1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tuần 24 (cả 2 buổi )

43 242 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật tục xưa của người Ê-đê
Người hướng dẫn GV Mĩ Thuật
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Mĩ thuật
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật tục xưa của người Ê-đê.I.MỤC TIÊU YÊU CẦU: -Đọc lưu loát toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, tran trọng thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.. - Gv đánh giá bài làm của hs- Gv nh

Trang 1

Luật tục xưa của người Ê-đê.

I.MỤC TIÊU YÊU CẦU:

-Đọc lưu loát toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, tran trọng thể hiện tính nghiêm túc của văn bản

-Hiểu ý nghĩa của bài: Người Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng Từ luật tục của người Ê- đê học sinh hỉêu: Xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người sống phải sống, làm việc theo pháp luật

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bút dạ và giấy khổ to

-Bảng phụ viết tên 5 luật ở nước ta

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài

-Nhận xét đánh gia cho điểm HS

-Giới thiệu bài

-Dẫn dắt và gi tên bài

-Cần đọc nói giọng rõ ràng, dứt khoát giữa các câu, đoạn thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục

-GV chia 3 đoạn

Đ1: Về cách xử phạt

Đ2: Về tang chững và nhân chứng

Đ3: Về các tội

-Cho HS đọc đoạn

-Luyện đọc các từ ngữ: Luật tục, khoanh, xảy ra…

-HS lần lượt đọc đoạn, đọan 3 dài có thể cho 2 HS đọc

Trang 2

H: Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng.

-GV người Ê-đê đã dùng luật tục

ấy để giữ cho buôn làng có cuộc sống trật tự, thanh bình

H: Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay mà em biết

-GV nhận xét và đưa bảng phụ ghi 5 luật của nước ta

Bảng phụ-Luật giáo dục

-Luật phổ cập tiểu học-Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

-Luật bảo vệ môi trường

-Luật giao thông đường bộ

-Ghi chú: GV cũng có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm …

-Cho HS đọc bài

-GV đưa bảng phụ chép đoạn từ tội không hỏi mẹ cha đến cũng là

có tội và hướng dẫn cho HS luyện đọc

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS đọc tốt

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc trước bài Tập đọc cho tiết Tập đọc sau

-Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng

-2 HS đọc nối tiếp Lớp đọc thầm

Trang 3

- Gv đánh giá bài làm của hs

- Gv nhận xét KL-Nhận xét tiết học

Trang 4

2 Kĩ năng: - Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát hiện vật

dẫn điện hoặc cách điện

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: một cục pin, dây đồng hồ có vỏ

Trang 5

bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại

(đồng, nhôm, sắt,…) và một số vật khác bằng nhựa, cao

su, sứ,…

- Chuẩn bị chung: bóng đèn điện hỏng có tháo đui (có thể

nhìn thấy rõ 2 đầu dây)

3 Giới thiệu bài mới : “Lắp mạch

điện đơn giàn (tiết 2)

Phương pháp: Trò chơi, thảo luận

- Giáo viên chuẩn bị một hộp kín,

nắp hộp có gắn các khuy kim loại

xép thành 2 hàng đánh số như hình

7 trang 89 SGK (cả ở trong và ở

ngoài) Phía trong một số cặp khuy

nối với nhau bởi dây dẫn 2 với 5, 3

với 2, 3 với 10,…)

- Đậy nắp hộp lại, dùng mạch điện

gồm có pin, bóng đèn và để hở 2

đầu (gọi là mạch thử) Chạm 2 đầu

của mạch thử vào 1 cặp khuy, căn

cứ vào dấu hiệu đèn sáng hay

không sáng ta biết được 2 khuy đó

có được nối với nhau bằng dây dẫn

Hoạt động nhóm

- Mỗi nhóm được phát 1 hộp kín (việc nối dây có thể do giáo viên hoặc do nhóm khác thực hiện)

- Mỗi nhóm sử dụng mạch thử để đoán xem các cặp khuy nào được nối với nhau

- Vẽ kết quả dự đoán vào một tờ giấy cùng thời gian, các hộp kín của các nhóm được mở ra, mỗi cặp khuy

vẽ đúng được 1 điểm, sai bị trừ 1 điểm

Trang 6

- Xem lại bài.

Ôn tập về quy tắc viết hoa.

Viết tên người tên địa lí Việt Nam.

I.MỤC TIÊU:

-Nghe viết đúng chính tả Núi non hùng vĩ

-Nắm được chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC

-Bút dạ, và phiếu hoặc bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài

-GV chốt lại: Đoạn văn miêu

tả vùng biên cương Tây Bắc của nước ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc

-GV lưu ý những từ ngữ dễ viết sai: Tày đình, hiểm trở, lồ

lộ, Hoàng Liên Sơn, păng, Ô Quy hồ, Sa-Pa…

Trang 7

.Tên người tên dân tộc: Đăm San, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-Ma Dơ- Hao.

-Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba

-Cho HS đọc yêu cầu

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

1 Ai từng đóng cọc trên sông Đánh tan thuyền giặc, nhồm hồng sóng xanh

GV: Ngô Quyền đánh quân Nam Hán

-Lê Hoàn đánh quân tống

-Trần Hưng Đạo đánh giặc nguyên

………

-Cho HS học thuộc lòng các câu đố

-HS làm việc cá nhân

-HS lần lượt phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm theo

-HS làm bài theo nhóm

-Đại diện nhóm lên dán phiếu bài làm của nhóm mình lên bảng lớp

Trang 8

Toán:Tiết 117:

Luyện tập chung.

I Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố về tính tỉ số phần trăm, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán

-Củng ố và rèn luyện kĩ năng tính diện tích toàn phần và thể tích các khối hộp

II Đồ dùng dạy học

-Hình vẽ bài 3

Trang 9

Hoạt động Giáo viên Học sinh

-Chấm bài và nhận xét

+ Bài 1b tương tự

- GV chấm chữa chung

- Hình vẽ ở sgk chia làm mấy hình LP ?

- Hs dọc yc đề bài

- Hs làm bài

- TSPT V HLP lớn và bé là:

3:2 = 1,51,5 = 150%

V hlp lớn là: 64 x 3/2 = 96 (cm3)

ĐS: 150% ; 96 cm 3

- Hs nêu bài toán , quan sát hình vẽ

3a)3 HLP Mỗi HLP có 8 hình LP nhỏ

Cạnh 1 cm

Số HLP nhỏ : 8 x 3 = 24 (hình )

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Trật tự- Anh ninh.

I.MỤC TIÊU YÊU CẦU:

-Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về trật tự- anh ninh

từ an ninh

-GV lưu ý những từ ngữ dễ viết sai: Tày đình, hiểm trở, lồ lộ, Hoàng Liên Sơn…

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

-Ý đúng: Dòng b: An ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội

-Cho HS đọc yêu cầu cảu bài tập

-GV nhắc lại yêu cầu

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 11

HĐ3: HDHS

làm bài 4

-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các nhóm

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đunngs

+Danh từ kết hợp với an ninh

.Cơ quan an ninh

a)Từ ngữ chỉ người, cơ quan thực hiện công việc bảo vệ trật

tự, an ninh: công an, đồn biên phòng, toà án……

b)Từ chỉ người, cơ quan thực hiện công việc bảo vệ trật tự, anh ninh: Công an, đồn biên phòng…

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập

GV dán phiếu lên bảng để HS lên bảng làm bài

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

+Từ ngữ chỉ việc làm:

-Nhớ số điện thoại của cha mẹ

-Nhớ số điện thoại của người thân

-Chạy đến nhà người quen

………

+Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức

-Trường học, đồn công an, 113 công an thường trực chiến đấu…

+Từ ngữ chỉ người giúp đỡ em, bảo vệ an toàn cho mình: Cha

-Lớp nhận xét

Trang 12

5 Củng cố

dặn dò

mẹ, ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm…

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn

ở bài 4, ghi nhớ những việc cần làm, giúp em bảo vệ an toàn cho mình

-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu, có cuối Lời kể tự nhiên chân thực,

có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ Biết trao đổi với các bạn về nội dunng ý nghĩa câu chuyện

-Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị

-Bảng lớp viết đề bài cuả tiết kể chuyện

-Một số tranh ảnh về bảo vệ an toàn giao thông, đuổi bắt cướp, phòng cháy, chữa cháy.III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

-Đề; Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết

-Cho HS đọc gợi ý trong SGK

-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 13

-GV nhận xét và cùng lớp bâù chọn những HS có câu chuyện hay, kể tốt và rút ra được ý nghĩa hay.

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung yêu cầu của tiết kể chuyện vì muôn dân tuần 25

trên giấy nháp dàn ý câu chuyện…

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện mình đã kể

-Hiểu ý nghĩa, nội dung bài văn: Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiếp bảo vệ tổ quốc

-2 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc

-HS quan sát tranh và nghe lời giảng của cô giáo

Trang 14

-Cho 1, 2 HS đọc cả bài.

-Đ1: Cần đọc với giọng chậm rãi nhẹ nhàng, trải dài thiết tha, trìu mến ở câu 2 Đó là Tổ quốc VN… đáp lại

-Đ2,3: Cần đọc nhanh hơn, phù hợp với việc diễn tả các tình tiết bất ngờ, thú vị của câu

chuyện…

-Đ4; Đọc chậm rãi, giọng vui tươi

+Đ1,2H: Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?

H: Hộp thư mật dùng để làm gì?

GV: Hộp thư mật dùng để chuyển tin tức mật, quan trọng

H: Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo léo như thế nào?

H: Qua những vật có hình chữ V, liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

+Đ3:

H: Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long vì sao chú làm như vậy?

-Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp

-HS luyện đọc từ ngữ hướng dẫn của GV

số bên đường, giữa cánh đồng vắng, đặt hòn đã hình mũi tên trỏ vào nơi dấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trong một chiếc vở đựng thuốc đánh răng

-Muốn gửi tới chú Hai Long tình yêu tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng

-1 HS đọc thành tiếng

-Chú dừng xe, tháo chiếc bu-gi ra xem nhưng mắt chú quan sát phía sau mặt đất tìm hộp thư mật…

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 15

-Cho HS đọc tiếp nối các đoạn văn.

-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn

1 cần luyện lên và HD cách đọc cho HS

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-GV nhận xét và khen những HS đọc tốt

H: Bài văn nói lên điều gì?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tìm đọc thêm các truyện nói về các chiến sĩ tình báo.`

-Có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc vì cung cấp những thông tin mật từ phía kẻ thù, giúp ta hiểu hết ý đồ của địch…

-4 HS đọc diễn cảm tiếp nối hết bài văn

vệ tổ quốc

Trang 16

-Hình vẽ các hình dễ nhầm với hình trụ như bài 1 ở trang 126 SGK.

III Các hoạt động dạy - học

- Gv đưa 1 số hình vẽ có dạng hình trụ

- Gv đưa quả bóng chuyền, bóng bàn

- Quả bóng chuyền có dạng hình cầu

Trang 17

Lịch sửBài 22:ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN

I.MUC TIÊU:

Sau bài học HS nêu được:

- Ngày 19/5/1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn

- Đường Trường Sơn là hệ thống giao thông quân sự quan trọng Đay là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,…cho chiến trường, góp phần lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước của dân tộc ta

Trang 18

và cho điểm HS.

-Dẫn dắt ghi tên bài học

- Treo bản đồ VNchỉ vị trí dãy núi Trường Sơn, đường Trường Sơn và nêu

- ĐTS có vị trí thế nào với hai miền Bắc Nam của nước ta?

- Vì sao T/Ư Đảng quyết định mở ĐTS?

- Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy núi TS:

-GVNêu:để đáp ứng nhu cầu chi viện cho MN…

-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:

-Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh Nguyễn Viết Sinh

-Tổ chức cho HS cùng chia

sẻ với nhau về những bức ảnh, những câu chuyện…mà các em sưu tầm được

- Cho HS trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét kết quả việc làm của HS, tuyên dương HS

GVKL: Trong những năm kháng chiến…

-Yêu cầu HS trao đổi những câu hỏi:

Tuyến đường TS có vai trò như thế nào trong sự nghiệp thống nhất đất nước của dân tộc ta?

-GVnêu:Hiểu tầm quan trọng…em hãy nêu sự phát triển của con đường?

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV

-Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

- HS theo dõi, sau đó 3 HS nối tiếp lên chỉ vị trí của đường TS trước lớp

…là đường nối liền 2 miền Nam – Bắc nước ta

- Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam kháng chiến…

- Vì đường đi giữa rừng khó bị địch phát hiện…

- Nghe

- HS làm việc theo nhóm

-Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập kể lại câu chuyện của anh

Nguyễn Viết Sinh

- Cả nhóm tập hợp thông tin viết vào

tờ giấy khổ to

- Lần lượt từng nhóm trìng bày ttrước lớp

-Nghe

- HS trao đổi với nhau, sau đó 1 hS nêu ý kiến trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đờng TS là con đường huyết mạch nối 2 miền Nam- Bắc…

-HS nghe, Đọc SGK và trả lời

Trang 19

3 Củng cố, dặn

dò 2-3'

-Việc nhà nước ta xây dựng lại đương TS thành con đường đẹp,hiện đại có ý nghĩa ntn với công cuộc xây dựng đất nước của dân tộc ta?

-GV cung cấp thêm cho HS một số thông tin về Đường TS

- Nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài

-Giấy khổ to ghi những kiến thứcc cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật

- Một caí áo mà cỏ úa hoặc ảnh chụp

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

-Cho HS làm việc GV giới thiệu cái áo hoặc tranh vẽ cái áo

-Gv nói thêm về nội dung bài văn Cách đây mấy chục năm,

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe

-1 HS đọc yêu cầu bài

-HS quan sát và nghe GV giới thiệu về cái áo

Trang 20

HĐ2: làm bài 2.

đất nước ta còn rất nghe HS không có quần áo, đồng phục

để đến trường…

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng

a)Bố cục của bài văn: gồm 3 phần

-Mở bài: từ đầu đến màu cỏ úa

-Thân bài:

Tả bao quát

Nêu công dụng của áo

-Kết bài: tình cảm của người con đối với chiếc áo- kỉ vật người cha để lại

b)Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn

-Hình ảnh so sánh:

.Những đường khâu đều đặn như khâu máy

.Hàng khuy thẳng tắp nh hàng quân…

-Hình ảnh nhân hoá

.Người bạn đồng hành quý báu

.Cái măng sét ôm lây cổ tay tôi

=>GV đưa bảng phụ giấy khổ

to đã ghi sẵn những kiến thức cần ghi nhớ lên

-Gv giao việc:

.Các em viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu

.Tả hình dáng hoặc tả công dụng không cần tả cả hình dáng và công dụng

-HS chọn đồ vật gần gũi với mình và viết đoạn văn

-Một số HS đọc đoạn văn của mình

-Lớp nhận xét

Trang 21

Môn : Đạo Đức ( t2)Bài11 :Em yêu tổ quốc V iệt Nam

I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :

- Tổ quốc của em là Việt Nam ; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang gia nhập vào đời sống quốc tế

- Tích cực học tập, rèn luyện đẻ góp phần xây dựng và boả vệ quê hương đất nước

- Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hoà về truyền thống, về nền văn hoá và lịch

sử của dân tộc Việt Nam

II)Tài liệu và phương tiện :

- Tranh, ảnh về đất nước, con người Việt nam và một số khác

III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu

-Ghi đề bài lên bảng

* Giao nhiệm vụ cho từng nhóm :

GT một sự kiện, bài thơ, lien quan đến chủ đề Việt Nam

-Đại diện các nhóm lên trình bày

* Nhận xét rút kết luận :

- Ngày 2/9 1945 chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập

- Ngày 7/5 chiến thắng Điện Biên Phủ

-Bến nhà Rồng nơi Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước,

* Yêu cầu các nóm thảo luận chọn chủ đề, chọn người làm hướng dẫn viên giới thiệu với các bạn về đất nước, con người Việt Nam

-HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời

-HS nhận xét

* Nêu yêu cầu bài

-Nêu lại đề bài

* Làm việc theo nhóm, tìm hiểu theo yêu cầu của giáo viên

-Lần lượt các nhóm lên ttrình bày theo chủ đề

- Nêu các chủ đề về danh nhân

-Cac sự kiện lịch sử

-Các địa danh nổi tiếng

* Thảo luận theo nhóm, chọn chủ đề, soạn nội dung

HD, chọn đại diện cho nhóm lên hướng dẫn

Trang 22

-Chuẩn bị bài sau.

- Đại diện cácnhóm lên trình bày, lắng nghe nhận xét các phần trình bày

* Nhận xét bổ sung cho các nhóm

* Trình bày tranh theo chủ

đề bài

-Các nhóm nhận xét bổ sung

-Bình chọn bức tranh có nội dung tốt và đẹp

-Bình chọn giọng câu chuyện hay của lớp

Trang 23

- HS nêu hướng giải

- Bán kính là:

5 : 2 = 2,5 (cm)

DT hình tròn :2,5 x 2,5 x 3,14 =19,625 (cm2)

DT tam giác vuông ABC là:

3 x 4 : 2 =6 (cm2)

DT phần tô màu:

19, 625 – 6 = 13, 625(cm2) ĐS: 13,625 cm2

Trang 24

Ôn tập.

IMục tiêu:

Giúp Hs ôn tập, củng cố các kiến thức và kĩ năng địa lí sau

-Xác định và mô tả sơ lược được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của châu Á, châu Âu

-Hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản đã học về châu Á, châu Âu

-So sánh ở mức độ đơn giản để thấy được sự khác biệt giữa hai châu lục

-Điền đúng vị trí hoặc đọc đúng tên, chỉ đúng vị trí của 4 dãy núi Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-Ran, An-pơ trên lược đồ khung hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

II Đồ dùng dạy – học

-Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới

-Các lược đồ, hình minh hoạ từ bài 17 đến 21

-Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

-Nhận xét cho điểm HS

-GV giới thiệu bài cho HS

-Dẫn dắt và ghi tên bài

-GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7

HS, đứng thành 2 nhóm ở hai bên bảng, giữa bảng treo bản đồ

+Sau đó đội 2 ra câu hỏi cho đội

1 Đội 1 trả lời, nếu đúng tất cả các thành viên được bảo toàn…

+Mỗi đội được hỏi 7 câu hỏi

+Trò chơi kết túc khi hết lượt nêu câu hỏi, đội nào còn nhiều thành viên hơn là đội thắng cuộc

-GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng

-GV yêu cầu HS kẻ bảng như bài

2 trang 115 SGK vào vở và tự làm bài tập này

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe

-HS lập thành 2 đội tham gia trò chơi, các bạn ở dưới làm cổ động viên

-HS tham gia chơi

+Một số câu hỏi tham khảo

-Bạn hãy chỉ và nêu vị trí địa lí của châu Á?

-Bạn hãy chỉ và nêu vị trí giới hạn châu Á các phía đông, tây, nam bắc?

……

-Hãy kể tên các đại dương và châu lục tiếp giáp với châu Âu?

-Hãy chỉ dãy núi An-Pơ?

-Chỉ và nêu tên con sông lớn ở Đông Âu?

-HS làm bài cá nhân, 1 HS làm

Ngày đăng: 01/12/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ -Luật giáo dục. - Bài giảng tuần 24 (cả 2 buổi )
Bảng ph ụ -Luật giáo dục (Trang 2)
w