1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 10

12 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tuần 10
Tác giả Chính Hữu
Người hướng dẫn Trần Thị Hồng Nga
Trường học Trường trung học cơ sở Xuồn Diệu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án môn Ngữ Văn 9
Năm xuất bản 2023
Thành phố Xuồn Diệu
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 HKI Tuần 10 BÀI 10 Tiết 46: Chính Hữu I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp học sinh: +Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lín

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 (HKI) Tuần 10

BÀI 10

Tiết 46:

Chính Hữu

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

giúp học sinh:

+Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ

+Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ, chi tiết chân thật, hình ảnh gợi cảm và cố đúc giàu ý nghĩa biểu tượng

+ Rèn năng lực cảm thụ, phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bỗng

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Sách ngữ văn 9 và sách hướng dẫn giáo viên

- Đĩa nhạc bài tình Đồng chí

III/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc lòng đoạn Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Phân tích các nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, quan niệm anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu qua nhân vật Vân Tiên.(3 học sinh)

3 Bài mới: qua các tác phẩm thuộc văn học trung đại, các em đã cảm nhận được tình bạn chân thật của nhà thơ Nguyễn Khiến Cái”ta với ta” đo là hòa nhập với khuynh hướng sáng tác mớinơi các tác gỉa trong thời kì kháng chiến chống thực dân Phápvà nâng lên thành tình cảm mới lạ nơi những người chiến sĩ cách mạng- đó là tình đồng chí mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài thơ cùng tên của nhà thơ chính hữu

IV/ TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY:

Trần Thị Hồng Nga Trang 97

Tiết 46: Đồng chí Tiết 47: Bài thơ về tiểu đội xe không kính Tiết 48: Kiểm tra truyện trung đại

Tiết 49: Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng Trau

dồi vốn từ)

Tiết 50: Nghị luận trong văn bản tự sự

Trang 2

Hoạt động của thầycủa trò Ghi bảng

Hoạtđộng1:đọcvàtìmhiểughichú

+cho biết vài nét về tác giả

+Bài thơ được Chính Hữu viết trong hoàn cảnh nào?

+Học sinh đọc và tìm hiểu chú thích:nhìn chung đọc

chậm rãi để diễn tả cảm xúc Ba dòng thơ cuối cần

đọc chậm hơi và cao hơi để khắc họa biểu tượng

người lính cách mạng

+Sau khi đọc xong bài thơ,các em hãy cho biếtbài

thơ có thể phân đoạn dựa trên mạch cảm xúc như thế

nào?

Hoạt động 2:phân tích cơ sởcủa tình đồng chíđược

hình thànhtrong bài thơ?

Sáu câu đầu nói về cơ sở hình thành tình dồng chí

của những người lính cách mạng Các em hãy cho

biết cơ sở ấy là gì

+Chú ý đến cách nói sóng đôi

+Anh –Tôi-Anh với tôi như một sự kết dính và hình

thành tình cảm lớn

Em cónhận xét gì về vai trò và tác dụng của câu thơ

thứ 7

Khắc họa tình đồng chí, một tình cảm mới mẻ nhưng

không phải xa lạ nơi những người lính cách mạng

thời chóng Pháp

Chuyển ý:nếu như sáu câu thơ đầu là cội nguồn của

tình đồng chí thì mười câu thơ kế tiếp là những biểu

hiện cụ thể và cảm động của tình dồng chínơi những

anh Bộ Đội Cụ Hồ

-Các em hãy đọc 10 câu thơ tiếp theo và cho biết tác

giả đã viết tiếp những gì về tình đồng chí?

- Ba câu đầu nĩi gì về người chiến sĩ ở chiến trường?

-Thử thách nào đến với họ?

- Trong thư thách họ nhận ra điều gì?

Thảo luận nhĩm: Sao lại nĩi tình đồng chí lại giản dị

mà đẹp

Sức mạnh tình đồng chí là ở chỗ

nào?

Chuyển ý:

Bài thơ kiết thúc bằng hình ảnh rất đẹp “Đêm nay

…… đầu súng trăng treo”

Thảo luận:cac em cảm nhận thế nào về bức tranh

I/ đọc và tìm hiểu chú thích

+Tác giả:SGK .Nhà thơ- người lính +Tác phẩm: Đầu súng trăng treo

+ Bố cục: 3phần

- Cơ sở hình thành tình đồng chí

- Biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí

- Hình tượng đẹp của tình đồng chí

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 C

ơ s ở của tình đồng chí:

+Sự hình thành tình đồng chí:

Anh Cùng Tơi

Đất cày lên sỏi đá<Quê nghèo> Nước măn Đồng chua

Ra trận quen nhau

Chung lý tưởng

“Súng bên súng”

“Đầu sát đầu”

“Đêm rét chung chăn”

Tri kỉ

Đồng chí Tình cảm thiêng liêng sâu lắng

2 Những biểu hiện giản dị,cao đẹp của tình đồng chí :

Chia sẻ tâm tư tình cảm:

- Ruộng nương gởi bạn

- Nhà … mặc kệgiĩ

- Giếng nước gốc đa nhớ…(h/ả ca dao)

 Cùng nhớ quê hương da diết Chia sẻ thiếu thốn gian khổchiến trường: -Anh tơi từng …sốt run người

 Trải qua đau đớn bệnh tật hành hạ

- Áo rách quần vá…chân khơng giày

 Chịu đựng thiếu thốn

- Thương nhau tay nắm …tay

 Động viên sưởi ấm cho nhau

=>Sức mạnh của tình đồng chí

Trang 3

Hoạt động của thầycủa trò Ghi bảng

về tình đồng chí,đồng đội mà tác giả đã vẽû nên ở

đây ?

Lời nhà thơ Chính Hữu:

“đầu súng, trăng treo ngoài hình ảnh bốn chữ còn có

nhịp diệu như nhịp lắc lư của một cái gì lơ lửng

chông chênh, trong sự bát ngát Nó nói lên một cái gì

đó lơ lửng ở xa chứ không phải là buộc chặt ,suốt

đêm vầng trăng từ bầu trời cao xuống thấp dần và có

lúc treo lơ lửng trên đầu mũi súng những đêm phục

kích chờû giặc , vầng trăng đối với chúng tôi như một

người bạn ;rừng hoang sương muối là một khung

cảnh thật …”

Hoạt động 4 :Hình ảnh người lính thời chống Pháp

Thảo luận :Qua bài thơ em biết gì về những anh

bộ đội thời chống Pháp? (hình ảnh anh bộ đội

Nông dân vì nghĩa lớn ,yêu làng quê Chịu gian khổ

hiểm nguy ,gắn bó bằng tình đồng chí )

Hoạt động 5:Tổng kết bài thơ:

Nên nhận xét về giá trị nghệ thuật và nội dung bài

thơ

Đọc ghi nhớ trong sách gíao khoa

Hoạt đ ộ ng 6: củng cố, luyện tập

Học sinh đọc lại bài thơ

Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa

Hoạt động7 :dặn dò chuẩn bị bài Đòan thuyền đánh

3 Hình tượng tình đồng chí:

Đứng cạnh bên nhau chờ giặcSát cánh bên nhau chiến đấu

Đầu súng trăng treo Nhip thơ ,h/ả thơ bát ngát vượt lên hiện thưc chiến trường => khát vọng tâm hồn chiến sĩ ,người thi sĩ

III / T Ổ N G K Ế T :

Lời thơ bình dị Câu thơ sóng đôi Hình ảnh gợi tả ,gợi cảm Khắc họa vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí

Ghi nhớ :sách gíao khoa

@?@?@?@?&@?@?@?@?

Trần Thị Hồng Nga Trang 99

Trang 4

Tiết 47:

Phạm Tiến Duật

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng người lái xe Truờng Sơn hiên ngang , dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ

-Thấy được nét riêng của giọng điệu , ngôn ngữ ,của bài thơ

-Rèn luyện kỹ năng phân tích hình ảnh , ngôn ngữ thơ

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Sách ngữ văn 9 và sách hướng dẫn giáo viên

III/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

• Đọc bài thơ Đồng chí ? Theo em ,vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ là “Đồng chí”?

• Cảm nhận của em về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp?

3 Bài mới:

Viết về Trường Sơn và những người lính Trướng Sơn là những đề tài trong dòng văn học thời chống Mỹ cứu nước Cùng đồng hành với nhà thơ TỐ HỮU trong suốt chặng đường

“xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước “ còn có biết bao nhà văn ,nhà thơ … Đặc biệt là PHẠM TIẾN DUẬT Nhà thơ trẻ nổi tiếng với những bài thơ viết về Trường Sơn ,tiêu biểu là bài

“Bài Thơ Về Đội Xe Không Kính”

IV/ TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY:

*HĐ 1 :Đọc & tìm hiểu chú thích

-Đọc đọc tự nhiên sôi nổi tự hào

?Nêu những hiểu biết của em về tác giả Phạm Tiến

Duật ?

?Tự đề bài thơ có gì độc đáo ?

?Có thể đặt tựa đề (những chiếc xe không kính “mà

bỏ đi từ bài thơ được không ? vì sao?

* HĐ 2 : hình ảnh nhưng chiếc xe không kính

*Giới thiệu đề tài:Phạm Tiến Duật đã chọn một hình ảnh

độc đáo:những chiếc xe không kính để chuyển tải chủ

nghĩa anh hùng cách mạng Đặc biệt là nhà thơ đã mở

đầu bài thơ bằng lời phân trần của người lính lái xe về

hiện tượng xe không kính.

? nhận xét gì về câu thơ mở đầu?

Nhưng trên tuyến đường Trường Sơn,không phải chỉ có

những chiếc xe không kính , mà tình trạng những chiếc

xe còn hơn thế nữa Đó là những chiếc xe được miêu tả

như thế nào ?

* Chuyển Ý:

I Đọc & tìm hiểu chú thích : 1.Tác giả :

- Nhàthơ- người lính, tiêu biểu thời chống Mỹ

-1.Tácphẩm:

-“Vầng trăng quầng lửa”Giọng thơ sôi nổi,tinh nghịch

-“Những chiếc xe không kính “

hiện thực chiến tranh

-“Bài thơ “chất thơ của hiện thực

II.TÌM HIỂU BÀI THƠ 1/.Những chiếcxe không kính:

-“không có kính…”

Bom giật,bom rung kính vỡ đi rồi(khẩu ngữ)

 nguyên nhân: chiến tranh

“không có kính”

“không cóđèn ”

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Trang 5

Hoạt động của thầy trò Ghi bảng

? Theo em vì sao tác giả có thể miêu tả chân thâït

những chiếc xe không kính?

- Chuy ể n :Tác giả đã từng người lính lái xe ỏ Trường Sơn

từng trực tiếp đương đầu với bom đạn chiến tranh từ hình

ảnh những chiếc xe không kính trong bom đạn khốc

liệt , tác giả đã khắc hoạ hình ảnh người chiến sĩ lái xe

như thế nào?

* HĐ 3 : Hình ảnh người chiến sĩ lái xe

Tuy lái những chiếc xe biến dạng vì bom đạn giặc Mỹ

nhưng tư thế của người lính được miêu tả như thế nào.?

Không phải chỉ đương đầu với bom đạn, mà người lính

còn phải đối mặt với những chiếc xe không kính bị tàn

phá nặng nề.

? Thái độ của họ như thế nào trước những gian khổ ấy.

? Tuy nhà thơ không đề cập đến tình đồng đội đồng chí

nhưng người đọc vẫn cảm nhận được rất cụ thể tình cảm

thiêng liêng ấy.

?Theo em điều gì đã làm nên sức mạnh &ý chí quyết

tâm giải phóng Miền Nam của người lính ?Hãy đọc

&phân tích hai câu thơ cuối cùng của bài thơ? Từ những

chi tiết hình ảnh người lính lái xe ở Trường Sơn

? Bài thơ đã thể hiện 1 phong cách sáng tác riêng rất độc

đáùo của Phạm Tiến Duật.Em có đồng ý với nhận xét đó

không vì sao?

HĐ 3 :Thảo Luận ? Từ hình ảnh người lính lái xe

Trường Sơn, hãy nêu cảm nghĩ của em về thế hệ trẻ

thời chống Mỹ.

Cho HS đọc và ghi nhớ

HĐ 4 : Luyện Tập : Đọc diễn cảm bài thơ

-Làm bài tập 2 trang 140(về nhà)

“không có mui xe”

sự tàn phá khốc liệt của chiến tranh

2./Hình ảnh những chiến sĩ trường sơn

-“ung dung…’

-nhìn : đất, trời, thẳng:

 ung dung đương đầu vơí gian khổ -“Bụi phun tóc trắng”

-“Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời

thiên nhiên khắc nghiệt ở Trường Sơn.

-“ừ thì … ừ thì …”

- “Chưa cần”

ngang tàng, bất chấp gian khổ -…”cười ha ha …”

Vui nhộn, vơ tư

- Cung bát đũa… gia đình.

-… “bắt tay qua cửa kính vỡ …”

 tình đồng chí ruột thịt -“chỉ cần … một trái tim( hốn dụ)

“ ý chí quyết tâm giải phóng Miền Nam

-Hình ảnh thật -Giọng thơ ngang tàng , nghịch ngợm -Điệu thơ gần như với lời nói hàng ngày

 phong cách thơ

phong cách người lính trẻ.

III.Ghi Nhớ : (SGK) IV.Luyện Tập :

-Đọc diễn cảm

@?@?@?@?&@?@?@?@?

Trần Thị Hồng Nga Trang

101

Trang 6

Tiết 48:

I-TRẮC NGHỊÊM (3đ):

Đọc kĩ đoạn văn dưới đây rồi trả lời câu hỏi từ 16 bằng cách khoanh tròn câu mà em chọn là đúng

Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói, việc quân kết thúc Trương Sinh về tới nhà,

được biết mẹ qua đời, con vừa học nói Chàng hỏi mồ mẹ, rồi bế đứa con nhỏ đi thăm; đứa trẻ không chịu, ra đến đồng, nó quấy khóc, Sinh dỗ dành:

-Nín đi con, đừng khóc Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm.

Đứa con ngây thơ nói:

-Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư ? Ông lại biết nói, chứ không như chatôi trước kia chỉ nín thin thít.

Chàng ngạc nhiên gạn hỏi Đứa con nhỏ nói:

-Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả.

1- Tác giả đoạn trích trên là ai?

2- Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?

3- Ngôi kể trong đoạn trích là:

4- Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

5- Nội dung của đoạn trích là:

c Nguyên nhân gây nên nỗi oan của Vũ Nương d Ca ngợi phẩm chất của Vũ Nương

6 Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ đồng nghĩa với “qua đời”

a Từ trần, mất b Lên đường, từ trần c Khuất núi, qua sông d Chết, cõi đời Dựa vào nội dung sách ngữ văn 9 trả lời các câu sau từ câu 7 câu 12 :

7-Nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” là :

a Nghệ thuật so sánh b Nghệ thuật ước lệ c Nghệ thuật nhân hoá d Dùng điển tích

8- Cuốn tiểu thuyết “Hoàng Lê Nhất Thống Chí” gồm mấy hồi:

a 20 hồi b 17 hồi c 15 hồi d 14 hồi

9- “Truyền kì mạn lục” là:

a.Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền b.Ghi chép tản mạn những đìêu kì lạ

c.Ghi chép những điều kì lạ được lưu truyền d.Ghi chép những điều được lưu truyền

10-Hồi thứ 14 trong “Hoàng Lê Nhất thống chí” tái hiện sự việc gì :

a Chiến thắng của vua Lê và sự thảm hại của quân Thanh

b.Chiến thắng của vua Quang Trung

c Chiến công của vua Quang Trung và sự thảm bại của quân Thanh cùng số phận bi đát của bọn

thống trị nhà Lê

ĐỀ KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

Trang 7

d Sự thống nhất của vua Lê

11-Tác phẩm nào được viết bằng chữ Hán :

c Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh d câu b và c đúng

12-Tả cảnh ngụ tình là :

c Tả vẻ đẹp của cảnh, nỗi khổ của người d Mượn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng

II- TỰ LUẬN: (7đ)

1-Giới thiệu tác giả Phạm Đình Hổ (1đ)

2- Tóm tắt “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (2đ)

3-Chép thuộc lòng 8 câu cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (2đ) 4-Diễn xuôi 4 câu đầu trong “Cảnh ngày xuân” thành một đoạn văn tả cảnh thiên nhiên (2đ)

@?@?@?@?&@?@?@?@?

Trần Thị Hồng Nga Trang

103

Trang 8

Tiết 49:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh nắm vững, sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp

6 → 9 (sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nhắc lại những hình thức phát triển của từ vựng.

- Sự phát triển của từ vựng thật phong phú cả về chất lẫn về lượng, cho nên chúng ta cần trau dồi vốn từ như thế nào để rèn luyện kỹ năng diễn đạt?

3 Giới thiệu bài:

Để giúp chúng ta biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học: Từ sự phát triển của tiếng Việt, các hình thức trau dồi vốn từ, cả thuật ngữ, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, Hôm nay, chúng ta

sẽ tiếp tục ôn lại bằng tiết tổng kết từ vựng này.

4 Tiến Trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

* Hoạt động 1: Ôn lại các hình thức phát triển của từ

vựng bằng cách điền vào ô trống của sơ đồ:

- GV gọi HS điền nội dung thích hợp vào ô trống trong

SGK

CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

PHÁT TRIỂN

NGHĨA CỦA TỪ

PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG CÁC TỪ NGỮ

TỪ NGỮ MỚI ĐƯỢC CẤU TẠO TỪ VAY MƯỢNNƯỚC NGOÀI

- HS tìm dẫn chứng minh họa cho những hình thức phát

triển từ vựng đã được nêu trong sơ đồ trên

+ Hình thức phát triển nghĩa của từ: dưa chuột – con

chuột,

+ Hình thức tăng số lượng từ ngữ:

- Cấu tạo thêm từ ngữ mới: tiếp thị, thương hiệu, sách

đỏ, thị trường tiền tệ, rừ phòng hộ, tiền khả thi

- Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài : Ôsin, Quô ta, SARS,

internet

* GV cho HS thảo luận vấn đề “Nếu không có sự phát

I Sự phát triển của từ ngữ tiếng Việt:

1 Phát triển từ vựng bằng hình thức phát triển nghĩa của từ:

-( dưa) chuột –( con) chuột.(một bộ phận của máy tính)

2 Phát triển từ vựng bằng hình thức tăng số lượng từ ngữ.

+ Tạo thêm từ ngữ mới: Rừng phòng hộ, sách đỏ, thị trường tiền tệ, tiền khả thiù

+ Mượn từ ngữ nước ngoài: in-tơ-net(intơnet), cô- ta(quota), (bệnh dịch)SARS…

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

triển của từ ngữ thì điều gì sẽ xảy ra?

- HS phát biểu và GV chốt lại các ý sau:

+ Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ ngữ thì mỗi

từ chỉ có một nghĩa Do nhu cầu giao tiếp mỗi ngày một

tăng thì số lượng các từ ngữ sẽ tăng lên gấp nhiều lần

Đây chỉ là giả định, không xảy ra đối với bất kỳ ngôn

ngữ nào

+ Nói chung ngôn ngữ nhân loại đều phát triển từ vựng

theo tất cả các hình thức đã nêu ở sơ đồ trên

1. Hoạt động 2

- Ôn lại khái niệm từ mượn

-Chọn nhận định c

-Hướng dẫn hs làm bài tập 3

2. Hoạt động 3

Cho hs ôn lại khái niệm từ Hán Việt

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 mục III SGK

Chọn cách hiểu b

* Hoạt động4: GV cho HS ôn lại khái niệm thuật ngữ và

thảo luận về vai trò của thuật ngữ trong cuộc sống ngày

nay

- Qua phát biểu của HS, GV chốt lại các ý như sau:

+ Khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển hết sức

mạnh mẽ, trình độ dân trí của người Việt Nam không

ngừng được nâng cao, vì vậy thuật ngữ giữ vai trò ngày

càng quan trọng hơn trong nhu cầu giao tiếp, nâng cao

tri thức của mọi người

GV giúp HS ôn lại khái niệm biệt ngữ xã hội

Hướng dẫn hs làm bài tập 3 mục IV SGK

3. Hoạt động 5: Trau dồi vốn từ

II- Từ mượn 1-Từ vay mượn nhưng đã được Việt hoá hoàn toàn:

Săm, lốp, ga, xăng,phanh

2-Từ vay mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn:

a-xít(axit), ra-đi-ô(rađiô), vi-ta-min(vitamin)

III-Từ Hán Việt

Phi cơ, phi trường

IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội: 1-Thuật ngữ:

1 Khái niệm: Từ ngữ thể hiện

khái niệmkhoa học kỹ thuật công nghệ

2 Vai trò: Có tầm quan trọng

trong thời đại KHKT phát triển mạnh mẽ

2-Biệt ngữ xã hội:

1 Khái niệm:

- Biệt ngữ XH: chỉ được dùng

trong một tầng lớp XH nhất định

Trần Thị Hồng Nga Trang

105

Trang 10

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

GV cho HS ôn lại các hình thức trau dồi vốn từ:

- Rèn luyện để biết đầy đủ chính xác nghĩa của từ và

cách dùng của từ

- Rèn luyện để biết thêm những từ mình chưa biết để

làm tăng vốn từ về số lượng

- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của các từ ngữ đã

cho - HS có thể đặt câu hỏi với các từ ngữ này để hiểu

rõ hơn về nghĩa và cách sử dụng các từ ngữ này trong

cuộc sống

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 mục V

GV đúc kết lại nội dung của bài học “Tổng kết từ

vựng”

V.Trau dồi vốn từ:

1 Rèn luyện để biết rõ nghĩa

của từ và cách dùng từ

2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ

về số lượng

3 Giải thích và đặt câu với các

từ : bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khầu khí, môi sinh

5 Dặn dò:

- Làm nốt các bài tập (nếu trên lớp không đủ thời gian)

- Học lại các khái niệm

- Chuẩn bị xem trước bài ôn tập từ vựng tiếp theo

@?@?@?@?&@?@?@?@?

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thànhtrong bài thơ? - Giáo án tuần 10
Hình th ànhtrong bài thơ? (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w