà nông
b) CN là cụm DT: Kim Đồng và cácbạn anh
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-3 HS làm bài vào phiếu, HS còn lạilàm bài vào VBT
-Một số HS phát biểu ý kiến
-3 HS lên dán bài làm của mình trênbảng lớp
-Lớp nhận xét
Trang 9+Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt
trận
+Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận
ấy
+Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là
nỗi niềm bông phượng
+Hoa phượng là hoa học trò
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT 2
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày – GV đưa bảng phụ
viết sẵn BT cho HS lên nối từ ngữ ở cột
A với cột B sao cho đúng (hoặc dùng
mảnh bìa đã viết sẵn các từ ở cột A gắn
tương ứng với từ ngữ ở cột B cho đúng)
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Trẻ em Là tương lai của đất
nước
* Cô giáo Là người mẹ thứ hai của
em
* Bạn Lan Là người Hà Nội
* Người Là vốn quý nhất
-GV nhận xét, chốt lại những câu HS
đặt đúng, đặt hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở
các câu văn vừa đặt ở BT 3
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS có thể dùng viết chì nối trongSGK cũng có thể viết ra giấy nháp.-HS lên bảng làm bài
-1 HS đọc to Lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS đặt câu
-Lớp nhận xét
TOÁNPHÉP NHÂN PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
Trang 10-Nhận biết ý nghĩa phép nhận hai phân số thông qua tính diện tích hình chữnhật.
-Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số
II CHUẨN BỊ :
-Vẽ sẵn ên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 121
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện phép nhân các phân số
b).Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
-GV nêu bài toán: Tính diện tích hình
chữ nhật có chiều dài là 54m và chiều
rộng là 32 m
* Muốn tính diện tích hình chữ nhật
chúng ta làm như thế nào ?
-Hãy nêu phép tính để tính diện tích
hình chữ nhật trên
c).Tính diện tích hình chữ nhật thông
qua đồ dùng trực quan
-GV nêu: Chúng ta sẽ đi tìm kết quả
của phép nhân trên qua hình vẽ sau:
-GV đưa ra hình minh hoạ:
-GV giới thiệu hình minh hoạ: Có hình
vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy hình
vuông có diện tích là bao nhiêu ?
* Chia hình vuông có diện tích 1m2
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện
tích là bao nhiêu mét vuông ?
* Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-HS đọc lại bài toán
-Muốn tính diện tích hình chữ nhật talấy số đo chiều dài nhân với số đochiều rộng
-Diện tích hình chữ nhật là: 54 x 32
-Diện tích hình vuông là 1m2
-Mỗi ô có diện tích là 151 m2-Gồm 8 ô
Trang 11ô ?
* Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao
nhiêu phần mét vuông ?
d).Tìm quy tắc thực hiện phép nhân
phân số
* Dựa vào cách tính diện tích hình chữ
nhật bằng đồ dùng trực quan hãy cho
biết
5
4
x 32 = ?
* Quan sát hình và cho biết 8 là gì của
hình chữ nhật mà ta phải tính diện tích ?
* Chiều dài hình chữ nhật mấy ô ?
* Hình chữ nhật có mấy hàng ô như thế
?
* Chiều dai hình chữ nhật bằng 4 ô,
hình chữ nhật xếp được 2 hàng ô như
thế Vậy để tính tổng số ô của hình chữ
nhật ta tính bằng phép tính nào ?
* 4 và 2 là gì của các phân số trong
phép nhân 54 x 32 ?
* Vậy trong phép nhân hai phân số khi
thựchiện nhân hai tử số với nhau ta được
gì ?
* Quan sát hình minh hoạ và cho biết
15 là gì ?
* Hình vuông diện tích 1m2 có mấy
hàng ô, mỗi hàng có mấy ô ?
* Vậy để tính tổng số ô có trong hình
vuông diện tích 1m2 ta có phép tính gì ?
* 5 và 3 là gì của các phân số trong
phép nhân 54 x 32 ?
* Vậy trong phép nhân hai phân số, khi
thực hiện nhân hai mẫu số với nhau ta
được gì ?
* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số
với nhau ta làm như thế nào ?
-Diện tích hình chữ nhật bằng 158 m2
-Hình vuông diện tích 1m2 có 3 háng
ô, trong mỗi hàng có 5 ô
-Phép tính 5 x 3 = 15 (ô)-5 và 3 là mẫu số của các phân sốtrong phép nhân 54 x 32
-Ta được mẫu số của tích hai phân sốđó
-Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu sốnhân mẫu số
-HS nêu trước lớp
-HS cả lớp làm bài vào VBT, sau đó 1
Trang 12-GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực
hiện phép nhân hai phân số
e).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi HS
đọc bài làm trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng phần a, làm mẫu
phần này trước lớp, sau đó yêu cầu HS
làm các phần còn lại của bài
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu
cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt Chiều dài: 76 m
Chiều rộng : 53 m
Diện tích : … m2
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc thực hiện
phép nhân phân số
5 Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
HS đọc bài làm của mình trước lớp,
HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Rút gọn rồi tính
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
a) 62 x 57 = 31 x 57 = 31x x75 = 157-HS theo dõi bài chữa của GV, sau đóđổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật là:
-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhậnxét
-HS cả lớp
KỂ CHUYỆNNHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I.MỤC TIÊU :
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câuchuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý Kể nối tiếp được toàn bộ câuchuyện Có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
Trang 13-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác chotruyện phù hợp với nội dung.
2 Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
-Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II CHUẨN BỊ :
-Các tranh minh hoạ trong SGK phóng to (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã được nghe kể rất nhiều về
những tấm gương dũng cảm của thiếu
nhi Việt Nam Trong tiết kể chuyện
hôm nay, các em sẽ được nghe một câu
chuyện kể về những thiếu niên Liên Xô
dũng cảm trong cuộc chiến tranh vệ
quốc chống phát xít Đức Tại sao truyện
lại có tên là Những chú bé không chết
Để biết được điều đó, chúng ta cùng đi
vào tìm hiểu câu chuyện
b) GV kể chuyện lần 1:
-GV kể chuyện lần 1 không kết hợp
chỉ tranh
Chú ý: phải kể với giọng hồi hộp, phân
biệt được lời các nhân vật Cần nhấn
giọng ở chi tiết Vẫn là chú bé mặc áo sơ
mi xanh có hàng cúc trắng …
c) GV kể chuyện lần 2:
-GV kể chuyện lần 2 kết hợp với tranh
minh hoạ
Đoạn 1:
GV đưa tranh 1 lên bảng lớp: GV vừa
kể vừa kết hợp chỉ tranh và đọc phần lời
-2 HS lần lượt kể lại việc em đã làmđể góp phần giữ xóm làng (đườngphố, trường học) xanh, sạch, đẹp
Trang 14dưới tranh 1.
Những chú bé không chết
“Phát xít Đức ồ ạt … du kích.”
Đoạn 2:
-GV đưa tranh 2 lên … vừa kể vừa chỉ
tranh minh hoạ, đọc lời ghi dưới tranh:
“Một lát sau … đem chú ra bắn”
Đoạn 3:
-GV đưa tranh 3 lên vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh hoạ
“Đêm hôm sau … thi hành ngay”
Đoạn 4:
-GV đưa tranh 4 lên kể …
“Sang đêm thứ ba … đầu lên”
d) HS kể chuyện:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS kể chuyện
a) Kể chuyện trong nhóm
b) Cho HS thi kể chuyện
* Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở
các chú bé ?
* Tại sao chuyện có tên là những chú
bé không chết ?
* Các em hãy thử đặt tên khác cho câu
chuyện này
-HS nghe kể và quan sát tranh
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS có thể kể theo nhóm 2 (mỗi emkể 2 tranh)
-HS có thể kể theo nhóm 4 (mỗi emkể 1 tranh)
-Mỗi HS kể cả câu chuyện một lần.-Nhóm nhận xét và nêu ý nghĩatruyện
-3 nhóm thi kể từng đoạn theo tranh.-2 HS thi kể toàn chuyện
* Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hysinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổitrong cuộc đấu tranh chống kẻ thùxâm lược, bảo vệ Tổ Quốc
-HS có thể phát biểu
+Vì 3 chú bé là 3 anh em ruột, ănmặc giống nhau khiến tên phát xítnhầm tưởng là chú bé đã bị bắn chếtsống lại …
+Vì tên phát xít giết chú bé này lạixuất hiện chú bé khác …
+Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinhcao cả của các chú bé sống mãi …-HS có thể đặt tên:
+Những thiếu niên dũng cảm
Trang 153 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-Về nhà xem trước bài kể chuyện tuần
26
+Những thiếu niên bất tử
+Những chú bé không bao giờ chết
KHOA HỌCÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt Không nhìn thẳng vào mặt trời,không chiếu đèn pin vào mắt nhau
-Biết tránh, không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
II CHUẨN BỊ :
-Hình minh hoạ
-Kính lúp, đèn pin
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định
2.Bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
nỗi dung bài
-GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
-GTB : Con người không thể sống
được nếu như không có ánh sáng
Nhưng ánh sáng quá mạnh hay quá yếu
sẽ ảnh hưởng tới mắt như thế nào ? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được
điều đó
* Hoạt động 1 : Khi nào không được
nhìn trực tiếp vào nguồn sáng ?
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
đôi
+Tại sao chúng ta không nên nhìn trực
tiếp vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn ?
+Lấy ví dụ về những ánh sáng quá
mạnh cần tránh không để chiếu vào
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Trang 16-GV nhận xét kết luận : Aùnh sáng trực
tiếp của Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá
mạnh nếu nhìn trực tiếp sẽ có thể làm
hỏng mắt Năng lượng Mặt Trời chiếu
xuống Trái Đất ở dạng sóng điện từ,
trong đó có tia tử ngoại là tia sóng ngắn,
mắt thường ta không thể nhìn thấy hay
phân biệt được Tia tử ngoại gây độc
cho cơ thể sinh vật, đặc biệt là ảnh
hưởng tới mắt Trong ánh lửa hàn có
chứa nhiều bụi, khí độc do quá trình
nóng chảy sinh ra và ánh sáng quá
mạnh nếu chiếu vào mắt sẽ làm hỏng
mắt Do vậy chúng ta không nên để ánh
sáng quá mạnh chiếu vào mắt
* Hoạt động 2 : Nên và không nên
làm gì để tránh tác hại do ánh sáng quá
mạnh gây ra ?
- Hoạt động nhóm : yêu cầu HS quan sát
hình minh hoạ 3, 4 và cùng nhau xây
dựng một đoạn kịch có nội dung như
hình minh hoạ
-GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ
phận tương tự như kính lúp Khi nhìn
trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh
sáng tập trung vào đấy mắt, có thể làm
tổn thong mắt
* Hoạt động 3 : Nên và không nên
làm gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc,
viết
-HS hoạt động nhóm đôi
+ Những trường hợp nào cần tránh để
đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ? Tại
sao ?
-HS trình bày
-GV kết luận : Khi đọc, viết tư thế phải
ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và
-HS thực hiện lần lược từng nhóm leanthực hiện
-HS lắng nghe
-Hình 5 : Nên-Hình 6 : Không nên-Hình 7 : Không nên-Hình 8 : Nên
-HS lắng nghe
-HS nêu
Trang 17sách giữ cự ly khoảng 30 cm Không
được đọc sách, viết ở những nơi có ánh
sáng yếu hoặc nơi có ánh Mặt Trời
chiếu trực tiếp vào Không đọc sách khi
đang name, đang đi trên đường hoặc
trên xe chạy lắc lư Khi viết bằng tay
phải ánh sáng phải chiếu từ phía trái…để
đảm bảo đủ sáng khi viết
4 Củng cố-dặn dò
-Nêu nội dung ghi nhớ bài
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài
Thứ tư
TẬP ĐỌCBÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I.MỤC TIÊU :
1 Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơtrong bài với giọng vui, hóm hỉnh, lạc quan của các chiến sĩ lái xe
2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan củacác chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước
3 HTL bài thơ
II CHUẨN BỊ :
-Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 3 HS GV cho HS đọc theo
cách phân vai
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong những năm tháng kháng chiến
chống Mĩ, biết bao thế hệ trẻ Việt Nam
đã sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân
của mình cho Tổ quốc Những chàng
trai, cô gái đã vượt qua gian khổ, đạn
bom trên con đường ra trận Bài thơ về
tiểu đội xe không kính hôm nay chúng
ta học sẽ giúp các em hiểu về những
-3 HS lên bảng đọc phân vai
-HS lắng nghe
Trang 18người bộ đội lái xe Trường Sơn
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc những từ ngữ khó: bom
đạn, bom rung, xoa, suốt
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài
+K1: Cần đọc với giọng bình thản
+K2+3: Đọc với giọng vui, coi thường
khó khăn gian khổ
+K4: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm …
c) Tìm hiểu bài:
¶ 3 khổ thơ đầu
-Cho HS đọc 3 khổ thơ/
* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái
của các chiến sĩ lái xe ?
¶ Khổ 4
-Cho HS khổ 4
* Tình đồng chí, đồng đội của các
chiến sĩ được thể hiện qua những câu
thơ nào ?
¶ Cho HS đọc cả bài thơ
* Hình ảnh những chiếc xe không kính
vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn gợi
cho em cảm nghĩ gì ?
* Bài thơ có ý nghĩa gì ?
d) HD đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
-GV hướng dẫn cho cả lớp đọc K1+
K2
-Cho HS đọc nhẩm thuộc lòng
-HS đọc nối tiếp từng khổ (đọc cảbài 2 lần)
-HS luyện đọc từ ngữ khó theo sựhướng dẫn của GV
-1 HS đọc chú giải, 1 HS giải nghĩatừ
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu
-Đó là những hình ảnh:
* Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
* Ung dung, buồng lái ta ngồi
* Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng …
-HS đọc thầm khổ 4
-Thể hiện qua các câu:
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới.Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi … -HS đọc thầm bài thơ
-HS có thể trả lời:
+Các chú lái xe rất vất vả, rất dũngcảm
+Các chú lái xe thật dũng cảm, lạcquan, yêu đời …
* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,lạc quan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứunước
-4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
-HS luyện đọc K1+K3
Trang 19-Cho HS thi đọc thuộc lòng.
-GV nhận xét, khen thưởng những HS
thuộc lòng
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
-HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
-Một vài HS thi đọc
-Lớp nhận xét
LỊCH SỬTRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I.MỤC TIÊU :
-HS biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:+Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước từ đây bị chia cắt thànhNam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực củacác phe phái phong kiến
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống củanhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sảnxuất không phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài
- HS biết tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nước bị chia cắt
II CHUẨN BỊ :
-Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII
-PHT của HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định: Hát
2.KTBC :
-GV hỏi :Buổi đầu độc lập thời Lý,
Trần, Lê đóng đô ở đâu ?
-Tên gọi nước ta các thời đó là gì ?
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những
biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều
đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI
GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà
Lê từ đầu thế kỉ XVI
-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét ,kết luận
-HS theo dõi SGKvà trả lời
Trang 20GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua
lợn”
GV: Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê,
nhà Mạc đã cướp ngôi nhà Lê Chúng ta
cùng tìm hiểu về sự ra đời của nhà Mạc
*Hoạt động cả lớp :
GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu
hỏi sau:
-Mạc Đăng Dung là ai ?
-Nhà Mạc ra đời như thế nào ?Triều
đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì ?
-Nam triều là triều đình của dòng họ
nào PK nào ? Ra đời như thế nào ?
-Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều ?
-Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài
bao nhiêu năm và có kết quả như thế
nào ?
GV kết luận
* Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS trả lời các câu hỏi qua PHT
:
+Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì ?
+Sau năm 1592 ,tình hình nước ta như
thế nào?
+Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh –
Nguyễn ra sao ?
-GV nhận xét và kết luận: Đất nước bị
chia làm 2 miền, đời sống nhân dân vô
cùng cực khổ Đây là một giai đoạn đau
thương trong LS dân tộc
* Hoạt động nhóm:
GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi :
-Chiến tranh Nam triều và Bắc triều,
cũng như chiến tranh Trịnh –Nguyễn
- Nam triều và Bắc triều đánh nhau
- Cuộc nội chiến kéo dài hơn 50 năm
-HS các nhóm thảo luận và trả lời : -Các nhóm khác nhận xét