1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuân thủ điều trị trong tiệt trừ heliconbacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng

34 523 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá một cách chi tiết về vấn đề tuân thủ điều trị, đồng thời so sánh tác động của tư vấn đến kiến thức cũng như tuân thủ điều trị của bệnh nhân, nghiên cứu này được tiến hành qua

Trang 1

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ

TRONG TIỆT TRỪ Helicobacter pylori

Ở BỆNH NHÂN VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

BCV: LÊ THỊ XUÂN THẢO

Trang 2

Đặt vấn đề Mục tiêu nghiên cứu Đối tượng và phương pháp

Click to add title in here

Trang 3

PHẦN 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Viêm loét dạ dày tá tràng là một bệnh lý tổn thương đường tiêu hóa rất phổ biến ở nước ta và trên thế giới, ảnh hưởng gần 4,6 triệu người mỗi năm.

Nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh sẽ gây

nhiều biến chứng nặng nề như chảy máu, thủng

hoặc tắc nghẽn trong dạ dày, ung thư dạ dày và

thậm chí là tử vong [1].

Trang 5

Helicobacter pylori - vi khuẩn Gram âm, vi hiếu khí,

2 Kusters JG, van Vliet AH, Kuipers EJ (2006).“Pathogenesis of Helicobacter pylori infection” Clin Microbiol Rev; 19: 449–490.

Trang 6

H pylori lây lan chủ yếu qua đường ăn uống kém vệ sinh Ước tính có khoảng 50% dân số thế giới đã nhiễm H pylori và tại Việt Nam, các nghiên cứu từ năm 2005 – 2010 cho thấy tỷ lệ này dao động khoảng từ 65,5 - 78,8%

(Nguồn www.helico.com , 2015)

Trang 7

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), H pylori được xem là yếu

tố nguy cơ gây ung thư dạ dày và điều trị tiệt trừ là điều hoàn toàn cần thiết [5] Tuy nhiên, đây là vấn đề không hề đơn giản và đối diện nhiều nguy cơ thất bại.

Thất bại điều trị

Ức chếacid

(CYP2C19)

Phác đồkhôngphù hợp

Khôngtuân thủđiều trị

Vi khuẩnkhángthuốc

5 Herrero R, Parsonnet J,Greenberg ER (2014) “Prevention of Gastric Cancer” JAMA, 312(12): 1197-1198.

Trang 8

Không tuân thủ điều trị

Trang 9

Để đánh giá một cách chi tiết về vấn đề tuân thủ điều trị, đồng thời so sánh tác động của tư vấn đến kiến thức cũng như tuân thủ điều trị của bệnh nhân, nghiên cứu này được tiến hành qua 2 giai đoạn:

 Giai đoạn 1 (phần hồi cứu) sẽ ghi nhận tuân thủ điều trị khi chưa

có tăng cường tư vấn

 Giai đoạn 2 (phần tiến cứu) là tuân thủ điều trị sau khi có tăngcường tư vấn

Trang 10

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị và yếu tố liên quan ở

bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng khi điều trị tiệt

trừ H pylori tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM

năm 2016.

Trang 11

PHẦN 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 12

Hồi cứu Tiến cứu

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: Theo dõi dọc

tiệt trừ H pylori từ ngày

01/11/2015 – 30/6/2016, tuynhiên, bổ sung thêm các biến

số đánh giá kiến thức củabệnh nhân và tư vấn của bác

sĩ điều trị

Trang 13

Dân số nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng từ 18 tuổi trở

Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Tiêu chí chọn vào

Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng từ 18 tuổi trở lên, được chẩn

đoán xác định đang nhiễm H.pylori qua xét nghiệm hơi thở C13 hoặc kết quả nội soi, đã thất bại điều trị tiệt trừ H pylori (tại Bệnh

viện Đại học Y Dược TP HCM hoặc từ nơi khác), dựa trên bệnh ánlưu trữ tại bệnh viện và đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 15

 Cỡ mẫu được tính dựa trên công thức “ước lượng một tỉ lệ” Nghiên cứu chọn giá trị p=0,768 (từ nghiên cứu của Đinh Cao Minh) với sai số mong muốn 5%, xác suất sai lầm là 5%, độ tin cậy 95%, thế vào công thức, tính được

Trang 16

Công cụ thu thập mẫu

Hồ sơ bệnh án, bộ câu hỏi phỏng vấn và đếm thuốc

Phương pháp thu thập mẫu

 Theo quy trình khám và điều trị thường quy tại bệnh viện, của đề tài gốc.

 Số liệu phần hồi cứu và tiến cứu được thu thập như nhau nhưng phần tiến cứu có thêm đánh giá về kiến thức của bệnh nhân, tư vấn của bác sĩ.

Kiểm soát sai lệch thông tin

 Thu thập mẫu độc lập

 Phỏng vấn và điều tra thử 30 bệnh nhân

 Tối thiểu những câu hỏi gợi nhớ quá 2 tuần.

 Đếm thuốc kết hợp phỏng vấn

Trang 18

 Mọi thông tin về bệnh nhân đều được mã hóa bằng kí hiệu, lưu trữbảo mật Chỉ có nghiên cứu viên, bác sĩ trực tiếp điều trị mới có thể

Trang 19

PHẦN 3

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Trang 21

Tuân thủ điều trị

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

DÙNG THUỐC

NGOÀI THUỐC

Hồi cứu Tiến cứu

Tỷ lệ TTĐT có sự gia tăng ở giai đoạn tiến cứu so với hồicứu, và thấp hơn so với các nghiên cứu trước

Biểu đồ 1: Tuân thủ điều trị ở nhóm hồi cứu và tiến cứu

Trang 22

Tuân thủ điều trị dùng thuốc

hồi cứu) và 1 bệnh nhân (phần tiến cứu) không uống thuốc đủ

uống nhầm thuốc Amoxcillin

Bảng 2: So sánh không tuân thủ điều trị bằng phỏng vấn và đếm thuốc

Trang 23

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

DÙNG THUỐC NGOÀI THUỐC TÁI KHÁM CHUNG

43

76

99

39 46

30

76

24

Kiến thức Tư vấn

Kiến thức – Tư vấn

Biểu đồ 2: So sánh tỷ lệ có kiến thức và có tư vấn

Trang 24

Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và kiến thức

Mặc dù nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt về tỷ lệ TTĐT giữa bệnh nhân

này không có ý nghĩa thống kê.

Bắc Ailen đều cho thấy hiểu biết của bệnh nhân có ảnh hưởng đến tuânBảng 3: Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và kiến thức (n=107)

Trang 25

Bảng 4: Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị dùng thuốc và đặc tính mẫu

Trang 26

Bảng 5: Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị ngoài thuốc và đặc tính mẫu

Trang 27

lâm sàng với tuân thủ tái khám.

Bảng 6: Mối liên quan giữa tuân thủ tái khám và đặc tính mẫu

Trang 28

Đặc tính p RR (KTC 95%)

cơ mắc bệnh hoặc diễn tiến bệnh nặng hơn, và quan trọng đây là đối tượng đã từng thất bại điều trị, chính vì vậy, bệnh nhân thường

có xu hướng tuân thủ điều trị tốt để đạt được hiệu quả điều trị.

Ảnh hưởng từ tuân thủ ngoài thuốc đã góp phần gia tăng sự liên

Bảng 7: Mối liên quan giữa tuân thủ chung và đặc tính mẫu

Trang 29

Kết quả tổng hợp mối liên quan giữa tuân thủ điều trị theo đặc tính mẫu

thống kê với tuân thủ điều trị chung.

 : tuân thủ kém hơn

Bảng 8: Tổng hợp mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và

đặc tính mẫu

Trang 30

NHỮNG ĐIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

Điểm mạnh

trị (dùng thuốc, ngoài thuốc, và tái khám) Bên cạnh đó, việc xác định

bệnh nhân, được xem là hoàn toàn mới cho một nghiên cứu về tuân thủ

điều trị trong tiệt trừ H.pylori.

Trang 31

Hạn chế

 Mẫu nghiên cứu chưa đại diện cho dân số mục tiêu vì nghiên cứuđược tiến hành tại bệnh viện, và bệnh nhân khi tham gia nhận đượcnhiều sự tư vấn, tài trợ

 Đối tượng tham gia nghiên cứu được cấp phát thuốc miễn phí,được tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc liên quan bệnh lý là những canthiệp thúc đẩy việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân Do vậy, kết quảnghiên cứu sẽ cao hơn so với các nghiên cứu trước đây Tuy nhiên,

tỉ lệ mất mẫu 8% (26/330) cũng có thể ước lượng non tỷ lệ tuân thủ

 Cỡ mẫu là nhỏ, đặc biệt là phần tiến cứu, do đó, phân tích đa biếnchỉ có thể thực hiện trên mẫu chung 304 bệnh nhân

Trang 32

Điểm mới

của hiệu quả điều trị khi bệnh nhân có sự tuân thủ điều trị tốt Tuy nhiên, tại Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng, rất hiếm nghiên cứu khảo sát vấn đề này Có thể nói đây là nghiên cứu tiên phong được thực hiện, đánh giá tuân thủ điều trị bằng đếm thuốc kết hợp phỏng vấn trực tiếp, đồng thời các đặc tính mẫu được phân bố rõ ràng nhằm xác định yếu tố ảnh hưởng đến việc TTĐT.

bệnh nhân liên quan việc TTĐT Kết quả cho thấy việc tư vấn có ảnh

Trang 33

28

Ngày đăng: 19/04/2017, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc tính mẫu ở nhóm hồi cứu và tiến cứu (n=330) - Tuân thủ điều trị trong tiệt trừ heliconbacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 1 Đặc tính mẫu ở nhóm hồi cứu và tiến cứu (n=330) (Trang 20)
Bảng 2: So sánh không tuân thủ điều trị bằng phỏng vấn và đếm thuốc - Tuân thủ điều trị trong tiệt trừ heliconbacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 2 So sánh không tuân thủ điều trị bằng phỏng vấn và đếm thuốc (Trang 22)
Bảng 3: Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và kiến thức (n=107) - Tuân thủ điều trị trong tiệt trừ heliconbacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 3 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và kiến thức (n=107) (Trang 24)
Bảng 7: Mối liên quan giữa tuân thủ chung và đặc tính mẫu - Tuân thủ điều trị trong tiệt trừ heliconbacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 7 Mối liên quan giữa tuân thủ chung và đặc tính mẫu (Trang 28)
Bảng 8: Tổng hợp mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và - Tuân thủ điều trị trong tiệt trừ heliconbacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Bảng 8 Tổng hợp mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w