1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh án cường chức năng tuyến giáp

35 722 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Gầy đi nhiều, giảm 4kg trong 2 tháng nhưng ăn uống vẫn bình thường..  Bướu giáp lan tỏa, mật độ chắc, sờ thấy được, di động khi nuốt, nhìn thấy ở tư thế bình thường và ở gần, nhìn ở x

Trang 1

BỆNH ÁN CƯỜNG CHỨC NĂNG

TUYẾN GIÁP

Trình bày: Đào Thị Thùy Linh Nguyễn Thị Ninh Đinh Phương Thảo Đào Thị Thùy Trang

Trang 2

 Họ và tên: LÊ THỊ THANH

 Tuổi: 53 Giới: Nữ

I HÀNH CHÍNH

Trang 3

1.S THÔNG TIN

CHỦ QUAN

Trang 4

II LÝ DO VÀO VIỆN

Mệt mỏi, gầy nhiều, lồi mắt, cổ to ra

III HỎI BỆNH

Cách 3 tháng vào viện:

 Nóng trong người, hay ra

mồ hôi, tắm 2-3 lần/ngày,

uống nhiều nước, run tay

 Khó ngủ vào ban đêm,

 Hai mắt lồi ra, có cảm giác chói mắt, cộm

 Gầy đi nhiều, giảm 4kg trong 2 tháng nhưng ăn uống vẫn bình thường

 Tinh thần mệt mỏi

Nhập viện

Quá trình bệnh lý

Trang 5

 Mãn kinh cách đây 3 năm

 Thường xuyên bị stress

chuyện gia đình

 Chưa phát hiện mắc bệnh

lý tự miễn trước đây

 Gãy 1/3 dưới cẳng tay trái,

Trang 6

2.O BẰNG CHỨNG

KHÁCH QUAN

Trang 7

 Cảm giác nóng trong người, vã nhiều

mồ hôi, tắm nhiều lần trong ngày

 Bướu giáp lan tỏa, mật độ chắc, sờ thấy được, di động khi nuốt, nhìn thấy

ở tư thế bình thường và ở gần, nhìn ở

xa không thấy, bướu giáp không làm biến dạng cổ

 Không xuất huyết

 Hạch ngoại biên không sờ thấy

Trang 8

Tuần hoàn

 Hồi hộp đánh trống ngực, không

đau ngực

 Mỏm tim đập ở khoảng gian

sườn V trên đường trung đòn

 Rì rào phế nang nghe rõ

 Chưa nghe âm bất thường

Các cơ quan

Trang 9

Tiêu hóa

 Ăn uống thường

 Hiện tại không nôn, không buồn

nôn, không đau bụng

 Đi cầu phân vàng, 1 lần/ ngày

 Bụng mềm, gan lách trong giới

Trang 10

Thần kinh – Cơ xương khớp

 Bệnh nhân nhìn mệt mỏi, mất

ngủ, bất an Không đau đầu

 Run đầu ngón tay, tần số cao

biên độ thấp đều

 Không yếu liệt cơ chi, mặt

 Trương lực cơ , phản xạ gân

xương bình thường

 Dấu ghế đẩu (-)

Mắt

 Mắt nhìn lồi

 Mi mắt phải hơi sụp, không có

dị vật, không chảy nước mắt, không sợ ánh sáng, mắt nhìn rõ

 Dấu Von Graefe (+)

Các cơ quan

Cơ quan khác

 Chưa phát hiện gì bất thường

Trang 11

Đề nghị CLS

 Công thức máu

 Sinh hóa máu

 Siêu âm tuyến giáp

 Siêu âm tim

 Điện tâm đồ

Trang 12

Tóm tắt bệnh án

BN nữ 53 tuổi, vào viện vì mệt mỏi, gầy nhiều, lồi mắt, có bướu cổ:

 Thể trạng gầy, mệt mỏi, mất ngủ

 Hồi hộp, đánh trống ngực, run tay

 Nóng trong người,tắm nhiều lần trong ngày, uống nhiều

 Mắt lồi, mi mắt hơi sụp, không chảy nước mắt, dấu Von Graefe (+)

 Bướu giáp lan tỏa, sờ thấy được, di động khi nuốt

Trang 13

V CHẨN ĐOÁN KHI VÀO KHOA ĐIỀU TRỊ

1 Chẩn đoán sơ bộ: Basedow

2 Chẩn đoán phân biệt:

- Phân biệt với Hashimoto giai đoạn đầu

- U tuyến độc tuyến giáp

- Bướu giáp độc đa nhân

Trang 14

VI KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG

Trang 15

VI KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG

Ure 5,7 mmol/L 2,8-8,0 mmol/L

Creatinin 65 µmol/L Nam: 62-120 µmol/L Nữ : 53-100 µmol/L

Billirubin TP 13,0 µmol/L <17 µmol/L

Billirubin TT 2,8 µmol/L <4,3 µmol/L

Billirubin GT 7,5 µmol/L <12,7 µmol/L

AST 22 U/L 0-37 U/L

ALT 33 U/L 0-40 U/L

Cholesterol 4,4 mmol/L 3,9-5,2 mmol/L

Triglycerid 1,02 mmol/L 0,46-1,88 mmol/L

HDL Cholesterol 1,34 mmol/L >0,9 mmol/L

LDL Cholesterol 1,15 mmol/L <3,4 mmol/L

CRP 0,5 mg/L 0-8 mg/L

Trang 16

VI KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG

2 Hóa sinh máu

Tên XN Kết quả XN GT bình thường TSH 0,005 mU/L 0,4-4 mU/L

Trang 17

VI KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG

3 Siêu âm tuyến giáp: • Thùy trái, thùy phải phì đại

4 Siêu âm tim

• Các buồng tim không giãn

• Các van tim mềm im=1/4

• Không thấy shunt

• It = ¼ PAPS = 45 mmHg

• Không có dịch màng ngoài tim

• Chức năng VG tốt FE = 63%

5 Điện tâm đồ

Trang 18

VII CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:

1 Nguyên tắc điều trị

 Kiểm soát triệu chứng nhiễm độc giáp

 Đưa tình trạng bệnh về bình giáp

 Phòng ngừa cơn bão giáp trạng

 Phòng ngừa và điều trị các biến chứng do điều trị (nếu có)

=> Hướng điều trị: Bình giáp (dùng thuốc kháng giáp tổng

hợp kết hợp ức chế beta giao cảm)

Basedow thể điển hình VIII ĐIỀU TRỊ

Trang 20

X DỰ PHÒNG

1 Cơn bão giáp: Tuân thủ điều trị, tránh stress, tránh

sang chấn tinh thần, hạn chế tổn thương tuyến giáp

2 Nhiễm trùng: ăn uống nghỉ ngơi điều độ, vệ sinh

cá nhân, môi trường xung quanh

3 Tái khám theo hẹn

IX TIÊN LƢỢNG: Dè dặt

Trang 21

3.A ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN

Trang 22

I PHÂN TÍCH BỆNH

1 Yếu tố nguy cơ

BN có những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh Basedow như:

 BN nữ, 53 tuổi

 Mãn kinh 3 năm

 Thường xuyên bị stress chuyện gia đình

Trang 23

2 Triệu

chứng

lâm sàng

 BN có triệu chứng nhiễm độc giáp gồm:

• Tim mạch: Hồi hộp, đánh trống ngực, có nhiều lúc mạch nhanh

• Thần kinh, cơ : Run tay, hay mệt mỏi mất ngủ

• Rối loạn vận mạch ngoại biên: tăng tiết mồ hôi tứ chi, đầu và mặt

• Tăng chuyển hóa cơ bản: tăng thân nhiệt, thấy nóng trong người, tắm ngày 2-3 lần, uống nước nhiều

• Rối loạn tiêu hóa: Gầy nhiều giảm 4 kg trong 2 tháng (dù vẫn ăn uống bình thường)

 Cận lâm sàng: FT3, FT4 tăng, TSH giảm

 Bướu giáp: Bướu giáp lan tỏa, mật độ chắc, sờ thấy được, di động khi nuốt

 Mắt lồi, mi mắt hơi sụp, không chảy nước mắt, dấu Von Graefe (+)

=> Chẩn đoán: BN mắc bệnh Basedow

I PHÂN TÍCH BỆNH

Trang 25

Theo thang điểm Warstofsky, BN có yếu tố thúc đẩy là stress

=> 10 điểm < 25 điểm => ít có nguy cơ bị cơn bão giáp

=> Điều trị nội khoa

=> Chẩn đoán của Bác sĩ hợp lý

Trang 26

II PHÂN TÍCH ĐƠN

1 Propylthiouracil (PTU) 50mg

Ngày uống 3 viên/ lần x 3 lần/ ngày, uống trước ăn 30 phút

• Nhóm tác dụng: Thuốc kháng giáp tổng hợp, dẫn chất thiouracil

• Tác dụng: ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp, ức chế miễn dịch, ngăn cản sự chuyển từ T3 về T4

• Chỉ định: tăng năng tuyến giáp, điều trị cơn bão giáp trạng và tình trạng nhiễm độc giáp.

• Liều dùng và cách dùng: uống 3 viên/ lần x 3 lần/ ngày, uống trước ăn 30 phút => Chỉ định của Bác sĩ hợp lý

Trang 27

+ Viêm gan, viêm thận

+ Dị ứng với Propylthiouracil hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

• Tác dụng không mong muốn (ADR) và xử trí:

ADR Cách xử trí ADR

Mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo,

viêm gan, sốt, viêm da tróc

Theo dõi BN, làm các XN hóa sinh máu, công thức máu.Nếu có các triệu chứng trên => ngừng thuốc, áp dụng những biện pháp hỗ trợ và chữa triệu chứng

Ban xuất huyết, mày đay, ban sần Thường tự khỏi mà không phải ngừng thuốc

Giảm năng tuyến giáp do điều trị kéo dài với

PTU

Giảm liều khi có triệu chứng giảm năng tuyến giáp, nếu tiến tiển nặng thì dùng hormon tuyến giáp để sớm phục hồi

Trang 28

2 Propranolol 40mg Ngày 1viên/ lần x 3 lần/ ngày

• Chỉ định: tăng năng giáp (kết hợp với thuốc kháng giáp tổng hợp)

• Liều dùng và cách dùng: 20-80 mg mỗi 6-8 giờ

=> Bác sĩ sử dụng thuốc hợp lý

Trang 29

2 Propranolol 40mg Ngày 1viên/ lần x 3 lần/ ngày

• Chống chỉ định: Hen phế quản, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính

• Tác dụng không mong muốn (ADR) và xử trí: Hầu hết tác dụng nhẹ và thoáng qua, rất hiếm khi phải ngừng thuốc:

vị, ỉa chảy, táo bón

+ Nội tiết: Hạ đường huyết

Trang 30

3 Diazepam (Seduxen) 5mg Ngày 1 viên uống 20h

• Nhóm thuốc: thuốc hướng thần nhóm benzodiazepin tác dụng kéo dài

• Tác dụng: Diazepam có tác dụng an thần làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu và gây ngủ, làm giãn cơ, chống co giật

• Chỉ định:

+ Diazepam được sử dụng trong những trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ

+ Co giật do sốt cao, trạng thái động kinh, co giật do ngộ độc thuốc

• Liều dùng, cách dùng: 1 viên/ngày, uống lúc 21h

=> Bác sĩ sử dụng thuốc hợp lý

Trang 31

3 Diazepam (Seduxen) 5mg Ngày 1 viên uống 20h

• Chống chỉ định: mẫn cảm; nhược cơ, suy hô hấp nặng, trạng thái ám ảnh sợ hãi, loạn thần mạn tính Thận trọng với BN suy giảm chức năng gan thận

Trang 32

Tương tác thuốc - thuốc

Mức độ tương tác: vừa phải

Hậu quả: Sử dụng Propranolol

cùng với Propylthiouracil có thể

làm thay đổi tác dụng của

propranolol

Cách khắc phục: Liên hệ với bác sĩ

nếu gặp phải các tác dụng phụ gia

tăng như nhịp tim không đều, khó

thở, chóng mặt, suy nhược hoặc

ngất xỉu

Mức độ tương tác: yếu

 Một số tương tác nhỏ có thể không liên quan lâm sàng ở tất cả bệnh nhân Các tương tác nhỏ thường không gây hại hoặc yêu cầu thay đổi liệu pháp

Cách khắc phục: nếu xảy ra tương

tác cần báo cáo với bác sĩ xem có cần hiệu chỉnh thuốc hay không

1 Propranolol < > Propylthiouracil 2 Propranolol < > Diazepam

Trang 33

Tương tác thuốc - thức ăn

Mức độ tương tác: vừa phải

Hậu quả: Bưởi và nước ép bưởi chùm

có thể tương tác với diazepam và dẫn

đến các tác dụng phụ nguy hiểm Không

uống rượu khi dùng Diazepam Thuốc

này có thể làm tăng tác dụng của rượu

Bệnh nhân có thể cảm thấy buồn ngủ,

chóng mặt hoặc mệt mỏi hơn

Cách khắc phục: Cần thảo luận với bác

sĩ khi sử dụng các sản phẩm liên quan

đến bưởi chùm và rượu

Mức độ tương tác: vừa phải

Hậu quả: Rượu làm tăng tác dụng

hạ huyết áp và có thể làm tăng nồng

độ propranolol trong huyết tương, ngoài ra rượu còn làm chậm hấp thu Propranolol

Cách khắc phục: Tham khảo ý kiến

của bác sĩ khi sử dụng sản phẩm liên quan đến rượu

1 Diazepam < > thức ăn 2 Propranolol < > thức ăn

Trang 34

Các biện pháp dự phòng

 Người bệnh cần nâng cao sức khỏe và thể trạng, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe, sức đề kháng và điều hòa hệ miễn dịch của cơ thể Chế độ ăn uống giàu đạm, calo, uống nhiều nước hạn chế ăn uống nhiều chất chứa iod: hải sản, rong biển

 Người bệnh cần giữ tinh thần thoải mái và suy nghĩ tích cực, tránh căng thẳng mệt mỏi, tránh lao động gắng sức

 Không hút thuốc lá, tránh hít phải khói thuốc lá

 Biện pháp bảo vệ mắt tại chỗ: Đeo kính râm tránh gió, bụi Nhỏ thuốc chống khô mắt và viêm kết mạc Nằm đầu cao để giảm phù mắt

 Tuân thủ điều trị và tái khám thường xuyên theo lịch hẹn

Ngày đăng: 12/01/2021, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w