LÝ DO VÀO VIỆN Đau bụng thượng vị Bản thân: viêm gan B không điều trị thường xuyên Gia đình: chưa phát hiện bệnh lý bất thường Vào viện... Nhóm thuốc: ức chế bơm proton Tác d
Trang 1BỆNH ÁN VIÊM LOÉT
DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
Trình bày: Đào Thị Thùy Linh Nguyễn Thị Ninh Đinh Phương Thảo Đào Thị Thùy Trang
Trang 2Họ tên: LÊ ĐÌNH THIẾT
Giới tính: Nam Tuổi: 58 Nghề nghiệp: công nhân
Địa chỉ: Xã Ba Vì, Huyện Ba Vì, Tp Hà Nội Ngày nhập viện: 30/11/2020
Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
I HÀNH CHÍNH
Trang 31.S THÔNG TIN
CHỦ QUAN
Trang 4II LÝ DO VÀO VIỆN Đau bụng thượng vị
Bản thân: viêm gan B
không điều trị thường xuyên
Gia đình: chưa phát hiện
bệnh lý bất thường Vào viện
Trang 52.O BẰNG CHỨNG
KHÁCH QUAN
Trang 6• Tuyến giáp không to
• Hạch ngoại vi không sờ thấy
Nhiệt độ 37 độ C Huyết áp 110/70 mmHg Nhịp thở 20 lần/phút Cân nặng 58kg
Chiều cao 160cm Chỉ số BMI 22,65
Trang 72 Các cơ quan
Tuần hoàn
+ Tim đều, T1 T2 rõ
+ Không có tiếng tim bệnh lý
+ Mỏm tim đập ở khoảng gian
sườn V trên đường trung đòn trái
Hô hấp
+ Lồng ngực cân xứng, di động đều theo nhịp thở
+ Gõ trong, rì rào phế nang nghe rõ, không ran
Tiêu hóa
+ Bụng mềm, không chướng + Không tuần hoàn bàng hệ + Gan, lách không to
+ Đau tức hạ sườn phải và thượng vị
Trang 93 Các xét nghiệm cận lâm sàng cần làm
• Công thức máu
• Hóa sinh máu
• Tổng phân tích nước tiểu
• X - Quang ngực
• Nội soi dạ dày
• Siêu âm ổ bụng
Trang 11V CHẨN ĐOÁN KHI
VÀO KHOA ĐIỀU TRỊ
Chẩn đoán xơ bộ: Loét hành tá tràng - Xơ gan - Viêm gan B
VI TIÊN LƢỢNG Vừa
Trang 132 Hóa sinh máu
Tên XN Kết quả XN Giá trị bình thường
Glucose 5.2 mmol/L 3,9- 6,4 mmol/L Creatinin 65 µmol/L Nam: 62- 120 µmol/L
Nữ : 53- 100 µmol/L AST (GOT) 52 U/L 37 U/L- 370C ALT (GPT) 44 U/L 40 U/L- 370C Cholesterol 3,9 mmol/L 3,9 - 5,2 mmol/L Triglycerid 0,86 mmol/L 0,46 - 1,88 mmol/L Gamma-glutamyl
transpeptidase (GGT) 221U/L 7-50 U/L
Trang 14Protein Âm tính < 0,1 g/L
Nitrit Âm tính Âm tính
Glucose niệu Âm tính < 0,84 mmol/L
Tỷ trọng 1.026 1,010 - 1,030 Bạch cầu Âm tính < 10 µL
Trang 17Loét hành tá tràng HP dương tính - Xơ gan - Viêm gan B
VII CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
VIII ĐIỀU TRỊ
1 Hướng điều trị
• Giảm yếu tố gây loét
• Tăng cường các yếu tố bảo vệ
• Diệt trừ Helycobacter pylori
• Điều trị viêm gan B bằng thuốc kháng virus
• Cải thiện chức năng gan
Trang 181 Glucose 10% 500ml x 1 túi, truyền tĩnh mạch XL giọt/phút, 8h
2 Pantoprazol (Pantoloc) 40mg, 1 viên/ lần/ ngày, uống sáng trước
ăn 1h
3 Sucralfate (Ventinat) 1g/lần x 3 lần/ngày, uống trước ăn 1h
4 Amoxillin 500mg x 2 viên x 2 lần/ ngày, uống sáng - trưa trước
ăn 1h
5 Clarithromycin 500mg x 1 viên x 2 lần/ ngày, uống sáng – tối sau
ăn 1h
6 Silymarin (Fynkhepar Tablets) 200mg, uống 1 viên/ lần, 2 lần/
ngày, uống sau ăn 1h
7 Tenofovir (Tefostad T300) 300mg, uống 1 viên/ lần/ ngày, uống
sau ăn 1h
2 Điều trị
Trang 193.A ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN
Trang 20I PHÂN TÍCH BỆNH
Theo thăm khám và kết quả cận lâm sàng, BN xuất hiện một số
bất thường sau:
Xơ gan
- BN có tiền sử viêm gan B
- Đau tức hạ sườn phải
- AST (52 U/L, bình thường 37 U/L), ALT (44 U/L, bình thường 40 U/L) tăng nhẹ
- GGT (221 U/L, bình thường 7-50 U/L) tăng cao
- Khám có bụng mềm, không chướng nhưng siêu âm đã thấy xuất hiện dịch tự do ổ bụng
- Khám gan không to nhưng siêu âm đã có hình ảnh xơ gan
- Khám lách không to nhưng siêu âm đã có hình ảnh lách to
Trang 21µmol/L, <16,9 µmol/L) tăng trong
nước tiểu (Lách to gây tăng phá
hủy tiểu cầu và hồng cầu)
=> BN xơ gan giai đoạn còn bù, nguyên nhân do virus viêm gan B (theo giáo trình Bệnh học Nội khoa - ĐH Y Hà Nội)
Trang 23 Xơ gan
II PHÂN TÍCH THUỐC
Trang 24 Loét hành tá tràng do HP và xơ gan
Trang 251 Glucose 10% 500ml
1 túi, truyền tĩnh mạch XL giọt/phút, 8h
Glucose được dùng trong các trường hợp:
• Thiếu hụt carbohydrat và dịch
• Mất nước do ỉa chảy cấp
• Hạ đường huyết do suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu, do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương
• Làm test dung nạp glucose (uống)
Trang 26 Nhóm thuốc: ức chế bơm proton
Tác dụng: ức chế enzym H+/K+ATPase (bơm proton), ức chế tiết
acid dịch vị; kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét dạ dày tá tràng và/ hoặc viêm thực quản trào ngược
Trang 27 Chống chỉ định: Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Liều dùng – Cách dùng: uống 40mg/lần/ ngày vào buổi sáng trước ăn 1h,
uống trong 2-4 tuần
Nhìn mờ, trầm cảm, viêm da, đái ra
máu, phát ban, liệt dương
Cần phải theo dõi các triệu chứng Nếu kéo dài phải ngừng thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác
2 Pantoprazol (Pantoloc) 40mg
1 viên/ lần/ ngày, uống sáng trước ăn 1h
Trang 283 Sucralfate (Ventinat)
1g/lần x 3 lần/ngày, uống trước ăn 1h
Nhóm thuốc: bảo vệ niêm mạc dạ dày
Tác dụng: Sucralfat tạo ra một hàng rào bảo vệ ổ loét, ức chế tác dụng
gây loét của pepsin, acid và mật
Chỉ định:
+ Điều trị ngắn ngày (tới 8 tuần) loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính
+ Phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress
+ Viêm loét miệng do hóa trị liệu ung thư hoặc nguyên nhân khác do thực quản, dạ dày
+ Viêm thực quản
+ Dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát
Trang 29 Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm
Liều dùng – Cách dùng: uống 1g/lần x 3 lần/ngày, uống trước bữa
ăn 1h
=> Chỉ định của bác sĩ hợp lý
ADR: Các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng
hiếm trường hợp phải ngừng thuốc
+ ADR thường gặp trên tiêu hóa: táo bón
+ ADR ít gặp: ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng
3 Sucralfate (Ventinat)
1g/lần x 3 lần/ngày, uống trước ăn 1h
Trang 30 Liều dùng và cách dùng: 500mg x 2 viên x 2 lần/ ngày,
uống sáng - trưa trước ăn 1h
=> Chỉ định của bác sĩ hợp lý
ADR và xử trí ADR: ngoại ban thường xuất hiện chậm,
buồn nôn, đau thượng vị, tiêu chảy ⇒ tác dụng phụ thường mất đi khi ngừng điều trị
Trang 31 Chống chỉ định: dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc
Liều dùng: 500mg x 1 viên x 2 lần/ ngày, uống sáng – tối sau ăn
1h
=> Chỉ định của bác sĩ hợp lý
ADR và xử trí ADR: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa và
biến vị Các phản ứng có hại này thường ở mức độ nhẹ và phù hợp với đặc điểm an toàn đã biết của kháng sinh nhóm macrolid
Trang 326 Silymarin (Fynkhepar Tablets) 200mg
uống 1 viên/ lần, 2 lần/ ngày, uống sau ăn 1h
Nhóm thuốc: thuốc thông mật, tan sỏi mật và bảo vệ gan
Tác dụng: tăng cường khả năng khử độc gan, kích thích
tái tạo tế bào gan
Chỉ định: xơ gan, bảo vệ tế bào gan
Chống chỉ định: Tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ
thành phần nào nào thuốc, bệnh não gan, vàng da tắc mật
Liều lƣợng và cách dùng: 400mg/ ngày/ 2 lần, uống sau
ăn 1h
=> Chỉ định của bác sĩ hợp lý
ADR và cách xử trí: không có phản ứng phụ nào nghiêm
trọng
Trang 33phần nào của thuốc
Liều lƣợng và cách dùng: uống 300mg/ ngày,
uống sau ăn 1h
=> Chỉ định của bác sĩ hợp lý
Trang 34 ADR và cách xử trí:
Mỏi cơ, nhức đầu
Theo dõi mức độ nặng, nhẹ của các triệu chứng Nếu nặng báo với bác sĩ
Ỉa chảy, chướng hơi, buồn nôn, nôn, đau bụng,
khó tiêu
Giảm bạch cầu trung tính, giảm photphat huyêt
Tăng ALT, AST, glucose niệu
Gan bị nhiễm độc, thận bị nhiễm độc Ngừng thuốc
7 Tenofovir (Tefostad T300) 300mg
uống 1 viên/ lần/ ngày, uống sau ăn 1h
Trang 35TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI THỨC ĂN
• Mức độ: trung bình
• Hậu quả: Việc sử dụng sucralfat với dinh dưỡng qua đường ruột có thể dẫn đến kết tủa và hình thành các hạt bezoar có thể gây tắc nghẽn ống dẫn thức ăn
• Xử trí: uống trước ăn 1h
TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI THUỐC
Không xay ra tương tác giữa các thuốc trong đơn
1 Sucralfate < > thức ăn
Trang 36phẩm liên quan đến bưởi chùm
hoặc dùng cách xa khi uống
• Xử trí: uống sau ăn 1h
Trang 37CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG SINH HOẠT
• Kiêng thuốc lá, rượu
• Hạn chế các căng thẳng về tâm lí (stress)
• Tránh vận động mạnh
• Nên ăn nhạt
• Ăn nhiều rau và hoa quả
• Nên đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng 35 - 40 Kcal và 1,2 - l,5g protein/kg cân nặng Không dùng nhiều thịt màu
đỏ, ưu tiên cung cấp acid amin phân nhánh và đạm thực vật
• Người xơ gan nên ăn tối trước khi ngủ