4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm mới học I.Mục tiêu :Sau bài học học sinh có thể: -Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số lượng luôn bằng chính nó.-Biết sử dụng từ
Trang 1Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
n,m
I.Mục tiêu :
- Đọc được: n, m, nơ, me; từ và câu ứng dụng
- Viết được: n, m, nơ, me
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: bố mẹ, ba má
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Một cái nơ thật đẹp, vài quả me
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
-Tranh minh hoạ từ khoá
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “bố mẹ, ba má”
III.Các hoạt động dạy học :
2.1 Giới thiệu bài
GV cầm nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có
cái gì đây?
Nơ (me) dùng để làm gì?
Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học?
Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới
Âm ơ, âm e
Theo dõi và lắng nghe
90
Trang 2Yêu cầu học sinh tìm chữ n trên bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm n
Lưu ý học sinh khi phát âm n, đầu lưỡi
chạm lợi, hơi thoát ra qua cả miệng và
mũi
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm n
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm n muốn có tiếng nơ ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng nơ
GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
*Âm m (dạy tương tự âm n)
- Chữ “m” gồm 2 nét móc xuôi và một
nét móc hai đầu
- So sánh chữ “n” và chữ “m”
-Phát âm: Hai môi khép lại rồi bật ra, hơi
thoát ra qua cả miệng và mũi
-Viết: Lưu ý học sinh nét móc xuôi thứ
hai phải rộng gấp hai nét móc xuôi thứ
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Tìm chữ n và đưa lên cho GV kiểm tra
Trang 3Gọi học sinh đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học.Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu:
GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh
quan sát và trả lời câu hỏi:
− Tranh vẽ gì?
Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng:
bò bê có cỏ, bò bê no nê
Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi
ý)
VD:
− Ở quê em gọi người sinh ra mình là gì?
− Con có biết cách gọi nào khác không?
− Nhà em có mấy anh em? Em là con
thứ mấy?
− Bố mẹ con làm nghề gì?
− Hằng ngày bố mẹ, ba má…làm gì để
chăm sóc và giúp đỡ em trong học tập?
− Em có yêu bố mẹ không? Vì sao?
Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng
Trang 4GV nhận xét cho điểm.
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
I.Mục tiêu :Sau bài học học sinh có thể:
-Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số lượng luôn bằng chính nó.-Biết sử dụng từ “bằng nhau”, dấu “=” để só sánh số lượng, so sánh các số
Yêu cầu học sinh làm bài 1 trên bảng con theo
2 dãy, mỗi dãy làm 2 cột
2.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bằng nhau
• Nhận biết 3 = 3
− GV đưa ra 3 lọ hoa và 3 bông hoa Yêu cầu
các em cắm vào mỗi lọ hoa 1 bông hoa và
nhận xét : khi cắm xong còn thừa ra bông hoa
− GV nêu : 3 lọ hoa bằng 3 bông hoa, 3 chấm
tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ, ta nói “ba
Trang 5− GV viết lên bảng dấu “=” và giới thiệu đây
là dấu bằng, đọc dấu “bằng”
*Giới thiệu 4 = 4 (TT như trên)
Gọi học sinh đọc lại “bốn bằng bốn” và yêu
cầu các em viết vào bảng con 4 = 4
Vậy 2 có bằng 2 hay không? 5 có bằng 5 hay
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Hướng dẫn học sinh viết dấu = vào
VBT
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập
Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu và viết
5 = 5, 3 cột khác yêu cầu học sinh làm bảng
con
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập
Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên lớp
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu bài tập:
Hướng dẫn các em làm như bài 2
4.Củng cố:
Hỏi tên bài
Gọi học sinh nêu một vài ví dụ có số lượng
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị:
-Bài mẫu về xé dán hình vuông, hình tròn
94
Trang 6-Hai tờ giấy màu khác nhau (màu tương phản).
-Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay
Học sinh: -Giấy thủ công màu, giẫy nháp có kẻ ô, hồ dán, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét.
Cho các em xem bài mẫu và phát hiện
quanh mình xem đồ vật nào có dạng
hình vuông, hình tròn
Hoạt động 2: Vẽ và xé hình vuông
GV lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm, lật
mặt sau đếm ô, đánh dấu và vẽ hình
Xé hình vuông ra khỏi tờ giấy màu
Lần lượt xé 4 góc của hình vuông theo
Sau khi xé xong hình vuông, hình tròn
GV hướng dẫn học sinh thao tác dán
hình:
Ướm đặt hình vào vị trí cho cân đối
trước khi dán
Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra
Trang 7I Mục tiêu :
- Giúp học sinh luyện đọc đúng, đọc nhanh
- Làm bài tập ở VBT
- Học sinh viết câu :bò bê có cỏ , bò bê no nê
II.Các hoạt động dạy học:
nhóm có 3 đại diện lên bảng thi tìm
từ trong 3 phút Tổ nào tìm nhiều,
bê có cỏ , bò bê no nê
- Giáo viên đọc mau 1 lần
- Giáo viên đọc từng tiếng Giáo
viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn học sinh viết vào vở
96
Trang 8lúng túng
- Viết các chữ n, m vào vỡ ô ly
- Giáo viên viêt mẫu
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học
sinh còn lúng túng
- Giáo viên chấm, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc bài nhiều lần
- Xem bài sau
- HS nhắc lại qui trình viết
- Học sinh viết vào vở
HS làm ở nhà
TOÁN
I Mục tiêu :
- Củng cố về các số trong phạm vi 5 và thứ tự từ 1-5.Dấu =
- Học sinh luyện làm toán đúng, nhanh
- Luỵên thói quen thận trọng, yêu thích môn toán
Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
d, đ
I.Mục tiêu :
- Đọc được: d,đ, dê,đò; từ và các câu ứng dụng
- Viết được:d,đ, dê,đò
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa
97
Trang 9II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá: dê, đò và câu ứng dụng dì na đi
đò, bé và mẹ đi bộû)
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá đa
III.Các hoạt động dạy học :
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
GV phát âm mẫu: âm d (lưu ý học sinh
khi phát âm đầu lưỡi gần chạm lợi, hơi
thoát ra xát, có tiếng thanh)
GV chỉnh sữa cho học sinh
Học sinh nêu tên bài trước
98
Trang 10-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm d
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm d muốn có tiếng dê ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng dê
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng dê lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
*Âm đ (dạy tương tự âm d)
- Chữ “đ” gồm d thêm một nét ngang
- So sánh chữ “d" và chữ “đ”
-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi bật
ra, có tiếng thanh
-Viết độ dài của nét ngang bằng một li, vị
trí của dấu huyền và sự liên kết của các
chữ: khi viết đến điểm dừng bút của
được, cần lia bút đến điểm bắt đầu của
chữ o và viết sao cho nét cong trái chạm
vào điểm dừng bút của đ
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm vừa mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
Da, dê, do, đa, đe, đo (CN, nhóm, lớp)
1 em lên gạch: da, dê, đi
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
99
Trang 11GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
− Em đã nhìn thấy con dế bao giờ chưa?
Dế sống ở đâu? Thường ăn gì? Tiếng dế
kêu có hay không? Em biết có truyện nào
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
10 em
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
100
Trang 12Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : Sau bài học, học sinh được củng cố về:
-Khái niệm bằng nhau
-So sánh các số trong phạm vi 5 và cách sử dụng các từ, các dấu lớn hơn (>), bé hơn (<), bằng nhau (=) để đọc ghi kết quả so sánh
GV ghi nội dung kiểm tra lên bảng phụ,
gọi 1 em lên bảng, yêu cầu các em khác
làm vào phiếu kiểm tra để kiểm tra được
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu, gọi 1
học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh
Vì hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn, nên hai
bé hơn bốn Cô mời bạn khác nhắc lại
Lớp làm phiếu học tập, 1 học sinh làm bảng từ
101
Trang 13Bài 2: GV yêu cầu học sinh nêu cách
làm bài tập 2 ? So sánh rồi viết kết quả:
chẳng hạn so sánh số bút mực với số bút
chì ta thấy ba bút mực nhiều hơn hai bút
chì, ta viết 3 > 2 và 2 < 3
Yêu cầu cả lớp làm bài: Theo dõi việc
làm bài của học sinh, gọi học sinh đọc
kết quả
Bài 3: GV treo hình phóng to hỏi: bạn
nào có thể cho cô biết ở bài tập 3 ta làm
như thế nào?
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào phiếu,
gọi học sinh lên bảng làm bài
Chữa bài: Gọi học sinh nhận xét bài của
bạn trên bảng, yêu cầu học sinh dưới lớp
kiểm tra bài làm của mình
3.Củng cố :
Hỏi tên bài
Có thể hỏi như sau: Trong các số chúng
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về an mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
II.Chuẩn b ị :
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Bài hát “Rửa mặt như mèo”
-Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương…
102
Trang 14-Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng.
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động GV
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của
mình
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như
mèo”
GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như
mèo”
GV hỏi:
− Bạn mèo trong bài hát ở có sạch
không? Vì sao em biết?
− Rửa mặt không sạch như mèo thì có
tác hại gì?
GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn
ở sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi
người khỏi chê cười
Hoạt động 2: Học sinh kể về việc thực
Yêu cầu các cặp học sinh quan sát tranh
ở bài tập 3 và trả lời các câu hỏi:
− Ơû từng tranh, bạn đang làm gì?
− Tắm rửa, gội đầu;
Từng cặp học sinh thảo luận
Trả lời trước lớp theo từng tranh
103
Trang 15− Các em cần làm như bạn nào? Vì sao?
GV kết luận : Hằng ngày các em cần làm
như các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8 –
chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt
mĩng tay, thắt dây giày, rửa tay cho gọn
gàng, sạch sẽ.i
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc
ghi nhớ cuối bài
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dị :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ
Lắng nghe
Đọc theo hướng dẫn của GV
“Đầu tĩc em chải gọn gàngAùo quần sạch sẽ, trơng càng đáng yêu ”.Nêu lại tên bài
Lắng nghe
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
Thứ tư, ngày 13 tháng 9 năm 20 10
-Tranh minh hoạ phần luyện nĩi: ổ, tổ
III.Các hoạt động dạy học :
2.1.Giới thiệu bài:
GV đưa tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
Trong tiếng tổ, thỏ cĩ âm gì và dấu
thanh gì đã học?
Hơm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
Học sinh nêu tên bài trước
Trang 16GV phát âm mẫu: âm t (lưu ý học sinh
khi phát âm đầu lưỡi chạm răng rồi bật
ra, không có tiếng thanh)
GV chỉnh sữa cho học sinh
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm t
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm t muốn có tiếng tổ ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng tổ
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng cô lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
*Âm th (dạy tương tự âm t)
- Chữ “th” được ghi bằng 2 con chữ là t
đứng trước và h đứng sau
- So sánh chữ “t" và chữ “th”
-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm răng rồi
bật mạnh, không có tiếng thanh
-Viết: Có nét nối giữa t và h
Lắng nghe
105
Trang 17Viết bảng con: t – tổ, th – thỏ.
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có âm t, th, hãy ghép một số âm dã
học để được tiếng có nghĩa
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ
Gọi đánh vần tiếng thả, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay
là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo
− Em có nên phá ổ tổ của các con vật
hay không? Tại sao?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
10 em
106
Trang 18Việt trong 3 phút.
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
I.Mục tiêu : Sau bài học, học sinh củng cố về:
-Khái niệm ban đầu về bé hơn, lớn hơn, bằng nhau
-Thực hiện so sánh các số trong PV5 và cách dùng các từ “lớn hơn”, “bé hơn”,
“bằng nhau”, các dấu <,>, = để đọc và ghi kết quả so sánh
II.Đồ dùng dạy học:
-Mô hình bài tập như SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Yêu cầu học sinh làm bài tập vào bảng
con, gọi 3 học sinh làm bảng lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
Giới thiệu bài và ghi tựa
3.Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập:
a) GV giới thiệu cho học sinh nhận thấy
hai bình hoa và nêu nhận xét
Để bên 2 bông hoa bằng bên 3 bông hoa
ta làm thế nào?
b) Tương tự GV giới thiệu hình vẽ các
con kiến và cho học sinh nhận xét
Ta gạch đi 1 con kiến bên hình 4 con
kiến để 2 bên có số kiến bằng nhau
c) Cho học sinh quan sát hình vẽ cái
Vẽ thêm 1 bông hoa vào bên 2 bông hoa
Nêu nhận xét
Quan sát và nhận xét
Nêu cách thực hiện
107
Trang 19Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập:
Yêu cầu các em làm VBT và nêu kết
quả
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Cho học sinh làm VBT và gọi học sinh
đọc kết quả
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Trò chơi: Viết số thích hợp vào ô trống:
GV thiết kế 4 bài tập như sau và chia
lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm nhận 1
hình Yêu cầu các em chuyền tay nhau
trong nhóm, mỗi em được quyền nghĩ và
học bài, xem bài mới
Thực hiện VBT và nêu kết quả
Thực hiện VBT và nêu kết quả
Lắng nghe nắm luật chơi
Tiến hành thi đua giữa các nhóm
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà
Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
ÔN TẬP
I.Mục tiêu :
- Đọc được: i,a,n,m,d,đ,t,th; các từ ngữ ứng dụng từ bài 12 đến bài 16.
Viết được: i,a,n,m,d,đ,t,th; các từ ngữ ứng dụng từ bài 12 đến bài 16.
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: cò đi lò dò
Trang 20-Sách Tiếng Việt 1, tập một.
-Bảng ôn (tr 34 SGK)
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và truyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa
Gọi học sinh nhắc lại các âm đã học
trong tuần qua
GV gắn bảng ô đã đươcï phóng to và
nói: Cô có bảng ghi những âm và chữ
mà chúng ta học trong tuần qua Các em
hãy nhìn xem còn thiếu chữ nào nữa
theo yêu cầu của GV
GV đọc âm, gọi học sinh chỉ chữ
b) Ghép chữ thành tiếng.
Lấy chữ n ở cột dọc và ghép với chữ ô ở
dòng ngang thì sẽ được tiếng gì? GV ghi
bảng nô
Gọi học sinh tiếp tục ghép n với các chữ
còn lại ở dòng ngang và đọc các tiếng
vừa ghép được
Tương tự, GV cho học sinh lần lượt
ghép hết các chữ ở cột dọc với chữ ở
dòng ngang và điền vào bảng
GV gọi học sinh đọc lại toàn bảng
* GV gắn bảng ôn 2 (SGK)
Yêu cầu học sinh kết hợp lần lượt các
tiếng ở cột dọc với các thanh ở dòng
ngang để được các tiếng có nghĩa
Học sinh đọcThực hiện viết bảng con
Học sinh chỉ chữ
Nô
1 học sinh ghép: nơ, ni, na
Thực hiện ghép các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang và điền vào bảng
Đồng thanh đọc những tiếng ghép được trên bảng
Thực hiện
109