* Hiểu nghĩa của các từ : Nhà bác học, cười móm mém… * Hiểu được nội dung : Câu chuyện ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi –xơn , ông là ngườigiàu sáng kiến và luôn quan tâm đến con người ,
Trang 1* TUẦN 22
Ngày soạn 4 /2 / 2007
Ngày dạy :Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2007.
Tập đọc + kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I Mục đích yêu cầu:
* Đọc đúng các tư,ø tiếng khó trong bài Ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ Đọc trôi chảy được toàn bài , bứớc đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện và tình cảm của nhân vật trong lời đối thoại
* Hiểu nghĩa của các từ : Nhà bác học, cười móm mém…
* Hiểu được nội dung : Câu chuyện ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi –xơn , ông là ngườigiàu sáng kiến và luôn quan tâm đến con người , mong muốn khoa học phục vụ con người
* Biết phối hợp cùng các bạn để phân vai dựng lại câu chuyện
* Biết nghe và nhận xét lời kể theo từng vai của các bạn
2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng trả lời bài “Bàn tay cô giáo”.
H:Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì? (K’ Bus)
H:Hãy tả bức tranh cắt dán của cô giáo ?(Thương)
H:Đọc và nêu NDC của bài ?(K’ Bas)
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề
*HĐ1 : Luyện đọc
- Đọc mẫu
+ GV đọc toàn bài một lượt
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó
- HD HS luyện ngắt giọng lời đối thoại và
câu dài
- HD đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải
nghĩa từ :Nhà bác học, cười móm mém
- Luyện đọc đoạn theo nhóm
+ Gọi 1 nhóm bất kì YC HS tiếp nối nhau
đọc bài trước lớp
+GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* HĐ2 : Tìm hiểu bài
+ Gọi 1 em đọc lại toàn bài
+ GV YC HS nói những điều em biết về
Ê-+ Theo dõi GV đọc bài mẫu +HS đọc bài, lớp đọc thầm, tìm hiểu + HS tiếp nối đọc từng câu , phát âm từ khó+HS đọc ngắt nghỉ hơi lời đối thoại
+ HS nối tiếp đọc đoạn , + HS đọc chú giải
+HS đọc theo nhóm 2+ Một nhóm đọc bài trước lớp , cả lớp theo dõi và nhận xét
+ 1 em đọc trước lớp , cả lớp đọc thầm + 2 đến 3 em nêu trước lớp , những em trả
Trang 2đi-xơn
+ GV chỉ vào chân dung nhà bác học
Ê-đi-xơn và giới thiệu về Nhà bác học Ê-đi-Ê-đi-xơn H
: Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xãy ra
lúc nào ?
+ Câu chuỵện xảy ra khi Ê-đi-xơn phát minh
ra đèn điện , mọi người ùn ùn kéo đến xem
Có một bà cụ đã đi bộ mười hai cây số để
được tận mắt xem chiếc đén điện , đến nơi
bà cụ mệt quá nghỉ bên vệ đường , đúng lúc
ấy nhà bác học Ê-đi-xơn đi qua , thấy bà cụ
ông dừng lại hỏi thăm
+ YC HS đọc đoạn 2 và 3
H : Khi biết mình đang nói chuyện với nhà
bác học Ê-đi-xơn bà cụ đã mong muốn điều
gì ?
+ Bà cụ mong nhà bác học làm được cái xe
không cần ngựa kéo , thất êm
H : Vì sao bà cụ lại có mong ước như vậy ?
+ Vì xe ngựa đi rất xóc , đi xe ấy các cụ già
sẽ ốm mất
H : Mong ước của bà cụ đã gợi cho nhà bác
học Ê-đi-xơn nghĩ đến điều gì ?
+ Ông nghĩ sẽ chế tạo ra một chiếc xe chạy
bằng dòng điện
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 4
H : Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được
thực hiện ?
+Nhớø tài năng và tinh thần lao động nghiên
cứu miệt mài và sự quan tâm đến mọi người
của nhà bác học Ê-đi-xơn mà mong ước của
bà cụ được thực hiện
H : Em hãy tìm hai chi tiết trong bài cho thấy
sự quan tâm của ông đối với con người
+ Thấy cụ già ngồi bên vệ đường vừa bóp
chân vừa đấm lưng thùm thụp , nhà bác học
liền dừng lại hỏi thăm cụ
+ Cụ già ao ước có một chiếc xe đi thật êm ,
vây là nhà bác học đã miệt mài nghiên cứu
để chế tạo ra chiếc xe như vậy
H : Theo em , khoa học mang lại lợi ích gì
cho con người ?
+Khoa học tạo ra những thứ cần thiết cho
con người , làm con người ngày càng được
lời sau không nêu lại ý của bạn đã nêu + Nghe GV giới thiệu
+HS trả lời, lớp nhận xét,bổ sung
+ HS đọc đoạn 2,3 lớp đọc thầm.+ HS trả lời, lớp nhận xét, sửa sai
+ HS đọc thầm đoạn 4 + HS phát biểu ý kiến
+ Thảo luận nhóm và trả lời
Trang 3sống sung sứơng , thuận tiện hơn Khoa học
giúp con người hiểu và cải tạo thế giới xung
quanh ,
* NDC :Câu chuyện ca ngợi nhà bác học vĩ
đại Ê –đi –xơn rất giàu sáng kiến,luôn mong
muốn đem khoa học phục vụ con người
* HĐ3 : Luyện đọc lại bài
+ GV chọn 2 HS khá và cùng với 2 HS này
đọc mẫu lại bài theo vai trước lớp
+ YC luyện đọc lại bài theo vai
+ Gọi 2 đến 3 nhóm thi đọc bài trước lớp
+ Nhận xét phần đọc bài của HS
+HS nhắc lại NDC của bài
+ 2 em tham gia đọc cùng GV , cả lớp theo dõi
+ Luyện đọc theo nhóm + Thi đọc , HS khác bình chọn nhóm đọc bài hay nhất
KỂ CHUYỆN
1 Xác định YC :
+ YC HS đọc YC của phần kể chuyện trang
33 , SGK
2 Tập kể theo nhóm :
+ YC HS phân vai dựng lại câu chuyện trong
nhóm Theo dõi và giúp đỡ từng nhóm HS
3 Kể trước lớp :
+ GV gọi 2 đến 3 nhóm thi dựng lại câu
chuyện trước lớp
+ GV nhận xét phần kể chuyện của HS
+ Phân vai dựng lại câu chuyện Nhà bác họcvà bà cụ
+ HS tập kể theo nhóm , mỗi nhóm 3 HS đóng các vai : người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn , bà cụ
Ví dụ : điệu bộ , cử chỉ
+ Thi dựng lại câu chuyện trứơc lớp + Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất
4 Củng cố - dặn dò :
+ Qua câu chuyện em biết được những gì về nhà bác học Ê-đi-xơn ?
+ Nhận xét tiết học , dặn dò HS về nàh kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
Đạo đức TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI ( T2 )
I Mục tiêu
- HS hiểu thế nào là tôn trọng khách nước ngoài và vì sao phải tôn trọng khách nướcngoài Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch, …; quyềnđược giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục)
- HS biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II.CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh ảnh SGK, phiếu bài tập cho hoạt động 3, Bảng phụ
- HS: Vở bài tập.
III CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 41.Ổn định: Hát
2.Bài cũ: Tôn trọng khách nước ngoài
H: Khi gặp khách nước ngoài em cần làm gì? (N Aùnh )
H: Biết tôn trọng khách nước ngoài họ sẽ nghĩ gì ? (Thương)
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
* HĐ1 : Liên hệ thực tế
* Mục tiêu : HS tìm hiểu các hành vi lịch sự
với khách nước ngoài
* Cách tiến hành
1 GV YC HS trao đổi với nhau :
khách nước ngoài mà em biết
+ Em có nhận xét gì về những hành vi đó ?
2 Từng cặp HS trao đổi với nhau
3 Một số HS trình bày trứơc lớp Các bạn
khác bổ sung ý kiến
4 GV kết luận : Cư xử lịch sự với khách
nước ngoài là một việc làm tốt , chúng ta
nên học tập
* HĐ2 : Đánh giá hành vi
* Mục tiêu : HS biết nhận xét các hành vi
ứng xử với khách nước ngoài
* Cách tiến hành
1 GV chia nhóm và YC các nhóm thảo luận
nhận xét cách ứng xử với người nước ngoài
trong 3 trường hợp sau :
a Bạn Vi lúng túng , xấu hổ , không trả lời
khi khách nước ngoài hỏi chuyện
b Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài
mời đánh giày , mua đồ lưu niệm mặc dù họ
đã lắc đầu , từ chối
c Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước
ngoài khi họ mua đồ lưu niệm
2 HS thảo lụân nhóm 4
3 Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp
nhận xét bổ sung
4 GV kết luận :
Tình huống a : Bạn Vi không nên ngượng
ngùng , mà cần tự tin khi khách nước ngoài
hỏi chuyện , ngay cả khi không hiểu ngôn
ngữ của họ
Tình huống b : Nếukhách nước ngoài đã ra
+HS trao đổi theo cặp đôi
+Từng cặp trao đổi Đại diện trình bày trước lớp.Các bạn bổ sung
+3 em nhắc lại kết luận
+HS thảo luận theo nhóm 2
+HS thảo luận
+Đại diện nhóm trình bày Lớp bổ sung
+3em nhắc lại kết luận
Trang 5hiệu không muốn mua , các bạn không nên
bám theo sau , làm cho khách khó chiäu
Tình huống c : Gíup đỡ khách nước ngoài
những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng
mến khách
* HĐ3 : Xử lý tình huống và đóng vai
* Mục tiêu : HS biết cách ứng xử trong các
tình huống cụ thể
* Cách tiến hành :
1 GV chia HS thành các nhóm , YC các
nhóm thảo luận vể cách ứng xử cần thiết
trong tình huống :
a Có vị khách nước ngoài đến thăm trường
em và hỏi em về tình hình học tập
b Em nhìn thấy một vài bạn vây quanh ô tô
của khách nước ngoài , vừa xem vừa chỉ trỏ
2 Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
3 Các nhóm lên đóng vai , các bạn khác
trao đổi , bổ sung
4 GV kết luận :
a Cần chào đón khách niềm nở
b Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò
và chỉ trỏ như vậy Đó là việc làm không
đẹp
*KẾT LUẬN CHUNG : Tôn trọng khách
nước ngoài và sẵn sàng giúp đở họ khi cần
thiết là thể hiện lòng tự trọng và tự tôn dân
tộc , giúp khách nước ngoài thêm hiểu và
quý trọng đất nước , con người Việt Nam
+Chia HS theo nhóm 2 để thảo luận về cách ứng xử cần thiết
+2 em nhắc lại
+2 em nhắc lại kết luận chung
4, Củng cố –Dặn dò :
+GD HS qua bài học ,1 em nhắc lại kết luận chung của bài
+GV nhận xét tiết học Về nhà học bài
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
*Gíup HS :
+ Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm , số ngày trong từng tháng
+ Củng cố kĩ năng xem lịch
+ Giáo dục HS biết vận dụng vào thực tế hàng ngày về xem lịch đúng
Trang 61 Ổn định : Hát
2 Bài cũ :
+ Gọi 3 em lên trả lời bài cũ, GV nhận xét ghi điểm ( K’Tờng, Ka Mai, V Ánh)H: Ngày 19/8/2005 là ngày thứ mấy?
H: Ng ày cuối cùng của tháng 6 là ngày thứ mấy?
H:Ngày 1/5/2005 là ngày thứ mấy?
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề 1 em nhắc lại
Hoạt động dạy Hoạt động học
*HĐ1:Thực hành xem lịch.
*Bài 1 : Cho HS xem lịch tháng 1 , tháng 2 ,
tháng 3 năm 2004 rồi tự làm bài tập lần lượt
theo các phần a , b , c
+ GV HD làm 1 câu , sau đó để HS tự làm
+ Phần a : Với ngày tháng cho trước , HS
phải xác định được đó là thứ mấy Trong
phần này , các em cũng phải biết xác định
ngày không được nêu một cách tường minh
+ Phần b : HS phải xác định được ngày trong
tháng theo YC của bài Chẳng hạn , để tìm
thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày nào , ta
nhìn vào hàng “ thứ hai “ ở lịch tháng 1 và
xác định được đó là ngày thứ 5 , do đó ta nêu
được “ thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 5
tháng 1 “
+ Phần c : HS quan sát lịch tháng 2 để thấy
được tháng 2 năm 2004 có 29 ngày
*Bài 2 : YC HS quan sát tờ lịch năm 2005
rồi tự làm bài lần lượt theo các phần a , b
+ GV có thể cho HS xem tờ lịch năm hiện
hành , nêu những câu hỏi tương tư làm bài
như trong bài để HS trả lời
+YCHS làm phần b
+GV chấm sửa bài , nhận xét
*HĐ2: Củng cố các ngày trong tháng.
*Bài 3 : Cho HS tự làm bài vào vở
+ HS có thể sử dụng cách nắm bàn tay để
xác định các tháng có 30 ngày , 31 ngày
+Thu chấm bài cho HS
*Bài 4 : Cho HS tự nêu YC của bài rồi làm
bài vào vở
* Lưu ý : Trước tiên HS cần phải xác định
được tháng 8 có 31 ngày Sau đó có thể tính
+HS xem lịch ,làm bài
+HS tự làm phần b vào vở +HS làm bài vào vở ,1 em lên bảng làm +HS lắng nghe
Trang 7dần : ngày 30 tháng 8 là chủ nhật , ngày 31
tháng 8 là thứ hai , ngày 1 tháng 9 là thứ 3 ,
ngày 2 tháng 9 là thứ 4 Vì vậy phải khoanh
vào chữ C
4, Củng cố –Dặn dò :
+YCHS nhắc lại các tháng trong năm ,những tháng có 30 ngày ,31 ngày
+Nhận xét trong giờ học
+ Dặn dò về nhà tập xem lịch thành thạo trong tháng , năm
Ngày soạn: Ngày 5 /2 /2007
Ngày dạy :Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2007
Tập Viết
ÔN CHỮ HOA P
I Mục đích YC :.
+ Củng cố cách viết chữ hoa P thông qua bài tập ứng dụng
+ Viết đúng tên riêng, câu ứng dụng theo cỡ nhỏ
+ Rèn HS viết đúng mẫu , đều nét
+ Giáo dục HS tính cẩn thận, nắn nót khi viết bài
II Chuẩn bị :
+GV : Mẫu chữ P hoa Bảng phụ
+HS : Vở tập viết , bảng con
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :Hát
2 Bài cũ : 2 em lên bảng viết , cả lớp viết bảng con : Lãn Ông , Oåi (K’ Brế , Ka Mai)
3 Bài mới ; Gt bài , ghi đề.
*HĐ1 : HD HS viết trên bảng con
+ Luyện tập viêt chữ hoa
H : Tìm các chữ hoa có ở trong bài ? ( P , B ,
T , C , G, Đ , H , V , N
+ GV viết mẫu chữ Ph kết hợp nhắc lại cách
viết P , B
+ HS tập viết bảng con Ph , B , T , V
+ Luyện viết từ ứng dụng
+ HS đọc từ ứng dụng Phan Bội Châu
+ Phan Bội Châu một nhà cách mạng vĩ đại
đầu thế kỉ xx của Việt Nam Ngoài hoạt đng
cách mạng ông còn viết nhiều tác phẩm
văn , thơ yêu nước
H : Nêu độ cao từng con chữ trong từ
+ HSTrả lời +HS Theo dõi
+1 HS lên bảng, lớp viết bảng con + HS đọc từ
+ HS trả lời
Trang 8+ GV viết mẫu lên bảng
+ Yêu cầu HS viết bảng con
+ Luyện viết câu ứng dụng
+ HS đọc câu ứng dụng
+ GV giảng : Phá , Tam Giang ở tỉnh Thừa
Thiên – Huế , dài 60 km , rộng 1 đến 6 km
Đèo Hải Vân ở gần bờ biển , giữa tỉnh Thừa
Thiên – Huế và thành phố Đà Nẵng , cao
1444 m dài 20 km cách Huế 71,6 km
+ HS tập viết bảng con : Phá , Bắc
*HĐ2: HD HS viết vào vở
+ GV YC :
+ Viết chữ P ; 1 dòng
+ Viết chữ : Ph , B 1 dòng
+ Viết tên riêng Phan Bội Châu : 2 dòng
+ Viết câu ca dao 2 lần
+ HS viết bài vào vở – GV theo dõi nhắc
nhở HS tư thế ngồi cách ch cầm bút
+ GV chấm 10 bài nhận xét
+1 HS lên bảng lớp viết bảng con
+HSviết bảng con
+ 1 em đọc câu ứng dụng
+HS lắng nghe
+ HS viết bảng con +HS lắng nghe
+HS viết vào vở
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét giờ học
+ Về viết bài ở nhà nắn nót cho đẹp hơn
Tự nhiên xã hội
RỄ CÂY
I, Mục tiêu :
+HS biết nêu đặc điểm của rễ cọc ,rễ chùm ,rễ phụ
+Biết phân loại các rễ cây,sưu tầm được
+Giáo dục HS bảo vệ ,và chăm sóc cây
II,Chuẩn bị :
+GV :Các hình trong SGK trang 82 , 83, giấy A4, băng keo
+ HS : Sưu tầm các loại rễ cọc , rễ chùm , rễ phụ , rễ củ mang đến lớp
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Thân cây
H : Nêu chức năng của thân cây ?(Trọng)
H : Kể ích lợi của một số thân cây ?(K’Tờng)
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề
* HĐ1 : Làm việc với SGK
Trang 9* Mục tiêu : Nêu được đặc điểm của rễ
cọc , rễ chùm , rễ phụ , rễ củ
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
+ GV YC HS làm việc theo cặp
+ Quan sát hình 1 , 2 , 3, 4 trang 82 SGK và
mô tả đặc điểm của rễ cọc , rễ chùm
+ Quan sát hình 5 , 6 , 7 trang 83 SGK mô tả
đặc điểm của rễ phụ , rễ củ
Bước 2 : Làm việc cả lớp
+ GV chỉ định một vài HS lần lượt nêu đặc
diểm của rễ cọc , rễ chùm , rễ phụ , rễ củ
*Kết luận : Đa số cây có một rễ to và dài ,
xung quanh rễ có đâm ra nhiều rễ con , loại
rễ như vậy được gọi là rễ chùm Một số cây
ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân
hoặc cành Một số cây có rễ phình to tạo ra
thành củ , loại rễ như vậy được gọi là rễ củ
* HĐ2 : Làm việc với vật thật
* Mục tiêu : Biết phân loại các rễ cây sưu
tầm được
* Cách tiến hành :
+ GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4 và
băng dính các rễ cây đã sưu tầm được theo
từng loại và ghi chú ở dưới , rễ nào là rễ
chùm , rễ cọc , rễ phụ
+ Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ
của mình trước lớp và nhận xét xem nhóm
nào sưu tầm được nhiều , trình bày đúng đẹp
và nhanh
+ Làm việc theo cặp
+ HS nêu đặc điểm của rễ cây
+3 em nhắc lại kết luận
+HS làm việc theo nhóm 2
+Các nhóm trình bày Lớp bổ sung
4 Củng cố - dặn dò :
+ HS đọc phần bạn cần biết GV nhận xét trong giờ học mhững ưu khuyết điểm + Về xem lại bài Sưu tầm 1 số rễ cây
Toán HÌNH TRÒN , TÂM , ĐƯỜNG KÍNH , BÁN KÍNH
I Mục tiêu :
+ HS có biểu tượng về hình tròn , biết được tâm , bán kính , đường kính của hình tròn + Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước + Tính cẩn thận chính xác khi làm toán
II Chuẩn bị :
+ GV : một số mô hình hình tròn compa
+ HS : SGK , compa
Trang 10II.Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả bài (Luân , Khen)
H : Trong một năm , những tháng nào có 30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?
H : Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là ngày nào ? Thứ hai cuối cùng của năm 2005 là ngày nào ?
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề
* HĐ1 : Giới thiệu hình tròn
+ GV đưa ra một số vật thật có dạng hình
tròn và giới thiệu
VD : một đồng hồ có dạng hình tròn
+ Giới thiệu hình tròn có vẽ sẵn trên bảng ,
giới thiệu tậm O , bán kính OM , đường kính
AB
+ GV nhận xét
+ Trong một hình tròn
+ Tâm O là trung điểm của đường kính AB
+ Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài bán
+ Xác định khẩu độ compa bằng 2cm
+ Đặt đầu có đinh nhọn đúng tậm O , đầu kia
có bút chì quanh 1 vòng vẽ thành hình tròn
* HĐ3 : Thực hành
Bài 1 : HS quan sát hình vẽ rồi nêu tên các
bán kính , đường kính có trong mỗi hình
tròn GV nhận xét sửa sai
a ON , OM , OP , OQ là bán kính MN , PQ
là đường kính
b OA , OB là bán kính AB là đường kính
(CD không qua O nên CD không là đường
kính , từ đó IC , ID không phải là bán kính )
Bài 2 : YC HS vẽ đường tròn tâm O bán
kính 2 cm và hình tròn tâm I , bán kính 3 cm
+ HS vẽ vào vở, 1 em lên bảng
+ GV và cả lớp nhận xét
Bài 3 : HD làm bài
+HS quan sát nhận xét
+HS quan sát trả lời Tâm, Bán kính ,Đường kính
+HS lắng nghe ,và nhắc lại
+Cả lớp quan sát
+HS trả lời theo YC của GV
Trang 111 em lên bảng , GV nhận xét sửa sai
a Vẽ bán kính OM đường kính CD
b YC HS thảo luận nhóm đôi rồi trả lời
+ GV và HS nhận xét
Câu : Độ dài đoạn thẳng OC bằng một phần
hai độ dài đoạn thẳng CD là câu đúng
+1em lên bảng ,lớp làm nháp
+ Quan sátvà thực hành
4 Củng cố - dặn dò
+ HS nhắc lại nội dung bài học
+ Nhậnxét giờ học
+ Về làm bài tập ở vở bài tập toán
Thể dục ÔN NHẢY DÂY – TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC ”
+ Tiếp tục rèn cho học sinh có tham gia học tập tốt
II, Địa diểm – Phương tiện:
-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập luyện Chuẩn bị còi dụng cụ, dây nhảy ( 2 em một dây )
III Nội dung và phương pháp :
MỞ
Đầu
CƠ
BẢN
- Lớp trưởng tập hợp lớp , báo cáo
GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
-Tập bài thể dục phát triển chung
-Chạy chậm trên sân trường
Trò chơi : “ Kéo cưa lừa xẻ“
- Ôn nhảy dây cá nhân :
• Cho học sinh đứng tại chỗ tập so
dây trao dây và nhảy dây nhẹ nhàng bằng hai chân
- Cho vài học sinh lên thực hiện nhảy
dây được cho cả lớp cùng xem
Chia tổ tâp luyện Gv đi đến tường
học sinh thực hiện chua được chỉ
bảo
Lưu ý : Không cho học sinh vừa
nhảy vừa chạy
* Cả lớp nhảy dậy đồng loạt ai nhảy
2-3 phút1phút
1lần / 2 ->8 nhịp
Trang 12
Kết
thúc
được nhiều nhất thì người đó thắng
Chơi trò chơi:” Lò cò tiếp sức “.
- Phổ biến lại cách chơi và cho học
sinh chơi thử 1 lần
Cho các em thi chính thức GV trực
tiếp điều khiển
Đi thường theo nhịp và vỗ tay hát
một bài
Cúi người thả lỏng
GV cùng học sinh hệ thống lại tiết
học
Nhắc nhở học sinh về nhà ôn nội
dung nhảy dây kiểu chụm chân
Có thể cho học sinh thay nhau đếm số lần thực hiện được
Đội nào thực hiện nhanh nhất và ít lần phạm quy là đội đó thắng
Chú ý đề phòng không để xảy ra chấn thương
Ngày dạy : Thứ tư ngày 7 tháng 2 năm 2007
Chính tả ( Nghe – viết )
Ê-ĐI-XƠN
I Mục đích yêu cầu:
+ Nghe và viết lại chính xác , trình bày đúng đoạn văn về Ê-đi-xơn
+ Làm đúng bài tập về âm , dấu thanh dễ lẫn ch/tr dấu ngã / hỏi và giải đố
+ Tính cẩn thận nắn nót khi viết bài
II Chuẩn bị : GV: Bảng phu ghi BT 2
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề.
* HĐ1 : HD nghe viết
+ GV đọc đoạn văn , 2 HS đọc lại
H : Ê-đi-xơn là người như thế nào ?
+Ê- đi – xơn là nhà bác học
+ Theo dõi ,2 em đọc +HS trả lời
Trang 13H : Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
H : Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào ?
+Viết hoa chữ cái đầu tiên , có gạch nối giữa
các tiếng
H : Tìm những chữ dễ viết sai ?
+ YC HS viết từ khó vào vở nháp 1 em lên
bảng
+ Cả lớp và GV nhận xét sửa sai
+ HD HS viết vào vở
+ Đọc cho HS viết bài
+Đọc cho HS soát lỗi sai
+Thu chấm bài HS
* HĐ2 :Luyện tập
Bài 2 : YC HS làm miệng , làm vào vở BT
a Thứ tự cần điền : Tròn , trên , chui
+ Là mặt trời
b Chẳng , đổi , dẻo , đĩa
+ Là cánh đồng
+HS nhận xét
+ HS nêu + 1HS lên bảng ,lớp viết vào vở nháp
+ HS viết bài
+Nghe đọc soát lỗi
+1 em lên bảng ,lớp làm vào vở
+Về nhà làm bài b
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét giờ học
+ Về viết lại chữ sai và xem lại bài tập 2
Toán VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN
I Mục tiêu:
+ Gíup HS dùng compa để vẽ các hình trang trí hình tròn Qua đó các em thấy những cái đẹp qua những hình trang trí đó
+ Vẽ được các hình trang trí hình tròn
+ Tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị : +GV : compa
+ HS : SGK , bút chì màu , compa
III.Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng
H : Nêu tên các bán kính , đường kính trên 1 hình tròn ( K’ Brảo )
H : Vẽ đường tròn tâm O bán kính 2cm (Chiến)
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề.
* HĐ1 : Bài 1
+Bước1: GV HD để HS tự vẽ được hình tròn
tâm O , bán kính bằng 2 cạnh ô vuông , sau
đó ghi các chữ A, B , C , D như SGK
+HSvẽ hình tròn tâm O
Trang 14+Bước 2 : Dựa trên hình mẫu HS vẽ phần
hình tròn tâm A , bán kính AC và phần hình
tròn tâm B bán kính BC
+Bước 3 : Dựa trên hình mẫu HS vẽ tiếp
phần hình trón tâm C bán kính CA và hình
tròn tâm D bán kính DA
+HS tiếp tục thực hành vẽ
+HS tô màu vào hình Trang trí hình hoa thị ,hoặc viên gạch
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét giờ học
+ Về tự vẽ các hình trang trí bằng hình tròn mà các em thích
Thủ công ĐAN NONG MỐT ( TIẾT 2 )
I MỤC TIÊU :
+ HS biết cách đan nong mốt
+ Đan được nong mốt đúng quy trình kĩ thuật
+ HS thích các sản phẩm đan nan
II CHUẨN BỊ :
-GV : Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau Tranh quy trình đan nong mốt Các nan đan mẫu ba màu khác nhau
-HS : Giấy màu, kéo, thước kẻ, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định :Hát
2.Bài cũ : Kiểm tra dụng cụ thủ công
3.Bài mới :Giới thiệu bài
+ Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấmđan
-HS nhắc lại quy trìnhđan nong mốt
-HS quan sát