Chứng minh rằng với số nguyên dương nluôn tồn tại hai số nguyên x y, thỏa mãn CÓ LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG HAY KHÔNG HÁN LƯỢNG, TRẦN THỊ VÂN, VIỆT HẢI Số chính phương SCP là bình phương của m
Trang 1Chương VI Chuyên đề 6.1
CÁC BÀI TOÁN VỀ SỰ CHIA HẾT
SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT VÀO GIẢI TOÁN
VÕ XUÂN MINH
Trong bài này kí hiệu sốa chia hết cho số d là a d , ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên a và b
là d ( , )a b
I - TÍNH CHẤT CỦA ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
1 Định lí: Nếu d là ƯCLN của a và b thì tồn tại hai số nguyên x và y sao cho ax by d
Chứng minh Gọi S là tập hợp các số nguyên có dạng ax by , và c là số nguyên dương nhỏ nhất trong tậpS Giả sử ax0by0 c Ta có acm r với m r, là các số nguyên và 0 r c Khi đó
1) a b, 1 thì tồn tại các số nguyên x y, sao cho ax by 1
2) Nếu a b, d và a b, là các số dương thì tồn tại hai số nguyên dương x y, sao cho ax by d
Chứng minh Thật vậy, nếu a b, d thì a, b d Theo định lí trên, tồn tại x y0, 0Z sao cho
Trang 2Vì d ( , )a b nên theo định lí nên tồn tại x y0, 0 thỏa mãn ax0by0 d, từ đó a mx( 0)b my( 0)c Lúc
đó xmx0, ymy0 là một nghiệm của phương trình ax by c
Bài toán 2 Chứng minh rằng với số nguyên dương n luôn tồn tại các số nguyên x y, thỏa mãn
Theo bài toán 1 tồn tại các số x y, , thỏa mãn 7x(2r1)y2012
Bài toán 3 Cho các số nguyên dương a m n, , và a1 Chứng minh rằng (a m1,a n 1) a( , )m n 1
Lời giải Đặt d ( , )m n và t(a m1,a n1) thì a m1 và a n 1 đều chia hết cho a d 1, nên theo nhận
Bài toán 4 Chứng minh rằng nếu n là số nguyên dương lớn hơn 1 thì 2 n1 không chia hết cho n
Lời giải Gọi p là ước nguyên tố bé nhất của n thì ( ,n p 1) 1 Do đó tồn tại các số nguyên dương x y,
Vậy 2n 1 không chia hết cho p, do đó 2n1 không chia hết cho n
Bài toán 5 Cho số nguyên n lớn hơn 1 và số nguyên tố p lớn hơn 2 thỏa mãn ( p1)n1 chia hết cho
1
n
n Chứng minh rằng n p
Trang 3Lời giải Số nguyên tố p3 nên (p1)n1 lẻ Từ đó và giả thiết thì n 1
n lẻ nên n lẻ Gọi t là ước nguyên tố bé nhất của n Từ giả thiết suy ra ((p1)n1) thay (p1)n 1 kt với số k nguyên, suy ra
( ,t p 1) 1
Nhưng ( ,n t 1) 1 nên tồn tại các số nguyên dương x y, sao cho nx (t 1)y1
Vì n lẻ và t1 chẵn nên x lẻ Theo định lí Fermat nhỏ ta có (p1)t1 1 mt với mZ
Từ đó có (p1)(p1)(t1)y (p1)nx (t 1)y (t 1)y (p1)nx
(p 1)(mt 1)v (kt 1)x
Từ đó p t mà pvà t đều là số nguyên tố nên pt Vậy n p
Bài toán 6 Giả sử m và n là hai số nguyên dương lẻ phân biệt và ( , ) m n d Tính (2m1, 2n1)
Lời giải Từ đề bài suy ra (2m1) (2d 1) và (2n1) (2d 1)
Vật không tồn tại các số nguyên x y, thỏa mãn đề bài
Trang 4BÀI TẬP
Bài 1 Cho các số nguyên a b c, , mà ( , )a b 1 và cab Chứng minh rằng phương trình ax by c luôn
có nghiệm tự nhiên
Bài 2 Giả sử m và n là hai số nguyên dương khác tính chẵn lẻ và ( , )m n d Tính (8m1,8n1)
Bài 3 Chứng minh rằng với số nguyên dương nluôn tồn tại hai số nguyên x y, thỏa mãn
CÓ LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG HAY KHÔNG
HÁN LƯỢNG, TRẦN THỊ VÂN, VIỆT HẢI
Số chính phương (SCP) là bình phương của một số tự nhiên, tức là SCP a có dạng 2
an với n là số tự nhiên
a) Số chính phương khi chia cho 3 thì có dạng 3n hoặc 3 n1 và không có dạng 3 n2
b) Số chính phương khi chia cho 4 thì có dạng 4n hoặc 4 n1 không có dạng 4 n2, 4 n3
c) Số chính phương khi chia cho 5 thì có dạng 5n hoặc 5 n1 không có dạng 5 n2, 5 n3
Trang 5d) Số chính phương khi chia cho 6 thì có dạng 6n hoặc 6 n1 hoặc 6n3hoặc6n4 không có dạng
a) Nếu số chính phương chia hết cho số nguyên tố p thì nó chia hết cho p 2
b) Nếu số lũy thừa bậc ba chia hết cho số nguyên tố p thì nó chia hết cho p 3
Chứng minh
a) Giả sử 2
n chia hết cho số nguyên tố p Ta thấy ước chung lớn nhất của n và p không thể là 1 mà là p
nên p lên ước số của n, do đó 2
n chia hết cho p 2
b) Chứng minh tương tự a)
Tính chất 5 a) Nếu số chính phương là tích của hai số nguyên tố cùng nhau tức là n2 a b với ( , )a b 1
thì mỗi thừa số a b, là số chính phương
b) Nếu số lũy thừa bậc ba là tích của hai số nguyên tố cùng nhau tức là n3 a b với ( , )a b 1 thì mỗi thừa
số a b, là số lũy thừa bậc ba
II - MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH MỘT SỐ HOẶC MỘT SỐ BIỂU THỨC SỐ LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
1 PHƯƠNG PHÁP 1 Biến đổi biểu thức đang xét thành bình phương của một biểu thức nguyên
Trang 6Lời giải Nhận thấy
Chứng minh rằng hiệu A – B là một số chính phương
Tổng quát: Cho số tự nhiên A gồm 2n (với *
nN ) chữ số 1, số tự nhiên B gồm n chữ số 2
Chứng minh rằng hiệu A – B là một số chính phương
Bài 2 Chứng minh rằng mỗi số sau là số chính phương
Bài 4 4 Với a b c d, , , là các số nguyên, chứng minh rằng
HDG: A(33 34)2 2 (166 67)2 2 Suy ra A chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 8 Vậy A
không là lập phương của một số tự nhiên
Bài 6 6 Chứng minh rằng với x y, là các số nguyên thì
4( )( 2 )( 3 )( 4 )
A x y x y x y x y y là số chính phương
2 PHƯƠNG PHÁP 2 Dựa vào tính chất 5
Thí dụ 4 Chứng minh rằng nếu m n, là các số tự nhiên thỏa mãn 3m2 m 4n2n thì m n và
4m4n1 là số chính phương
Lời giải Ta có 3m2 m 4n2 n 4(m2n2) ( m n ) m2
(m n )(4m4n 1) m2 (1)
Gọi d (m n m , 4 4n1) thì (4m4n1) d và (m n d ) Suy ra 4m4n 1 4m4n chia hết cho d
hay 8m1 chia hết cho d
Mặt khác từ (1) ta có 2
m chia hết cho 2
d , suy ra m chia hết cho d nên 8m chia hết cho d Do đó
8m 1 8m chia hết cho d hay 1 chia hết cho d
Vậy d 1, tức là (m n m , 4 4n 1) 1 (2)
Theo tính chất 5, từ (1) và (2) suy ra m n và 4m4n1 đều là các số chính phương
Bài tập tự luyện
Trang 7Bài 7 Chứng minh rằng nếu a b, là các số nguyên thỏa mãn 2a2 a 3b2b thì a b và 2a2b1 đều
số chính phương với mỗi số nguyên n2
Bài 2 Cho dãy số F F1 .2 F được xác định như sau: n F11;F2 1; ;F n F n12F n2 với n là số tự nhiên lớn hơn 3 Hỏi số A n 2n17F n12 với n là số tự nhiên lớn hơn 2 có phải là số chính phương hay không?
Bài 3 Cho dãy số nguyên dương a a1, 2, ,a được xác định như sau: n a1 b a, 2 b 1, ,a n1 a a n( n 1) 2
với b là số nguyên dương xác định và n2 Chứng minh rằng A n (a121)(a221) (a n2 1) 1 là số chính phương
III - MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH MỘT SỐ KHÔNG LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Trang 8Ngược lại với bài toán chứng minh một số là số chính phương là bài toán chứng minh một số không là số chính phương Dạng bài tập này rất phong phú và đa dạng Tùy theo từng bài cụ thể mà ta có thể lựa chọn cách giải thích hợp cho mỗi bài toán đó Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một vài phương pháp thường dùng
để chứng minh một số không là số chính phương
1 PHƯƠNG PHÁP 1 Xét chữ số tận cùng dựa vào tính chất 1 và 2 của số chính phương
Thí dụ 6 Chứng minh rằng mỗi số sau không là số chính phương:
a) A123456789101112;
b) B20042200322002220012
Lời giải
a) Số A có chữ số tận cùng là 2 nên A không là số chính phương (theo tính chất 1)
b) Ta có chữ số tận cùng của 2004 , 2003 , 2002 , 2001 lần lượt là 6, 9, 4, 1 nên chữ số tận cùng của 2 2 2 2 B là
8 Từ đó suy ra B không phải là số chính phương
Thí dụ 7 Cho số tự nhiên n2 và n1 không chia hết cho 4 Chứng minh rằng 7n2 không là số chính phương
Lời giải Theo giải thiết n1 không chia hết cho 4 nên n chỉ có dạng 4 , 4k k2, 4k3(k là số tự nhiên)
Vì 4
7 2401 có hai chữ số tận cùng là 01, nên hai chữ số tận cùng của 7 , 74k 4k2, 74k3 lần lượt là 01, 49,
43 Do đó 7n2 với n1 không chia hết cho 4, có hai chữ số tận cùng chỉ có thể là 03, 51, 45
Sử dụng tính chất 1 và 2 suy ra 7n 2 không là số chính phương với mỗi số tự nhiên n thỏa mãn n1không chia hết cho 4
Bài tập tự luyện Bài 1 Mỗi tổng sau có phải là số chính phương không? Tại sao?
a) A111200811120091112010
b) 2010
100 8
B c) C1000! 7
Bài 5 Chứng minh rằng số 3n4 không là số chính phương với n là số tự nhiên
Bài 6 Chứng minh rằng số 3n63 không là số chính phương với n là số nguyên dương khác 4
2 PHƯƠNG PHÁP 2 Để chứng minh A không là số chính phương ta chứng tỏ rằng
( 1)
B A B với B là số nguyên nào đó
Thí dụ 8 Chứng minh rằng số 4013025 không là số chính phương
Trang 9Lời giải Ta có 20032 4012009; 20042 4016016 nên 2 2
Bài 2 Chứng minh rằng tích 4 số tự nhiên liên tiếp không là số chính phương
Bài 3 Chứng minh rằng tích 8 số tự nhiên liên tiếp không là số chính phương
Bài 4 Chứng minh rằng không tồn tại số chính phương có dạng 1978cd
Bài 5 Chứng minh rằng số 6 4 3 2
n n n n n không phải là số chính phương với n là số tự nhiên
Bài 6 Chứng minh rằng các số có dạng n n( 1) và n n( 2) không thể là các số chính phương với n là số nguyên dương
3 PHƯƠNG PHÁP 3 Số A không là số chính phương nếu A có một trong các dạng sau;
3k2; 4k2; 4k3;5k2;5k3;6k2;6k5;7k3 (tính chất 3)
Thí dụ 11 Chứng minh rằng một số có tổng các chữ số là 2006 không là số chính phương
Lời giải SCP chia cho 3 chỉ có số dư là 0 hoặc 1 Số đang xét có tổng các chữ số là 2006 nên số đó chia
cho 3 dư 2 Vậy số đó không là số chính phương
19 1 chia hết cho 19 1 3, 6 hay 8
19 chia cho 3 dư 1, nên A có dạng 3k2 Do đó A không là số chính phương
Trang 10Bài 1 Chứng minh rằng số 19k 5k 1995k 1996k không là số chính phương với k là số chẵn
Bài 2 Cho p là tích của n số nguyên tố đầu tiên n1 Chứng minh rằng p1 không là số chính phương
Bài 6 Chứng minh rằng số 19 199 1994
1 19 93 1993 không là số chính phương
Bài 7 Chứng minh rằng số 1 9 2n452n19452n không là số chính phương với n là số nguyên dương
Bài 8 Cho n là số lẻ Chứng minh rằng số 2004
1
A n không là số chính phương
IV- PHƯƠNG PHÁP 4 Để chứng minh A không là số chính phương ta chứng minh A chia hết cho số
nguyên tố p nhưng không chia hết cho p 2 (tính chất 4)
Thí dụ 15: Các số sau có là số chính phương không?
A B chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 25 C D, chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
Do đó A B C D, , , đều không là số chính phương
Thí dụ 16:Chứng minh rằng tổng các bình phương của năm số nguyên liên tiếp không là số chính
Trang 11BÀI TẬP
Bài 9 a) Có hay không một số chính phương mà số đó gồm 1995 chữ số 1 và các chữ số còn lại là chữ số 0 ?
b) Số tự nhiên A gồm 1999 chữ số 1, một chữ số 2 và một chữ số 0 Hỏi A có thể là số chính phương hay không?
Bài 10 Từ năm chữ số 1, 2,3, 4,5, lập tất cả các số tự nhiên có năm chữ số, mỗi số gồm năm chữ số khác nhau
đó Trong các số đó có số nào là số chính phương hay không? Có số nào chia hết cho 11 không?
Bài 11 Từ các chữ số 1, 2,3, 4,5, 6 người ta lập tất cả các số có sáu chữ số, mỗi số gồm các chữ số khác nhau
Hỏi số lập được có số nào chia hết cho 11 không, có số nào là số chính phương không?
Bài 12 Cho một số tự nhiên gồm 15 chữ số 2 Có cách nào viết thêm các chữ số 0 vào vị trí tùy ý để số mới
tạo thành là một số chính phương hay không?
Bài 13 Có hay không các chữ số a b c, , sao cho số abc bca cab là số chính phương?
Bài 14 Người ta viết liên tiếp các số tự nhiên 1, 2,3, ,1994 thành một dãy nhưng theo thứ tự tùy ý thành một
số có nhiều chữ số Hỏi số tìm được có thể là số chính phương hay không?
Bài 15 Viết các số từ 1 đến 2003 thành một dãy theo thứ tự tùy ý, ta được số A Hỏi A có thể là số chính
phương không? Có thể là số lập phương không? Vì sao?
Bài 16 Viết dãy các số tự nhiên từ 1 đến 101 làm thành một số A
a) A có là hợp số hay không?
b) A có là số chính phương hay không?
c) A có thể có 35 ước số hay không?
Bài 17 Chứng minh rằng không có số chính phương nào mà tất cả n n 2 chữ số đều giống nhau
Bài 18 Tìm các chữ số a b, để số 1980ab là số chính phương Có hay không số chính phương dạng 1987cd ?
Bài 19 Chứng minh rằng số A13 2 7 5 26 n n n không là số chính phương
V- PHƯƠNG PHÁP 5 Chứng minh bằng phản chứng và dựa vào điều kiện cần của một số chính phương
Thí dụ 18: Một số gồm bốn chữ số, đọc ngược lại không đổi và chia hết cho 5 Hỏi số đó có thể là một
số chính phương hay không?
Vậy p1 không là số chính phương
Thí dụ20:Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 50 đến 100 được số A Hỏi A có là số chính phương
không?
Trang 12Lời giải
Ta thấy AB.102 với B505152 9899 Do số B có tận cùng là hai chữ số lẻ 99 nên theo Tính chất
2 thì B không là số chính phương, lại theo Tính chất 5 nếu A là số chính phương thì B phải là số chính phương Hai điều này mâu thuẫn với nhau Vậy A không là số chính phương
Thí dụ21:Chứng minh rằng với n là số tự nhiên lẻ thì 3
Bài 2 Có số chính phương nào chia hết cho 55 và có dạng abca không?
Bài 3 Chứng minh rằng tích của ba số tự nhiên liên tiếp không là bình phương của số tự nhiên nào, không là
lập phương của số tự nhiên nào
Bài 4 Chứng minh rằng tổng các bình phương của hai số lẻ không là số chính phương
Trang 13MỘT PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH MỘT SỐ LÀ HỢP SỐ VÀ ỨNG DỤNG
THÂN NGỌC THÀNH Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có số ước số lớn hơn 2 Bài viết này xin giới thiệu một phương pháp để chứng minh một số là hợp số dựa vào định lý sau đây:
I –ĐỊNH LÍ
Số a là hợp số nếu tồn tại một tích các số nguyên dương a a1 2 a n A a 2 sao cho a là ước số của A và aa i với mọi i1, 2, ,n
Chứng minh
Giả sử a là số nguyên tố và A a Suy ra, tồn tại một chỉ số k 1 k n sao cho a chia hết cho k a
Điều này không xảy ra Vì aa k
Trang 14Do m n 1 m n nên theo định lí trên m n 1 là hợp số Điều này mâu thuẩn với giả thiết đề bài
hay điều giả sử là sai Vậy m n
Bài toán 5
Cho a b, , c, , e,d f là các số nguyên dương Giả sử S a b c d e f là ước số chung của
abcdef và ab bc ca de ef fd Chứng minh rằng S là một hợp số
Giả sử ab cd và ac bd đều là số nguyên tố Khi đó theo (1) adbc phải là ước của ab cd hoặc
ac bd Điều này không xảy ra nên có đpcm
Trang 15Vế trái PT trên không dương ta tìm nghiệm tam thức bậc hai ở vế trái rồi tìm nghiệm nguyên y
của PT trên, sau đó tính x
Khi e0, giả sử b0 thì biến đổi tương tự, tìm nghiệm tam thức bậc hai của x rồi tìm nghiệm x
Trang 16 Khi e0, giả sử b0 thì làm tương tự để tìm x rồi tính y
Thí dụ 3 Tìm nghiệm nguyên của phương trình
Có thể tính tương tự trên khi giải PT (*) trong dạng PT bậc hai ẩn y
Thí dụ 4 Tìm nghiệm nguyên của phương trình
Trang 17Vậy PT (7) có hai nghiệm nguyên x y là ; 1;0 và 2; 0
Nhận xét Phương pháp giải của dạng 4 có thể sử dụng để giải các bài toán thuộc dạng 2 và dạng 3
đó, dễ dàng tìm được nghiệm nguyên của phương trình đã cho
Trong phương pháp này, thường vận dụng hai nhận xét dưới đây trong đó x y, là các số nguyên, a n, là các số nguyên lớn hơn 1
a) n n n
x y xa thì n n
y x i với i1, 2, ,a1 b) x x 1 x n y y 1 yn x a x a 1 x a n thì
1 1
y y yn x i x i x i n với i1, 2, ,a1
Sau đây là một số bài toán minh họa
Bài toán 1 Giải phương trình nghiệm nguyên
1 x x x y 1
Trang 18Nghiệm nguyên x y của phương trình (1) là ; 0;1 và 1;0
Bài toán 2 Giải phương trình nghiệm nguyên
Nghiệm nguyên x y của phương trình (2) là ; 1; 1 và 1; 0
Bài toán 2 Giải phương trình nghiệm nguyên
Bài toán 4 : Giải phương trình nghiệm nguyên
Trang 19Kết hợp với 7 ta suy ra :
2 2
41
x x
sơ cấp, các đề toán thì chọn học sinh giỏi và cả các đề thi vào đại học và trung học chuyên nghiệp Với loại toán này không có phương pháp giải tổng quát Ở đây, chúng tôi xin giới thiệu một vài thủ pháp cơ bản để giải các bài toán tìm nghiệm nguyên thường gặp
1 Hạn chế tập hợp chứa nghiệm dựa vào tính chia hết
Lựa chọn nghiệm trong một tập hợp hữu hạn số là thủ pháp cơ bản để giải các phương trình vô định Các thủ pháp giải đều nhằm xác định tập số chứa nghiệm sao cho có ít phần tử nhất Cách đưa về xét tập hợp hữu hạn số ở đây dựa vào tính chia hết của số nguyên
Thí dụ 1 : Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau :
Trang 20Vậy nghiệm nguyên dương x y của PT trên là ; 4;7 , 8;3
Thí dụ 2 : Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
Từ đó suy ra nghiệm nguyên dương x y là ; 1000;999
Thí dụ 3 : Giải phương trình nghiệm nguyên dương 1 1 1
2 Hạn chế tập hợp chứa nghiệm dựa vào điều kiện của các ẩn
Thí dụ 4: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
30
x y
Lời giải: Thấy ngay 0 x 50, 0 y 50.Từ y 50 x ta có
y50 x 2 50x 50 x 10 2 x
Vì y nguyên nên 2x4k2 x 2k k2, Với 2k2 50 thì k2 25 nên k chỉ có thể nhận các giá trị :
0,1,2,3,4,5 Lựa chọn k trong các số trên thỏa mãn phương trình ta được các nghiệm nguyên dương x y ;
là 2;32 , 8;18 , 18;8 , 32; 2
Thí dụ 5: Giải phương trình nghiệm nguyên dương 1 1 z
x y Lời giải: Biến đổi thành xyz x y
Do tính đối xứng của x và y nên có thể giả thiết rằng x y
Ta có xyz x y y y 2yxz2
Ta lựa chọn nghiệm trong các trường hợp sau :
Trang 22 Thí dụ 8: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau :
x y z t
Lời giải : Giả sử x y z t0; 0; 0; 0 là nghiệm của phương trình trên Gọi d là ước chung lớn nhất của chúng, ta
có x0 dx y1; 0 dy z1; 0 dz t1; 0 dt1 trong đó ƯCLNx y z t1, 1, ,1 11 Khi đó phương trình đã cho trở thành :
y y t t y t Thành thử x y z t ta lại có ước chung là 2 Mâu thuẫn với điều kiện 1, 1, ,1 1
ƯCLN x y z t1, 1, ,1 11 Do vậy phương trình trên là vô nghiệm
5 Đưa về trường hợp riêng
Thí dụ 9: Tìm nghiệm nguyên không âm của phương trình :
x x x y
trong đó ở vế trái có n n 1 dấu căn
Lời giải : Ta thấy ngay x y bằng ; 0; 0 là nghiệm của phương trình trên
Điều này không xảy ra với t và phương trình chỉ có nghiệm x y là ; 0; 0
c) Với n3 ta có x x x y2x trong đó vế trái có n1 dấu căn, đặt y2 x y1 là số nguyên dương Tiếp tục làm như thế n2 lần dẫn đến x x y n22x
Như vậy ta lại trở về trường hợp b) và PT chỉ có nghiệm x y là ; 0; 0
Trang 24LỰA CHỌN CÁCH GIẢI HỢP LÍ CHO PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN
VŨ HỮU BÌNH Nghiệm nguyên là một đề tài lí thú của Số học Nếu chú ý đến đặc điểm của mỗi phương trình nghiệm nguyên khi giải nó thì ta sẽ lựa chọn được những cách giải hết sức đơn giản Trong khuôn khổ bài viết này, xin nêu lên một số ví dụ minh họa
1 Xét đặc điểm của các ẩn và biểu thức chứa ẩn
Thí dụ 1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình 2 2
x y x y do vậy ta loại được tám trường hợp Sau khi thu được bốn nghiệm x y là ;
16;8 , 0;0 , 12;0 , 4;8 , ta bổ sung thêm hai nghiệm ứng với y0 là 16; 8 , 4; 8 Nhận xét
2 : Vì x 6 y x 6 y2y nên x 6 y và x 6 y cùng tính chẵn lẻ Do vậy, ta chỉ cần xét bốn trường hợp
6
x y 2 6 6 18
6
x y 18 6 6 2
Trang 26Từ đó tìm được x 2 hoặc x2 Thay vào PT 2 để tìm y Thu được nghiệm nguyên x y của PT đã ;cho là 0;0 , 2; 1 , 2; 2 , 2;1 , 2; 2
3 Sử dụng ẩn phụ như thế nào ?
Thí dụ 4: Tìm nghiệm nguyên của phương trình :
2
9x 16x96 3x16y24 3 Một cách giải khác Đặt 3x16y24m với m Khi đó PT 3 trở thành
Do 9x 8 3m 9x 8 3m6m nên chỉ xét thừa số chẵn của 800 và 9x 8 3m9x 8 3 ;m từ
đó xảy ra 12 trường hợp đối với giá trị của cặp số 9x 8 3 ;9m x 8 3m là
Bài 2 Tìm nghiệm nguyên của phương trình 2
x y xy xy
Bài 3 Tìm nghiệm tự nhiên của phương trình x3x2 x 1 2 y
Bài 4 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình 2 1 1
Trang 27CHƯƠNG VII :TÍNH SỐ ĐO GÓC
HÀ ĐỨC VƯƠNG Trước hết ta để ý đến những tam giác chứa những góc có số đo đặc biệt
Tam giác cân : Hai góc đáy bằng nhau, nên nếu biết độ lớn một góc thì tính được các góc còn lại
Tam giác đều : Ba góc bằng nhau và bằng 60
Tam giác vuông cân : Hai góc bằng nhau và bằng 45, góc còn lại bằng 90
Tam giác nửa đều : Tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền thì góc đối diện với cạnh góc vuông đó bằng 30
Vậy nên chẳng khi gặp bài toán về tính số đo góc bạn hãy nghĩ đến mối liên hệ giữa các góc trong hình nêu trên
Thông thường ta xét mối liên hệ bằng nhau của hai tam giác rồi rút ra góc tương ứng của chúng bằng nhau Nhưng nếu đề bài lại không có một hình nào là tam giác đều, tam giác cân, tam giác vuông có cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền thì sao ? Bạn hãy tạo ra một trong các hình đó được không ? Suy nghĩ như vậy
sẽ giúp bạn vẽ được những đường phụ thích hợp để bạn có thể tìm ra lời giải của bài toán
Sau đây xin nêu ra một số thí dụ minh họa
1 Tính số đo góc thông qua việc phát hiện ra tam giác vuông có cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền
Thí dụ 1 : Tính các góc của tam giác ABC Biết rằng đường cao AH và trung tuyến AM chia góc BAC
thành ba góc bằng nhau
Lời giải (h7.1) Vẽ MKAC Tam giác
ABM cân ở đỉnh A (đường cao AH đồng
thời là phân giác) nên H là trung điểm của
Trang 28Ta có MKC là tam giác vuông có cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền nên C30 Từ đó ta
tính đƣợc A 90 ;B 60 Tam giác ABC đã cho có ba góc A 90 ;B 60 ,C 30
Thí dụ 2 :Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn Về phía ngoài của tam giác ABC ta vẽ các tam giác ABC
ta vẽ các tam giác đều ABE và ACF Gọi H là trực tâm tam giác ABE, N là trung điểm BC Tính số đo góc của tam giác FNH
Lời giải (h7.2).Trên tia đối của tia NH ta lấy
điểm K sao cho NHNK thì
Do đó AHF CKF c g c Suy ra FHFK nên tam giác FHK cân ở đỉnh F
Mặt khác, do hai tam giác AHF và CKF bằng nhau nên AFH CFK mà , AFC 60 nên
60
Vậy tam giác FHK đều Suy ra HNF 90 ,NFH 60 ,NFH 30
2 Tính số đo góc thông qua việc phát hiện ra tam giác vuông cân
Thí dụ 3 : Cho tam giac ABC có ABC 45 ,ACB 120 Trên tia đối của tia CB lấy điểm D sao cho
2
CD CB Tính số đo góc ADB
Lời giải (h7.3)
Trang 29BC C nên tam giác CBH
cân tại đỉnh C Suy ra B2 300 Vậy tam giác HBD cân
tại đỉnh H
Ta có B1 150 và A1 150 nên tam giác HBA cân tại
đỉnh H Vậy tam giác H AD vuông cân tại H Từ đó ta tính
Lời giải ( H.7.4) Vẽ BK AC Xét tam giác
ABH có BD là đường phân giác trong HD là
đường phân giác góc ngoài đỉnh H nên AD là
đường phân giác góc ngoài đỉnh A Suy ra
KBDD Do đó tam giác KBD vuông cân
tại đỉnh K, suy ra KBD ADB450
Hình 7.4
3 Tính số đo góc thông qua việc phát hiện ra tam giác đều
Thí dụ 5 Cho tam giác ABC vuông tại A và 0
Trang 30Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa đỉnh A, vẽ tam giác đều EBC thì
điểm E ở miền trong của tam giác HBC Gọi K là trung điểm của
EKBBAC Vì K là trung điểm của
đoạn thẳng BH nên tam giác EHB cân ở đỉnh E Vì
Vậy tam giác AKE đều Suy ra AKB1500 EKB Ta
có BAK BEK c g c ( ) nên BEK BAK 150
Vậy BEA750
Hình 7.7
4 Tính số đo góc thông qua phát hiện ra trong tam giác có một góc đã biết số đo
Thí dụ 7 Cho tam giác ABC có 0 0
BAC ABC Trên đường phân giác BE của tam giác lấy
F sao cho FAB200 Gọi N là trung điểm của đoạn thẳng AF EN cắt AB tại K Tính số đo góc KCB
Lời giải (h.7.7)
Trang 31Giả sử CK cắt BE tại điểm M Ta có: F2 A1B1 300 ( góc ngoài của tam giác FAB)
Từ A2 300 F2 A2 Suy ra tam giác EAF cân tại đỉnh E nên AEF 1200
Trung tuyến EN là đường phân giác của tam giác EAF nên E1 E2 600 và từ đó E3 600
trung trực của AC và cũng là phân giác góc AOC
nên AOJ JOC 500
Vậy tam giác NOJ cân ở đỉnh J Mà JK là đường
cao nên JK là đường trung trực của ON Do đó tam
giác AON cân ở đỉnh A và ANB AON 80 0 Hình 7.8
Trang 32BÀI TẬP Bài 1 Cho tam giác ABC nhọn, ở miền ngoài của tam giác ta vẽ các tam giác đều ABC’ và ACB’ Gọi K
và L theo thứ tự là trung điểm của đoạn thẳng C 'A và B 'C Điểm M thuộc cạnh BC sao cho
3
BM MC Tính số đo các góc của tam giác KLM
Bài 2 Cho tam giác ABD và CBD, hai điểm A và C nằm ở hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ BD Biết
BAC ABD CBD CDB Tính sô đo các góc DAC và ADB
Bài 3 Cho tam giác ABC cân tại A, BAC 200 Lấy các điểm M, N trên các cạnh AB, AC sao cho
Giải đƣợc bài toán hình học hay, ta đã cảm thấy thích thú rồi Nhƣng nếu giải đƣợc một bài hình học hay
mà giải đƣợc bằng nhiều cách thì niềm vui còn nhân lên gấp nhiều lần Bài viết này xin giới thiệu với bạn đọc 9 cách giải cho bài toán hình khá hay và rất quen thuộc
Bài toán 1 Cho tam giác ABC cân tại A với 0
Vẽ EF BC (F thuộc AC ), thì BEFC là hình thang cân Gọi P
là giao điểm của BF và CE , do BCE nên tam giác BPC là đều
Mà DEF400 nên tam giác DPF cân suy ra DPDF
Từ đó ΔDPE ΔDFE c.c.c Suy ra PEDFED300
Hay CED300
Cách 2.(h.7.10)
Trang 33Dựng hình bình hành BEHC Trên CE lấy điểm P sao cho
CPCB, dễ thấy tam giác BPC đều Theo cách 1 ta có
BPBCCD, và EBFHCD200
Do đó ΔEBF ΔHCD c.g.c suy ra CHDBEC400
Do CHECBA800, nên DHE400
Vậy HD là phân giác của góc ECH do ECDDCH200 Do
đó D là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ECH
Vậy ED là phân giác của CEH Từ đó 0
Vì CEFECF400 nên tam giac CFE cân, dẫn đến FCFE
Do đó, FE FD FC , hay F là tâm đường tròn ngoại tiếp tam
giác EDC , nên CED 1CFD
2
(góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chẵn một cung) Mà CFD600 nên CED300
Cách 4.(h7.12)
Lấy M trên tia phân giác góc BCD sao cho ABM300 Do
tam giác BCD cân tại C nên CM là đường trung trực của cạnh
BD sauy ra BMDM
Mặt khác DBM600 nên tam giac DBM đều
Từ giả thiết có DBE300, dẫn đến BE là phân giác của góc
DBM Suy ra BE là đường trung trực của DM nên tam giác
AMD cân tại A Do đó MAC400 Lại có MCA400, suy ra
0AMC 100
Xét tam giác AMC có E là giao điểm của hai đường phân giác nên ME là phân giác của góc AMC suy ra AMECME500 Do CMD300 nên EMD200 ECD Do đó MEDC là tứ giác nội tiếp Suy ra CMDCED (Cùng chắn cung CD) Vậy CED300
Cách 5 (h 7.13)
Trang 34Gọi B’ là điểm đối xứng với B qua AC và C’ đối xứng với C
qua AB Ta có AB D ABD300 Vì B AC 600 và
AB AC', nên tam giác AC'B' đều và B’D là trung trực của
AC’
Mặt khác AC E ACEEAC200 nên tam giác EAC’ cân tại
E, do đó E thuộc trung trực của AC’ , hay E, D, B’ thẳng hàng
Từ đó với lưu ý BECBAB400, ta thấy CE AB', vậy
0CEDAB D 30
Cách 6.(h 7.14)
Vẽ tia phân giác CK của góc ACB , ta có 0
BKC60
Ta có ΔCBK ΔCDK c.g.c Suy ra CKD600
Xét tam giác CKD có E là giao điểm của phân giác trong tại C
và phân giác ngoài tại K, do đó DE là phân giác ngoài tại D
Vì CEB400 nên BEU200
Lại có tam giác ACE cân nên AEEU
Có ΔAEV ΔEUB(AE EU, EAV UEB 20 , 0
AVAC CV AB EC AC AE EB) Nên EVBU và
Ta có tam giác CVE cân tại C nên có ECV200, suy ra CEVCVE800
Từ đó CEDCEV DEV 800500300
Cách 8 (h 7.16)
Trang 35Từ E và EMAC Tia ME cắt phân giác của góc ACB tại N
CN cắt AB tại K và cát BD tại P
Ta có CBDCDB500 nên tam giác CBD cân, suy ra CP là
trung trực của BD, nên tam giác KBD cân Do đó
0AKD2KBD60
Lại có tam giác AEC cân ( 0
EACECA20 ) Nên AEMMEC700 (1)
Và EM cũng là trung trực của AC , do đó tam giác ANC cân
Từ đó NAEDAE200
Có ΔANK ΔADK c.g.c nên AN=AD, hay tam giác AND
cân, suy ra AEND Vậy E là trực tâm của tam giác AND nên
DEAN
Từ đó ADE500MED400 (2)
Từ (1) và (2) có CED300
Cách 9.(h7.17)
Lây F trên cạnh AB sao cho DCF 600FCB200 suy ra
tam giác BCF cân ( 0
80
CFBCBF ), nên CDCB
Ta có tam giác BCD cân ( CBDCDB500) suy ra CBCD
Từ đó CF=CD mà DCF 600 nên tam giác CDF đều, do đó
040
BCE FEC nên FEFC, suy ra FEFD
Vậy tam giác FED cân tại F
Vì BFD 400, suy ra FED 700
Ta có BFD 400, suy ra FED 700
Ta có CED FED FEC 700 400 300
Cuối cùng xin nêu hai bài toán cũng rất thú vị và quen thuộc để các bạn tìm xem có bao nhiêu cách giải chúng
BÀI TẬP
Bài 20 Cho hình chữ nhật AECF tạo bởi ba hình vuông bằng nhau xếp kề nhau nhƣ hình 7.18
Tính tổng
Gợi ý
Trang 36Cách 1 Tạo tam giác vuông cân Vẽ tam
giác vuông cân ADC , với đáy AC , sau
đó đi chứng minh ADH DCK Từ
đó 450
Cách 2 Sử dụng các cặp tam giác đồng
dạng Xét các tam giác đồng dạng AKB
và CKA để suy ra KABKCA
Sau đó từ sự đồng dạng của hai tam giác
AKB và AIC , suy ra ICA Từ đó
0
45
Cách 3 Xét các tỉ số đồng dạng Từ AICK là hình bình hành, suy ra AC và KI cắt nhau tại trung điểm
O của mỗi đường Vì tan 1; tan 1
OI ICO OC
(Lưu ý rằng 00 45 ;00 0 ICD450) nên
tan tan ICO Từ đó dễ thấy 450
Bài 21 Cho tam giác ABC cân tại A (BAC 200) Lấy điểm E trên AB sao cho AEBC Tính số đo góc
ACE
Gợi ý
Cách 1 Dựng đường tròn tâm A, bán kính AB Lấy ,U V trên A sao choBAC BAU UAV 200
Cách 2 Dựng tam giác AEQ cân, với AQE200
Cách 3 Dựng tam giác ACQ cân, với ACQ200
Cách 4 Lấy lần lượt các điểm F trên AB D, trên AC E, ’ trên AB sao cho CBCFFDDE', rồi chứng minh E trùng E’
MỘT BÀI TOÁN TÍNH GÓC TỔNG QUÁT
Trang 37Vẽ cùng một phía với tam giác ABC vẽ tam giác đều
1978, bài toán này đã đƣợc ra với 50 0
Bài toán 2 Cho tam giác ABC có 0
60
ABCABC , M là điểm nằm khác phía A so với
BC sao cho BCM 150 ,0 CBM 600 Tính số đo góc AMC
Bài toán 3 Cho tam giác ABC có 0 0 0
BAC ABC Trên tia phân giác của góc ACB lấy điểm M sao cho BAM 300 Tính số đo góc BMC
Lời giải (h.7.21)
Trang 38Kéo dài CM cắt AB tại D Khi đó ta có
Mà DAM 300 nên tam giác DAM cân tại D
Vẽ DE vuông góc với AM (EAC), suy ra
ANP đều Suy ra APAN NPCP
Dễ thấy MN và BC có chung trục đối xứng là tia phân giác của góc BAC nên NM / /BC , suy ra NPB PBC NBP, mà
Kẻ thêm đường vuông góc như thế nào?
Trang 39Ta thường kẻ thêm đường vuông góc trong các trường hợp sau đây
1 Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra tam giác nửa đều
Thường dùng cách này khi giải bài toán có góc 60 ,120 ,30 ,1500 0 0 0
Thí dụ 1 Cho tam giác ABC có 0
ABC AB AC Tính độ dài đường trung tuyến
AM của tam giác
2 Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra tam giác vuông cân
Thường dùng cách này khi giải bài toán có góc
Thí dụ 2 Cho tam giác ABC có BAC 450 Chứng minh rằng diện tích của tam giác bằng
Trang 40Ta có CAK 450 nên tam giác ACK vuông
cân tại K Đặt AB x , AK KC y
Ta có HBA KBC g g nên
1
55
3 Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra tam giác vuông
Thí dụ 4 Tứ giác ABCD có O là giao điểm hai đường chéo, AB6, OA8, 0B4, OD6 Tính độ dài đoạn thẳng AD
4 Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra hai tam giác vuông bằng nhau
Thí dụ 5 Cho tam giác ABC vuông tại A , đường phân giác trong BD Biết BD7, DC15 Tính độ dài đoạn thẳng AD
Lời giải (h.7.28) Kẻ DEBC