CHỨNG MINH CÁC ĐIỂM CÙNG THUỘC MỘT ĐƯỜNG TRÒN

Một phần của tài liệu CAC CHUYEN DE ON THI VAO 10 TAP 2 (Trang 117 - 123)

TRẦN QUANG HÙNG Trong hình học có một phương pháp vô cùng đơn giản nhưng rất hữu hiệu để chứng minh các điểm thuộc cùng một đường tròn đó là dùng định nghĩa. Ta sẽ chứng minh các điểm cách đều một điểm cho trước hoặc cùng nhìn một đoạn thẳng dưới một góc vuông. Cách này thường hay bị lãng quên khi chúng ta biết các công cụ mạnh về góc nội tiếp hay tứ giác nội tiếp. Nhưng thực sự đó luôn là một phương pháp hay và hữu ích. Chúng ta hãy tìm hiểu kỹ hơn qua các thí dụ sau:

Chúng ta hãy bắt đầu với một thí dụ kinh điển, đó là đường tròn Euler .

Bài toán 1. (Đường tròn Euler). Cho tam giác ABC. Các đường cao AA BB CC1, 1, 1 đồng quy tại H. Các trung tuyến AA BB CC2, 2, 2 . Gọi A B C3, 3, 3 lần lƣợt là trung điểm HA HB HC, , . Chứng minh rằng chín điểm

1, 2, 3, 1, 2, 3, 1, 2, 3

A A A B B B C C C cùng thuộc một đường tròn.

Đây là một bài toán với rất nhiều lời giải,lời giải dưới đây chúng tôi xin trình bày thông qua một bổ đề khá quan trọng của hình học.

Bổ đề 1. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm  O , trực tâm H,M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng HA/ /OM và HA2.OM.

Chứng minh bổ đề (h8.86)

Gọi AD là đường kính của  O . Ta thấy : ACHB,CDAC suy ra HB/ /CD.

Tương tự HC/ /DB. Từ đó suy ra tứ giác HBDC là hình bình hành.

Vậy M là trung điểm chung của HDBC, hay OM là đường trung bình của tam giác DHA, nên HA/ /OM

2.

HAOM.

Giải bài toán (h8.87)

Gọi O R là đường tròn ngoại tiếp tam giác ;  ABC,N là trung điểm OH. Theo bổ đề ta có: HA/ /OA2 và HA2.OA2. Vì A3 là trung điểm HA nên HA3/ /OA2 và HA3 OA2 hay tứ giác

3 2

HA OA là hình bình hành, vậy N là trung điểm A A2 3. Tam giác A A A1, 2, 3 vuông tại A1 nên A A A1, 2, 3 thuộc đường tròn , 2 3

2 N A A

 

 

  (1)

Cũng theo bổ đề 1 và A3 là trung điểm HA nên suy ra

3/ / 2

AA OAAA3 OA2 hay tứ giác AOA A2 3 là hình bình hành.

Vậy A A2 3 OAR (2)

Từ (1) và (2) suy ra: A A A1, 2, 3 thuộc đường tròn , 2 N R

 

 

 . Tương tự ta có chín điểm A A A B B B C C C thuộc đường 1, 2, 3, 1, 2, 3, 1, 2, 3 tròn ,

2 N R

 

 

 .

Nhận xét. Với cách làm này không những ta chỉ ra chín điểm thuộc một đường tròn mà ta còn chỉ rõ tâm N là trung điểm OH và bán kính bằng một nửa bán kính đường tròn ngoại tiếp. Đó là các kết quả rất kinh điển mà các cách làm khác có thể không suy ra cùng một lúc đƣợc.

Bài toán 2. Cho tứ giác nội tiếp ABCD. Gọi G G G Ga, b, c, d lần lƣợt là trọng tâm các tam giác BCD, CDA, ,

DAB ABC. Chứng minh G G G Ga, b, c, d cùng thuộc một đường tròn.

Bổ đề 2. Cho tứ giác ABCD. Gọi G G G Ga, b, c, d lần lƣợt là trọng tâm các tam giác BCD, CDA, DAB ABC, . Khi đó các đường thẳng AG BG CG DGa, b, c, d đồng quy tại Gvà GGa GGb GGc

GAGBGC 1

3 GGd

GD. Điểm G thường được gọi là trọng tâm tứ giác ABCD.

Chứng minh bổ đề (h8.88)

M H O A

B C

D

B3

C2

A2

C1

A3

B2

N H

O

B C

A

A1

B1

Gọi ,E F là trung điểm AC BD, . Vì Ga là trọng tâm tam giác BCD nên theo tính chất trọng tâm Ga thuộc CF

2

a 3

G CCF. Gọi K là trung điểm G Ca suy ra

a a

FGG KKC.

E là trung điểm AC nên EK / /AGa. Mặt khác , Ga là trung điểm FK nên AGa đi qua trung điểm G của EF. Cũng từ tính chất đường trung bình dễ thấy

1 1

2 4

a a

GGEKAG hay 1

3 GGa

GA  .

Chứng minh tương tự ta có AG BG CG DGa, b, c, d đi qua trung

điểm G của EF và 1

3

a b c d

GG GG GG GG

GAGBGCGD  (đpcm).

Giải bài toán (h8.89)

Giả sử AG BG CG DGa, b, c, d đồng quy tại G. Gọi O R;  là

đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD. Gọi Oc là điểm thuộc tia đối của tia GO sao cho 1

3 GOc

GO  . Theo bổ đề 2 có: 1 3 GGa

GA  nên theo định lí Thales đảo O Gc a / /OA và 1

3 3

c a

O GOAR hay

;3

a c

G O R.

Tương tự , , ;

b c d c 3

G G GO R

 . Vậy G G G Ga, b, c, d thuộc một đường tròn. Đó là điều phải chứng minh.

Nhận xét. Với cách làm này không những ta chỉ ra được G G G Ga, b, c, d thuộc một đường tròn mà còn chỉ ra tâm của đường tròn này thuộc OG và bán kính bằng một phần ba bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD.

Bài toán 3. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn  O . ADlà đường kính của  O . M là trung điểm BC. H là trực tâm tam giác . Gọi X Y Z, , lần lƣợt là hình chiếu của D lên HB HC BC, , . Chứng minh rằng

, , ,

X Y Z M cùng thuộc một đường tròn.

Lời giải (h8.90)

G F A

D C

B

Ga

E

K

O A

D

C B

Ga

Oc

Giả sử HB cắt DY tại I,HC cắt DX tại K,J là trung điểm IK. Theo chứng minh bổ đề 1 thì M cũng là trung điểm HD. Ta dễ thấy K cũng là trực tâm tam giác IHD nên KDIKHI

HCD (chú ý: HI/ /DC) và CHDKID. Từ đây suy ra:

KID DHC

  .

Mặt khác CM DJ, là hai trung tuyến tương ứng, vậy

DIJ CHM

  . Từ đó JDIHCM . Từ đây dễ suy ra DJBC tại Z hay Z thuộc đường tròn đường kính MJ. Theo chứng minh bài toán 1. Đường tròn đường kính MJ là đường tròn Euler của tam giác IHD, theo tính chất đường tròn Euler thì X Y,  MJ . Từ đó ta có X Y Z M, , , đều cùng nằm trên đường tròn đường kính  MJ . Đó là điều phải chứng minh.

Bài toán 4. Cho tam giác ABC. Lấy M N, thuộc tia BC sao cho MNBC và M nằm giữa B C, . Gọi ,

D E lần lƣợt là hình chiếu của M N, lên AC AB, . Chứng minh rằng các điểm A D E H, , , cùng thuộc một đường tròn.

Lời giải (h8.91)

Giả sử MD cắt NE tại K. Ta thấy HB/ /MK (do cùng vuông góc với AC) suy ra HBCKMN .

Tương tự HCBKNM . Kết hợp giả thiết BCMN suy raBHC KMN suy ra SBHCSKMN hay HK/ /BC.

BCHA nên HKHA hay H thuộc đường tròn  AK

đường kính AK. Dễ thấy E D,  AK nên

 

, ,

H D EAK .

Hay , , ,A D E H cùng thuộc một đường tròn.

Bài toán 5. Cho tam giác ABC. Các đường cao AA', BB', CC' đồng quy tại H. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC . Đường tròn A A O'; '  cắt BC tại A A1, 2. Định nghĩa tương tự các điểm

1, 2, 1, 2

B B C C . Chứng minh rằng sáu điểm A A B B C C1, 2, 1, 2, 1, 2 cùng thuộc một đường tròn.

Lời giải (h8.92)

Gọi N là trung điểm OH cũng là tâm đường tròn Euler của tam giác ABC. Ta đã biết kết quả quen thuộc là bán kính đường tròn Euler bằng

2

R . Khi đó từ định lí Pythagore và công thức trung tuyến ta có:

2 2 2

2 2 2 2 2 2

1 ' ' 1 ' ' 2 '

2 2

OH R OH

HAHAA AHAA ONA    . Như vậy: A1 thuộc đường tròn

2 2

, 2

R OH H

  

 

 

 .

Chứng minh tương tự, ta có A B B C C2, 1, 2, 1, 2 cũng thuộc đường

J

K Y

H M O

I A

B C

D X

Z

K A

B C N

M E D

H

N

C2

C1

B1

B2

A2

H A

B C

A'

B' C'

O A1

tròn

2 2

, 2

R OH H

  

 

 

 . Đó là điều phải chứng minh.

Bài toán 6. Cho tam giác ABC nhọn. Các đường cao AA1, BB , CC1 1 đồng quy tại H. Gọi A B C2, 2, 2 lần lượt thuộc các đoạn thẳng AA1, BB , CC1 1 sao cho

2 2 2

A BC B CA C AB ABC

SSSS . Chứng minh rằng A B2, 2, C H2, thuộc một đường tròn

Lời giải (h8.93)

Qua B C2, 2 lần lượt dựng các đường thẳng vuông góc với

1, 1

BB CC chúng cắt nhau tại P. Dựng hình bình hành ABCD, vì

2, 2

B C lần lƣợt thuộc đoạn BB CC1, 1 nên P nằm ở miền trong hình bình hành ABCD (h8.93).

Ta thấy PB2/ /CA PC, 2/ /AB nên:

2 , 2

PCA B CA PAB C AB

SS SS (*) Nếu P nằm ở miền trong tam giác BCDthì

2 2

B CA C AB PCA PAB ABC

SSS SS (Vô lí vì trái giả thiết). Vậy P nằm ở miền trong tam giác ABC .

Khi đó kết hợp giả thiết:

2 2 2

PCA PAB PBC ABC A BC B CA C AB

SSSSSSS Từ (*) suy ra:

PBC A BC2

SS , suy ra PA2/ /BC hay PA2 AA1.

Từ đây dễ thấy A B2, 2,C2 thuộc đường tròn đường kính PH hay A B2, 2, C ,2 H thuộc một đường tròn.

Bài toán 7. Cho tam giác ABC. P là điểm bất kì. PA PB PC, , cắt đường tròn ngoại tiếp  O của tam giác ABCtại A B C1, 1, 1. Gọi A B C2, 2, 2 là các điểm đối xứng đối xứng với A B C1, 1, 1 qua trung điểm BC,CA AB, . Chứng minh rằngA B2, 2, C2 và trực tâm H của tam giác ABC cùng thuộc một đường tròn.

Lời giải (h8.94)

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC theo bài toán quen thuộc về đường thẳng Euler thì G thuộc đoạn OH và 1

OG3OH (1) Gọi A B C3, 3, 3 lần lƣợt là trung điểm BC CA AB, , . Theo giả thiết

A3 là trung điểm A A1 2. Vậy G là trọng tâm chung của tam giác ABCAA A1 2.

Gọi A B C4, 4, 4 lần lƣợt là trung điểm AA BB CC1, 1, 1. Vì G là trọng tâm của tam giác AA A1 2 nên 4

2

1 3 GA

GA  (2) Gọi K là trung điểm OP. Vì AA1 là dây cung của  O nên

4 1

OAAA, từ đây suy ra A4 thuộc đường tròn đường kính OP tâm K hay 4

2 KAOP.

Gọi I là điểm thuộc tia đối của tia GK sao cho 1 3 GK

GI  (3)

C2 H

A

B C

P

D B2 A1

B1 C1

A2

A4 K H G

C3 B3

A3 O A

B C

A1

P

B1

C1

A2

C2

B2 I

Từ (1) và (3) ta dễ thấy IH/ /KOIH2.KOOP. Từ (2) và (3) ta dễ thấy IA2/ /KA2 và IA2 2.KA2 OP.

Kết hợp hai điều kiện trên suy ra IA2 IH hay A2I IH; . Tương tự ta có: B C2, 2I IH; 

Hay A B C H2; 2; 2; thuộc đường tròn tâm I bán kính IHOP. Ta có điều phải chứng minh.

BÀI TẬP

Bài 1. Cho tam giác ABC trực tâm H ;A B C', ', ' thứ tự là trung điểm BC CA AB, , . Đường tròn A A H'; '  cắt

BCtại A A1; 2. Tương tự có B B C C1; 2; 1; 2. Chứng minh rằng A A B B C C1; 2; 1; 2; 1; 2 cùng thuộc một đường tròn.

Bài 2. Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là R.A B C', ', ' thứ tự là trung điểm BC CA AB, , . Đường tròn A R;  cắt B C' 'tại A A1; 2. Tương tự có B B C C1; 2; 1; 2. Chứng minh rằng A A B B C C1; 2; 1; 2; 1; 2 cùng thuộc một đường tròn.

Bài 3. Cho bốn điểm A B C D, , , cùng thuộc một đường tròn.

a) Gọi H H H Ha; b; c; d lần lƣợt là trực tâm các tam giác BCD CDA DAB ABC, , , . Chứng minh rằng các điểm

; ; ;

a b c d

H H H H cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi N N N Na; b; c; d lần lượt là tâm đường tròn Euler các tam giác BCD CDA DAB ABC, , , . Chứng minh rằng các điểm N N N Na; b; c; d cùng thuộc một đường tròn.

Bài 4. Cho tam giác ABC, phân giác AD, đường cao AH, trung tuyến AM . Gọi P Q, là hình chiếu của ,

B C lên AD.

a) Chứng minh rằng các điểm H M P Q, , , cùng thuộc một đường tròn tâm K. b) Chứng minh rằng K nằm trên đường tròn Euler của tam giác ABC.

Bài 5. Cho tứ giác ABCD nội tiếp và AC BD, vuông góc với nhau tại K;X Y Z T, , , theo thứ tự là trung điểm của AB BC CD DA, , , ;XK YK ZK TK, , , theo thứ tự cắt CD DA AB BC, , , tại X Y Z T', ', ', '. Chứng minh các điểm X Y Z T X Y Z T, , , , ', ', ', ' cùng thuộc một đường tròn.

Bài 6. Cho tam giác ABC và điểm M nằm trong tam giác sao cho MA MB MC, , đôi một khác nhau. Các điểm X Y Z, , theo thứ tự là điểm chính giữa của các cung BMC CMA AMB, , . Chứng minh rằng các điểm

, , ,

M X Y Z cùng thuộc một đường tròn.

Bài 7. Cho hai đường tròn    O1 , O2 cắt nhau tại A B, . Tiếp tuyến với  O1 tại A cắt  O2 tại C. Tiếp tuyến với  O2 tại A cắt  O1 tại D. E là điểm đối xứng của A qua B. Chứng minh rằng các điểm

, , ,

A C D E cùng thuộc một đường tròn.

Bài 8. Cho tam giác nhọn ABC. Từ A kẻ tới đường tròn đường kính BC các tiếp tuyến AA AA1; 2. Tương tự có B B C C1, 2; 1, 2. Chứng minh rằng các điểm A A B B C C1, 2, 1, 2, 1, 2 cùng thuộc một đường tròn.

Bài 9. Cho ba đường tròn      O1 , O2 , O3 cùng đi qua điểm M . Các điểm M M M1, 2, 3 theo thứ tự thuộc

     O1 , O2 , O3 sao cho MM MM MM1, 2, 3 theo thứ tự song song O O O O O O2 3, 3 1, 1 2. Chứng minh rằng các điểm M M M M, 1, 2, 3 cùng thuộc một đường tròn.

Chuyên đề 8.4

Một phần của tài liệu CAC CHUYEN DE ON THI VAO 10 TAP 2 (Trang 117 - 123)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(192 trang)