TRẦN THỊ THU THỦYKHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC THỂ LÂM SÀNG CHỨNG VỊ QUẢN THỐNG VÀ HÌNH ẢNH MÔ BỆNH HỌC TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA KHÓ
Trang 1TRẦN THỊ THU THỦY
KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC THỂ LÂM SÀNG CHỨNG VỊ QUẢN THỐNG VÀ HÌNH ẢNH MÔ BỆNH HỌC TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2013 - 2019
Hà Nội – 2019
Trang 2TRẦN THỊ THU THỦY
KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC THỂ LÂM SÀNG CHỨNG VỊ QUẢN THỐNG VÀ HÌNH ẢNH MÔ BỆNH HỌC TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Ngành đào tạo : Bác sỹ Y học cổ truyền
Trang 3Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Quản lý và đào tạo đại học, Khoa Y học cổ truyền, các phòng ban của nhà trường đã tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp bác
sỹ y khoa
Với tấm lòng thành kính tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
ThS Trịnh Thị Lụa – giảng viên bộ môn Lý luận y học cổ truyền, khoa
Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫnkhoa học, đã tận tâm, tận lực mang hết nhiệt huyết của mình để giảng dạy, giúp
đỡ, chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quý báu nhất trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
- Các Thầy Cô trong hội đồng giám khảo chấm Khóa luận tốt nghiệp
Bác sỹ y khoa, khoa Y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội, những thầy cô
đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận tốtnghiệp này
- Khoa Thăm dò chức năng – Bệnh viện Bạch Mai và Khoa Thăm dò chức năng – Công ty cổ phần Bệnh viện Giao thông vận tải đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại khoa
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ tôi, người
đã sinh thành và nuôi tôi khôn lớn, động viên khuyến khích tôi trong suốt quátrình học tập Tôi xin được cảm ơn tới thầy cô và bạn bè đã luôn động viên,khích lệ tôi trong thời gian tôi học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tác giả Trần Thị Thu Thủy
Trang 4Thăm dò chức năng – Bệnh viện Bạch Mai và Khoa Thăm dò chức năng – Công
ty cổ phần Bệnh viện Giao thông vận tải, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS.Trịnh Thị Lụa, không trùng lặp với một công trình nào của các tác giả khác Các
số liệu trong nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ một nghiên cứu nào khác
Hà Nội, 20 tháng 5 năm 2019
Tác giả
Trần Thị Thu Thủy
Trang 51.1 Viêm loét dạ dày – tá tràng theo Y học hiện đại 3
1.1.1 Giải phẫu dạ dày – tá tràng 3
1.1.2 Định nghĩa, nguyên nhân và chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng 5
1.1.3 Mô bệnh học 8
1.2 Viêm loét dạ dày – tá tràng theo Y học cổ truyền 11
1.2.1 Đại cương 11
1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh 12
1.2.3 Các thể lâm sàng và điều trị 14
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới 17
1.3.1 Nghiên cứu trong nước 17
1.3.2 Nghiên cứu về viêm loét dạ dày tá tràng trên thế giới 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 20
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 21
2.3.3 Công cụ thu thập số liệu 21
2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 21
2.3.5 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.3.6 Quy trình nghiên cứu 23
Trang 63.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 25
3.1.2 Phân bố theo thời gian mắc bệnh 26
3.1.3 Yếu tố tiền sử 26
3.2 Đặc điểm lâm sàng, nội soi và mô bệnh học của đối tượng nghiên cứu 27 3.2.1 Triệu chứng lâm sàng 27
3.2.2 Định khu tổn thương trên nội soi 28
3.2.3 Đặc điểm mô bệnh học của đối tượng nghiên cứu 29
3.3 Mối tương quan giữa các thể lâm sàng chứng Vị quản thống và hình ảnh mô bệnh học của đối tượng nghiên cứu 31
3.3.1 Phân bố bệnh nhân theo thể lâm sàng YHCT 31
3.3.2 Mối liên quan giữa các thể lâm sàng YHCT và tỷ lệ nhiễm H.P 32
3.3.3 Mối liên quan giữa các thể bệnh YHCT và mức độ hoạt động của viêm mạn tính 33
3.3.4 Mối liên quan giữa các thể bệnh YHCT và tỷ lệ viêm mạn tính teo 34
3.3.5 Mối liên hệ giữa các thể bệnh YHCT và tỷ lệ dị sản ruột 35
3.3.6 Mối liên hệ giữa các thể bệnh YHCT và tỷ lệ loạn sản 36
3.3.7 Mối liên hệ giữa các thể bệnh YHCT và tỷ lệ ung thư 36
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38
4.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới 38
4.1.2 Thời gian mắc bệnh 39
4.1.3 Tiền sử gia đình 40
Trang 74.2.3 Đặc điểm mô bệnh học của đối tượng nghiên cứu 41
4.3 Mối tương quan giữa các thể bệnh lâm sàng Y học cổ truyền và hình ảnh mô bệnh học 43
4.3.1 Sự phân bố theo thể lâm sàng Y học cổ truyền 434.3.2 Mối liên quan giữa các thể lâm sàng YHCT và tỷ lệ nhiễm H.P 434.3.3 Mối liên quan giữa các thể lâm sàng YHCT và tỷ lệ viêm mạn tính teo 444.3.4 Mối liên hệ giữa các thể lâm sàng YHCT với tỷ lệ dị sản ruột, loạn sản
và ung thư 44
KẾT LUẬN 46 KIẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi 25
Bảng 3.2 Tính chất đau của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.3 Tỷ lệ viêm mạn tính teo, dị sản ruột, loạn sản và ung thư 29
Bảng 3.4 Tỷ lệ nhiễm H.P 29
Bảng 3.5 Phân loại mức độ hoạt động của viêm mạn tính và sự liên quan với test H.P 30
Bảng 3.6 Sự liên quan giữa các thể lâm sàng YHCT và tỷ lệ nhiễm H.P 32
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa thể bệnh YHCT và mức độ hoạt động của viêm mạn tính 33
Bảng 3.8 Sự liên quan giữa các thể bệnh YHCT và tỷ lệ viêm mạn tính teo 34
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa thể bệnh YHCT và tỷ lệ dị sản ruột 35
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa thể bệnh YHCT và tỷ lệ loạn sản 36
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thể bệnh YHCT và tỷ lệ ung thư 36
Trang 9Hình 1.2 Giải phẫu khối tá – tụy 5 Hình 1.3 Loét dạ dày – tá tràng 6 Hình 1.4 Phân loại theo Sydney cải tiến 10
Trang 10Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử gia đình 26
Biểu đồ 3.3 Phân bố các triệu chứng thường gặp 27
Biểu đồ 3.4 Định khu tổn thương trên nội soi 28
Biểu đồ 3.5 Phân bố bệnh nhân theo thể lâm sàng YHCT 31
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm loét dạ dày – tá tràng (DDTT) là một bệnh lý về tiêu hóathường gặp, tần suất và tỷ lệ bệnh có xu hướng ngày một tăng cao Hiệnnay khoảng 10 – 15% dân số trên thế giới mắc bệnh lý viêm loét DDTT[1] Ở Việt Nam, đến nay vẫn chưa có thống kê cho cả nước nhưng theonghiên cứu của Phạm Khuê và cộng sự năm 1979, tỷ lệ loét DDTT ở miềnBắc chiếm khoảng 5 – 7% dân số [2] Thống kê của Tạ Long năm 1994 tạibệnh viện 108, tỷ lệ loét dạ dày là 11,2% [3]
Có nhiều nguyên nhân gây viêm loét DDTT, trong đó ba nguyênnhân chính là loét do Helicobacter pylori (H.P), loét do sử dụng thuốc giảmđau, chống viêm NSAID, aspirin và loét do stress (thường gặp ở các bệnhnhân nằm cấp cứu như: thở máy, bỏng, chấn thương sọ não, nhiễm trùnghuyết, viêm tụy cấp, suy gan, suy thận…) [1]
Mặc dù đã có những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, viêm loétDDTT vẫn là một vấn đề sức khỏe lớn bởi số lượng bệnh nhân nhiều,tính chất bệnh là mạn tính, dễ tái phát, chi phí điều trị cao và có thể gây
ra một số biến chứng nguy hiểm như: xuất huyết tiêu hóa, thủng, hẹpmôn vị, ung thư
Chẩn đoán xác định bệnh lý viêm loét DDTT chủ yếu dựa vào kếtquả nội soi dạ dày tá tràng và mô bệnh học Trong đó, mô bệnh học đượccoi là tiêu chuẩn vàng trong việc chẩn đoán viêm loét DDTT
Bệnh lý viêm loét DDTT thuộc phạm vi của chứng vị quản thốngtheo y học cổ truyền (YHCT) Bệnh có liên quan đến sự rối loạn công năngcủa các tạng phủ: vị, tỳ, can Vị quản thống thường được chia làm hai thểlớn là can khí phạm vị và tỳ vị hư hàn Trong đó, thể can khí phạm vị gồm
ba thể nhỏ là: khí trệ, hỏa uất và huyết ứ Tùy theo từng thể lâm sàng, y học
cổ truyền có những phương pháp điều trị khác nhau [4]
Trang 13Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh hiệuquả của các phương pháp điều trị YHCT kết hợp với YHHĐ trong điều trịviêm loét DDTT Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào tìm hiểumối liên quan giữa các thể lâm sàng Y học cổ truyền với hình ảnh mô bệnhhọc ở bệnh nhân viêm loét DDTT Với mong muốn tìm hiểu sự liên quangiữa các thể lâm sàng theo YHCT với hình ảnh mô bệnh học của bệnh nhân
viêm loét dạ dày tá tràng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát
mối tương quan giữa các thể lâm sàng chứng Vị quản thống và hình ảnh mô bệnh học trên bệnh nhân Viêm loét dạ dày tá tràng” với mục
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Viêm loét dạ dày – tá tràng theo Y học hiện đại
1.1.1 Giải phẫu dạ dày – tá tràng
Dạ dày là phần giãn to nhất của ống tiêu hóa ở giữa thực quản vàruột non, nằm ở các vùng thượng vị, rốn, hạ sườn trái của bụng Hình thể,
vị trí của nó biến đổi bởi sự biến đổi của lượng thức ăn mà nó chứa và bởicác tạng xung quanh Dung tích của dạ dày khoảng 30 ml ở trẻ sơ sinh,
1000 ml ở tuổi dậy thì và 1500 ml khi trưởng thành [5]
Dạ dày rỗng có hình chữ J với hai thành trước và sau, hai bờ cong bé
và lớn, hai đầu là tâm vị ở trên và môn vị ở dưới Các phần của dạ dày kể
từ trên xuống dưới là phần tâm vị, đáy vị, thân vị và phần môn vị
Hình 1.1 Giải phẫu dạ dày – tá tràng
Tâm vị: hay phần tâm vị là vùng dạ dày vây quanh lỗ tâm vị Tâm vịnằm ở bên trái đường giữa, sau sụn sườn VII, cách chỗ sụn sườn VII gắnvới xương ức 2,5 cm và ngang mức với đốt sống ngực XI Đoạn bụng củathực quản như một hình nón cụt cong rõ rệt sang trái khi đi xuống, nền củahình nón liên tiếp với lỗ tâm vị Bờ phải của thực quản liên tiếp với bờ
Trang 15cong nhỏ, trong khi bờ trái liên tiếp với bờ cong lớn tại một góc nhọn gọi làkhuyết tâm vị.
Các bờ cong: bờ cong nhỏ là bờ phải (bờ sau – trên) của dạ dày, từtâm vị đi xuống dưới rồi cong sang phải tới môn vị Bờ cong lớn hướng vềphía trước – dưới và dài gấp năm lần bờ cong nhỏ, bắt đầu từ khuyết tâm
vị, đầu tiên chạy lên về phía sau – trên và sang trái viền quanh đáy vị nhưmột vòm, với nơi cao nhất của vòm ở ngang mức khoang gian sườn V trái,
từ đây bờ cong lớn cong xuống dưới và ra trước, hơi lồi sang trái, tới tậnsụn sườn X, sau đó hướng sang phải tới môn vị
Đáy vị: là phần dạ dày nằm ở trên và bên trái lỗ tâm vị, cách thựcquản bởi khuyết tâm vị
Thân vị: nằm dưới đáy vị, được ngăn cách với đáy vị bởi một mặtphẳng nằm ngang qua lỗ tâm vị Ở dưới, thân vị ngăn cách với phần môn vịbởi mặt phẳng đi ngang qua khuyết góc của bờ cong nhỏ và giới hạn tráicủa chỗ phình vị hang môn vị của bờ cong lớn
Môn vị: nằm ngang gồm hang môn vị, ống môn vị và môn vị
Tá tràng là đoạn ruột non đầu tiên với chiều dài khoảng 25 cm, đây
là phần ngắn nhất, rộng nhất và được phúc mạc bọc ít nhất của ruột non Tátràng tiếp nối từ môn vị (ngang sườn phải đốt sống thắt lưng thứ nhất) tớigóc tá – hỗng tràng ở ngang sườn trái đốt thắt lưng II Tá tràng là nơi màống mật và ống tụy đổ vào [5], [6]
Trang 16Hình 1.2 Giải phẫu khối tá – tụy
1.1.2 Định nghĩa, nguyên nhân và chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng
1.1.2.1 Định nghĩa
Viêm loét dạ dày – tá tràng là tên gọi chung cho hai bệnh lý khácnhau của đường tiêu hóa:
Viêm dạ dày cấp và mạn tính: là tình trạng viêm xảy ra tại các tế bào
niêm mạc trên bề mặt dạ dày, trong đó:
- Viêm dạ dày cấp là tình trạng viêm niêm mạc dạ dày cấp tính,thường có tính chất tạm thời, có thể kèm theo xuất huyết niêm mạc [7]
- Viêm dạ dày mạn tính (VDDMT) là một bệnh tiến triển với nhữngbiến đổi tế bào biểu mô và sự mất dần các tuyến ở thân vị, hang vị Sự biếnđổi tế bào biểu mô có thể dẫn tới dị sản ruột, loạn sản Định nghĩa nàykhông loại trừ những trường hợp bệnh tiến triển qua những đợt tái phát xen
Trang 17kẽ với những giai đoạn ổn định, hay kém hoạt động và hoạt động mạnh cónhiều bạch cầu đa nhân trung tính trong mô đệm mà trước đây thường dùngdanh từ viêm dạ dày bán cấp [7].
Loét dạ dày – tá tràng là tình trạng niêm mạc bị tổn thương bề mặt
vượt quá lớp cơ niêm do tác động của dịch vị dạ dày [1]
Hình 1.3 Loét dạ dày – tá tràng
1.1.2.2 Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân gây loét DDTT trong đó có ba nguyên nhânchính:
Helicobacter pylori (H.P): là nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ
dày – tá tràng, viêm dạ dày cấp và mạn, ung thư dạ dày Tỷ lệ nhiễm chungcủa người Việt Nam khoảng 70% [1]
Các thuốc chống viêm, giảm đau NSAID và aspirin: Bệnh nhân
sử dụng các thuốc này có thể bị ổ loét cấp tính và thường là đa ổ
Stress: thường gặp ở các bệnh nhân nằm cấp cứu, thở máy, chấn
thương sọ não, nhiễm trùng huyết, viêm tụy cấp, suy gan, suy thận… với tỷ
Trang 181.1.2.3 Chẩn đoán
* Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng lâm sàng của viêm loét DDTT thường kín đáo, có thể là
không có triệu chứng hoặc có nhưng không đặc hiệu Đau bụng vùngthượng vị là triệu chứng gần như hằng định của bệnh này Đau có thể từmức độ khó chịu, âm ỉ đến dữ dội Tùy thuộc vào vị trí tổn thương, mức độcấp – mạn mà tính chất đau có ít nhiều khác biệt:
- Viêm loét tá tràng thường xuất hiện lúc đói hoặc sau bữa ăn 2 – 3giờ, đau trội về đêm, ăn vào hoặc sử dụng thuốc trung hòa acid thì đỡđau nhanh
- Viêm loét dạ dày: tùy vào vị trí tổn thương mà vị trí và hướng lancủa tính chất đau có thể khác nhau Thường đau sau ăn trong khoảngvài chục phút đến vài giờ Đáp ứng với bữa ăn và thuốc trung hòaacid cũng kém hơn so với viêm loét tá tràng
Cũng có thể đau không liên quan đến bữa ăn [8]
Có thể kèm theo các triệu chứng: buồn nôn, nôn, chán ăn, cảm giác
nóng rát, đầy bụng, sụt cân, ợ chua, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đentrong trường hợp viêm loét cấp tính có biến chứng xuất huyết tiêu hóa cao
Khám bụng: thường không có gì đặc biệt, đôi khi có thể thấy bụng
trướng hoặc hơi co cứng nhẹ [1]
* Cận lâm sàng
- Nội soi DDTT: được coi là phương pháp có giá trị nhất trong chẩn đoánxác định viêm loét Ngoài ra, nội soi còn cung cấp các thông tin: vị trí, sốlượng, kích thước, tính chất ổ viêm loét: cấp tính hay mạn tính, nông – sâu,
bờ đều hoặc không đều, đáy sạch hay có chất hoại tử và các tổn thươngkèm theo như viêm, trợt
- Test xác định H.P: có nhiều phương pháp:
Trang 19+ Urease test hoặc nuôi cấy làm từ mảnh sinh thiết.
+ Tìm kháng thể kháng H.P trong máu
+ Test thở C13, C14
+ Tìm kháng nguyên H.P trong phân [1]
- Các xét nghiệm dịch vị, chụp dạ dày có uống thuốc cản quang hiện nay ítdùng và ít có giá trị chẩn đoán viêm loét DDTT
1.1.3 Mô bệnh học
Chẩn đoán viêm loét DDTT chính xác nhất là dựa vào kết quả môbệnh học Có rất nhiều phân loại viêm dạ dày khác nhau đã được đề xuất vàứng dụng từ trước đến nay như phân loại theo Kimura, Whitehead, SydneySystem, OLGA… Mỗi cách phân loại có những ưu, nhược điểm riêng.Điều này đã gây không ít khó khăn trong nghiên cứu, trong trao đổi thôngtin giữa những người làm nội soi, những nhà bệnh học tiêu hóa với nhau
1.1.3.1 Phân loại theo hệ thống Sydney
Phân loại này được Hội nghị tiêu hóa Thế giới tổ chức tại Sydneynăm 1990, đến tháng 9/ 1994 có sửa đổi và bổ sung, đến năm 2000 cải tiếnvới mục đích thống nhất các phân loại VDD đang sử dụng ở nhiều quốcgia Hệ thống này gồm hai phần: hệ thống phân loại dựa trên nội soi và hệthống phân loại mô bệnh học, trong đó hệ thống phân loại mô bệnh họcđược chú trọng hơn
Phân loại theo Sydney cải tiến:
- Viêm mạn nông: hình ảnh thâm nhiễm các bào tương đơn nhân và
bạch cầu mono chủ yếu ở phần ba trên vùng khe của niêm mạc dạ dày, cáctuyến dạ dày phía dưới bình thường
- Viêm mạn teo: là thương tổn có sự phối hợp biểu mô tuyến và các
tuyến Tế bào viêm xâm nhập toàn bộ chiều dày niêm mạc làm giảm thểtích và số lượng các tuyến
Trang 20- Mức độ viêm mạn tính: xác định mức độ viêm mạn dựa vào sự xâm
nhập tế bào đơn nhân (lympho, tương bào, mô bào)
+ Viêm mạn tính nhẹ: số lượng bạch cầu đơn nhân rải rác trong mô đệm.+ Viêm mạn tính vừa: số lượng bạch cầu đơn nhân tương đối nhiều,phân bố rộng, quan sát thấy ở các vi trường
+ Viêm mạn tính nặng: rất nhiều bạch cầu đơn nhân tập trung thành đámtrong mô đệm
- Mức độ viêm hoạt động: dựa vào sự có mặt với mức độ khác nhau của
bạch cầu đa nhân trung tính (BCĐNTT) trong biểu mô đệm, trong các khe
và trong các biểu mô phủ bề mặt, biểu mô tuyến
+ Hoạt động nhẹ: khi BCĐNTT chỉ rải rác < 1/3 độ sâu của khe tuyến
+ Không hoạt động: khi không có xâm nhập BCĐNTT
- Dị sản ruột: là sự biến đổi một phần hay toàn bộ cấu trúc của biểu mô
niêm mạc dạ dày sang biểu mô niêm mạc ruột
- Vi khuẩn Helicobater pylori:
+ Không nhiễm H.P: không tìm thấy H.P trên tất cả vi trường
+ Nhiễm H.P mức độ ít: vi khuẩn đứng riêng lẻ hoặc thành từng nhómnhỏ, chiếm < 1/3 bề mặt niêm mạc được quan sát
+ Nhiễm H.P mức độ vừa: khi vi khuẩn xâm nhập trên bề mặt và ở cáckhe tuyến, chiếm từ 1/3 đến 2/3 bề mặt niêm mạc được quan sát
Trang 21+ Nhiễm H.P mức độ nhiều: khi có nhiều nhóm lớn vi khuẩn trên bề mặt và
ở các khe tuyến, chiếm > 2/3 bề mặt niêm mạc được quan sát [9], [10], [11]
- Loạn sản: là hình ảnh quá sản tế bào, thay đổi cấu trúc, hình dạng
nhân, chất nguyên sinh, thay đổi tỉ lệ nhân trên chất nguyên sinh [7]
- Ung thư: đa phần là ung thư biểu mô tuyến, về vi thể được chia thành
type ruột và type lan tỏa [7]
Hình 1.4 Phân loại theo Sydney cải tiến
1.1.3.2 Phân loại theo hệ thống OLGA
Hệ thống OLGA chia VDDMT thành năm giai đoạn từ 0 – IV:Không teo (viêm nông), teo nhẹ, teo vừa và teo nặng theo cách cộng điểmđánh giá mức độ viêm teo niêm mạc vùng hang vị và thân vị
Trang 22Bảng 1.1 Phân loại theo hệ thống OLGA
Mức độ teo Không teo Teo nhẹThân vịTeo vừa Teo nặng
Hang vị
Theo cách phân loại này, các nhà mô bệnh học định nghĩa viêm teoniêm mạc là tình trạng mất các tuyến thích hợp và dị sản ruột cũng có biểuhiện mất các tuyến thích hợp, hai loại này được xếp vào nhóm teo niêmmạc có đi kèm dị sản Cách đánh giá này đã đạt được sự thống nhất caohơn và giúp cho tiên lượng nguy cơ ung thư dạ dày dễ dàng hơn trong thựchành lâm sàng [9], [12]
1.2 Viêm loét dạ dày – tá tràng theo Y học cổ truyền
bĩ chứng, mãn chứng, thống chứng Trong các y văn cổ, vị quản thốngđược gọi tên là tâm thống Tuy nhiên ngày nay, trên lâm sàng đây là haichứng bệnh khác nhau Tâm thống bệnh nhân biểu hiện đau tức ngực, đauxuyên ra đằng sau lưng, chân tay lạnh, bệnh nặng Do đó biện chứng cầnphân biệt hai chứng bệnh này [13], [14], [15]
Trang 23Vị quản thống chỉ chứng bệnh do vị lạc bị tổn thương, khí huyếtkhông điều hòa gây ra đau vùng vị quản, thường liên quan đến sự rối loạncông năng của 3 tạng phủ vị, tỳ, can do các nguyên nhân khác nhau.
1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra chứng Vị quản thống Ngay từ rấtsớm, Nội kinh đã cho rằng chứng bệnh này có liên quan đến hàn tà, can khí
và nội nhiệt Sách Tố vấn, chương Cử thống luận có viết: “Hàn khí xâmphạm tràng vị làm huyết không lưu hành, mạch lạc co rút mà gây đau”,
“Mộc uất mà không được phát thì dễ bị vị quản thống”, “Người hay uốngrượu thì dễ sinh nhiệt miệng, nặng hơn thì vị quản thống” Ngày nay, người
ta chia thành bốn nhóm nguyên nhân gây bệnh sau:
1.2.2.1 Ngoại tà phạm vị
Lục khí ở bên ngoài xâm nhập vào cơ thể trở thành tác nhân gây bệnhgọi là lục dâm, trong đó thường là hàn, thấp, nhiệt… Những yếu tố gâybệnh này có thể đơn độc hoặc kết hợp với nhau, bệnh càng dễ phát nếubản thân người bệnh có sự suy giảm chức năng của tỳ, vị, kết hợp vớiphần ngoại vệ bất cố nên lục dâm dễ dàng xâm nhập vào cơ thể Trongcác loại ngoại tà, hàn tà phạm vị là hay gặp nhất, thường thấy ở người tỳ
vị hư hàn Ngoài ra, vào mùa hè thì cũng có thể gặp thử nhiệt hoặc thấptrọc phạm vị Ngoại tà phạm vị làm vị khí tổn thương, vị khí ứ trệ làm mấttính hoà giáng dẫn tới vị quản thống Hàn có tính ngưng kết, thường gâyđau quặn, thử nhiệt thường gây đau nóng rát, thấp trọc thường gây đầy tức[4], [13], [16] [17]
1.2.2.2 Ẩm thực
Trang 24Vị chủ thu nạp, khai khiếu ra miệng Thức ăn, nước uống từ miệng,qua thực quản, vào vị Nếu ăn uống không điều độ, lúc đói quá, lúc no quáhoặc thích uống rượu, ăn đồ béo mỡ, không đúng giờ giấc, hay dùng thuốckhông đúng làm tổn thương tới vị khí Vị mất tính hoà giáng dẫn tới vịquản thống Trên lâm sàng, bệnh nhân ăn đồ béo ngọt, hay uống rượuthường gặp nhiều hơn cả Những thói quen trên kéo dài gây thấp nhiệt hoặctáo nhiệt nội sinh, ứ trệ ở vị mà hao tổn tân dịch, lâu ngày ảnh hưởng đến tỳ[4], [13].
1.2.2.3 Tình chí
Tình chí u uất, cáu giận dễ gây nên việc sơ tiết của can khí bị rốiloạn, can không sơ thông, hoành nghịch gây can vị bất hoà, nếu kéo dài gâycan khí uất kết hóa hỏa, hỏa uất lâu ngày làm tổn thương phần âm, dẫn đến
vị âm hư khiến đau càng ngày càng tăng hoặc đau kéo dài Nếu can khí uấtlâu ngày không khỏi, ảnh hưởng đến tỳ dương, gây trung khí không đầy đủ,nên vận hóa vô lực làm cho vị không thể hòa giáng được, gây tỳ vị hư hàn,đau bụng ở thượng vị liên tục âm ỉ, đau tăng lên khi gặp lạnh, đầy bụng khótiêu, ăn kém, đại tiện phân nát [4], [13], [17]
1.2.2.4 Tỳ vị hư
Lao lực hoặc mất máu quá nhiều, hoặc bị bệnh trong thời gian dài sẽgây tổn thương tỳ vị Cũng có trường hợp gặp người bệnh vốn có thể chất
tỳ vị hư Tỳ vị hư thì mất kiện vận, thăng giáng không điều hòa làm khí cơ
ứ trệ gây ra vị thống Tỳ vị dương hư, âm hàn nội sinh, vị lạc không đượcnuôi dưỡng cũng gây ra chứng bệnh này Nếu bệnh ở vị thời gian dài, âm
hư không tư dưỡng được vị cũng dẫn tới vị quản thống [4], [13]
Như vậy, vị quản thống có liên quan nhiều nhất đến vị, can, tỳ Giaiđoạn đầu, bệnh ở vị, tiếp đến ảnh hưởng tới can, lâu ngày thì bệnh ở tỳ hoặc
tỳ vị đồng bệnh hoặc can tỳ đồng bệnh Vị là dương thổ, tính thích nhu
Trang 25nhuận mà ghét táo Chức năng chủ thu nạp, làm nhừ thức ăn, lấy hòa giánglàm thuận Bệnh ở vị thì đầu tiên vị khí ứ trệ, vị thực tích, tiếp đó là can vịkhí trệ hay can khí uất kết phạm vị Khí là soái của huyết, khí hành thì huyếthành, khí trệ thì huyết ứ Ngoài ra “khí hữu dư tất sinh hỏa”, khí trệ lâu ngàyhóa hỏa Về hỏa chứng có thể gặp hỏa nhiệt tại vị hoặc can vị uất nhiệt Hỏalàm hao tổn tân dịch, hoặc sau khi xuất huyết, hoặc ứ huyết làm tân huyếtkhông sinh đều có thể gây ra âm dịch hư tổn Bệnh ở vị thời gian dài sẽ ảnhhưởng tời tỳ, tỳ mất vận hóa tiếp đó sẽ gây thăng giáng không điều hòa,trung khí hạ hãm Hoặc nếu tỳ vị dương hư làm âm hàn nội sinh, vị lạckhông được nuôi dưỡng Như vậy nguyên nhân gây bệnh chỉ có 4 loại,nhưng cơ chế bệnh sinh còn phải phân ra hư thực, hàn nhiệt, khí huyết…Tuy nhiên cơ chế gây bệnh chính vẫn là “bất thông tắc thống” [13], [16].
1.2.3 Các thể lâm sàng và điều trị
Chẩn đoán chứng Vị quản thống trong YHCT có nhiều bước, bướcđầu tiên là người thầy thuốc phải thu thập, khai thác những triệu chứng chủquan và khách quan từ người bệnh thông qua hỏi bệnh và thăm khám lâmsàng Để thực hiện mục tiêu này, trong YHCT sử dụng bốn phương phápthu thập triệu chứng làm cơ sở cho chẩn đoán, gọi tắt là tứ chẩn Nhìn(Vọng chẩn), nghe và ngửi (Văn chẩn), hỏi (Vấn chẩn) và xem mạch, sờnắn thăm khám (Thiết chẩn) Thông qua tứ chẩn người thầy thuốc có thểtìm hiểu diễn biến, hiện trạng, tiền sử, tiên lượng của chứng Vị quản thống
để căn cứ vào đó phân tích, tổng hợp, lý giải nguyên nhân và cơ chế bệnhsinh theo quy nạp bát cương: Biểu, Lý, Hàn, Nhiệt, Hư, Thực, Âm, Dương
Trên lâm sàng thường chia chứng Vị quản thống thành 2 thể lớn [5]:
- Can khí phạm vị (can vị bất hòa, can khắc tỳ, can mộc khắc tỳ thổ)
- Tỳ vị hư hàn
Trang 26Trong đó, thể can khí phạm vị được chia thành 3 thể là: khí trệ, hỏauất và huyết ứ
1.2.3.1 Thể khí trệ
- Triệu chứng: Đau tức ở vị quản, ấn đau cự án, cảm giác căng chướng
ở hai bên mạng sườn, mỗi lần do nguyên nhân tình chí làm bệnh nặng hơn,thích thở dài, chán ăn, tinh thần u uất, mất ngủ, ợ hơi, ợ chua, chất lưỡi hơi
đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi vàng mỏng, mạch huyền [4], [13]
- Biện chứng: Can chủ sơ tiết, thích điều đạt Nếu tình chí không thoảimái thì can khí uất kết, thăng giáng mất điều hòa, hoành nghịch phạm vị
mà sinh đau Sườn là vùng thuộc kinh can nên khi khí cơ không thông lợi,can vị khí nghịch gây đầy trướng mà ợ hơi Nếu tình chí không hòa, can khícàng uất, nên khi giận dữ triệu chứng tăng lên Bệnh ở phần khí, thấp trọckhông nhiều nên rêu lưỡi trắng mỏng Bệnh ở lý, ở tạng can và chủ về đaunên mạch trầm huyền [13]
- Pháp điều trị: Sơ can hòa vị, lý khí chỉ thống
- Phương dược: Sài hồ sơ can thang
1.2.3.2 Thể hỏa uất
- Triệu chứng: Đau rát vùng thượng vị, đau nhiều kèm ợ hơi ợ chua,miệng khô đắng, khát nước thích uống nước mát, dễ cáu giận, chất lưỡi đỏ,rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác [4], [13]
- Biện chứng: Can khí uất kết lâu ngày hóa nhiệt, nhiệt tà phạm vị nên
vị quản nóng rát, đau cự án Can vị uất nhiệt, hoành nghịch lên gây phiềntáo, ợ hơi, ợ chua, cồn cào Can đởm lại có quan hệ biểu, lý; can nhiệt hợpđởm nên gây miệng khô đắng, thích uống nước mát Lưỡi đỏ, rêu vàng làhiện tượng lý nhiệt, mạch huyền sác là chứng can vị uất nhiệt [13]
- Pháp điều trị: Sơ can tiết nhiệt
- Phương dược: Hóa can tiễn hợp với Tả kim hoàn
Trang 27- Biện chứng: Vị là phủ đa khí, đa huyết Khí là soái của huyết, khíhành thì huyết hành, khí trệ thì huyết ứ Hoặc cũng có thể gặp sau khi thổhuyết dẫn tới huyết ra khỏi đường kinh, ứ trệ ở vị khiến mạch lạc khôngthông mà gây ra huyết ứ Vì vậy mà đau chói như kim châm hoặc dao cắt,điểm đau cố định, cự án Huyết ứ không hết thì huyết mới không được sinhnên sắc mặt xạm kém tươi nhuận, môi tím xạm Huyết ứ lưỡi ít được vinhnhuận nên màu tím đen, có điểm ứ huyết, mạch sáp [13].
- Pháp điều trị:
Thực chứng: Thông lạc hoạt huyết hay lương huyết chỉ huyết
Hư chứng: Bổ huyết chỉ huyết [4]
- Phương dược:
Thực chứng: Thất tiếu tán hợp Đan sâm ẩm [13]
Hư chứng: Hoàng thổ thang gia giảm [4]
1.2.3.4 Thể tỳ vị hư hàn
- Triệu chứng: Đau âm ỉ thượng vị, lúc gặp lạnh đau tăng hoặc lúc đóiđau nhiều, gặp ấm hoặc sau khi ăn đỡ đau, đau thiện án, sắc mặt nhợt,người mệt mỏi, tay chân lạnh, ăn ít, đại tiện phân nát có lúc táo, nôn ra
Trang 28nước trong, chất lưỡi bệu nhợt, có hằn răng, rêu lưỡi trắng, mỏng, mạchtrầm tế vô lực [4], [13].
- Biện chứng: Tỳ vị hư hàn, chính khí hư gây đau âm ỉ, hàn được ấmthì tán, khí được ấm thì vận hành nên thích xoa, chườm ấm Tỳ ở trung tiêuchủ vận hóa thủy thấp, tỳ hư hàn thủy không được vận hóa mà nghịch lêngây nôn ra nước trong Tỳ chủ về cơ nhục mà kiện vận ra tứ chi, trungdương không phấn chấn nên không kiện vận được làm cho da thịt, gânmạch mất sự ôn dưỡng cho nên tay chân không ấm Tỳ hư sinh thấp dồnxuống đại trường gây đại tiện lỏng loãng Lưỡi nhợt, mạch hư nhược hoặctrì hoãn đều là biểu hiện của tỳ vị hư hàn, trung khí không đủ [13]
- Pháp điều trị: Ôn trung kiện tỳ (ôn bổ tỳ vị, ôn vị kiện trung)
- Phương dược: Hoàng kỳ kiến trung thang [4], [13]
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới
1.3.1 Nghiên cứu về viêm loét dạ dày tá tàng ở Việt Nam
Đặng Kim Oanh và Nguyễn Khánh Trạch (1996) nghiên cứu hìnhthái lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học trên bệnh nhân viêm dạ dàymạn tính cho thấy tỷ lệ mắc VDDMT ở nam/nữ là 51,4/48,6, trong đó lứatuổi có tỷ lệ cao nhất là 31 – 60, chiếm 77% Triệu chứng đau thượng vịthường gặp nhất (97,1%), sau đó đến ợ hơi ợ chua (39,4%) Tỷ lệ nhiễmH.P (+) là 65% [9]
Nguyễn Thị Hòa Bình (2001) nghiên cứu chẩn đoán bệnh viêm dạdày mạn tính bằng nội soi, mô bệnh học cho thấy tỷ lệ mắc bệnh VDDMT
có tỷ lệ nam/nữ là 46/54, tuổi trung bình nam là 42, nữ là 45, nhóm tuổimắc bệnh nhiều nhất 30 – 49 tuổi (chiếm 51%) Triệu chứng lâm sàngthường gặp nhất là đau thượng vị (96,6%) sau đó đến ợ hơi (64,2%), ợ chua(41,5%), đầy bụng (32,8%), buồn nôn (18,8%) Tỷ lệ H.P (+) 66,5%, tỷ lệH.P tăng theo tuổi Xét nghiệm mô bệnh học cho thấy tỷ lệ viêm mạn teo
Trang 29chiếm 62,5% trong đó 57,5% viêm teo nhẹ, tổn thương mô bệnh học vùnghang vị chiếm tỷ lệ cao nhất [18]
Hồ Đăng Quý Dũng (2003) nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và môbệnh học trên bệnh nhân VDDMT cho thấy có 69,2% bệnh nhân viêm dạdày mạn có nhiễm H.P, có 47,3% bệnh nhân viêm dạ dày mạn hoạt độngtrong đó 18,7% viêm dạ dày mạn có viêm teo dạ dày và 26,4% có dị sảnruột qua xét nghiệm mô bệnh học Đây là những bệnh nhân có nguy cơ caoung thư dạ dày Viêm teo dạ dày mạn và dị sản ruột gia tăng tỉ lệ theo tuổi,những tổn thương này hiếm gặp ở tuổi < 40 tuổi Không có sự tương quan
có ý nghĩa giữa đặc điểm lâm sàng và biến đổi mô bệnh học viêm dạ dàymạn tính [19]
Lê Thanh Hải, Trần Việt Tú (2013) nghiên cứu xác định đặc điểmlâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học trên 150 bệnh nhân viêm dạ dàymạn tính hoạt động, kết quả cho thấy: Viêm dạ dày mạn thể hoạt động haygặp nhất ở nhóm tuổi 40 – 59 (71,3%), thời gian mắc bệnh chủ yếu từ 5 –
10 năm (59,3%), tỷ lệ nam nữ gần tương đương nhau (51,3% và 48,7%).Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau thượng vị (85,5%), tính chất đau
là âm ỉ nặng tức (50,6%) Các triệu chứng cơ năng khác gặp với tỷ lệ ít Vịtrí tổn thương của viêm dạ dày mạn hoạt động trên nội soi chủ yếu ở hang
vị (hang vị đơn thuần: 70,6%, hang vị kết hợp thân vị: 10%, toàn bộ dạdày: 4,7%), 8,7% tổn thương đơn độc ở thân vị Về đặc điểm mô bệnh họcchủ yếu là thể viêm hoạt động vừa (76%), 19,3% có tình trạng teo niêmmạc dạ dày với mức độ teo vừa là chủ yếu (51,7%) 15,4% số bệnh nhânviêm dạ dày hoạt động có dị sản ruột và loạn sản trong đó dị sản ruột là12,7% và loạn sản là 2,7% [20]
Trang 301.3.2 Nghiên cứu về viêm loét dạ dày tá tràng trên thế giới
Trương Tồn Quân và cộng sự (2001) nghiên cứu hiệu quả của cáchợp chất thảo dược Trung Quốc để loại bỏ vi khuẩn H.P trên bệnh nhânVDDMT cho rằng can vị bất hòa là thời kỳ sớm của VDDMT, lúc nàychính khí chưa hư, tà khí xâm nhập vào cơ thể không sâu, tổn thương niêmmạc dạ dày mức độ nhẹ Ở thể tỳ vị thấp nhiệt, thấp nhiệt tà xâm phạm sâuhơn, quyết liệt hơn Đây là thời kỳ giữa của bệnh VDDMT, niêm mạc dạdày viêm tương ứng với thể huyết ứ Tỳ vị lưỡng hư và vị âm bất túc đều
do chính khí hư Đây là thời kỳ cuối của bệnh [21]
Tác giả Hàn Lập Dân (2008) nghiên cứu 740 trường hợp bệnh lýviêm dạ dày, trong đó có 508 trường hợp VDDMT có nhiễm H.P và chiathành ba thể lâm sàng là can uất khí trệ, tỳ vị lưỡng hư và vị âm bất túc.Tác giả cũng nhận thấy ở thể can uất khí trệ tỷ lệ nhiễm H.P cao hơn thể tỳ
vị lưỡng hư Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 [22]
Yiqi Du, Yu Bai, Pei Xie và CS (2014) nghiên cứu trên 8892 bệnhnhân VDDMT độ tuổi từ 18 đến 65 cho kết quả tuổi trung bình 49,4 ± 13,2,
tỷ lệ nữ/nam là 1,05/1, triệu chứng thường gặp nhất là đau vùng thượng vị82,9%, chướng bụng 48,7%, ợ hơi 27,4%, ợ chua 19,8%, buồn nôn 10,4%
Về đặc điểm mô bệnh học tỷ lệ viêm mạn teo chiếm 25,8%, dị sản ruột23,6% và loạn sản 7,3% [23]
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng thựchiện qua nội soi và được sinh thiết dạ dày làm mô bệnh học
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Tuổi ≥ 16
- Chẩn đoán xác định viêm loét dạ dày – tá tràng bằng nội soi và môbệnh học
- Bệnh nhân tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân viêm loét DDTT kèm theo tình trạng cấp cứu như suy timcấp, nhồi máu cơ tim mới, bệnh nhân đang trong tình trạng sốc, thủngđường tiêu hóa trên…
- Tổn thương thực quản dạ dày cấp do hóa chất kiềm và acid
- Phình giãn động mạch chủ
- Bệnh nhân quá già yếu
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Thăm dò chức năng – Bệnh viện BạchMai và Khoa thăm dò chức năng – Công ty cổ phần Bệnh viện Giao thôngvận tải
- Thời gian nghiên cứu: 04/2018 – 03/2019
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 322.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuậntiện gồm tất cả 60 bệnh nhân được chẩn đoán viêm loét DDTT qua nội soi
và được sinh thiết dạ dày làm mô bệnh học tại Khoa Thăm dò chức năng –Bệnh viện Bạch Mai và Khoa Thăm dò chức năng – Công ty cổ phần Bệnhviện Giao thông vận tải từ 04/2018 – 03/2019
2.3.3 Công cụ thu thập số liệu
Mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục 1)
2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Chẩn đoán theo mô bệnh học
Phân loại mô bệnh học theo Sydney cải tiến:
- Viêm mạn nông: hình ảnh thâm nhiễm các bào tương đơn nhân và bạch
cầu mono chủ yếu ở phần ba trên vùng khe của niêm mạc dạ dày, các tuyến
dạ dày phía dưới bình thường
- Viêm mạn teo: Tế bào viêm xâm nhập toàn bộ chiều dày niêm mạc làm
giảm thể tích và số lượng các tuyến
- Mức độ viêm mạn tính:
+ Viêm mạn tính nhẹ: số lượng bạch cầu đơn nhân rải rác trong môđệm
Trang 33+ Viêm mạn tính vừa: số lượng bạch cầu đơn nhân tương đối nhiều,phân bố rộng, quan sát thấy ở các vi trường.
+ Viêm mạn tính nặng: rất nhiều bạch cầu đơn nhân tập trung thànhđám trong mô đệm
+ Không hoạt động: khi không có xâm nhập BCĐNTT
- Dị sản ruột: là sự biến đổi một phần hay toàn bộ cấu trúc của biểu mô
niêm mạc dạ dày sang biểu mô niêm mạc ruột
- Loạn sản: loạn sản là hình ảnh quá sản tế bào, thay đổi cấu trúc, hình
dạng nhân, chất nguyên sinh, thay đổi tỉ lệ nhân trên chất nguyên sinh
- Ung thư: đa phần là ung thư biểu mô tuyến, về vi thể được chia thành
type ruột và type lan tỏa
- H.P: Dương tính hay âm tính.
2.3.4.3 Thể lâm sàng theo YHCT của bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng.
Trang 342.3.5 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp
2.3.6 Quy trình nghiên cứu
BN được chẩn đoán viêm loét DDTT qua nội soi, được
sinh thiết dạ dày làm mô bệnh học
Khám lâm sàng theo YHHĐ và tứ chẩn theo YHCT
Phân tích kết quả: Lâm sàng, cận lâm sàng YHHĐ, thể
lâm sàng YHCT và mối liên quan
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của Khoa Thăm dò chức năng – Bệnhviện Bạch Mai và Khoa Thăm dò chức năng – Công ty cổ phần Bệnh việnGiao thông vận tải
Các bệnh nhân được giải thích đầy đủ về mục đích nghiên cứu và tựnguyện hợp tác trong nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu hoàn toàn có quyền
từ chối tham gia chương trình nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cộngđồng mà không nhằm mục đích nào khác
Trang 35Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ
bí mật
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ 04/2018 – 03/2019 chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 60 bệnh nhân Kết quả như sau:
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi
- Tỷ lệ bệnh nhân nữ/nam = 1,1/1