1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gió án tuần 17

31 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gió án tuần 17
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hà
Trường học Trường Tiểu học Cỏt Hải
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Cỏt Hải
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.. - Luyên đọc đoạn trước lớp GV treo bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc câu dài.. - Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ, gia

Trang 1

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

SHTT(Tiết 17)

* Tập hợp học sinh theo đội hình 3 hàng dọc trước lễ đài để tiến hành dự lễ chào cờ

Hoạt động tập thể

I Mục tiêu :

- Tiếp tục tập hát múa bài: Hoa vườn nhà Bác.

- Chơi trò chơi: Tìm nhạc trưởng

II Hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

+ Ổn định tổ chức: Lớp trưởng tập hợp lớp

thành ba hàng dọc, điểm số báo cáo

GV phổ biến nội dung buổi sinh hoạt

+ Khởi động:

Vỗ tay và hát

2.Phần cơ bản:

*Tiếp tục học múa bài: Hoa vườn nhà Bác

- Cho HS tập từng động tác múa của bài

hát

- Tập hát múa theo từng câu

- Tập hát múa nối tiếp các câu

- Hát múa theo từng nhóm, tổ

- Gọi một số HS khá hát kết hợp với múa

GV nhận xét

3 Phần kết thúc:

- Lớp chơi trò chơi: Tìm nhạc trưởng

- GV nhận xét tiết sinh hoạt

- Lớp tập hợp thành đội hình 3 hàng dọc

- Vỗ tay và hát

- Cả lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn tập hát múa bài Hoa vườn nhà Bác

- HS tập từng động tác múa của bài hát

- Tập hát múa theo từng câu

- Tập hát múa nối tiếp các câu

- Hát múa theo từng nhóm, tổ

- HS khá hát kết hợp với múa

- Các tổ biểu diễn

- Lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn để chơi trò chơi

- Tập hợp đội hình 3 hàng dọc

Trang 2

ập đọc : ( Tiết 49- 50 )

Tìm ngọc

I.MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn được cả bài Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, sau các cụm từ

- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ :Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên đọc bài Thời gian biểu sau đó

trả lời câu hỏi

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc :

* GV đọc mẫu lần 1.

* HD HS luyện đọc và giải nghĩa từ.

- Luyện đọc câu

HS đọc từng câu GV rút ra một số từ khó

đọc

Giải nghĩa một số từ khó trong bài:

Rắn nước: là loài rắn lành, sống dưới nước

thân màu vàng nhạt

Long Vương: vua của sông, của biển trong

truyện xưa

+ Thế nào là thợ kim hoàn?

+ Em hiểu đánh tráo là gì?

- Luyên đọc đoạn trước lớp

GV treo bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện

đọc câu dài

- HS hát

- 2 HS lên đọc bài Thời gian biểu sau đó trảlời câu hỏi

- HS lắng nghe

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài

- HS phát âm mốt số từ khó trong bài: rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo, thả, sẽ,ngậm, thả rắn, toan rỉa thịt, …

- Người làm đồ vàng bạc

- Lấy trộm vật tốt, thay vào đó là vật xấu,giả

- HS luyện đọc, biết ngắt nghỉ hơi ở một sốcâu dài:

Xưa/ có một chàng trai/ thấy một con rắn bịbọn trẻ định giết/ liền bỏ tiền ra mua/ rồi thảrắn đi//

Không ngờ con rắn ấy/ là con của LongVương//

Mèo/ vừa chạy tới ngoạm ngọc chạy biến/.Nào ngờ/ vừa đi được một quãng/ thì có con

Trang 3

20/

3/

1/

- Luyện đọc đoạn trong nhóm.

Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm.

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

TIẾT 1

c Hướng dẫn HS Tìm hiểu bài :

Câu 1: Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

Câu 2: Ai đánh tráo viên ngọc?

Câu 3: Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy

lại viên ngọc?

Câu 4: Tìm trong bài những từ khen ngợi

Mèo và Chó?

- Em hãy nêu sơ lược về mưu của mèo và

chó để lấy được viên ngọc quý?

d Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu lần 2 và nêu cách đọc diễn

cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện

4.Củng cố:

- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

5 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài Chuẩn bị kĩ bài

tiết sau kể chuyện

quạ sà xuống đớp ngọc rồi bay lên cây cao//

- Đọc trong nhóm

- Nhóm cử đại diện thi đọc

- Nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc haynhất

- HS đọc đồng thanh từng đoạn, cả bài

- Chàng cứu con rắn nước, con rắn ấy là concủa Long Vương tặng chàng một viên ngọcquý

- Một người thợ kim hoàn đánh tráo viênngọc khi biết đó là viên ngọc quý hiếm

- Mèo nằm phơi bụng chờ chết Quà sàxuống toan rỉa thịt Mèo nhảy xổ lên vồ.Quạ van lạy và xin trả lại ngọc

- Hai con vật thông minh, tình nghĩa

Khi ngọc bị quạ cướp mất Mèo phải nằmphơi bụng giả vờ chết Quạ sà xuống toanrửa thịt Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạyxin trả lại ngọc cho mèo và chó

Trang 4

Ôn tập về phép cộng và phép trừ

I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:

- Cộng trừ nhẩm trong phạm vi các bảng Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một đơn vị

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập tốn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, SHD, bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn ôn tập:

*Bài 1: Tính nhẩm

- GV yêu cầu làm bài miệng ở cột thứ nhất

9 + 7 và 7 + 9 có kết quả như thế nào?

- Khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì kếtquả như thế nào?

- Trong phép cộng lấy tổng trừ đi một số hạngthì tìm được số hạng kia

- Thực hiện tương tự với cột còn lại

- Thực hiện tượng tự với các cột còn lại

*Bài 2: Đặt tính rồi tính?

- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính

*Bài 3: Điền kết quả vào chỗ trống?

Cho học sinh nêu kết quả GV điền vào bảng

*Bài 4: Bài toán về nhiều hơn.

- GV treo bảng phụ

- Nhận xét, sửa sai

*Bài 5: điền số vào ô trống.

- Ô trống trong câu a là thành phần nào?

- Muốn tìm số hạng kia ta phải làm gì?

- Ô trống của câu b là thành phần nào?

- Một số cộng hoặc trừ 0 thì bằng chính số đó?

Bài giải

Số cây lớp 2B trồng là:

48 + 12 = 60 (cây)Đáp số: 60 cây

Trang 5

1/

4 Củng cố :

- Nhận xét tiết học Biểu dương những em

học tốt, nhớ bài, nhắc nhở những HS học yếu

cần cố gắng

5 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại bảng cộng, trừ có nhớ

b 75 - 0 = 75

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

Đạo đức: ( Tiết 17 ) Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

(Tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

- HS hiểu:

+ Vì sao cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

+ Cần làm gì và tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- HS biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- HS có thái độ tôn trọng những quy định về giữ trật tự ,vệ sinh nơi công cộng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dụng cụ lao động như chổi, sọt đựng rác,

- Dụng cụ lao động cho phương án 1 ở tiết 2

- Vở bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 2 học sinh:

- Cần làm gì và cần tránh gì để giữ trâït tự, vệ

sinh nơi công cộng?

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn thực hành: Tham gia giữ vệ

sinh nơi công cộng.

* Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được hành vi

giữ vệ sinh một nơi cộng cộng bằng chính việc

làm của bản thân

* Cách tiến hành:

- GV đưa học sinh đi dọn vệ sinh một nơi công

cộng thích hợp gần trường, mang theo dụng cụ

cần thiết ( Khẩu trang, chổi, sọt đựng rác )

- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ, giao

nhiệm vụ cụ thể cho các tổ, nhóm, nêu yêu

- HS hát

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Nghe giáo viên phổ biến

- HS thực hành đi dọn vệ sinh

- Thực hiện công việc

Trang 6

1/

cầu về kết quả cần đạt được

- Hướng dẫn học sinh tự nhận xét, đánh giá:

+ Các em đã làm được những việc gì?

+ Giờ đây nơi công cộng này như thế nào?

+ Các em có hài lòng về công việc của mình

không? Vì sao?

- GV khen ngợi và cảm ơn HS đã góp phần

làm đẹp nơi công cộng và nhấn mạnh việc làm

này đã mang lại lợi ích cho mọi người, trong

đó có chúng ta

- Hướng dẫn học sinh trở về lớp

- GV kết luận chung

4.Củng cố:

- Vì sao chúng ta phải giữ trật tự vệ sinh nơi

công cộng?

5 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS ghi nhớ và thực hiện bài học trong cuộc

sống hằng ngày Xem trước bài: Trả lại của

rơi

- Chú ý nghe

- Học sinh tự nhận xét, đánh giá:

- Về lớp

- HS lắng nghe

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng giúp chocông việc của con người được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khỏe

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010

Trang 7

ể chuyện : (Tiết 17) Tìm ngọc

I.MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Biết nghe và nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa cho câu chuyện trong SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3HS lên bảng kể nối tiếp nhau câu

chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh

minh hoạ để kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh

- Gọi đại diện nhóm kể chuyện

c Kể toàn bộ câu chuyện.

- Gọi 2 học sinh xung phong lên kể câu

chuyện bằng lời của mình

- GV và học sinh nhận xét, bình chọn HS kể

hay nhất

4.Củng cố:

- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? Khen

ngợi về điều gì

5 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh

nhớ câu chuyện, kể chuyện tự nhiên

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- HS hát

3 HS lên bảng kể nối tiếp nhau câu

chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

- Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câuchuyện đã học

- HS quan sát 6 bức tranh minh hoạ trongSGK, nhớ lại nội dung từng đoạn truyện vàkể trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp từngđoạn câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể lại trước lớptoàn bộ câu chuyện

- HS kể với giọng tự nhiên, kết hợp điệubộ, nét mặt

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Chính t ả (Tiết 33) Tìm ngọc

I.MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt et/ec

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp chép sẵn nội dung các bài tập 2,3.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới: - GV gọi 2 HS lên bảng viết các

từ:trâu, ra ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia.

- Nhận xét bài của HS và ghi điểm.

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- GV đọc lần 1 đoạn văn

- Hướng dẫn học sinh nhận xét

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào

- Tìm những từ trong bài chính tả dễ viết sai?

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con

- GV đọc HS viết bài vào vở

- Đọc chậm rãi, chú ý cách viết của học sinh

- Chấm, chữa bài và nhận xét

c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài 1:

(GV treo bảng phụ)

*Bài 3:

- GV treo bảng phụ

- Hướng dẫn học sinh thực hiện

- Nhận xét, sửa sai

4.Củng cố:

5 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em viết

bài đẹp và làm đúng bài tập chính tả

- Về nhà xem lại bài, và viết lại các từ còn

- Viết hoa, lùi vào 1 ô vở

- HS tìm: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…

- HS viết vào bảng con một số từ khó

- HS viết vào vở

HS đọc nội dung của bài tập 1

Viết vần ui, uy vần ui/uy.

- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long

Vương tặng viên ngọc quý

- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho

Mèo Chó và Mèo vui lắm.

- 1 HS đọc yêu cầu

Điền ec hay et

b Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tốn: (Tiết 82)

Ôn tập về phép cộng và phép trừ ( tt )

I.MỤC TIÊU:

* Giúp HS củng cố về:

- Cộng trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính, và cộng, trừ viết

- Củng cố về giải toán có dạng nhiều hơn, ít hơn một đơn vị

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập tốn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn ôn tập:

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

*Bài 3: điền số vào ô trống.

- Cho học sinh tự làm bài sau đó chữa bài

*Bài 4: bài toán về ít hơn.

+

56 44 100

+

82 42 40

90 32 58

71 25 46

100 7 93

Trang 10

1/

- GV treo bảng phụ

- GV đưa bảng phụ có ghi đề bài toán

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Để giải bài toán ta thực hiện phép tính gì?

4.Củng cố : Gọi một số HS đọc lại bảng trừ,

cộng đã học

5 Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xét tổng kết tiết học Biểu dương

những HS học tốt, nhớ bài Nhắc nhở những

HS còn yếu

- Về nhà xem lại bài và ôn bảng cộng trừ có

nhớ trong phạm vi 100

- Bài toán về ít hơn

- Ta thực hiện phép tính trừ

Tóm tắt:

Thùng to : 60lThùng nhỏ: 22l ? l

Bài giải :

Thùng bé đựng là:

60 – 22 = 38 (l)Đáp số: 38 lít

- HS biết gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe

- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe

- HS có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV :Hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe Quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ

xe có hình vẽ minh hoạ

- HS :Giấy thủ công, kéo, hồ dán,bút chì, thước kẻ,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 11

3/

1/

- GV giới thiệu hình mẫu biển báo giao thông

Cấm đỗ xe để HS quan sát và nhận xét về kích

thước, màu sắc của biển báo có gì giống và khác

so với những biển báo giao thông đã học

HĐ 2 GV hướng dẫn mẫu:

+Bước 1: Gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe.

- Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông có

cạnh 6 ô

- Cắt hình chữ nhật màu đỏ có chiều dài 4 ô

rộng1 ô

+Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe.

- Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng

- Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển báo

khoảng nửa ô

- Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn màu

- Gọi HS nhắc lại các bước gấp, cắt, dán biển

báo giao thông cấm đỗ xe

5 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Giờ sau mang theo giấy thủ công, giấy trắng…

Để thực hành Gấp, cắt , dán biển báo giao

thông cấm đỗ xe.

khác nhau của biển báo

- HS theo dõi và thực hiện theo yêu cầucủa GV

- HS tập gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ

xe theo các bước

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Thể dục: (Tiết 33)

Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và “Nhóm ba , nhóm bảy”

I MỤC TIÊU:

Ôn 2 trò chơi “Bịt mắt bắt dê” , “ Nhóm ba, nhóm bảy” Yêu cầu biết cách chơi , tham giachơi tương đối chủ động

II SÂN BÃI, DỤNG CỤ:

Sân trường có kẽ sân chơi + khăn + còi

III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

Phần nội dung ĐLVĐ Yêu cầu và chỉ dẫn kĩ thuật Biện pháp tổ

- GV nhận lớp , phổ biến mục tiêu

- Chạy nhẹ nhàng thành vòng tròn

+ Xoay vặn các khớp + Ôn bài thể dục phát triển chung

- Không

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

B.

Phần cơ bản :

1 Chơi trò chơi :

Nhóm ba , nhóm

bảy”

2 Chơi trò chơi

“Bịt mắt bắt dê”

* Cách hướng dẫn :

- GV nêu tên , nhắc lại cách chơi

+ Cho HS chơi thử sau chơi thi đua có thưởng , phạt + GV nhận xét

* Chú ý : Khi chơi có kết hợp với vần điệu.

* Cách hướng dẫn :

- GV nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi

- Cho HS chơi thử , sau chơi chính thức + GVnhận xét

* Chú ý : Tổ chức cho HS chơi với 3- 4 “Dê”

và 2- 3 “Người đi tìm”

C.Phần kết thúc :

- Cúi người , nhảy thả lỏng + Vỗ tay và hát

- GV và HS nhắc lại cách chơi đã học

- GV nhận xét tiết học

- Ôn bài thể dục

Trang 13

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010

T

ập đọc : (Tiết 51)

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ: gấp gáp, roóc, gõ mõ, dắt bầy con,….

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nội dung

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu ý nghĩa của các từ øngữ mới : tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở,

- Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm như con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc Mỗi

HS đọc 2- đoạn và trả lời

- Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?

- Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc?

- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Hướng luyện đọc:

- Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài văn.

- HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu.

- Đọc từng đoạn trước lớp.

+ GV cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Hướng dẫn luyện đọc câu dài

- HS hát

- 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc Mỗi HS

đọc 2đoạn và trả lời

- HS lắng nghe

- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hếtbài Phát âm một số từ khó trong bài

- Đoạn 3: phần còn lại

- HS ngắt nghỉ một số câu dài trong bài

Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.//

- Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào trong cách mẹ,/ nằm im.//

Trang 14

7/

3/

1/

- Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV, cả lớp bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay

nhất

- Đọc đồng thanh

c Tìm hiểu bài:

Câu 1:

- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

- Khi đó Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách

nào?

Câu 2: Gọi 1 HS đọc câu hỏi

- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện gì

nguy hiểm bằng cách nào?

- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai hoạ!

Nấp mau!”

- Cách gà mẹ báo cho con biết: “Lại đây có

mồi ngon lắm!”

d Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu lần 2

- Hướng dẫn học sinh cách đọc

- GV nhận xét ghi điểm

4.Củng cố:

- Qua câu chuyện con hiểu điều gì?

- Hãy chịu khó quan sát sẽ thấy cuộc sống của

loài gà rất thú vị

5 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà quan sát các con vật nuôi trong gia

đình

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Từ khi còn nằm trong trứng

- Gõ mỏ lên vỏ trứng, gà con phát tín hiệunũng nịu đáp lại

- Cả lớp đọc thầm các đoạn còn lại, trả lờicác câu hỏi

- kêu đều đều “cúc…cúc…cúc.”

- Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp

Giúp HS củng cố, khắc sâu về:

- Cộng trừ nhẩm trong bảng Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Tìm số hạng chưa biết trong một tổng, số bị trừ hoặc số trừ chưa biết trong một hiệu khi đã biếtcác thành phần còn lại

- Củng cố về giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Vở tốn

Trang 15

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm các bài tập

a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn ôn tập:

*Bài 1: tính nhẩm.

- Hướng dẫn học sinh viết phép tính và kết

quả tính

*Bài 2:

- GV nêu yêu cầu của bài toán

- Cho học sinh tự đặt tính rồi tính, sau đó chữa

bài

- GV nhận xét sửa sai

*Bài 3: tìm x

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài Khi chữa

bài nên hỏi HS về tìm thành phần chưa biết

của phép tính

- Muốn tìm số hạng ta phải làm gì?

- Muốn tìm số bị trừ ta phải làm gì?

- Muốn tìm số trừ ta phải làm gì?

Bài 4:

- Bài toán có lời văn

- Đây là bài toán nào chúng ta đã học

- Gọi 1 HS tóm tắt, 1 HS giải toán

- HS lắng nghe

- HS thi đua nêu kết quả tính nhẩm.a) 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14 3 + 9 = 12

9 + 5 = 14 6 + 8 = 14 9 + 3 = 12b)14 – 7 = 7 12 – 6 = 6 14 – 5 = 9

16 – 8 = 8 18 – 9 = 9 17 – 8 = 9

- HS nêua) 36 + 36 100 – 75b) 100 – 2 45 + 45 36

36 72

+

100 75 25

100 2 98

+

45 45 90

+

- Lấy tổng trừ đi số hạng kia

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

? kg

Ngày đăng: 29/10/2013, 07:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trừ 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18. - gió án tuần 17
Bảng tr ừ 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 (Trang 9)
Bảng thực hiện các phép tính: đặt tính rồi tính - gió án tuần 17
Bảng th ực hiện các phép tính: đặt tính rồi tính (Trang 19)
Bảng làm bài. - gió án tuần 17
Bảng l àm bài (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w