- Viết sẵn bài tập 2 III- Các hoạt động dạy và học.. - GV tiếp tục giới thiệu quy tắc thứ 2, đa ví dụ, * Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ ngời ta thực hiện các phép tín
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
toán Tiết 76: Luyện tập chung
III - Các hoạt động dạy và học.
A - Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS đọc các bảng chia
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài.
2- Hớng dẫn học sinh làm bài.
Bài 1.
+ Nêu yêu cầu của bài?
- Quan sát các dữ kiện đã cho trong bài
- Cột 1 và cột 3: Yêu cầu học sinh đặt đề
toán theo tóm tắt => làm bài
- Tơng tự yêu cầu HS làm cột 2 và 4
- Bài này giúp các em ôn tập gì?
+ Muốn tìm thừa số cha biết làm nh thế
nào?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Hớng dẫn học sinh làm bài vào bảng con
và nêu cách thực hiện
Bài 3: Yêu cầu HS làm vở.
- Đề bài cho biết gì?
- 3 HS đọc
- Điền số vào ô trống
- Học sinh đặt đề toán => tìm hiểu đề toán => làm bài
- Học sinh làm bài
- Tìm thừa số cha biết và tích
- HS trả lời
- 4 HS lần lợt lên bảng, lớp làm bài vào bảng con
- HS đoc bài toán
- HS nêu
Trang 236 : 9 = 4 (máy bơm)Cửa hàng còn lại số máy bơm là:
36 - 4 = 32 (máy bơm)
Đáp số : 32 máy bơm
- HS theo dõi GV làm mẫu
- 3 HS làn lợt lên đền kết quả từng cột
- 1 HS đọc YC
- Cả lớp kiểm tra
- 1 HS nêu miệng, HS khác nhận xét
Trang 3toán Tiết 77: Làm quen với biểu thứcI- Mục tiêu.
- Bớc đầu làm quen với biểu thức và tính giá trị biểu thức
- Biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng:
- Bảng phụ, phấn màu
- Viết sẵn bài tập 2
III- Các hoạt động dạy và học.
A- Kiểm tra bài cũ:
Tự nghĩ một phép tính gồm 2 dấu tính?
Tính kết quả?
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài.
2- Giới thiệu về biểu thức.
GV đa ra các biểu thức nh trong SGK
Kết luận: Biểu thức là một dãy các số,
dấu tính viết xen kẽ với nhau
3- Giới thiệu về giá trị của biểu thức.
- Tính kết quả của biểu thức 126 + 51
Giá trị của biểu thức126 + 51 là 177
- Tơng tự yêu cầu học sinh nêu giá trị của
- Học sinh tự nêu ví dụ
- Nêu yêu cầu của bài
- HS lắng nghe
- Học sinh làm bài => đổi vở kiểm
Trang 4vào vở (trình bày đúng theo mẫu)
Bài 2: Mỗi biểu thức có giá trị là số
nào?
a) 52 + 23 (75)
b) 84 – 32 ( 52)
c) 169 – 20 + 1 (150)
d) 86 : 2 ( 43)
e) 120 x 3 ( 360)
g) 45 + 5 + 3 ( 53)
- GV nhận xét
C- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị tiết sau: Tính giá trị của
biểu thức
tra chéo bài làm
- HS nêu yêu càu của bài
- HS làm bài bằng bút chì vào SGK,
1 HS lên bảng chữa bài
Thứ t ngày 22 tháng 12 năm 2010
toán
Trang 5Tiết 78: Tính giá trị của biểu thức
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
* Tính và đọc giá trị của mỗi biểu thức sau:
a) 123 – 21 = 102
Giá trị của biểu thức 123 – 21 là 102
b) 45 x 3 = 135
Giá trị của biểu thức 45 x 3 là 135
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu quy tắc tính giá trị của các
biểu thức:
- GV nêu vấn đề , ghi ví dụ lên bảng
- GV tiếp tục giới thiệu quy tắc thứ 2, đa ví
dụ,
* Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính
cộng, trừ ngời ta thực hiện các phép tính đó
theo thứ tự từ trái sang phải
* Nếu trong biểu thức chỉ có các phép
tính nhân, chia ngời ta cũng quy ớc thực
hiện các phép tính đó theo thứ tự từ trái
sang phải
2.Thực hành.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- YC cả lớp làm bài và chữa bài
- HS nêu cách làm, HS nhắc lại quy tắc nhiều lần
VD: 60 + 20 – 5 = 80 – 5 = 75
VD: 49 : 7 ì 5 = 7 ì 5 = 35
- 4 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở nháp
Trang 6hiện theo thứ tự nào?
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Gọi HS đọc YC
- Nếu biểu thức chỉ có phép nhân, chia thì
thực hiện theo thứ tự nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài
+ Từ trái sang phải
+ Từ trái sang phải
- HS rút ra kết luận
- 4 HS làm bài trên bảng, HS dới lớp làm bài vào vở, nhận xét bài trên bảng, đổi
vở chữa bài
- 1 HS đọc đề bài 2 HS lên bảng giải
HS dới lớp làm bài rồi nhận xét, rút ra kết luận
+ Thực hiện từ trái sang phải
+ Thực hiện từ trái sang phải
- Lắng ngheThứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010
toán
Trang 7Tiết 79:Tính giá trị biểu thức (tiếp)
I) Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách tính giá trị của biếu thức có phép tính cộng, trừ và nhân chia
- áp dụng để giải các bài toán có liên quan đến tính giá trị của biểu thức
- Xếp hình tam giác hình tứ giác theo mẫu
II) Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tính giá trị của biểu thức:
- Yêu cầu học sinh nhận xét và nêu cách thực
hiện 2 biểu thức này?
- GV chốt ý
- HS đọc: biểu thức 60 cộng
35 chia 5
- HS nháp vào nháp, 2 học sinh nêu
60 + 35 : 5 = 60 + 7
= 67
- HS nhận xét và nêu: Trong biểu thức có các phép tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhận chia trớc, cộng trừ sau
- Vài học sinh nhắc lại
2 Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV theo dõi học sinh làm bài, kèm học sinh
- HS nhắc lại
Bài 2:
- Muốn nhận xét Đ, S vào ô trống chính xác ta
phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu:
- Tính giá trị của biểu thức ra nháp xem kết quả có giống
nh kết quả đã cho hay không
Trang 8- HS nhận xét
Bài 3:
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết đợc mỗi hộp có bao nhiêu táo ta phải
biết gì?
- Sau đó làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
- GV theo dõi HS làm bài, kèm học sinh yếu
- Chữa bài, ghi điểm
Bài giải
Cả mẹ và chị hái đợc số quả táo là: 60 + 35 = 95 ( quả )Mỗi hộp có số quả táo là
Trang 9Tiết 80: Luyện tập I- Mục tiêu.
- Củng cố về tính giá trị của các biểu thức có dạng: Chỉ có phép tính cộng, trừ; chỉ có phép tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- Rèn kỹ năng về tính giá trị của các biểu thức
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng:
III- Hoạt động dạy và học.
- HS nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 HD luyện tập
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS đọc biểu thức, nhận xét biểu
thức sau đó vận dụng quy tắc để thực hiện
- Đá áp dụng quy tắc nào để tính giá trị biểu
- Yêu cầu học sinh tự làm
- GV theo dõi học sinh làm bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, 4 học sinh lên bảng làm
a) 375 - 10 x 3 = 375 - 30
= 345
64 : 8 + 30 = 8 + 30
= 38b) 306 + 93 : 3 = 306 + 31
= 337
5 x 11 - 20 = 55 - 20
= 35
Trang 10- Yêu cầu nhắc lại cách thực hiện các biểu
thức
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV theo dõi học sinh làm bài, kèm HS yếu
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, 4 HS lên bảng.a) 81 : 9 + 10 = 9 + 10
= 19
20 x 9 : 2 = 180 : 2
= 90b) 11 x 8 - 60 = 88 - 60
= 28
12 + 7 x 9 = 12 + 63
= 75
- HS nhận xét và nêu cách thực hiện
- HS làm bài vào vở, 5 học sinh nối tiếp nối
- HS nhận xét
C Củng cố dặn dò
- Hôm nay luyện tập tính giá trị của biểu thức ở những dạng nào?
- Về nhà xem lại bài, luyện tập thên và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
tập đọc - kể chuyện
Trang 11- Đọc lu loát, thể hiện đợc tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
- Giáo dục ý thức yêu quý, kính trọng những con ngời ở nông thôn chân thật, chất phác
B - Kể chuyện.
- Biết kể từng đoạn và đoàn bộ câu truyện theo gợi ý
- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh Kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn
- Yêu quý, kính trọng ngời dân ở làng quê
II - Đồ dùng.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
III - Các hoạt động dạy và học.
Tiết 1:Tập đọc
A - Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
bài “ Nhà rông ở Tây Nguyên”
- nghe tiếng kêu cứu, Mến đã lập tức lao xuống hồ cứu một em bé
đang vùng vẫy tuyệt vọng
- dũng cảm và sẵn sàng cứu
ng-ời, bạn còn rất khéo léo trong khi
Trang 12- Hãy đọc câu nói của bố và cho biết em
hiểu nh thế nào về câu nói của bố?
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5 và thảo
luận theo nhóm đôi câu hỏi này
- Câu chuyện nói nên điều gì?
cứu ngời
- khẳng định phẩm chất tốt đẹp của ngời làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với ngời khác, khi cứu ngời họ không hề ngần ngại
- Học sinh thảo luận => đại điện nhóm trả lời
- giọng thất thanh
- Một số HS luyện đọc lại đoạn 2
- HS đọc lại cả bài
Kể chuyện.
+ Nêu yêu của bài?
- Yêu cầu 1 HS giỏi lên kể mẫu đoạn
- 1 HS lên kể toàn bộ câu chuyện
- HS trả lời
đạo đức Tiết 16: Biết ơn thơng binh liệt sĩ (Tiết1)
Trang 13I- Mục tiêu.
- Thấy đợc thơng binh, liệt sĩ là những ngời đã hi sinh xơng máu vì Tổ quốc
- Biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thơng binh, liệt sĩ
- Có thái độ tôn trọng, biết ơn các thơng binh, gia đình liệt sĩ
II- Đồ dùng :
- Vở bài tập đạo đức
III- Các hoạt động dạy và học.
A- Kiểm tra bài cũ :
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:.
2- Hoạt động 1: Phân tích truyện.
Mục tiêu: Hiểu thế nào là thơng binh liệt sĩ,
có thái độ biết ơn đối với các thơng binh và
+ Qua câu chuyện trên, em hiểu thơng
binh, liệt sĩ là những ngời nh thế nào?
+ Chúng ta cần phải có thái độ nh thế nào
đối với thơng binh liệt sĩ?
3- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Học sinh phân biệt đợc 1 số việc
- kính trọng, biết ơn
Trang 14- Giáo viên chia nhóm, (có trong vở bài tập
Đạo đức) và giao nhiệm vụ cho các nhóm
tập đọc Tiết 45: Về quê ngoại
I - Mục tiêu.
Trang 15- Đọc đúng các từ ngữ: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợp, Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát Hiểu 1 số từ ngữ trong bài: chân đất, hơng trời,
- Hiểu nội dung bài: Yêu thêm những ngời nông dân đã làm ra lúa gạo
- Đọc lu loát toàn bài và học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cảnh đẹp và ngời dân ở nông thôn Việt Nam
II - Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III - Các hoạt động dạy và học.
A - Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài "Đôi
bạn"
B - Bài mới.
1 - Giới thiệu bài.
2 - Luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hớng dẫn luyện đọc câu => luyện đọc từ,
tiếng phát âm sai
- Hớng dẫn luyện đọc đoạn
*Hớng dẫn ngắt nghỉ câu dài
* Giải nghĩa một số từ mới
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
3- Tìm hiểu bài.
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?
+ Câu nào cho em biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
- Học sinh đọc đồng thanh
- ở thành phố về thăm quê.- ở trong phố đâu
- nông thôn
- đầm sen nở ngát hơng - họ thật thà
Trang 16+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn
- HS học thuộc bài thơ theo sự hớng dẫn của giáo viên
chính tả(nhớ viết) Tiết 32: Về quê ngoại
I - Mục tiêu.
Trang 17- Nhớ - viết lại chính xác nội dung, đúng chính tả 10 dòng thơ đầu của bài
- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập chính tả
III - Các hoạt động dạy và học.
A- Kiểm tra bài cũ:
Học sinh viết một số từ: châu chấu, chật
chội, chầu hẫu,
- Yêu cầu học sinh tự tìm những từ, tiếng dễ
viết sai => hớng dẫn luyện viết
- Đọc soát lỗi
- Giáo viên chấm và nhận xét 1 số bài
chấm
3- Hớng dẫn làm bài tập chính tả.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài 2a:
Điền vào chỗ trống ch hay tr
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 Học sinh đọc lại bài thơ.- đầm sen, bóng tre,
- Bài thơ thuộc thể thơ lục bát
- HS tìm và luyện viết vào bảng con
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh chéo vở đổi vở soát lỗi
- Học sinh theo dõi SGK
- HS đọc yêu cầu
Trang 18Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
I - Mục tiêu.
- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thơng mại của tỉnh (thành phố) nơi các em đang sống
Trang 19- Nêu đợc ích lợi của các hoạt động công nghiêp, thơng mại.
- Mở rộng hiểu biết về công nghiệp, thơng mại
- Biết lợi ích và 1 số tác hại ( nếu thực hiện sai) của các hoạt động công nghiệp, thơng mại,
II - Đồ dùng:
- Tranh trong SGK
- Tranh ảnh su tầm về chợ, các cảnh mua bán
III - Các hoạt động dạy và học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các hoạt động nông nghiệp mà em biết?
- Em đã đợc tham gia các hoạt động nào?
B Bài mới
1- Làm việc theo căp.
- Yêu cầu HS kể cho nhau nghe về hoạt động
công nghiệp ở nơi các em đang sống
- Yêu cầu các cặp trình bày
2- Hoạt động theo cặp.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
+ Nêu tên các hoạt động đã quan sát đợc trong
hình?
+ Nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp?
Kết luận: Các hoạt động nh khai thác than, dầu
khí, dệt, gọi là hoạt động công nghiệp
3- Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 2 - 61
- Hoạt đông công nghệp, thơng mại mang lại
nguồn lợi lớn cho nền sản xuất và tiêu dùng,
nhng chất thải của các nhà máy, xí nghệp và
- khoan dầu cung cấp chất
đốt và nhiên liệu đề chạy máy
- dệt cung cấp vải, lụa,
Trang 20hoạt động của các chợ có tác hại gì?
Kết luận: Các hoạt động mua bán đợc gọi là
Dấu phảyI- Mục tiêu.
- Mở rộng vốn từ về thành thị, nông thôn và ôn luyện về dấu phẩy
- Biết tên một số thành phố và vùng quê ở nớc ta, tên các sự vật và công việc thờng thấy ở thành phố, nông thôn
Trang 21II - Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
III- Các hoạt động dạy và học.
A- Kiểm tra bài cũ.
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh kể tên các thành phố
lớn của nớc ta theo vị trí từ Bắc vào Nam
b Bài 2:
- Yêu cầu chính của bài là gì?
- Giáo viên chia lớp làm 2 nhóm => thảo
luận để nêu tên một số sự vật và công
việc tiêu biểu ở thành phố và nông thôn
- Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
c Bài 3:
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập
- 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Trong câu dấu phảy nằm ở đâu?
Thờng dùng khi nào?
a- 1 số TP ở nớc ta
- Kể tên b- 1 vùng quê ở nớc ta
- Học sinh làm việc theo nhóm
=> báo cáo kết quả thảo luận
- Kể tên các sự vật, công việc ở nông thôn và thành phố
- 2 nhóm thảo luận => ghi vào giấy
- Học sinh nêu học sinh khác bổ sung, nhận xét
-Học sinh đọc yêu cầu của bài 3
- Học sinh làm bài
- giữa câu, giữa các từ, cụm từ
Trang 22- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn.
+ Khi đọc đoạn văn có dấu phảy cần ngắt
- ngắt giọng bằng thời gian đọc một tiếng
tự nhiên xã hội Tiết 32: Làng quê và đô thị
I - Mục tiêu.
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa làng quê và đô thị về các mặt: phong cảnh, nhà cửa,hoạt động sống chủ yếu của nhân dân, đờng xá và hoạt động giao thông
- Biết liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân ở địa phơng mình.Kể tên đợc một số phong cảnh, công việc, đặc trng của địa phơng mình
- Mở rộng sự hiểu biết về những nơi cha biết.Thêm yêu quý và gắn bó với nơi mình đang sống
- Nhận ra sự khác biệt giữa môi trờng sống ở làng quê và môi trờng sống ở
đô thị
II Đồ dùng: Tranh vẽ trong SGK
III - Các hoạt động dạy và học
Trang 23Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các hoạt động nông nghiệp mà em
biết?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê
và đô thị.
+ Em đang sống ở đâu? Hãy miêu tả cuộc
sống xung quanh em bằng 2 - 4 câu?
- Em thấy môi trờng sống ở làng quê nh
thế nào?
- Em thấy môi trờng sống ở đo thị nh thế
nào?
- Yêu cầu HS thảo theo nhóm nội dung:
Phân biệt sự khác biệt nổi bật giữa làng
quê và thành phố?
Kết luận: ở làng quê, ngời dân thờng
sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài
lới hoặc các nghề thủ công ; xung quanh
nhà thờng có vờn cây chuồng trại ; đờng
làng nhỏ,ít ngời và xe cộ đi lại ở đô thị,
ngời dân thờng đi làm trong các công sở,
cửa hàng nhà máy : nhà ở san sát
nhau
3 Các hoạt động chính ở địa phơng em
đang sống.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm nội
dung: Dựa vào hiểu biết của em , hãy kể
- HS nêu: Nhà cửa chật hẹp, đông ngời không khí oi bức khó chịu,
ồn ào
- HS thảo luận theo nhóm đôi sự khác biệt giữa làng quê và đô thị về: phong cảnh, nhà cửa đờng xá, hoạt động giao thông và hoạt